Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


BÀI DỰ THI

Cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2637/QĐ-BTC của Ban Tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” thành phố Hà Nội năm 2017)

 

PHẦN I. TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

(Khoanh tròn câu trả lời đúng)

 

1. Hỏi: Bộ luật Dân sự năm 2015 được ban hành khi nào và có hiệu lực kể từ ngày nào?

a) Bộ luật Dân sự năm 2015 được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

b) Bộ luật Dân sự năm 2015 được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2016.

c) Bộ luật Dân sự năm 2015 được ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

2. Hỏi: Bộ luật Dân sự năm 2015 điều chỉnh những nội dung nào dưới đây?

a) Quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân.

b) Quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân và chủ thể khác.

c) Quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

d) Phương án a và c.

3. Hỏi: Bộ luật Dân sự năm 2015 đã bổ sung người nào dưới đây phải có người giám hộ?

a) Người mất năng lực hành vi dân sự.

b) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

c) Người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. Hỏi: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân phát sinh từ thời điểm nào?

a) Khi là bào thai.

b) Khi sinh ra.

c) Đủ 6 tuổi trở lên.

5. Hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố một người là có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi và chỉ định việc giám hộ cho người này?

a) Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện.

1

 


c) Tòa án nhân dân.

6. Hỏi: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan Nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a) Mệnh lệnh hành chính và không phải chịu trách nhiệm dân sự.

b) Bình đẳng với các chủ thể khác và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự.

7. Hỏi: Ai là chủ thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự?

a) Các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác khác không có tư cách pháp nhân.

b) Người đại diện theo ủy quyền.

c) Các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền.

8. Hỏi: Để giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật thì cần phải tuân thủ điều kiện nào sau đây?

a) Chủ thể có năng lực pháp lật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

d) Hình thức giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

e) Tất cả các phương án trên.

9. Hỏi: Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp nào sau đây?

a) Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

b) Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

c) Tất cả các phương án trên.

10. Hỏi: Trong trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu thì sẽ có những hậu quả pháp lý nào đối với chủ thể giao dịch?

1

 


a) Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

b) Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

c) Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

d) Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

e) Tất cả các phương án trên.

11. Hỏi: Quyền đại diện được xác lập dựa trên căn cứ nào dưới đây?

a) Theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện.

b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Theo điều lệ của pháp nhân.

d) Theo quy định của pháp luật.

e) Tất cả các phương án trên.

12. Hỏi: Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những biện pháp nào sau đây?

a) Cầm cố tài sản.

b) Thế chấp tài sản.

c) Đặt cọc.

d) Ký cược.

đ) Ký quỹ.

e) Bảo lưu quyền sở hữu.

g) Bảo lãnh.

h) Tín chấp.

i) Cầm giữ tài sản.

k) Tất cả các phương án trên.

13. Hỏi: Quyền nào dưới đây cho phép người không phải là chủ sở hữu có quyền trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác?

a) Quyền đối với bất động sản liền kề.

b) Quyền hưởng dụng.

c) Quyền bề mặt.

d) Tất cả các phương án trên.

14. Hỏi: Trong hợp đồng vay tài sản có lãi, thỏa thuận về lãi suất của các bên không được vượt quá mức lãi suất nào sau đây?

1

 


a) 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

b) 30%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

c) 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

15. Hỏi: Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế phải có yêu cầu chia di sản trong thời hạn nào dưới đây?

a) 10 năm đối với cả bất động sản và động sản.

b) 20 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản.

c) 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản.

16. Hỏi: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc với điều kiện gì?

a) Được cha, mẹ đồng ý.

b) Được người giám hộ đồng ý.

c) Tất cả các phương án trên.

17. Hỏi: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc thì cần ít nhất mấy người làm chứng?

a) Ít nhất một người làm chứng.

b) Ít nhất hai người làm chứng.

c) Ít nhất ba người làm chứng.

18. Hỏi: Điều kiện nào dưới đây để lập di chúc hợp pháp?

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

c) Tất cả các phương án trên.

19. Hỏi: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào dưới đây?

a) Không có di chúc.

b) Di chúc không hợp pháp.

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

1

 


e) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

f) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.

g) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

h) Tất cả các phương án trên.

20. Hỏi: Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?

a) Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

b) Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ của người chết.

c) Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ của người chết.

 

1

 


PHẦN II. TRẢ LỜI THI VIẾT

 

Câu hỏi 1. Hãy kể tên những quyền nhân thân và phân tích điểm mới được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 về quyền này?

* Quyền nhân thân được quy định tại Chương III, mục II Bộ luật dân sự năm 2015 (từ điều 25 đến điều 39)bao gồm các quyền sau:

Điều 26: Quyền có họ, tên;

Điều 27: Quyền thay đổi họ;

Điều 28: Quyền thay đổi tên;

Điều 29: Quyền xác định, xác định lại dân tộc;

Điều 30: Quyền được khai sinh, khai tử;

Điều 31: Quyền đối với quốc tịch;

Điều 32: Quyền của cá nhân đối với hình ảnh;

Điều 33: Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể;

Điều 34: Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín;

Điều 35: Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;

Điều 36: Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;

Điều 37:Chuyển đổi giới tính;

Điều 38: Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;

Điều 39:Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình.

