Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh

Đăng ngày 12/5/2016 10:06:04 PM | Thể loại: Hình học 7 | Chia sẽ bởi: Hiên Phạm Thị | Lần tải: 27 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.00 M | Loại file: doc

 


PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC 7

Học kỳ I:

- 14 tuần đầu  x  02 tiết = 28 tiết.

- 04 tuần cuối x  01 tiết = 04 tiết.  

- 01 tuần cuối  x 0 tiết   = 0 tiết.

Học kỳ II:

- 13 tuần đầu  x  02 tiết = 26 tiết.

- 04 tuần cuối x 03 tiết  = 12 tiết.   

- 01 tuần cuối x 0 tiết    = 0 tiết.

Tuần

Tiết

Tên bài dạy

Ghi chú

1

1

§1. Hai góc đối đỉnh

 

2

Luyện tập

 

2

3

§2. Hai đường thẳng vuông góc

 

4

Luyện tập

 

3

5

§3. Các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng

 

6

§4. Hai đường thẳng song song

 

4

7

Luyện tập

 

8

§5. Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song

 

5

9

Luyện tập

 

10

§6. Từ vuông góc đến song song

 

6

11

Luyện tập

 

12

§7. Định lí

 

7

13

Luyện tập

 

14

Ôn tập chương I

 

8

15

Ôn tập chương I

 

16

Kiểm tra 45’ chương I

 

9

17

§1. Tổng ba góc của một tam giác

 

18

§1. Tổng ba góc của một tam giác

 

10

19

Luyện tập

 

20

§2. Hai tam giác bằng nhau

 

11

21

§3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)

 

22

§3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)

 

12

23

Luyện tập

 

24

§4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c)

 

13

25

§4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (c.g.c)

 

26

Luyện tập

 

14

27

§5. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (g.c.g)

 

28

§5. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (g.c.g)

 

15

29

Luyện tập

 

16

30

Ôn tập học kì I

 

17

31

Ôn tập học kì I

 

18

32

Trả bài kiểm tra học kì I (phần HH)

 

1

Năm học 2015 – 2016


20

33

Luyện tập (về ba TH bằng nhau của tam giác)

 

34

Luyện tập (về ba TH bằng nhau của tam giác)

 

21

35

§6. Tam giác cân

 

36

§6. Tam giác cân

 

22

37

Luyện tập

 

38

§7. Định lí Pitago

 

23

39

§7. Định lí Pitago

 

40

Luyện tập

 

24

41

§8. Các Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

 

42

§8. Các Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

 

25

43

Luyện tập

 

44

Thực hành ngoài trời

 

26

45

Thực hành ngoài trời

 

46

Ôn tập chương II

 

27

47

§1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

 

48

Luyện tập

 

28

49

§2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

 

50

§2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

 

29

 

 

51

Luyện tập

 

52

§3. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức

 

30

53

Luyện tập

 

54

§4. Tính chất ba trung tuyến của tam giác

 

31

55

Luyện tập

 

56

§5. Tính chất tia phân giác của một tam giác

 

32

57

Luyện tập

 

58

§6. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

 

33

59

§6. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

 

60

Luyện tập

 

61

Ôn tập phần đầu chương III

 

34

62

Kiểm tra 45’

 

63

§7. Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng

 

64

Luyện tập

 

35

65

§8. Tính chất ba trung trực giác của tam giác

 

66

Luyện tập

 

67

§9. Tính chất ba đường cao của tam giác

 

36

68

§9. Tính chất ba đường cao của tam giác

 

69

Ôn tập cuối năm

 

70

Trả bài kiểm tra cuối năm (phần HH)

 

1

Năm học 2015 – 2016


Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết

Lớp

Ghi chú

15 / 08 / 2015

18 / 08 / 2015

1

7A3

 

Tuần 1

18 / 08 / 2015

5

7A4

 

CH­ƯƠNG I - ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

TIẾT 01 - BÀI 1. HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Hc sinh nm được thế nào là hai góc đối đỉnh, nm được tính cht “Hai góc đối đỉnh thì bng nhau

2. Kĩ năng: Hc sinh v được góc đối đỉnh vi mt góc cho trước. Nhn biết được các góc đối đỉnh trong mt hình

3. Tư duy thái độ: Bước đầu tập suy luận. Phân tích tổng hợp để tìm ra lời giải. Nghiêm túc cẩn thận trong quá trình trình bày

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II. CHUẨN BỊ:

     Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

     Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke...

