Đồng Đẳng Hóa - Tiếp Cận PEPTIT - NhatTruongYDS

giáo án điện tử Hóa học Hóa học 12 nâng cao
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       8      0
Ngày đăng 2017-05-08 20:24:38 Tác giả truong nhat loại .pdf kích thước 2.56 M số trang 91
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

!--[if IE]> 1 Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử ! NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com 2 Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử ! NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com Đôi lời tâm sự của tác giả: Chào thầy cô và các bạn ! Mình là Nhật Trƣờng, hiện là SV ĐH Y Dƣợc - TP.HCM Vào 1 /5 / 2015 mình có phổ biến và lƣu truyền một phƣơng pháp giải Bài Tập PEPTIT có tên cũ là “Ankyl Hóa Đồng Đẳng PEPTIT” trên trang Moon.vn (Trang LTĐH tr

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

!--[if IE]>
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  




2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Đôi lời tâm sự của tác giả:  
Chào thầy cô và các bạn ! Mình là Nhật Trƣờng, hiện là SV ĐH Y Dƣợc  
-
TP.HCM  
Vào 1 /5 / 2015 mình có phổ biến và lƣu truyền một phƣơng pháp giải Bài Tập  
PEPTIT có tên cũ là “Ankyl Hóa Đồng Đẳng PEPTIT” trên trang Moon.vn (Trang  
LTĐH trực tuyến) cùng với sự bàn luận và đóng góp từ bạn Hoàng Thị Duyên-SV  
ĐH Sƣ Phạm Hà Nội 1-Khoa Hóa-Cựu HS THPT Lê Hồng Phong Nghệ An. Rất  
chân thành gửi lời cảm ơn tới bạn ấy vì đã đồng hành với mình trong thời gian  
hoàn thiện kỹ thuật này.  
Và sau này khi đƣa vào EBOOK mình đã đổi tên thành kỹ thuật  

Đồng Đẳng Hóa”  
Việc viết nên kỹ thuật này cũng trải qua nhiều cái “Duyên nợ” với nó ! Ngày  
trƣớc mình rất ghét PEPTIT vì phải đặt ẩn “m,n,k,...” biện luận phức tạp, nên đã  
bén cái ý tƣởng gom góp cắt tắc Đồng Đẳng Gly-Ala-Val về Gly và CH . Sau khi  
2
thành công, mỗi đêm mình soạn giải vài bài post lên hoahoc.moon và moon.vn  
trao đổi cùng bạn bè !  
Và thật lúc đó, ít ngƣời quan tâm nó lắm ! Mình chỉ dạy và truyền đạt đƣợc cho  
một số bạn học Online năm đó mà thôi. Sau khi thi ĐH, mình cũng đôi khi làm  
vài bài post lên fb cá nhân (fb.com/NhatHoang.YDS) và cơ duyên đầu tiên tới đó  
là anh Đào Văn Yên, trƣởng BQT Bookgol-Hóa Học Cộng Đồng inbox khích lệ  
mình soạn PP để phổ rộng !  
Và đó là vào tháng 6 / 2015. Đến tối 5 / 9 / 2015 mình đã UPLOAD FULL bản  
Đ-Đ-H lần 1 lên MXH dạng Ebook! Và đó là thành công vang dội của Đ-Đ-H đến  
khi nó đƣợc đƣa vào sách ! Thật Tuyệt Vời !  
Và sau 2 năm ra đời, Đ-Đ-H đã giúp hàng trăm, hàng ngàn HS có thể tiếp cận gần  
hơn với PEPTIT, có thể không giải đƣợc nhiều bài nhƣng họ có thể tự tin là mình  




3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
có thể hiểu vài PP đơn giản để xử lý Peptit nhƣ thế nào! Đây là điều mình vui và  
tự hào nhất khi ra PP này !  
Đến bây giờ, nhận thấy sự cần thiết của bộ tài liệu này khá quan trọng, và mình  
nghĩ nó sẽ là tài liệu tham khảo khá là có ích đối với các thầy cô chuyên môn để  
có thể giúp HS của mình, truyền đạt cho chúng và giúp chúng “Tiếp cận  
PEPTIT” đơn giản hơn xƣa !  
Và tiếp sau đây là giới thiệu về phần chính của bộ tài liệu !  
Tài liệu mình viết hƣớng đến các quý thầy cô đăng nghiên cứu và các em HS mới  
bắt đầu học PEPTIT.  
Đầu tiên: Đề cập các kiến thức cơ bản về PEPTIT (Nguồn tài liệu SGK)  
Thứ hai: Kỹ Thuật Trùng Ngƣng Hóa (Xuất hiện năm B-2014)  
¦Trùng ngưng hóa: Khắc phục lỗi “biện luận” và góp thêm những dạng bài mới  
giúp bạn mở rộng tư duy hơn về nó !  
Thứ ba: Kỹ thuật Đồng Đẳng Hóa Hữu Cơ  
¦Đồng đẳng hóa: Nhận được nhiều phản hồi tốt từ mọi người nên mình sẽ giữ  
nguyên cấu trúc và thêm vào đó là phần phân tích thêm các câu hỏi bài tập về hay  
và khó !  
-
-
-
Với PEPTIT  
Với Hợp chất Hữu Cơ khác bất kì:Este, chất béo, amin, axit,...  
Với hỗn hợp đặc biệt “ESTE-PEPIT”,...  
Tr.4: Giới thiệu về PEPTIT-Lý thuyết SGK  
Tr.8: Trùng ngưng hóa giải toán PEPTIT  
Tr.16: Đồng Đẳng Hóa Hữu Cơ trong BT PEPTIT  
Tr.54: Sự kết hợp ESTE-PEPTIT  




4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  




5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
CHUYÊN ĐỀ: PEPTIT & CÁC PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN-  
GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HÓA  

    
╣PHẦN MỘT : Giới thiệu chung về PEPTIT  
(Phần này hoàn toàn nằm trong SGK nên đã hiểu và học về kiến thức của  
peptit trong SGK thì có thể không cần đọc phần giới thiệu này!)  

I) Khái niệm và phân loại  
. Khái niệm.  
Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit, đƣợc gọi là  
liên kết peptit.  
Ví dụ: Gly – Gly :  
1
-
NH – H C – CO – NH – CH – COOH  
2
2
2
LKpeptit  
-
Peptit là những hợp chất hữu cơ có chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với  
nhau bằng liên kết peptit.  
Học về peptit, các định nghĩa cơ bản trên chắc hẳn các bạn đều rõ cả, nhƣng mình  
vẫn sẽ nêu rõ và có các điểm lƣu ý về các định nghĩa trên:  
Thứ nhất: α-aminoaxit là các aminoaxit có nhóm –NH liên kết  
*
+
2
với C ở vị trí α.  
Nhắc lại thứ tự vị trí C trong aminoaxit:  
..C – C – C – C – C – C – COOH  
.






+Thứ hai: Có 5 α-amino axit thƣờng gặp và bắt buộc phải nhớ , đó  
là:  
Tên gọi  
Công thức  
phân tử  
Tên gọi tắt  
KLPT  
Glyxin  
Alanin  
Valin  
C2H5O2N  
C3H7O2N  
C5H11O2N  
C6H14O2N2  
Gly  
Ala  
Val  
Lys  
75  
89  
117  
146  
Lysin  




6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Axit Glutamic  
C5H9O4N  
Glu  
147  
+
Thứ ba: Các dạng bài tập trong đề Đại Học và các đề thi thử đều  
về 3 chất tiêu biểu đó là: Gly, Ala và Val. Các bạn  
chủ yếu khai thác  
phải đặc biệt lƣu ý điểm này !  
2
. Phân loại  
-
Dựa vào số liên kết và số mắt xích ngƣời ta chia peptit ra làm 2 loại:  
+
+
Oligopeptit: Gồm các peptit có từ 2 đến10 gốc α-amino axit.  
Polipeptit: Gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α-amino axit.  

