Địa 7/ tuần 14/ tiết 27 giáo án Nguyễn Thị Lợi

  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
0a5w0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
11/20/2017 9:01:38 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.05 M
Lần xem
0
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Tuần 14 Ngày soạn: 19/11/2017
Tiết 27 Ngày dạy: 22/11/2017



I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
Nắm vững các kiến thức cơ bản của chương IV và V.
2. Kĩ năng:
Củng cố lại một số kĩ năng quan trọng như: Quan sát, nhận biết các kiểu môi trường qua ảnh địa lí, phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, ...
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên thế giới.
2. Chuẩn bị của học sinh: sgk.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học 7A6………...........................
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Tiến trình bài học:
Khởi động: GV nêu mục tiêu của tiết ôn tập
Hoạt động 1: Hệ thống hóa các kiến thức đã học .
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; tự học; sử dụng bản đồ ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác …
Bước 1:
Chương IV: Môi trường đới lạnh. Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh.
1. Hãy xác định vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới?
Nằm từ vòng cực Bắc đến cực Bắc và từ vòng cực Nam đến cực Nam.
(GV gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời).
2. Trình bày và giải thích đặc điểm tự nhiên của môi trường đới lạnh?
- Đặc điểm: Khắc nghiệt, quanh năm lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mùa hạ ngắn. Mưa rất ít, chủ yếu là ở dạng tuyết, đất đóng băng quanh năm. Vùng biển vào mùa hạ có băng trôi.
- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao.
3. Sự thích nghi của thực - động vật ở môi trường đới lạnh như thế nào?
- Thực vật: nghèo nàn, chỉ phát triển vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn mọc xen lẫn với rêu, địa y.
- Động vật: có lớp mỡ dày, bộ lông dày hoặc lông không thấm nước, một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh.
4. Trình bày và giải thích hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở môi trường đới lạnh?
a. Hoạt động KT cổ truyền:
- Chăn nuôi tuần lộc.
- Săn bắn động vật để lấy lông, mỡ, thịt, da …
Nguyên nhân: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo.
b. Hoạt động KT hiện đại:
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- Chăn nuôi thú có lông quý.
Nguyên nhân: Khoa học kĩ thuật phát triển.
5. Vấn đề lớn cần giải quyết ở đới lạnh là gì?
- Thiếu nguồn nhân lực để phát triển kinh tế.
- Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động vật .
(GV gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời).
* Biện pháp: Đưa các loài ĐV quý vào sách đỏ, ban hành luật cấm đánh bắt ĐV quý hiếm.
Bước 2:
Chương V: Môi trường vùng núi. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi
6. Nêu đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi?
- Khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và theo hướng sườn.
+ Thay đổi theo độ cao
Biểu hiện: Từ chân núi -> đỉnh núi: rừng lá rộng -> rừng lá kim -> đồng cỏ -> tuyết
Nguyên nhân: Nhiệt độ giảm dần theo độ cao.
+ Thay đổi theo hướng sườn.
Biểu hiện: Sườn đón nắng cây mọc cao hơn sườn khuất nắng.
Nguyên nhân: Sườn đón nắng nhiệt độ cao hơn, ấm hơn sườn khuất nắng.
7. Cho biết sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới?
- Các vùng núi thường ít dân và là nơi cư trú của các dân tộc ít người.
- Các dân tộc ở miền núi châu Á thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản.
- Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở ở độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng,
 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

Dia-7-tuan-14-tiet-27.doc[0.05 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)