III. PHƯƠNG PHÁP

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Đặt vấn đề:

  • GV gii thiu sơ qua v ni dung chương I gm:

+) Hai góc đối đỉnh

+) Hai đường thng vuông góc

+) Các góc to bi hai đường thng ct nhau

+) Hai đường thng song song

+) T vuông góc đến song song

  • Vẽ hai đư­ờng thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O. Chỉ ra các góc khác góc bẹt có trên hình vẽ ? Đọc tên ?

Góc xOx’ và góc yOy’ gọi là hai góc đối đỉnh. Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh, hai góc đối đỉnh có tính chất gì ? Ta nghiên cứu bài hôm nay.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh

GV vẽ h.1 (SGK-81) lên bảng, giới thiệu  và là hai góc đối đỉnh

1. Thế nào là 2 góc đối đỉnh

1

Năm học 2015 – 2016


GV: Em có nhận xét gì về cạnh, về đỉnh của hai góc đối đỉnh ?

 

 

 

Vậy thế nào là 2 góc đối đỉnh

Muốn vẽ hai góc đối đỉnh ta làm như thế nào ?

Hai góc O2 và O4 có phải là hai góc đối đỉnh không? Vì sao?

Vậy hai đường thẳng cắt nhau sẽ tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh ?

Cho xOy, em hãy vẽ góc đối đỉnh với xOy

GV kết luận

Góc O1 và góc O3 là 2 góc đối đỉnh

 

*Định nghĩa:   SGK-81

 

*Chú ý: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh

Hoạt động 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh

Quan sát hai cặp góc đối đỉnh em hãy ước lượng bằng mắt và so sánh độ lớn của chúng

 

Hãy dùng thước đo góc kiểm tra lại kết quả vừa ước lượng

 

GV yêu cầu một học sinh lên bảng thực hành

GV: Dựa vào tính chất của hai góc kề bù đã học ở lớp 6 hãy giải thích vì sao Ô1 = Ô3 ?

(GV gợi ý : Ô1 + Ô2 = ? Vì sao?

Tương tự Ô2 + Ô3 = ?

Từ đó suy ra được điều gì ?

GV kết luận.

2. Tính chất

*Tập suy luận:

Ta có:  Ô1 + Ô2 = 1800  (1)    (Vì kề bù)

            Ô2 + Ô3 = 1800   (2)    (Vì kề bù)

Từ (1) và (2) suy ra

   Ô1 + Ô2 = Ô2 + Ô3     -> Ô1   =   Ô3

4. Củng cố:

+) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS: Tìm cặp góc đối đỉnh trong hình sau ?

+) Làm bài tập 2(VBT), một HS lên bảng chữa.

là hai góc đối đỉnh nên = = 600

5. Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

-         Hc thuc định nghĩa và tính cht hai góc đối đỉnh. Hc cách suy lun

-         Biết cách v góc đối đỉnh vi mt góc cho trước, v hai góc đối đỉnh vi nhau

-         BTVN:   3, 4, 5  (SGK)   và   1, 2, 3  (SBT)

V. RÚT KINH NGHIỆM:

 

1

Năm học 2015 – 2016


Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết

Lớp

Ghi chú

15 / 08 / 2015

18 / 08 / 2015

2

7A3

 

Tuần 1

20 / 08 / 2015

1

7A4

 

TIẾT 02 - LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:  Hc sinh nm chc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính cht “hai góc đối đỉnh thì bng nhau”

2. Kĩ năng: Nhn biết được các góc đối đỉnh trong hình v. V được góc đối đỉnh vi góc cho trước.

3. Tư duythái độ: Bước đầu tp suy lun và biết cách trình bày mt bài tp hình đơn gin.

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II. CHUẨN BỊ:

     Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

     Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke...

III. PHƯƠNG PHÁP

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: V hai đường thng zz’ và tt’ ct nhau ti A. Viết tên các cp góc đối đỉnh và các cp góc bng nhau

+) HS 2: Cha bài tp 5 (SGK-82)

2. Đặt vấn đề:

GV các em nắm được thế nào là hai góc đối đỉnh và tính chất của nó. Bài học hôm nay chúng ta vn dụng kiến thức trên để làm quen với cách suy luận giải bài tập hình học.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Rèn kỹ năng vẽ hình và tính toán.