II: Tính chất vật lý và tính chất hóa học cơ bản.  
1
2
. Tính chất vật lý: Các peptit thƣờng ở trạng thái rắn, có nhiệt độ nóng cháy cao và  
dễ tan trong nƣớc. ( Do liên kết –CO-NH là liên kết ion)  
. Tính chất hóa học:  
-
Tính chất đặc trƣng của Peptit là thủy phân đƣợc trong môi trƣờng kiềm và môi  
trƣờng axit. Có thể nói hai tính chất này đã tạo nên khá nhiều tình huống bài tập  
thú vị và hay cho dạng bài Thủy Phân PEPTIT ( sẽ có ở phần sau ).  
»
»Thủy phân hoàn toàn:  
*
*Trong môi trƣờng axit  
H,to  
Ví dụ:  
Gly-Gly-Gly + 2H O  3Gly  
2
H,to  
X + (n-1) H O  nX  
n 2  
*
Tổng quát:  
*
* Trong môi trƣờng axit vô cơ đun nóng  
Ví dụ:  
NH -CH - CO - NH -CH(CH - COOH + H O + 2HCl  
2
2
3)  
2
to  
- + + -  
Cl NH - CH - COOH + CH - CH(NH Cl ) - COOH  
3 2 3 3  

to  
+ -  
Tổng quát: X + (n-1)H O + nHCl  nR-CH(NH Cl ) - COOH  
n 2 3  
*
(
!) Chú ý: Thực chất, phản ửng thủy phân peptit trong môi trường axit vô cơ đun  
H,to  
nóng xảy ra theo trình tự : • X + (n-1) H O  n R-CH(NH )-COOH  
n
2
2
+
3
-
nR-CH(NH )-COOH + nHCl → nR-CH(NH Cl )-COOH  
2
*
*Trong môi trƣờng kiềm  




7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

Trong môi trƣờng kiềm (Ví dụ NaOH, KOH,...) sau khi thủy phân ra các mắt  
xích, chức -COOH trong các α-amino axit tác dụng với kiềm tạo thành sản phẩm  
là muối, chứ không còn là bản chất α-amino axit nhƣ ban đầu.  
Ví dụ: Gly-Ala + 2NaOH → Muối(của Gly và Ala) + H2O  
NH -CH - CO - NH -CH(CH - COOH + 2NaOH  
2
2
3)  
to  
 NH - CH - COONa + CH - CH(NH ) - COONa + H O  
2 2 3 2 2  

to  
*
Tổng quát: X + nNaOH nR-CH(NH )-COONa +  
n
2
H O  
2
»
»Thủy phân không hoàn toàn:  
H,to  
Ví dụ:  
Gly-Ala-Ala-Gly + 3H O  Gly-Ala + Ala-Gly  
2
H,to  
Tổng quát:A -B . + (n+m-1)H O  A + B  
n m 2 n m  
*
-
Ngoài ra đối với các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên có thể tham gia phản  
-
ứng màu Biure( Phản ửng tạo màu tím đặc trưng với Cu(OH) /OH .  
2




8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

PHẦN HAI: Giới thiệu về dạng bài tập PEPTIT  

Các phương pháp đặc biệt giải các dạng bài tập hay và khó !  

Như chúng ta đã biết, PEPTIT đã và đang làm mưa làm gió trong các đề thi Đại Học  
cũng như các đề thi thử hiện nay. Theo mức độ bài tập liên quan đến PEPTIT thường đề  
cập, ta có 2 mảng bài tập chính:  
+
+
Mức độ vận dụng lý thuyết, xử lý linh hoạt  
Mức độ vận dụng cao về lý thuyết, kỹ năng và xử lý các dạng bài phức tạp về giá trị  

Ở phần này, mình sẽ dẫn ra cho các bạn về dạng thứ 2, cũng là dạng hay và khó nhất ,  
riêng dạng 1, các bạn có thể tham khảo kỹ hơn trong sách giáo khoa hoặc các sách bài  
tập cơ bản.  

Trong năm 2015, mình đã tham khảo được một số Phương pháp hay và khá đặc biệt để  
tiếp cận dạng bài tập Peptit này, mình sẽ trình bày ngắn gọn và xúc tích nhất có thể để  
các bạn có thể hiểu và nắm bắt được và cùng tìm ra ưu-nhược điểm riêng của chúng  

Trong từng phương pháp mình sẽ phân tích và đưa ra các ví dụ minh họa, song song  
với một ví dụ sẽ là một bài tập tự luyện nâng cao tương tự đi kèm (BTNC), mình muốn  
các bạn tự mở rộng tư duy hơn, cần suy nghĩ và bắt tay thực hiện thật tốt !  




9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
*
****  
PHƢƠNG PHÁP 1:GỘP CHUỖI PEPTIT BẰNG CÁCH  
TRÙNG NGƢNG HÓA  

Phương pháp này được mở rộng và biết đến trong đề ĐH-kB2014, năm đó nó được xem là câu  
khó nhất của bộ đề.  
Thực sự như vậy nhưng khi người ta biết đến PP gộp chuỗi thì mọi chuyện dường như khá  
dễ dàng. Điều gì khiến nó đặc biệt đến vậy?  

Liệu Phương pháp này có rõ ràng và chuẩn xác không? Mình sẽ trình bày và giải thích  
cơ sở của phương pháp này cho mọi người cùng tham khảo.  
Ở phần định nghĩa ở tr.1 mình đã nêu, Liên kết peptit được tạo thành khi cắt 1-  
+
H trong NH và 1-OH trong –COOH →liên kết –CO – NH – (liên kết peptit),  
2
đồng thời giải phóng 1-H O  
2
H – NH- + -CO – OH → -NH – CO - + H O  
2
(
Cứ 1 liên kết peptit được hình thành sẽ giải phóng 1 phân tử H O)  
2
+
Điểm đặc biệt là trong phân tử peptit ở đầu và đuôi của mỗi chuỗi vẫn còn tồn tại  
1
gốc –NH2 và 1 gốc – COOH , nên với nhiều chuỗi peptit khác nhau, ta có thể trùng  
ngưng hóa chúng ( trên sự giả định) để tạo thành một chuỗi Peptit hoàn chỉnh  
Ví dụ 1: Cho hai chuỗi peptit: đipeptit X : Gly-Ala và tripeptit Y : Ala-Val-Ala , hãy  
2
3
trùng ngƣng hóa chúng theo các tỉ lệ mol sau:  
Hướng dẫn giải  
+
Tỉ lệ mol 1 : 1  
Trùng ngƣng: X2  
 Y3  
   
X  Y3  
 H O  
2
2
PTTN : Gly - Ala  Ala - Val- Ala   Gly - Ala - Ala - Val- Ala  H O  
2
+
Tỉ lệ mol 2 : 1  
Trùng ngƣng: 2X2  
 Y    
X  X  Y   
2H O  
2
3
2
2
3