* Những điểm mới được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền nhân thân như sau:

- Bổ sung quy định quyền nhân thân với các đối tượng khiếm khuyết  NLHVDS

 Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của BLDS 2015, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp BLDS 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

- Làm rõ quy định về quyền có họ, tên

1

 


Ngoài các quy định đã được nêu tại BLDS 2005, BLDS 2015 bổ sung một số nội dung sau một cách chi tiết, cụ thể:

- Quyền thay đổi họ và quyền thay đổi tên

Tách riêng quyền thay đổi họ và quyền thay đổi tên thành 02 điều, đồng thời, cụ thể từng trường hợp được phép thay đổi họ, trường hợp được phép thay đổi tên.

- Quyền xác định, xác định lại dân tộc

Ưu tiên nguyên tắc thỏa thuận khi xác định dân tộc của con trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc 02 dân tộc khác nhau.

Nếu không thỏa thuận thì xác định theo tập quán. Trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi.

Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghịcủa người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau:

+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc 02 dân tộc khác nhau.

+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ nếu con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.

Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.

- Cụ thể trường hợp khai sinh, khai tử cho trẻ chết sau khi sinh

- Bổ sung quy định quyền đối với quốc tịch

Ngoài các quy định tại BLDS 2005, nay BLDS 2015 bổ sung quy định:

Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.

- Cụ thể các trường hợp sử dụng hình ảnh của người khác mà không cần có sự đồng ý của người đó

Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

+ Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng.

1

 


+ Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

Ngoài ra, việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định pháp luật.

- Thừa nhận quyền sống bên cạnh quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể

Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

Nhấn mạnh rằng: “Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.”

Thêm sự lựa chọn về trách nhiệm cho người phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa: hoặc tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám chữa bệnh gần nhất.

Bên cạnh sự đồng ý của người được thực hiện gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người thì yêu cầu việc thực hiện này phải do tổ chức có thẩm quyền thực hiện.

Thay cụm từ “người đứng đầu cơ sở y tế” thành cụm từ “người có thẩm quyền của cơ sở khám, chữa bệnh”:

Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý.

Trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám, chữa bệnh.

- Cụ thể quy định quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Trước đây, BLDS 2005 chỉ quy định ngắn gọn:

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Nay, BLDS 2015 cụ thể quy định này như sau:

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

1

 


Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

- Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác

Gộp chung quyền hiến bộ phận cơ thể và quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết thành 01 điều, đồng thời cụ thể nội dung quy định này:

Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.

Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh cho mình.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người, lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.

Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theo các điều kiện và được thực hiện theo quy định của BLDS 2015, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan.

- Quyền xác định lại giới tính

Bổ sung thêm hệ quả pháp lý do xác định lại giới tính: “Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.”

- Lần đầu tiên, BLDS 2015 thừa nhận việc chuyển đổi giới tính

Đây là điểm mới nổi bật tại BLDS 2015 được cộng đồng người dân quan tâm rất nhiều.

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.

1

 


- Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

Quyền này được BLDS 2015 nhân rộng ra từ quyền bí mật đời tư quy định tại BLDS 2005:

Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.

Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình

Gộp chung các quyền về kết hôn, ly hôn, nuôi con, hưởng quyền chăm sóc của các thành viên khác trong gia đình thành 01 điều.

Câu hỏi 2. Hãy nêu quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về sở hữu chung của các thành viên gia đình và sở hữu chung của vợ chồng?

Sở hữu chung của các thành viên gia đình và sở hữu chung của vợ chồng được quy định tại Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể:

Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình

1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

1

 


2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Câu hỏi 3. Hãy nêu nội dung căn cứ, nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân.

Căn cứ, nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định tại Điều 584, Điều 585, Điều 586 của Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017

Đăng ngày 8/7/2017 4:36:54 PM | Thể loại: Giáo án khác | Lần tải: 9 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.15 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án Cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017, Giáo án khác. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu tới các bạn tài liệu Cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017 .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang cần cùng xem , Thư viện Cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017 trong thể loại Giáo án khác được chia sẽ bởi bạn Thành Nguyễn Hữu tới học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục tiêu học tập , thư viện này đã giới thiệu vào mục Giáo án khác , có 1 page, thuộc thể loại .doc, cùng chủ đề còn có Giáo án Tiểu học Giáo án khác ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo BÀI DỰ THI Cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2637/QĐ-BTC của Ban Tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015” thành phố Hà Nội năm 2017) PHẦN I, cho biết thêm TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn câu trả lời đúng)

https://nslide.com/giao-an/cuoc-thi-tim-hieu-bo-luat-dan-su-nam-2015-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi-nam-2017.w71u0q.html

Sponsor Documents