Bài tập 1: Cho .

a) Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox. Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy.

b) Viết tên cặp góc đối đỉnh

c) Tính số đo các góc còn lại ?

Bài tập 6 (SGK-83)

Để vẽ 2 đường thẳng cắt nhau và tạo thành góc 470 ta vẽ như thế nào ?

GV gọi một học sinh lên bảng vẽ hình

 

Bài tập 1:

a) Vẽ hình:

b)

Bài 6 (SGK-83)

1

Năm học 2015 – 2016


Biết góc O1 = 470, ta có thể tính ngay số đo góc nào ? Vì sao ?

Từ đó góc O4 = ?

GV kết luận

Giải:

Ta có: Ô1 = Ô3 = 470 (2 góc đối đỉnh)

Mặt khác:

Ô1 + Ô2 = 1800 (2 góc kề bù)

        Ô2 = 1330

Lại có: Ô4 =  Ô2 = 1330 (đối đỉnh)

Hoạt động 2: Tập suy luận bài tập hình học.

GV yêu cầu học sinh làm BT7

 

Cho học sinh hoạt động nhóm tìm ra các cặp góc bằng nhau và giải thích

 

 

 

Gọi đại diện hai nhóm lên bảng trình bày bài làm

 

 

GV kiểm tra và nhận xét

 

 

 

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT8 (SGK-83)

 

Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình

 

 

Qua bài toán rút ra nhận xét gì ?

 

 

Bài 7 (SGK-83)

Gồm có 6 cặp góc đối đỉnh bằng nhau:

= ; = ; = ;

=; =; =

(các cặp góc đối đỉnh)

   

Bài 8 (SGK-83)

  

 

4. Củng cố:

+) GV: Cho hs nhắc lại dạng bài toán cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS: Hai góc đối đỉnh là hai góc như thế nào ? Tính chất hai góc đối đỉnh ?

5. Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Ôn lại bài học theo vở ghi và sgk

+) Làm BT 3; 4; 5; 6/ SBT.

+) Chuẩn bị giờ học sau: + Các tờ giấy rời, th­ước đo độ, ekê, th­ước thẳng, compa.

                                             + Ôn lại tính chất và định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng.

V. RÚT KINH NGHIỆM:

 

1

Năm học 2015 – 2016


Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết

Lớp

Ghi chú

15 / 08 / 2015

25 / 08 / 2015

1

7A3

 

Tuần 2

25 / 08 / 2015

5

7A4

 

TIẾT 03 - BÀI 2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:  Hc sinh gii thích được thế nào là hai đường thng vuông góc vi nhau. Công nhn tính cht: “Có duy nht mt đường thng b đi qua A và b vuông góc vi a. Hiu thế nào là đường trung trc ca mt đon thng

2. Kĩ năng: Biết v đường thng đi qua 1 đim cho trước và vuông góc vi 1 đường thng cho trước. Biết v đường trung trc ca mt đon thng

3. Tư duy thái độ: Bước đầu tp suy lun

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II. CHUẨN BỊ:

     Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

     Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke...

III. PHƯƠNG PHÁP

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: V góc xAy = 900. V góc x’Ay’ đối đỉnh vi góc xAy. Cho biết số đo góc x’Ay’ ?

+) HS 2: Vẽ xx’ cắt yy’ tại O sao cho góc xAy bằng 900.

2. Đặt vấn đề: Đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O tạo thành xAy bằng 900.  Ta nói xx’ vuông góc yy’. Vậy hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng ntn ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và làm ?1 (SGK)

 

Quan sát và có nhận xét gì về các nếp gấp và các góc tạo thành bởi các nếp gấp đó ?

 

GV vẽ h.4 lên bảng, yêu cầu HS làm ?2

 

 

Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông góc

 

GV giới thiệu cách ký hiệu và các cách diễn đạt về 2 đường thẳng vuông góc

1. Thế nào là 2 đt vuông góc

 

Ta có:

(đối đỉnh)

Mặt khác: (kề bù)

 

1

Năm học 2015 – 2016


 

GV kết luận.

(đối đỉnh)

Vậy các góc xOy’, x’Oy, x’Oy’ đều là các góc vuông

*Định nghĩa:   SGK

Ký hiệu:  

Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

GV: Muốn vẽ hai đường thằng vuông góc ta làm như thế nào  ?