1
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
PT: 2Gly - Ala  Ala - Val- Ala  Gly - Ala -Gly - Ala - Ala - Val- Ala  2H O  
2
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gôm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tƣơng ứng là 1:1:3. Thủy  
phân hoàn toàn m gam X thu đƣợc hỗn hợp sản phẩm gồm 0,16 mol Alanin và 0,07 mol  
Valin. Biết tổng số liên kết của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Tìm m.  
A.18,47  
B.19,19  
C.18,83  
D.20  
(Trích đề tuyển sinh ĐHKB-2014)  
Đáp án B  
Hướng dẫn giải  
Theo phƣơng pháp đã nêu, ta có quá trình gộp chuỗi peptit sau:  
Giả sử trong X là 3 peptit A,B,C có tỉ lệ mol 1:1:3  
A + B + 3C  
[A -B-C-C-C] + 4H O  
2
  

E  
Thủy phân X cũng nhƣ thủy phân (E+4H O)  
2
Ala 0,16 16  



7
(Gly  Ala)  (16  7)k  23k  
=[Số mắc xích]  
Val 0,07  

(Gly  Ala)  (16 7)k  23k = [Số mắt xích]  
Với k=1. Ta có ngay [Số mắt xích] = 23  

PT thủy phân:  
E
22H O  
16Ala 7 Val  
16Ala  
2
2
E 4H O  
18H O  
7 Val  
0,07mol  
2
0
,18mol  
0,16mol  

Chắc chắn các bạn sẽ thắc mắc tại sao k=1 , mà không xét k=2. Mình sẽ giải trình như  
sau, trong đề thi Đại Học, hệ số k sẽ không quá lớn, nếu các bạn không có nhiều thời  
gian thì cứ thử k=1;2;.. thì sẽ ra rất nhanh! Còn với thi tự luận, chúng ta nên biện luận  
chặt chẽ như sau, tuy mất chút thời gian nhưng nếu ta biết thì mọi chuyện sẽ rất dễ dàng.  
Ta có cách biện luận sau:  
Giả sử:  




1
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
+
+
X có 12mx , Y và Z có 2mx → kmin  
X và Y có 2mx, Z có 12mx → kmax  

1.12  (1 3).2  23k  (11).2  3.12  0,87  k 1,7  k 1  
Cách biện luận như trên được gọi là: “Giả lập tạo k”- Các bạn chú ý !  
*
Với các bạn HS thông thường sẽ thắc mắc tại sao biết Kmin và Kmax ứng với số mắc  
xích nào ?(Đây là câu hỏi mình nhận được rất nhiều bạn!)  
Để mình giải thích dễ hiểu như này:  
+
Ví dụ bạn có 2 cái hộp. Mỗi hộp có kích thước tương ứng 2 lít và 3 lít  
(2:3)  
-
--Vậy nếu mình có V nước, yêu cầu rớt mỗi bình ít nhất là 1 lít, chỉ pha 2 lần.  
Để thể tích rót được MAX (nhiều nhất) thì mình sẽ cho bình 2 hẳn 3 lít và bình 1 chỉ 2 lít!  
Chứ không thể nào đong bình 2 tới 3 lít và bình 1 chỉ 2 lít được ?! Vậy được 5 LÍT là lớn  
nhất !  
Để thể tích chế được MIN (bé nhất) thì mình cho mỗi bình chỉ một lít nước thì được mỗi 2  
lít là BÉ NHẤT !  
Ví dụ đó chỉ để mình họa cho việc tìm K thật dễ hiểu !  
Chúc ta có thể dùng cách suy nghĩ và tự đặt tình huống để tư duy các bước đơn giản trên!  
Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 peptit X, Y, Z có tỉ lệ mol lần lƣợt là  
2
:3:5 thu đƣợc 60 gam glyxin, 80.1 gam alanin và 117 gam valin. Biết tổng số liên kết  
peptit trong X, Y và Z là 6 và số liên kết mỗi peptit là khác nhau. Tính giá trị của m  
A.226,5  
B.257,1  
C.255,4  
D.176,5  
(Trích đề thi thử THPT Quỳnh Lưu- Nghệ An 2015)  
Đáp án A  
Hướng dẫn giải  
mol  
mol  
Gly :0,8  
X
tpht  

Y   Ala :0,9  G :A:V  8:9:10   
mx  27k  
mol  
Z
Val:1  




1
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Với tổng số liên kết là 6, số liên kết trong mỗi peptit là khác nhau:  
lk  
X :1  
lk  
+
GS  
Y : 2   
mx max  (11)*2  (2 1)*3 (3 1)*5  27k  k 1,2  k 1  
lk  
Z :3  
Với bài này, không cần xét đến Kmin chúng ta có thể cố định được giá trị của k  
Trùng ngƣng hóa: 2X  3Y  5Z  E  9H O  
+
2
gam  
1,7.H O  226,5  
Gly,Ala,Val 2  
[
E  9H O]17H O  8Gly  9Ala 10Val  m  m  
2
2
Ví dụ 4: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (đƣợc trộn  
theo tỉ lệ mol 4:1) thu đƣợc 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết  
tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m có thể là:  
A. 145.  
B. 146,8.  
C. 151,6.  
D. 155.  
Đáp án A  
Hướng dẫn giải  
mol  
mol  
Gly :0,4  
X
tpht  

 Ala :0,8  G :A:V  2:4:3   
mx  9k  
Y
mol  
Val:0,6  
lk  
X :6  
Giả sử:  
Giả sử:  


mx max  (6 1).4  (11).1 30  9k  k  3  
mx min  (11).4  (6 1).115  9k  k  2  
lk  
Y :1  
lk  
X :1  
lk  
Y :6  
 k   

2 ; 3  

+
Trùng ngƣng hóa: 4X  Y  E  4H O  
2
[
E  4H O]  (9k  4 1)H O   2kGly  4kAla  3kVal  
2 2  
*
Nhận thấy với k càng lớn, lượng H O tham gia pư càng nhiều nên để mmin thì lượng H O  
2 2  
phải lớn nhất. Tức k = 3 *  




1
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
gam  
145  
22H O  

m  mGly,Ala,Val  m  
min  
2
Ví dụ 5: Đốt cháy một lƣợng peptit X đƣợc tạo bởi từ một loại a-aminoaxit no chứa 1  
nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH cần dùng 0,675 mol O2, thu đƣợc N2; H2O và 0,5 mol  
CO2. Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở có tỉ lệ mol tƣơng  
ứng 1 : 4 : 2 với 450 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dug dịch sau phản ứng thu  
đƣợc 48,27 gam hỗn hợp chỉ chứa 2 muối. Biết tổng số liên kết peptit trong E bằng 16.  
Giá trị m là  
A. 30,63 gam  
B. 36,03 gam  
C. 32,12 gam  
D. 31,53 gam  
Đáp án D  
Hướng dẫn giải:  
Chú ý: Với dạng bài toán đốt cháy peptit, ta có lượng O cần dùng để đốt cháy chuỗi  
*
2
peptit đúng bằng lượng O cần dùng để đốt cháy lượng mắt xích tương ứng cấu tạo nên  
2
peptit đó.  
*
Chúng ta có thể đặt ra câu hỏi: “Tại sao như vậy ?” Sau đây mình sẽ trả lời cho các  
bạn :  
PEPTIT A đƣợc câu tạo từ các mắt xích X theo Phản ứng trùng ngƣng sau:  
n
X
 X  
...X    
An  
 (n 1)H O  
2

  
n

A  n.X  (1 n)  
H O  
2
n
mol  
a

o
o
t
t
X  O2  

A  O CO  H O   
CO  H O  
n
2
2
2
2
2

mol  
a
H O  
2
Vậy ! Ta có điều cần chứng minh !  
*
Tiến hành giải:  
+
X cấu tạo từ α-aminoaxit: C H2n+1O N - Đốt X cũng nhƣ đốt mắt xích, ta có:  
n 2  




