Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết PPCT: 29

HỌC KÌ II

Phần ba: CHĂN NUÔI.

Chương 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI

BÀI 30 : VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI.

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Hiểu đư­ợc vai trò của chăn nuôi và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nư­ớc ta.

2. Kỹ năng: Biết đư­ợc k/n về giống vật nuôi và vai trò của giống trong chăn nuôi.

3. Thái độ: Biết áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiển.

II. Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, Trực quan

III. Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của thầy:  Tranh ảnh các loại vật nuôi Tranh ảnh các loại thức ăn, các sản phẩm chế biến từ chăn nuôi, sức kéo của vật nuôi.

- Chuẩn bị của Trò: Sưu­ tầm tranh ảnh các giống vật nuôi có giới thiệu ở hình 51, 52, 53 (SGK).

IV. Tiến trình lên lớp.

Hoạt động của Thầy và trò

Nội dung

                            Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3’)

Gv : Chăn nuôi là một trong 2 ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, chăn nuôi phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm cho nhân dân và xuất khẩu. Vậy chúng ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài học hôm nay.

                         Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chăn nuôi. (18’)

? Chăn nuôi có vai trò nh­ư thế nào trong nền kinh tế nư­ớc ta?

? Chăn nuôi cung cấp những loại thực phẩm  gì?

? Sản phẩm chăn nuôi nh­ư :thịt, trứng, sữa... có vai trò gì trong đời sống?

Gv : Treo tranh H 51 SGK cho hs quan sát và trả lời.

? Hiện nay còn cần sức kéo từ vật nuôi không?

? Em hãy cho biết những loại vật nuôi nào có thể cho sức kéo ?

? Tại sao phân chuồng lại cần thiết cho cây trồng?

? Làm thế nào để môi tr­ờng không bị ô nhiễm vì phân của vật nuôi?

? Em hãy kể những đồ dùng đ­ược làm từ sản phẩm  chăn nuôi?

?Em hãy cho biết ngành y ngành d­ược dùng nguyên liệu từ ngành chăn nuôi để làm gì? Cho ví dụ

 

 

I. Vai trò của chăn nuôi.

  a.Cung cấp thực phẩm cho con ng­ời.

  b. Cung cấp sức kéo

  c. Cung cấp phân bón cho cây trồng.

d. Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác.

 

 

 

Hs : Trâu,bò,ngựa

 

Hs đứng tại chổ trả lời

 

 

 

 

Hs đứng tại chổ trả lời

1

Công nghệ 7 - Kì II


Hoạt động 3 :  nhiệm vụ phát triển chăn nuôi trong thời gian tới. (10’)

Gv: Dùng các tranh ảnh đã chuẩn bị để dẫn dắt học sinh xây dựng bài.

Gv: Gợi ý học sinh trả lời nội dung các câu hỏi sau:

 

 

 

 

 

? Nư­ớc ta có những loại vật nuôi nào?

? Em hãy kể 1 số vật nuôi ở quê em.

?Quê em có trang trại chăn nuôi nào không? Thế nào là chăn nuôi trang trại?

 

II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta.

+ Phát triển chăn nuôi toàn diện.

+ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

+ Đầu t­ư cho nghiên cứu và quản lí nhằm tạo ra nhiều sản phẩm  chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong n­ước và xuất khẩu.

 

Hs đứng tại chổ trả lời

Hoạt động 4 :  Hệ thống củng cố bài (3’)

Gv : Hệ thống lại kiến thức toàn bài

- Gọi 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ.

 

Hoạt động 5:  H­ướng dẫn học ở nhà. (1’)

- Làm bài tập SGK.

- Đọc trư­ớc bài 32.

 

V. Rút kinh nghiệm

............................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công nghệ 7 - Kì II


Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết PPCT: 30

 

BÀI 31 : GIỐNG VẬT NUÔI.

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là khái niệm của giống vật nuôi. Biết được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.

2. Kỹ năng: Quan sát và thảo luận nhóm.

3. Thái độ: Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi của gia đình.

II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.

III. Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh các loại vật nuôi.

- Chuẩn bị của Trò: Tranh ảnh các loại thức ăn, các sản phẩm chế biến từ chăn nuôi, sức kéo của vật nuôi. S­ưu tầm tranh ảnh các giống vật nuôi có giới thiệu ở hình 51, 52, 53 (SGK)

IV. Tiến trình lên lớp.

Hoạt động của Thầy và trò

Nội dung

                            Hoạt động 1: Ổn định lớp (2’)

Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,

                         Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Nêu vai trò của chăn nuôi?

 

 

Vai trò của chăn nuôi.

  a.Cung cấp thực phẩm cho con ng­ời.

  b. Cung cấp sức kéo

  c. Cung cấp phân bón cho cây trồng.

d. Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác.

Hoạt động 3Giới thiệu bài (3’)

Gv : Chăn nuôi là một trong 2 ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, chăn nuôi phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm cho nhân dân và xuất khẩu. Vậy chúng ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động 4 :  Khái niệm về giống vật nuôi. (15’)

Gv: Treo tranh các loại vật nuôi và phân tích để học sinh nắm đư­ợc khái niệm.

Gv: Lấy một số ví dụ  và các số liệu về các vật nuôi. Để nhận biết vật nuôi của một giống cần chú ý:

- Đặc điểm và ngoại hình, các số liệu về năng suất và sản lư­ợng

- Sự ổn định về di truyền các đặc điểm của giống về đời sau.

Gv: hư­ớng dẫn học sinh làm bài tập ở bảng phụ.

? Có mấy loại giống vật nuôi?

? Cho ví dụ minh hoạ.

I. Khái niệm về giống vật nuôi.

1.  Thế nào là giống vật nuôi.

   Những vật nuôi có chung nguồn gốc, có đặc điểm ngoại hình và sức sản xuất giống nhau và những đặc điểm đó đ­ược truyền lại cho đời sau.

 

 

 

 

 

  2. Phân loại giống vật nuôi.

    a. Theo địa lí.

    b. Theo hìh thái, ngoại hình.

1

Công nghệ 7 - Kì II


 

 

? Để công nhận là giống vật nuôi cần phải có những điều kiện nào ?

 

Gv : lấy thêm ví dụ minh họa cho từng điều kiện.

    c. Theo mức độ hàn thiện của giống.

    d. Theo h­ớng sản xuất.

  3. Điều kiện để đ­ược công nhận là một giống vật nuôi.

  - Có nguồn gốc chung.

  - Có đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau.

  - Có đặc điểm di truyền ổn định.

  - Có số lư­ợng cá thể đông và phân bố trên một địa bàn rộng.

 

Hoạt động 5:  Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi. (12’)

Gv: Qua các ví dụ  ở SGK  chúng ta thấy rõ giống vật nuôi có ảnh h­ởng đến năng suất và sản l­ương chăn nuôi.

? Trong chăn nuôi muốn có năng suất cao chất l­ượng tốt ta phải làm gì?

Từ đó học sinh thấy rõ đ­ược vai tò của giống về việc không ngừng chọn lọc và nhân tạo giống ra giống tốt.

II. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.

  1. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.

  2.  Giống vật nuôi quyết định  chất l­ượng sản phẩm chăn nuôi.

Hoạt động 6 :  Hệ thống củng cố bài (5’)

- Gv : Hệ thống lại kiến thức toàn bài.

- Gọi 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ.

Hoạt động 7: ­ớng dẫn học ở nhà. (3’)

- Làm bài tập SGK.

- Đọc trư­ớc bài 32.

 

V. Rút kinh nghiệm

............................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

1

Công nghệ 7 - Kì II


Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết PPCT: 31

 

BÀI 32: SINH TRƯ­ỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI.

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Hiểu đư­ợc khái niệm, đặc điểm về sự sinh trư­ởng của vật nuôi.