GV gọi một học sinh lên bảng làm ?3

GV cho HS hoạt động nhóm làm ?4, yêu cầu học sinh nêu vị trí có thể xảy ra giữa điểm O và đường thẳng a rồi vẽ hình theo các TH đó

Có mấy đường thẳng đi qua O và vuông góc với a ?

GV dùng bảng phụ nêu BT11 yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống

GV yêu cầu học sinh BT12, yêu cầu học sinh vẽ hình biểu diễn trường hợp sai

GV kết luận.

2. Vẽ hai đt vuông góc

?3: Ta có: 

*Tính chất:   SGK-85

Bài 12  (SGK)

a) Đúng                             b) Sai

  

Hoạt động 3: Đường trung trực của một đoạn thẳng

BT: Cho đoạn thẳng AB. Vẽ I là trung điểm của AB. Qua I vẽ đường thẳng

GV gọi 2 HS lên bảng vẽ

GV giới thiệu đường trung trực của đoạn thẳng

Vậy d là đường trung trực của đoạn thẳng AB khi nào ?

GV giới thiệu chú ý

H: Muốn vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng ta làm ntn ?

Ngoài cách vẽ trên, còn cách vẽ nào khác không ?

GV giới thiệu cách gấp giấy

GV kết luận.

3. Đường trung trực của đt

Ta có: d là đường trung trực của đoạn thẳng AB

*Định nghĩa:  SGK/85

Chú ý: Khi d là đường trung trực của đoạn AB ta nói A, B đối xứng nhau qua d

Bài 14 (SGK)

-Vẽ CD = 3 cm

- Xác định sao cho CH = 1,5 cm

- Qua H vẽ d sao cho

-> d là đường trung trực CD

4. Củng cố:

+) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS: Thế nào là hai đư­ờng thẳng vuông góc ? Thế nào là trung trực của đoạn thẳng ?

5. Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

+) Học theo vở ghi và sgk.

+) BTVN:  14, 15, 16  (SGK)   và  10, 11  (SBT).

+) Chuẩn bị giờ sau: Tiết sau chuẩn bị giấy rời, êke, th­ước thẳng, thư­ớc đo góc.                           

V. RÚT KINH NGHIỆM:

1

Năm học 2015 – 2016


Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết

Lớp

Ghi chú

24 / 08 / 2015

25 / 08 / 2015

2

7A3

 

Tuần 2

27 / 08 / 2015

1

7A4

 

TIẾT 04 - LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Củng cố định nghĩa hai đ­ường thẳng vuông góc với nhau, định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng.

2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng vẽ đ­ường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho tr­ước, kĩ năng vẽ trung trực của một đoạn thẳng, sử dụng thành thạo eke, thư­ớc thẳng.

3.Tư duythái độ: Phân tích bài toán để tìm ra lời giải, nghiêm túc trong quá trình làm bài

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II. CHUẨN BỊ:

     Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

     Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke...

III. PHƯƠNG PHÁP

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

HS1: Thế nào là hai đường thng vuông góc ?

HS2:  Phát biu định nghĩa đường trung trc ca đon thng ?

2. Đặt vấn đề: Bài học hôm nay chúng ta vận dụng kiến thức về hai đường thẳng song song để giải bài tập.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Luyện tập gấp hình, sử dụng êke

GV cho học sinh làm BT 15 (SGK-86)

GV kiểm tra và cho học sinh nhận xét về nếp gấp

GV dùng bảng phụ nêu BT 17 (SGK-87)

Gọi lần lượt ba học sinh lên bảng kiểm tra xem hai đường thẳng có vuông góc hay ko?

Bài 15 (SGK) Gấp giấy

 

 

Bài 17 (SGK)

a) a không vuông góc với a’

b)

c)

Hoạt động 2: Vẽ hình

GV yêu cầu học sinh đọc và làm BT 18 (SGK)

Gọi một học sinh lên bảng vẽ

GV nhận xét, sửa sai cho HS

 

 

GV dùng bảng phụ nêu h.11 yêu cầu học sinh vẽ lại hình và nói rõ trình tự vẽ

Bài 18 (SGK)

1

Năm học 2015 – 2016


Cho học sinh hoạt động nhóm để có thể phát hiện ra các cách vẽ khác nhau

Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ nêu cách vẽ ? GV: Cách vẽ:

-Vẽ đường thẳng d1 tuỳ ý

-Vẽ đường thẳng d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 một góc 600

- Lấy diểm A nằm trong góc

- Vẽ tại B

- Vẽ tại C

 

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài BT 20

H: Đề bài cho biết điều gì? yêu cầu làm gì ?