1
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  
mol  
0,5  
0
,675  

  
  
C H O N  (1,5n  0,75)O  nCO  (n  0.5)H O  0.5N  n  5  Valin  
n
2n1  
2
2
2
2
2
+
mol  
0
,34  

4
8,27  
Gly  
Mmuôi  

107,267 hh có:  
(vì Mmuối Gly=97)  
0
,45  
Val  

mol  
0
,11  

Gly :Val  34 :11   
mx  45k  
lk  
X:1  
lk  
Z:1  
 mx max  
 2.1 2.2 15.4  66  45k  k 1,47  k 1  
+
Giả sử:  
lk  
Y:14  
mol  
0
,34  

Gly  
tpht  
+
Trùng ngƣng hóa: X  4Y  2Z  E  6H O     
2
Val  

mol  
0
,11  
gam  
m  31,53  
Gly,Val H O  
2
[
E 6H O]38H O   34Gly 11Val  m  m  
2
2
BTNC: Hỗn hợp M gồm peptit X, peptit Y và peptit Z chúng cấu tạo từ cùng một loại  
amino axit và có tổng số nhóm –CO-NH- trong ba phân tử là 11. Với tỉ lệ nX : nY :  
nZ = 4 : 6 : 9, thủy phân hoàn toàn m gam M thu đƣợc 72 gam glyxin; 56,96 gam  
alanin và 252,72 gam Valin. Giá trị của m và loại peptit Z là  
A. 283,76 và hexapeptit  
C. 327,68 và tetrapeptit  
Đáp án: D  
B. 283,76 và tetrapeptit  
D. 327,68 và hexapeptit  
*
****  




1
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Phần quan trọng:  
BIÊN SOẠN ĐỀ TRÙNG NGƢNG HÓA  
Với các quý thầy cô và bạn đọc chƣa quen với việc biên soạn đề PEPTIT, ở đây em xem  
giúp các thầy cô có thể sử dụng Trùng Ngƣng Hóa để có thể ra Đề Kiểm Tra cho Học  
Sinh của mình một cách linh động và hiện quả. Mà không cần phải sƣu tầm chọn lọc đề để  
kiếm nguồn bài tập này cho Học Sinh của mình luyện tập:  
(
Lƣu ý: Phần này em viết để giúp các thầy cô đang trong quá trình tìm hiểu, còn thầy cô  
nào đã rõ đƣợc nội dung em viết có thể chuyển sang trang tiếp theo ạ ! Em chúc quý thầy  
cô vui ạ ^^ )  

Ra đề Trùng Ngƣng Hóa chúng ta sẽ dựa trên PƢ cắt nối peptit:  
+
Có thể chọn ra 3 (hay n chuỗi) Peptit bất kì và tƣơng ứng số mol tỉ lệ:  
mol  
A  G  A:1  
mol  
Ví dụ: Tạo 3 peptit: A  G  G  G :2  
G  A  G  G  G :3  
mol  
+
Nhẩm ra PT thủy phân, với số mol từng mắt xích và tổng số LK peptit trong dãy:  
mol  
A  G  A:1  
A  G  G  G :2  
G  A  G  G  G :3  
mol mol  
n  7 ;n 19  
A G  


mol  


 (mat xich)  9   
(Lien  Ket)  6  
mol  
Vậy với 2 bƣớc trên, chúng ta đã ra đƣợc 1 đề TNH cơ bản cho HS luyện tập:  
Thủy phân m gam hoàn toàn hỗn hợp A có 3 peptit đƣợc cấu tạo từ các mắt xích (Gly và  

Ala) có tỉ lệ mol tƣơng ứng là 1:2:3 trong NaOH dƣ. Sau phản ứng thu đƣợc 777 gam  
muối Ala và 7663 gam muối của Gly. Biết tổng số liên kết peptit trong A không quá 6.  
Tìm m? “  
Và 1 bƣớc này sau khi ra một đề để có thể định hƣớng? Đề mình ra có thiếu dữ kiện  
không?Có thể giải không? Thì trƣớc khi ra đề, chúng ta sẽ bắt ẩn số ngay trên sơ đồ của  
dữ kiện đã tạo:  




1
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
+
2
Giả sử muốn tạo ẩn là m của A . Tức ta chỉ cần tìm số mol của mỗi chất (cụ thể peptit có  
Mắt xích là Gly, Ala và lƣợng nƣớc nếu cắt tách) và CTPT của chúng.  

Vậy chúng ta có 3 ẩn mol là giá trị đại số cần tìm.  
Vậy để giải 3 ẩn này chúng ta sẽ để lại 3 dữ kiện cho bài, ở đây mình để dữ kiện mol 2  
chất Gly , Ala và để tìm ẩn thứ 3 mình đã cho vào tỉ lệ 1:2:3 và tổng số mắt xích.  

Dấu ẩn thành công ! Ngƣời giải hoàn toàn có thể giải đƣợc bài ! Vậy đề phù hợp!  
Sau này khi thành thạo việc ra dữ kiện thì chúng ta sẽ không cần áp dụng cách kiểm tra  
này và tự tin ra đề và đặt ẩn tha hồ dấu và thả dữ kiện !  
Chúc quý thầy cô và bạn đọc có thể tự biên soạn bài tập TNH cho Học trò của mình và có  
thể áp dụng ra các dạng bài nâng cao hơn nữa !  




1
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
PHƢƠNG PHÁP 3: ĐỒNG ĐẲNG HÓA HỮU CƠ  
Trong bài toán PEPTIT  
*
**Trước khi đi vào “Bài toán PEPTIT, mình sẽ trình bày cho các bạn hiểu Đ-Đ-H là gì?  
Nó có cơ sở như thế nào? Những bào tập liên quan đến nó ? Những hạn chế và nhưng ưu  
điểm mà nó mang lại ? ***  
Đ-Đ-H  

Đây là một phương pháp theo mình khá là hay và linh hoạt trong việc xử lí dạng toán  
Hữu cơ, mới xuất hiện trong năm 2015 do bạn Nhật Trường(SV ĐH Y DƯỢC HCM ) đã  
soạn ra. Tuy cơ sở của nó là một phương pháp không hề mới, nhưng phát triển sâu rộng  
các vấn đề của nó mang lại có thể giúp ích rất nhiều cho các bạn học sinh yêu thích bộ  
môn HÓA HỌC.  

Các bạn đã biết định nghĩa về “Đồng đẳng” , các chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng  
có tính chất tương tự Tại sao gọi là “Đồng đẳng hóa”? Câu tên Đồng đẳng hóa được đặt  
ra do cơ sở của nó, với một chuỗi các chất phức tạp, gồm 5-10-,... Rất nhiều các chất  
khác nhau và cùng dãy đồng đẳng, nếu theo lý thuyết thì ta phải tính cụ thể khối lượng  
từng phần tử trong hỗn hợp và bắt đầu tính toán, nhưng khi ta Đ-Đ-H hỗn hợp, cắt toàn  
bộ CH của các chất “Lớn” thành các phần tử trong dãy đồng đẳng có KLPT “ Nhỏ” hơn  
2
thì chỉ còn lại 2 chất mà thối (đó là chất “Nhỏ” và CH2.  
Chúng ta sẽ đi xét các trƣờng hợp cơ bản mà Đ-Đ-H có thể ảnh hƣởng.  
Chuỗi các dãy ĐỒNG  
ĐẲNG đơn giản  
Phân tích sơ bộ  
ĐỒNG ĐẲNG HÓA  
CH ,C H ,C H ,  
Ankan  
CH ,CH  
2
4
2
6
4
10  
4
C H ,...C H  
2n2  
6
14  
n