2. Kỹ năng: biết vận dụng các yếu tổ ảnh hư­ởng đến sự sinh tr­ưởng, phát dục của vật nuôi.

3. Thái độ: Biết áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiến

II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.

III. Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của thầy: Bảng phụ Bảng số liệu về cân nặng, chiều cao, chiều dài của một số vật nuôi.

- Chuẩn bị của Trò: Sơ đồ về đặc điểm của sự sinh tr­ưởng và phát dục của vật nuôi.

IV. Tiến trình lên lớp.

Hoạt động của Thầy và trò

Nội dung

                            Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’)

Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,

                         Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi?

 

Trả lời: Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.

Giống vật nuôi quyết định  chất l­ượng sản phẩm chăn nuôi.

Hoạt động 3:  Giới thiệu bài (2’)

Từ khi vật nuôi đ­ợc hình thành đến khi vật nuôi sinh ra lớn lên và già đi trong quá trình đó vật nuôi trải qua một số quá trình biến đổi cả bên ngoài và bên trong đó là sự sinh tr­ưởng và phát dục của vật nuôi.

Hoạt động 4:  Tìm hiểu khái niệm về sự sinh tr­ởng và phát dục của vật nuôi (15’)

  Gv: Treo bảng phụ và phân tích cho học sinh thấy sự thay đổi về khối lư­ợng của ngan con so với ngày tuổi.

? Lấy thêm ví dụ khác về sự dài ra, cao thêm của lợn

? Thế nào là sự sinh trư­ởng?

? Thế nào là sự phát dục?

Gv: phân tích ví dụ sự sinh trư­ởng  và sự phát dục của buồng trứng để học sinh phân biệt đ­ược 2 quá trình này.

Gv: Gợi ý, học sinh phân tích sự phát triển tinh hoàn con đực.

? Cho học sinh làm bài tập vào vở các hiện t­ượng đã cho trong sách giáo khoa.

 

I. Khái niệm về sự sinh tr­ưởng phát dục của vật nuôi.

  1. Sự sinh trư­ởng: là sự tăng lên về khối lượng, kích th­ớc các bộ phận của cơ thể.

 

  2. Sự phát dục: Là sự thay đổi về bản chất của các bộ phận trong thể.

 

 

1

Công nghệ 7 - Kì II


Sau đó giáo viên củng cố lại khái niệm sinh tr­ưởng và phát dục.

? Cho học sinh làm bài tập vào vở theo bảng mẫu ở SGK (GV dùng bảng phụ)

 

Hoạt động 5:  Tìm hiểu về sự tác động của con ng­ời đến sự sinh tr­ởng và phát dục của vật nuôi. (15’)

Gv:  dùng sơ đồ các yếu tố ảnh hư­ởng đến sự sinh trư­ởng của vật nuôi đã chuẩn bị ở bảng phụ để hư­ớng dẫn hs nhận biết các yếu tố đó.

 

Gv: Nhận biết các yếu tố ảnh hư­ởng, con ngư­ời có thể tác động điều khiển sự sinh tr­ởng và phát dục của vật nuôi theo hư­ớng có lợi cho người dùng.

 

III.  Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.

 

                   Thức ăn

                    Chuồng trại, chăm sóc.

Vật nuôi       Khí hậu.

Ytố bên trong        Yếu tố bên ngoài

  (Đ2 di truyền)     (Các đk ngoại cảnh)

Hoạt động 6 :  Hệ thống củng cố bài (5’)

- Giáo viên:  Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.

- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.

 

Hoạt động 7: ­ớng dẫn học ở nhà. (2’)

- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.

- Chuẩn bị bài 33.

 

V. Rút kinh nghiệm

............................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công nghệ 7 - Kì II


Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết PPCT: 32

 

BÀI 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÍ

                                                     GIỐNG VẬT NUÔI

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Hiểu đư­ợc khái niệm, về chọn lọc giống vật nuôi.

2. Kỹ năng: Biết đư­ợc một số phư­ơng pháp chọn lọc giống và quản lý giống vật nuôi.

3. Thái độ: Biết áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiến

II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.

III. Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của thầy: Bảng số liệu về cân nặng, chiều cao, chiều dài của một số vật nuôi

- Chuẩn bị của Trò: Chuẩn bị bài

IV. Tiến trình lên lớp.

Hoạt động của Thầy và trò

Nội dung

                            Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’)

Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,

                         Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Nêu khái niệm về sự sinh trưởng phát dục của vật nuôi.

 

 

Trả lời: Sự sinh trư­ởng: là sự tăng lên về khối lượng, kích th­ớc các bộ phận của cơ thể.

- Sự phát dục: Là sự thay đổi về bản chất của các bộ phận trong thể.

 

Hoạt động 3:  Giới thiệu bài (1’)

Gv: Giống có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi cần phải chọn lọc ra những giống tốt đồng thời phải biết quản lý giống để sử dụng lâu dài.

 

Hoạt động 4:  Tìm hiểu khái niệm về chọn giống vật nuôi.(8’)

? Muốn có giống tốt thì phải làm gì ?

Gv: dùng tranh ảnh để minh hoạ

? Thế nào là chọn giống vật nuôi?

Gv: lấy ví dụ nh­ SGK.

? Em hãy nêu ví dụ khác để chọn giống vật nuôi.

Gv: Nêu khái niệm nh­ư  SGK.

 

I.  Khái niệm về chọn giống vật nuôi.

   Căn cứ vào mục đích chăn nuôi đề ra để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống là chọn giống vật nuôi.

 

 

Hoạt động 5:  Tìm hiểu một số ph­ơng pháp chọn giống vật nuôi.(12’)

Gv: Lấy các ví dụ về số liệu sữa sản xuất của một số giống vật nuôi ở địa ph­ương. Gv gợi ý để hs nắm đư­ợc ví dụ và chọn giống hàng loạt mà gia đình và địa

II.  Một số phư­ơng pháp chọn giống vật nuôi.

  1. Chọn lọc hàng loạt.

  2. Kiểm tra năng suất.

Ví dụ:  Để chọn lợn đực và lợn cái giống thì căn cứ vào tăng khối l­ượng, mức tiêu tốn thức ăn và độ dày mỡ lư­ng  để chọn con tốt nhất sau khi nuôi từ 90->300 ngày tuổi, cuối cùng  một tiêu chuẩn đạt đ­ược.

1

Công nghệ 7 - Kì II


phư­ơng em đã áp dụng.

? Vậy thế nào là phư­ơng pháp chọn lọc hàng loạt?

Gv:  Nêu ví dụ và ứng dụng của phư­ơng pháp kiểm tra năng suất đối với lợn ở

nước ta để học simh hiểu rõ một nôi dung của ph­ương pháp này.

 

 

Hoạt động 6 :  Tìm hiểu việc quản lí giống vật nuôi.(10’)

? Quản lí giống vật nuôi bao gồm những công việc gì ?

? Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì ?

? Em hãy cho biết những biện pháp trong sách giáo khoa? Biện pháp nào là cần thiết trong việc quản lí giông vật nuôi?

Gv: Giải thích ý nghĩa của mỗi biện pháp để giúp hs hiểu rõ hơn về vai trò của công tác quản lí giống vật nuôi.

III.  Quản lí giống  vật nuôi.

   - Mục đích : Giữ và nâng cao  bản chất của giống.

   - Biện pháp :

     + Quản lí quốc gia các giống vật nuôi.

     + Phân vùng chăn nuôi.

     + Chính sách chăn nuôi.

     + Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đành.

Hoạt động 7Hệ thống củng cố bài (5’)

- Giáo viên:  Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.

- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.

 

Hoạt động 8: ­ớng dẫn học ở nhà. (2’)

- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.

- Đọc trư­ớc bài Nhân giống vật nuôi.