Hãy cho biết vị trí của 3 điểm A, B, C có thể xảy ra ?

 

Từ đó hãy vẽ đường trung trực của các đoạn thẳng AB, BC trong các trường hợp đó

 

Gọi đại diện học sinh lên bảng vẽ hình

 

H: Có nhận xét gì về vị trí của d1, d2 trong mỗi trường hợp ?

 

GV kết luận.

 

Bài 19 (SGK)

  

 

Bài 20 (SGK)

a) A, B, C thẳng hàng

*B nằm giữa A và C

 

*B không nằm giữa A và C

   

b) A, B, C không thẳng hàng

    

4. Cng c:

+) GV: Cho hs nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học qua bảng ghi

+) HS:

5. Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà:

- Xem li các bài tp đã cha

- BTVN:  10, 11, 12, 13, 14, 15 (SBT)

- Đọc trước bài: “Các góc to bi mt đường thng ct hai đường thng.

V. RÚT KINH NGHIỆM:

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn

Ngày dạy

Tiết

Lớp

Ghi chú

1

Năm học 2015 – 2016


24 / 08 / 2015

08 / 09 / 2015

1

7A3

 

Tuần 3

08 / 09 / 2015

5

7A4

 

TIẾT 05 - BÀI 3. CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nhận biết được các góc tạo bởi đường thẳng cắt nhau. HS hiểu được tính chất: Cho hai đường thẳng và một cát tuyến, nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: + Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      + Hai góc trong cùng phía bù nhau.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía.

3. Tư duy thái độ: Tập suy luận, phân tích bài toán để tìm ra lời giải,nghiêm túc trong quá trình học tập.

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II. CHUẨN BỊ:

     Giáo viên: Giáo án, sgk, đồ dùng giảng dạy

     Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, sgk, dụng cụ học tập:thước thẳng, êke...

III. PHƯƠNG PHÁP

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

+) HS 1: Nêu tính chất hai góc đối đỉnh ? Nếu hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh ?

2. Đặt vấn đề: Nếu có một đường thẳng cắt hai đường thẳng thì nó tạo ra các cặp góc có tên gọi là gì ?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Góc so le trong, góc đồng vị

+) GV vẽ hình 12:

Có bao nhiêu góc đỉnh A ? bao nhiêu góc đỉnh B ?

+) GV đánh số các góc và giới thiệu góc so le trong, góc đồng vị

+) Yêu cầu học sinh tìm tiếp các cặp góc so le trong, góc đồng vị còn lại

 

+) GV yêu cầu học sinh làm ?1

Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, viết tên các cặp góc theo y/c

1. Góc so le trong, góc đồng v

 

*Cặp góc so le trong:

        ;  

*Cặp góc đồng vị:

 

1

Năm học 2015 – 2016

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

giáo án Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh, Hình học 7. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC 7 Học kỳ I: - 14 tuần đầu x 02 tiết = 28 tiết. - 04 tuần cuối x 01 tiết = 04 tiết. - 01 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết.  Học kỳ II: - 13 tuần đầu x 02 tiết = 26 tiết. - 04 tuần cuối x 03 tiết = 12 tiết. - 01 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết.  Tuần Tiết Tên bài dạy... nslide.com chia sẽ tới mọi người tài liệu Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang cần cùng tham khảo , Thư viện Chương I. §1. Hai góc đối đỉnh trong chuyên mục Hình học 7 được giới thiệu bởi user Hiên Phạm Thị đến bạn đọc nhằm mục đích học tập , tài liệu này được chia sẽ vào chủ đề Hình học 7 , có 1 trang, thuộc file .doc, cùng chủ đề còn có Giáo án Toán học Toán 7 Hình học 7 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng nghiên cứu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC 7 Học kỳ I: - 14 tuần đầu x 02 tiết = 28 tiết, thêm nữa - 04 tuần cuối https://nslide.com/giao-an/chuong-i-1-hai-goc-doi-dinh.uq6p0q.html