1
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
C H ,C H ,  
Anken  
C H ,CH  
CH2  
2
4
3
6
2
4
2
C H C H  
2n  
6
12,...  
n
C H ,C H ,...C H  
Ankin  
C H ,CH  
2
3
4
4
6
n
2n2  
3
4
(
Không chứa C H )  
2
2
(
n2)  
(m3)  
Ankan,Anken,Ankin  
C H  
;C H  
;
CH ,C H ,C H ,CH  
4 2 4 3 4 2  
n
2n  
m
2m2  
(
k1)  
(không chứa C H )  
2
2
C H  
k
2k2  
HCOOH,CH COOH,  
Axit no, đơn chức,  
mạch hở  
HCOOH  
CH2  
3
.
..C H2n1COOH  
n
HCOOCH3 ,  
Este no, đơn chức,  
mạch hở  
HCOOCH3  
CH2  
.
..C H COOC H  
n 2n1 m 2m1  
HCHO,CH CHO,  
Andehit no, đơn chức,  
mạch hở, có chứa  
HCHO  
3
HCHO  
.
..C H2n1CHO  
n
CH CHO,CH  
3
2
Gly, Ala,Val,  
Amino axxit no,  
Gly  
.
..NH C H COOH  
đơn chức, mạch hở,  
2
n
2n  
CH2  
1
-COOH;1-NH2  
Gly  Gly  Ala,  
Peptit tạo bởi các mắt  
xích amino axxit no,  
đơn chức, mạch hở,  
Ala  Ala  Ala Val  
(
GlyGly.... Gly)k  
(
t4)  
,
...C H  
N O  
2t2k k k1  
t
CH2  
1
-COOH;1-NH2  
*
Vẫn còn nhiều trƣờng hợp khác trong Hữu cơ mà có thể nhìn nhận đƣợc  
vấn đề bằng Đ-Đ-H.  
Tuy nhiên mình xin Lƣu ý với các bạn rằng muốn sử dụng có hiệu quả  
Đ-Đ-H, ta nên hiểu bản chất bài toán và áp dụng các cách giải thật hiệu  
quả, không nhất thiết bài này chúng ta giải một cách thì bài sau chúng ta  
cũng có thể áp dụng tƣơng tƣ! Không ! Nhất quyết các bạn phải linh hoạt,  
nhanh nhẹn trong việc tƣ duy giải Hóa.  




1
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
*
Ngoài ra, trong việc xử lí các bài tập hữu cơ chức nhóm chức, ta có thể xử  
lí chúng theo các cách thức đặc biệt tƣơng tự nhƣ Đ-Đ-H  
+
Cắt nhóm chức ( -COO; -COOH; -CHO;...)  
+Cắt các nhóm đặc biệt trong bài toán đốt cháy ( H-O-H  
[
H O] ; -COO[CO ] ,...)  
2 2  
+
Cắt thành phần nguyên tố(CH, C, H, H O, CO , CO, ...)  
2 2  
*
****  
1
. Đ-Đ-H & BÀI TOÁN PEPTIT  

PP này lấy nền tảng từ việc cắt nối chuối peptit để biến một chuổi phức tạp các peptit  
thành 1 chuỗi peptit cực kì đơn giản và dễ xử lí .  

Ở phần ví dụ, các bạn hãy theo dõi thật kĩ đề bài và cách dẫn dắt vấn đề cả mình vào  
Đ-Đ-H thì mình tin chắc các bạn sẽ nắm rõ nó rất nhanh !  

Để có thể biết được Phương pháp này mạnh như thế nào!  
Có sức lan rộng đến những dạng bài nào ? Mình sẽ phân tích sâu, và nêu rõ cơ sở để các  
bạn có thể hiểu một cách chi tiết nhất !  
+
Như mình đã đề cập ở PHẦN MỘT và có lưu ý rằng, trong đề ĐH cũng như các  
đề thi thử, hầu như các bài toán về PEPTIT đều khai thác vào 3 chất chủ yếu là Glyxin,  
Alanin và Valin.  
+
Điểm chung của 3 chất trên là: Đều cùng thuộc 1 dãy đồng đẳng của Gly( α-  
aminoaxit no, mạch hở, 1 nhóm –NH , 1 nhóm –COOH)  
2

Gly  Gly  



Dựa vào điểm chung đó, ta có các phép tách sau: Ala  Gly 1CH2  



Val  Gly  3CH2  
Với chuỗi peptit tạo từ Gly, Ala, Val,... ( các α-aminoaxit no, mạch hở, 1 nhóm –NH , 1  
2
nhóm –COOH) thì ta hoàn toàn có thể cắt nhóm CH ra khỏi mạch để tạo ra chuỗi peptit  
2
chỉ có mắt xích Gly.  
+
Xây dựng công thức tổng quát:  
*
k
Chuỗi peptit có k mắt xích Gly:  
Gly   

C H O Nk k1 H O  
C H O N  (C H ON) .H O  
2k 3k2 k1 k 2 3 k 2  
2
5
2
2
C H ON  
CTTQ :(C H ON) .H O hay  
2 3 k 2  
H O  
2
3

2




2
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

Các công thức tính cơ bản dùng trong Đ-Đ-H:  
mol  
C H ON: x  
2 3  


Gly  
mol  
C H O N: x  a.(k)  
2 5 2  
mol  


mol  
mol  
thuyphan  
a
peptit H O:a  
  



2

Ta có:  
xích)  
CH : y  
(k là hệ số mắt  
mol  

2
CH : y  
2
x
   
Khối lượng peptit: m  57x 18a 14y  57x 18 14y  
k
+
+
Đốt cháy hoàn toàn peptit cũng như đốt cháy hoàn toàn các mắt xích, cần lượng  
O là:  
2
2,25O2  
C H O N   CO  H O  
2 5 2 2 2  
  nO2  2,25x 1,5y hay nO/O2  4,5x  3y  
1,5O  
Khi thành thục phương pháp, chúng ta sẽ tự suy ra các công thức  



2
CH CO  H O  
2 2 2  


+
tính riêng cho bản thân , cực kì nhanh và hiệu quả ! Đây là một trong  
những thế mạnh của phương pháp !  
+
Với các ví dụ , mình sẽ đưa ra những điều lưu ý cho các bạn về phương pháp  
này  

Lƣu ý với các bạn rằng Đ-Đ-H không chỉ áp dụng trong các bài toán peptit, mà bất kì  
bài toán hữu cơ nào liên quan đến “Dãy đồng đẳng” cùng với sự linh hoạt khéo léo của  
mỗi ngƣời mà ta sẽ biết cách ứng dụng nó nhƣ thế nào thật hiệu quả, vấn đề này mình sẽ  
trình bày ở các ví dụ liên quan.  