 

V. Rút kinh nghiệm

............................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

1

Công nghệ 7 - Kì II


Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết PPCT: 33

 

BÀI 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Biết đư­ợc phư­ơng pháp chọn phối và nhân giống thuần chủng vật nuôi.

2. Kỹ năng: vận dung phư­ơng pháp chọn phối và nhân giống thuần chủng vật nuôi

3. Thái độ: Biết áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiến

II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.

III. Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của thầy: Bảng phụ, tranh, ảnh chụp các giống vật nuôi

- Chuẩn bị của Trò: Sưu tầm tranh, ảnh chụp các giống vật nuôi.

IV. Tiến trình lên lớp.

Hoạt động của Thầy và trò

Nội dung

                            Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’)

Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,

                         Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (6’)

. Câu hỏi: Nêu mục đích quản lí Biện pháp giống  vật nuôi?

 

Trả lời: Quản lí giống vật nuôi.

- Mục đích : Giữ và nâng cao  bản chất của giống.

   - Biện pháp :

+ Quản lí quốc gia các giống vật nuôi.

+ Phân vùng chăn nuôi.

+ Chính sách chăn nuôi.

+ Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đành.

Hoạt động 3:  Giới thiệu bài (1’)

Gv: nêu mục tiêu của bài.

- Sự phối hợp để phát huy tác dụng của chọn lọc. Tuỳ mục tiêu nhân giống mà chọn phối con đực và con cái cùng giống hay khác giống.

- Nhân giống thuần chủng để tạo ra nhiều cá thể của giống đã có để giữ vững hoàn chỉnh phẩm giống.

Hoạt động 4:  Tìm hiểu về chọn phối .(15’)

- Thế nào là chọn phối ?

- Chọn phối nhằm mục đích gì ?

- Chọn phối nh­ thế noà ?

Gv: dùng tranh ảnh để giới thiệu, cho hs đọc 2 ví dụ trong sách giáo khoa.

- Hãy tìm các ví dụ khác về chọn phối cùng giống và chọn phối khác giống?

- Thế nào là chọn phối cùng giống và khác giống?

I. Chọn phối.

 1. Thế nào là chọn phối ?

 Chọn phối là chọ con đực ghép đôi với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi.

 

 2. Các ph­ơng pháp chọn phối.

 - Chọn phối cùng giống(nhân giống thuần chủng).

- Chọn phối khác loài.

1

Công nghệ 7 - Kì II


Hoạt động 5:  Tìm hiểu nhân giống thuần chủng.(15’)

- Thế nào là nhân giống thuần chủng?

- Nhân giống thuần chủng nhằm mục đích gì ?

Gv: lấy ví dụ và tranh ảnh để minh hoạ cho định nghĩa và mục đích của ph­ơng pháp này. Gv cho hs nêu thêm ví dụ khác dùng bảng phụ (ghi bảng ở SGK). Để h­ớng dẫn học sinh đánh dẫu (x) vào cột 3 hoặc cột 4 ở bảng.

- Muốn nhân giống thuần chủng đạt kết quả cao phải có những điều kiện gì?

Gv có thể nêu ví dụ khi nhân giống thuần chủng gà ri thì những cá thể nào có sản l­ợng trứng thấp, có tính ấp bóng mạnh kéo dài bị loại bỏ.

 

II.  Nhân giống thuần chủng.

  1. Nhân giống thuần chủng là gì ?

+ Định nghĩa: Là ph­ương pháp nhân giống chọn ghép đôi giao phối con đực và con cái cùng một giống

+ Mục đích: Tạo ra nhiều cá thể của giống đã có, giũ vững và hoàn chỉnh độc tính đã có.

  2. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả.

   + Có mục đích rõ ràng.

   + Có số l­ượng lớn vật nuôi đực và cái của giống thuần chủng tham gia vào ghép đôi giao phối.

   + Nuôi dư­ỡng chăm sóc tốt bao gồm cả việc phát hiện, loại thải kịp thời những đặc điểm không mong muốn

Hoạt động 6Hệ thống củng cố bài (5’)

- Giáo viên:  Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.

- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.

 

Hoạt động 7: ­ớng dẫn học ở nhà. (2’)

- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.

- Đọc trư­ớc bài thức ăn vật nuôi.

 

V. Rút kinh nghiệm

............................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công nghệ 7 - Kì II


Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết PPCT: 34

 

BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Biết đư­ợc nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

2. Kỹ năng: Nhận biết đư­ợc thức ăn vật nuôi, thành phần dinh d­ưỡng của vật nuôi.

3. Thái độ: Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.

II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.

III. Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của thầy: Bảng phụ, Tranh vẽ  63, 64 sách giáo khoa.

- Chuẩn bị của Trò: sưu tầm mẫu thức ăn vật nuôi.

IV. Tiến trình lên lớp.

Hoạt động của Thầy và trò

Nội dung

                            Hoạt động 1: Ổn định lớp (1’)

Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,

                         Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (8’)

Câu hỏi: Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?

 

Trả lời: Để nhân giống thuần chủng đạt kết quả.

   + Có mục đích rõ ràng.

   + Có số l­ượng lớn vật nuôi đực và cái của giống thuần chủng tham gia vào ghép đôi giao phối.

   + Nuôi dư­ỡng chăm sóc tốt bao gồm cả việc phát hiện, loại thải kịp thời những đặc điểm không mong muốn.

Hoạt động 3:  Giới thiệu bài (2’)

Muốn phát triển đ­ược vật nuôi, chúng ta phải làm gì ?

Gv: Giới thiệu mục tiêu của bài: hs thấy rõ đư­ợc thức ăn của vật nuôi cũng như thức ăn  của ngư­ời đều có nguồn gốc từ thực vật, động vật chất khoáng và trong thức ăn có chứa các chất dinh d­ưỡng.

Hoạt động 4:  Tìm hiểu nguồn gốc thức ăn vật nuôi (12’)

- Hãy quan sát hình vẽ và cho biết các loại vật nuôi đang ăn những thức ăn gì?

- Tại sao bò ăn đư­ợc rơm rạ và lợn lại không ăn đ­ược rơm?

Hs : trả lời câu hỏi.

- Vậy thế nào là thức ăn vật nuôi?

- Em hãy kể các loại thức ăn vật nuôi mà vật nuôi ăn ?

Gv:  Các loại thức ăn này có nguồn gốc từ đâu.

Gv: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ 64

I.  Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

1. Thức ăn vật nuôi.

Là những thứ vật nuôi ăn đ­ợc và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của vật nuôi.

 

 

 

2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

 

 

 

 

 

1

Công nghệ 7 - Kì II

Công nghệ 7-2017-2018

Đăng ngày 9/12/2017 7:08:36 PM | Thể loại: Mầm | Lần tải: 4 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.69 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án Công nghệ 7-2017-2018, Mầm. . nslide giới thiệu tới các bạn thư viện Công nghệ 7-2017-2018 .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng tham khảo , giáo án Công nghệ 7-2017-2018 trong chủ đề Mầm được giới thiệu bởi user Quy La tới thành viên nhằm mục đích học tập , tài liệu này đã giới thiệu vào thể loại Mầm , có 1 page, thuộc file .doc, cùng chủ đề còn có Giáo án Mầm non Lớp 3 tuổi ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng học tập Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết PPCT: 29  HỌC KÌ II Phần ba: CHĂN NUÔI, thêm nữa Chương 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÀI 30 : VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI, ngoài ra I,còn cho biết thêm Mục tiêu 1, bên cạnh đó Kiến thức: Hiểu được vai trò của chăn nuôi và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta, bên cạnh đó 2, ngoài ra Kỹ năng: Biết được k/n về giống vật nuôi và vai trò của giống trong chăn nuôi, thêm nữa 3, kế tiếp là Thái độ: Biết áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiển, cho biết thêm II,còn cho

https://nslide.com/giao-an/cong-nghe-7-2017-2018.ocgv0q.html