Với các bài tập peptit, các bạn hẳn rất sợ hãi, có bạn bỏ luôn cả phần này vì sợ “Khổ”,  
khổ nhất là phần “Biện luận”, mình mong rằng khi biết đến Đ-Đ-H các bạn sẽ bỏ đi những  
suy nghĩ trên và chinh phục đƣợc câu PEPTIT trong đề thi ĐH.  
*
Lưu ý: Các bạn có nghĩ rẵng đối với các α-aminoaxit như Lys và Glu có thể Đ-Đ-H đưa  
chúng về Gly được không nhỉ? Các bạn hãy suy nghĩ về điều này trong phần Đ-Đ-H mình  
đã nêu và câu trả lời của mình chắc chắn là .... !!!  
“Các bạn đoán xem nhé”  




2
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Ví dụ 1(Đề minh họa BGD-2015): Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (  
CxHyOzN6) và Y(CnHmO6Nt) cần dùng 600ml dung dịch NaOH1,5M chỉ thu đƣợc  
dung dịch chƣa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy  
3
0,73 gam E trong O vừa đủ thu đƣợc CO , H O và N , trong đó tổng khối lƣợng của  
2 2 2 2  
CO và nƣớc là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với:  
2
A.0,730  
B.0,810  
C.0,756  
D.0,962  
Hướng dẫn giải:  
Ta bỏ hẳn dữ kiện 2 peptit X,Y, ta làm trực tiếp nhƣ sau:  



Peptit  Gly :C H O N (0,16mol)  
2
k
3k2 k1  
k
*
Theo Đ-Đ-H, ta có: E trở thành  
(K là hệ số  
CH2  
mắt xích)  



Gly  
Gly  
CH2  

*
Thủy phân E   
  
(!) nAla  nCH2  


Ala  Gly  CH2  
mol  
)
mol  

Muối của Gly và Ala ta cắt CH từ Ala ra , ta đƣợc muối của Gly: C H O NaN (0,9  
2
2
4
2
CH2  
( x  
)
nGly  
0
,9  
*
Ta có k   

 5,625 (*)  
npeptit 0,16  
(
mol)  
(mol)  
CO :0,32k+x  


C H N O :0,16  


2k 3k2  
k
k1  
O  

2
2

E :  
  
(t là hệ số tỉ  



(
mol)  
(mol)  


CH2  
: x  
H O:0,24k x 0,16  



2
[
30,73t]gam  
[69,31t] gam  
lệ)  
mE  
0,16.  

57k 18  

14x  
30,73  

*
Ta có PT tỉ lệ:  

m
44.(0,32k  x) 18.(0,24k  x  0,16) 69,31  
CO H O  
2
2
+
+
Với k=5,625 (*); Sử dụng Casio ta dễ dàng tìm đƣợc: x  0,52  nAla  
a
0,38  
0,52  
Bảo toàn Na: nGly  0,90,52  0,38  


 0,73   A  





2
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Ví dụ 3: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X ( C H O N ) và  
x
y
z
6
Y(C H O N ) cần dùng 580ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu đƣợc dung dịch chứa  
n
m
6
t
muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lƣợng E trên trong  
O vừa đủ thu đƣợc hỗn hợp CO ,H O và N , trong đó tổng khối lƣợng của CO và  
2
2
2
2
2
H O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là:  
2
(
Đề thi thử Moon.vn-2015)  
D.  
A.  
B.  
C.  
Hướng dẫn  
Hƣớng 1: Quy đổi thành gốc Axyl và H O  
2
mol  
0
,58  

  
C H NO  
n
2n1  
gam  

m  0,58(14n  29) 18x  45,54 (1)  
E
E là :  
H O  
2

mol  
x
E + O tƣơng đƣơng:  
2
mol  
0,58  
  
2n1  




C H NO  
n
O2  
  CO   
H O  


2
2

mol  
   
x  0,11  
n 191 :58  

H O  
2
Cùng (1)   
mol  






0,58n  
0,58nx0,29  
mol  
x
gam  

m
 35,96n 18x  5,22 115,18 (2)  
CO H O  
2
2

mol  
 0,11 n  0,03  
H O  

X





n  n  n  
X
Y
2
mol  
n  0,08  

Y
6
x  5y  nNaOH  





nGly  nVal  nNaOH  
HPT:  
mol  


nGly  0,33  3n  3n  
X
Y
Y
2
n
 5nVal  

 X :(Gly ) (Val)  
3 3  
     
Gly  
191  
58  

mol  

n   


nVal  0,25  3n  2n  
X
C H N O  
21 38 6 7  
n(GlyVal )  
Hƣớng 2: Đồng Đẳng Hóa  




2
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
0
,58mol  
C H ON  
2
3
gam  
E : H O:a  m  0,58.57 18a 14y  45,54 (1)  
2
E
CH2  
ymol  

E + O tƣơng đƣơng:  
2
0
,58mol  
(
C H ON)  
(2)  
2
3
mol  
O  
2
E H O:a  
  CO  H O  m  
 66,7 18a  62y  
2
2
2
CO H O  
2
2
mol  
mol  
1,16y  
0,87ay  
CH2  
ymol  

Từ (1 & 2):  

n  0,03  
X
a  0,11 nXY ;mà 6n 5n  0,58   

X
Y

nY  0,08  




mol  


n
 0,25  3n  2n  

mol  
Val  
X
Y
n CH2  y  0,75  3nVal  

 X : Val Gly  
3

3


mol  
nGly  0,33  3n 3n  

X
Y

Tƣơng tự ta có đáp án là : C H N O ( B )  
21  
38  
6
7
Ví dụ 2: Hỗn hợp E gồm 3 chuỗi peptit X,Y,Z đều mạch hở(đƣợc cấu tạo từ  
các mắt xích Glyxin và Lysin) có số mắt xích không nhỏ hơn 2.Chia hỗn hợp  
làm hai phần không bằng nhau, phần một có khối lƣợng 14,88 gam đem thủy  
phân hoàn toàn trong dung dịch KOH 1M dƣ, thấy dùng hết 180ml , sau phản  
ứng thu đƣợc hỗn hợp muối F chứa a mol muối glyxin và b mol muối lysin.  
Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn phần còn lại thu đƣợc tỉ lệ thể tích giữa khí  
cacbonic và hơi nƣớc thu đƣợc là 1. Tỉ lệ a/b gần nhất với:  
(Đề: Thầy Tào Mạnh Đức)  
A.2,67  
B.3,20  
C. 2,70  
D.3,33  
Đáp án C  
Hướng dẫn giải  




2
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Phân tích: Đọc đề chúng ta dễ dàng nhận thấy chuỗi peptit trên có điểm rất đặc  
biệt đó là xuất hiện Lysin trong chuỗi peptit. Đặc điểm của Lys: Là α-aminoaxit  
no, mạch hở, có 2-NH và 1-COOH.  
2
Để xử lí dạng bài trên, ta có 2 cách làm cơ bản  
+
+
PP Truyền thống: Sẽ dẫn các bạn về lối tƣ duy quy đổi peptit khá thú vị  
PP Đồng đẳng hóa: Giúp các bạn có thể chọn lựa và so sánh điểm khác biệt giữa  
Đ-Đ-H và cách trên nhƣ thế nào.  
Hướng 1: Đưa về mắt xích tương ứng  
mol  
mol  
2x6y  
mol  
Gly : x  
C H O N : x  

CO  
2
2
5
2
mol  
mol  

O2  
Hỗn hợp E quy về: Lys : y  
 C H O N : y     
6
14  
2
H O  
2

mol  
,5x7 yz  
mol  
mol  
H O:z  
H O: z  
2
2
2
Ta có các hệ PT sau:  


(
1):KL m  75x 146 y 18z 14,88  
E



x  0,1316  
a
(
2):nKOH  x  y  0,18  
 y  0,0484   2,71  



nCO2  
n
z  0,1142  
2x  6y  
(3):  

1  
2,5x  7y  z  


H O  
2
Hướng 2: Đồng đẳng hóa hỗn hợp  
Áp dụng Đ-Đ-H với phân tích sau:  
Lys: C H O N  C H O N  4CH 1NH  Gly  C H N  
6
14  
2
2
2
5
2
2
4
9
*
Theo Đ-Đ-H:  
0
,18mol  
0
,18mol  
(
C H ON)  
2 3  

Lys  Gly  C H N  
C H O NaN  
4
9
hh F  
2
4
2
hh peptit E  
mol  

  
 H O:a  


2
Gly  Gly  
C H N  
4 9  
C H N  
xmol  
4
9
xmol  
+Ta có:  
m  57*0,1818a 71x 14,88  18a 71x  4.62 (1)  
E




2
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

C H ON)   2CO 1,5H O  
2 3 2 2  
O
2
(


H O  H O  
2
2

  4CO  4,5H O  
2 2  
O
2
C H N  
4
9


nCO2  0,36  4x  
;VCO2  V   a  0,5x  0,09 (2)  
 0,27  a  4,5x  

H O  
2
n


H O  
2
Giải (1) và (2)  
x  0,0484  nLysin  b  nGly  0,18nLys  0,1316  a a :b  2,71  

Ví dụ 3:  
Tại một phòng thí nghiệm, một sinh viên đang nghiên cứu về các  
phản ứng thủy phân sinh học và phản ứng thủy phân hóa học dƣới sự quan sát  
của ông giáo sƣ. Trong quá trình có công đoạn anh ta đƣợc giao việc tiến hành  
thủy phân đến hoàn toàn một hỗn hợp peptit đơn giản E (chƣa biết khối lƣợng  
và thành phần chính xác) gồm hai peptit X và Y có số liên kết peptit chẳn bằng  
6
90ml dung dịch NaOH 1M, chỉ thu đƣợc hỗn hợp muối natri của glyxin (a  
gam) và alanin (b gam). Để xác định giá trị chính xác gần nhất của a và b, giáo  
sƣ bảo anh ta tiến hành, chia hỗn hợp E thành 2 phần không bằng nhau:  
-
Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn trong O (dƣ),thu đƣợc hỗn hợp sản phẩm với  
2
-
Phần 2:Tiếp tục đốt cháy đến hoàn toàn trong O (dƣ), thu đƣợc hỗn hợp sản  
2
phẩm, dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lƣợt qua bình I đựng H SO (đặc, dƣ) và  
2
4
bình II chứa Ca(OH) (dƣ) thấy khối lƣợng bình II tăng 2,7205 lần so với bình  
2
I.  
Khi xác định đƣợc a và b , anh ta thu đƣợc giá trị gần nhất của  
MOD Bookgol: Nhật Trường – YDS)  
là:  
(
Hướng dẫn giải  
Lưu ý: Đây là dạng bài “Thực hành- Ứng dụng”, một dạng mới trong các đề thi  
Hóa Học hiện nay. Đa phần dạng đề như thế này khá “bắt mắt” người đọc nhưng  
mức độ “khó” của nó chỉ ở mức “vừa đủ”. Chỉ cần khai thác các số liệu cần thiết  
chúng ta sẽ đi được đến kết quả dễ dàng.  
Đây là bài tập đầu tiên mà mình đã tạo ra trong ngày thứ 2 lúc viết nên Đ-Đ-H  




2
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
,69mol  
mol  
0,69  
0
C H O NaN  
Gly :C H NO  
2
4
2
2
5
2
Theo Đ-Đ-H, hh muối sau gồm:  

CH2  
CH2  
ymol  
ymol  
0
,69mol  


1
,38mol  
1,035mol  
0,345mol  
N2  
(
C H NO)  
2 3 k  
O  
2
1
  2CO  (1,5).H O   
2 2  


mol  
mol  
2

E H O:a  H O:a  



2
2
O  
2
CH2  
ymol  
  CO  H O  
2
2
mol  
mol  


y
y


m
1,8.m  2,61997mN2  
f(a;y) 1,877  

CO2  
H O  
2


HPT :  



mCO2  2,7205m  0  
g(a;y) 10,037  



H O  
2
a
97  
96  
y  0,32  nAla  nGly  0,69nAla  0,37   


Ví dụ 4: Hỗn hợp H gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và đƣợc tạo bởi alanin  
và glyxin; X và Y là đồng phân; M  M ; trong H có m :m = 52:35 . Đun  
Y
Z
O
N
nóng hết 0,3 mol H trong dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu  
đƣợc 120g rắn khan T. Đốt cháy hết T thu đƣợc 71,76g K CO . Biết tổng số  
2
3
nguyên tử oxi trong 3 peptit bằng 17. Tổng số nguyên tử có trong phân tử Z là  
A. 62  
B. 71  
C. 68  
D. 65  
Đáp án C  
Hƣớng 1: Cách giải truyền thống  
mO 16(k 1) 52  
10  
 3,33  
3
Ta có CT peptit là: C H  
N O   
k1  

  k   
35  
n
2n2k  
k
mN  
14k  
Hỗn hợp rắn là:  
mol  
a

  
mol  

a  0,66  
C H O KN  

a  b  n .k  0,3.k 1  

2
4
2
H


HPT:  




mol  
C H O KN  
113a 127 b 120  0,04KOH  

   

3
6
2

b 0,34  

  

mol  






2
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  

C  0,66.2 0,34.3  2,34  Ctrong H  7,8  

nX Y  0,25  
nZ  0,05  
Ta có: TH1: X,Y là đipeptit  Z là decapeptit  
BY Gly: 0,25.Gly(trong X,Y) 0,05Gly(trong Z)  0,66 .Không có nghiệm thỏa !  
C  7,8  
TH2: X, Y là tripeptit (chỉ có thể là Gly Ala  vì  
)
2
M  MZ  
Y

0,28Gly(trong X,Y) 0,02Gly(trong Z)  0,66Z có 5Gly và 3Ala tức CT của Z là:  
Gly Ala  nt  68  C  
5
3

Hƣớng 2: Xử lý theo Đ-Đ-H  
nGly 1  



(C H ON) .H O mO 16(k 1)  
2
3
k
2
10  
 k    
3
Peptit:  


CH2  
mN  
14k  
nCH2  0,34  
Tƣơng tự :TH 1 loại  
TH2:Gọi m [CH2 ]trong X,Y;n [CH2 ]trong Y  
nXY  0,28  
nZ  0,02  
m 1  

0,28m  0,02n  0,34(BT CH )   
2

n  3  

1
 3nX,Y  
[nt]  
[nt]  
Trong Z:  
 8  Z:Gly   
[nt]trong Z   

 68  
3CH2  
8
nZ  
Gly8  
Tiếp theo sau đây, là chuỗi 20 bài tập Tự Luyện về PEPTIT trong Sách PEPTIT  
của mình xuất bản bên KhangVietBook kèm theo lời giải chi tiết.  
Sau chuỗi bài tập này, em sẽ có 1 bài phân tích cách để Soạn 1 Đề Thi PEPTIT  
với mức độ từ cơ bản đến khó dành tặng cho các Quý Thầy Cô ạ !  
Câu 1: Hỗn hợp H gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và đƣợc tạo bởi alanin và  
glyxin; X và Y là đồng phân; M  M ; trong H có m :m = 52:35 . Đun nóng hết  
Y
Z
O
N
0
,3 mol H trong dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đƣợc 120g  
rắn khan T. Đốt cháy hết T thu đƣợc 71,76g K CO . Biết tổng số nguyên tử oxi  
2
3
trong 3 peptit bằng 17. Tổng số nguyên tử có trong phân tử Z là  
A. 62 B. 71 C. 68  
D. 65  
Câu 2: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X  
cũng nhƣ Y đều thu đƣợc Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn E chứa X và Y có tỉ  
lệ mol tƣơng ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít oxi (đktc). Sản phẩm cháy gồm  




2
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
CO ,H O và N . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)  
2
2
2
2
dƣ thấy khối lƣợng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích là  
,464 lít (đktc). Khối lƣợng X đem dùng gần nhất với giá trị:  
A. 3,23 gam B.3,28 gam C.4,24 gam D.14,48 gam  
2
Câu 3: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở X (x mol) và Y (y mol),  
mỗi peptit đều tạo bởi glyxin, alanin và val. Đun 0,7 mol T trong lƣợng dƣ dung  
dịch NaOH thì có 3,9 mol NaOH phản ứng và thu đƣợc m gam muối. Mặt khác,  
nếu đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol X thì thu đƣợc thể tích CO chỉ bằng ¾ lần lƣợng  
2
CO khi đốt 0,7 mol Y. Biết tổ`ng số nguyên tử Oxi trong hai phân tử X và Y là  
2
1
3, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m gần nhất  
là:  
A. 444,0  
B. 439,0  
C. 438,5  
D. 431,5  
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam một hỗn hợp A gồm 3 chuỗi oligopeptit có số  
liên kết lần lƣợt là 9, 3, 4 bằng dung dịch NaOH (dƣ 20% so với lƣợng cần phản  
ứng), thu đƣợc hỗn hợp Y gồm muối Natri của Ala (a gam) và Gly (b gam) cùng  
NaOH dƣ. Cho vào Y từ từ đến dƣ dung dịch HCl 3M thì thấy HCl phản ứng tối  
đa hết 2,31 lít. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 40,27 gam hỗn hợp A trên cần  
dùng vừa đủ 34,44 lít O (đktc), đồng thời thu đƣợc hỗn hợp khí và hơi với  
2
m
 m  37,27gam  
H O  
.Tỉ lệ a/b gần nhất là.  
2
CO2  
8
88  
999  
888  
999  
D.  
9889  
A.  
B.  
C.  
5335  
8668  
4224  
Câu 5: Hỗn hợp T gồm 0,05 mol hai chuỗi oligopeptit X và Y(tỉ lệ mol 2:3, đƣợc  
cấu tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm –NH , 1 nhóm –COOH).  
2
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp T trên trong 400ml dung dịch NaOH 1M thu đƣợc  
dung dịch A. Cô cạn A lấy sản phẩm thu đƣợc đem nung trong không khí đến  
khối lƣợng không đổi thì đƣợc hỗn hợp các sản phẩm B ( rắn, khí và hơi). Cho  
toàn bộ B vào nƣớc vôi trong dƣ thì thấy khối lƣợng dung dịch giảm 17,37 gam.  
Biết đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol T cần dùng hết 21,336 lít O2. X không thể là:  
A. Tripeptit  
B. Pentapeptit  
C. Hexapeptit  
D. Nonapeptit  
Câu 6: X là một peptit mạch hở. Nếu thủy phân không hoàn toàn m gam X trong  
điều kiện thích hợp chỉ thu đƣợc các tripeptit có tổng khối lƣợng là 35,1 gam. Mặt  
khác thủy phân không hoàn toàn cùng lƣợng X trên lại thu đƣợc hỗn hợp các  
đipeptit có tổng khối lƣợng là 37,26 gam. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X thì  
thu đƣợc a gam hỗn hợp các amino axit (chỉ chƣa 1 nhóm NH , 1 nhóm COOH).  
2
Giá trị của a gần nhất với:  




2
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
A.43,8 D.42,6  
B.39  
C.40,2  
Câu 7: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X ( C H O N ) và  
x
y
z
6
Y(C H O N ) cần dùng 580ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu đƣợc dung dịch chứa  
n
m
6
t
muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lƣợng E trên  
trong O vừa đủ thu đƣợc hỗn hợp CO ,H O và N , trong đó tổng khối lƣợng của  
2
2
2
2
CO và H O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là:  
2
2
(Đề thi thử Moon.vn)  
A.C H N O  
B.C H N O  
C.C H N O  
24 44 6 7  
D.C H N O  
1
7
30  
6
7
21 38  
6
7
18 32  
6
7
Câu 8: (Trích ĐH Vinh lần III 2015) Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công  
thức C H N O và hợp chất B có CTPT là C H NO . Lấy 0,09mol X tác dụng vừa  
x
y
5
6
4
9
2
đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu đƣợc sản phẩm là dd ancol etylic và a mol muối  
của glyxin b mol muối của alanin. nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325g hh X bằng  
lƣợng Oxi vừa đủ thu đƣợc N2 và 96,975g hỗn hợp CO và H O. tỉ lệ a:b gần nhất  
2
2
với giá trị nào sau đây?  
A. 6,10 B. 0,76  
C.1,33  
D. 2,60  
Câu 9: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit  
Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu đƣợc  
(m+11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh  
ra bằng một lƣợng oxi vừa đủ thu đƣợc K CO ; 2,464 lít N (đktc) và 50,96 gan  
2
3
2
hỗn hợp gồm CO , H O. Phần trăm khối lƣợng của Y trong hỗn hợp M có thể là:  
2
2
(
Trích ĐH Vinh lần IV 2015)  
A.55,24%  
B.54,54%  
C.45,98% D.64,59%  
Câu 10: Hỗn hợp A gồm Ala–Val ( X ), pentapeptit mạch hở Y, hexapeptit mạch  
hở Z trong đó số mol Ala–Val bằng tổng số mol Y và Z. Để tác dụng vừa đủ với  
0
,24 mol hỗn hợp A cần 445 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,75M và KOH 1,25M  
thu đƣợc dung dịch chỉ chứa các muối của alanin và valin. Đốt 123,525 gam hỗn  
hợp A thu đƣợc tổng khối lƣợng CO và H O là 341,355 gam. Phần trăm khối  
2
2
lƣợng Y trong hỗn hợp A là  
A.39,24% B.38,85%  
C.40,18%  
D.37,36%  
Câu 11: X là một α-aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –  
COOH. Đun nóng a mol X thu đƣợc hỗn hợp A gồm tripeptit mạch hở Y và  
tetrapeptit mạch hở Z với tỉ lệ số mol Y : Z = 8 : 3. Đốt hỗn hợp A cần 0,945 mol  




3
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
oxi thu đƣợc 12,33 gam H2O. Đốt hỗn hợp B gồm a mol một α-aminoaxit R no  
mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH; 0,25a mol Y và 0,5a mol Z sau  
đó hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dƣ thu đƣợc 567,36 gam kết  
tủa. Phần trăm khối lƣợng R trong hỗn hợp B:  
A.26,50%  
B.32,12%  
C.35,92%  
D. 26,61%  
Câu 12: Hỗn hợp M gồm peptit X, peptit Y và peptit Z ,mỗi peptit đƣợc cấu tạo  
từ một loại amino axit và có tổng số nhóm –CO-NH- trong ba phân tử là 11. Với  
tỉ lệ nX : nY : nZ = 4 : 6 : 9, thủy phân hoàn toàn m gam M thu đƣợc 72 gam  
glyxin; 56,96 gam alanin và 252,72 gam Valin. Giá trị của m và loại peptit Z là  
A. 283,76 và hexapeptit  
C. 327,68 và tetrapeptit  
B. 283,76 và tetrapeptit  
D. 327,68 và hexapeptit  
Câu 13: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (đƣợc  
tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol). Đốt  
cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O (đktc). Mặt khác, thủy phân m gam E  
2
trong dung dịch NaOH vừa đủ thu đƣợc 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol  
muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối  
lƣợng muối trên cần 20 gam O thu đƣợc H O, Na CO3, N và 18,7 gam CO . Tỉ  
2
2
2
2
2
lệ số mol Gly : Ala trong X là:  
A. 3:1. B. 2:1  
Câu 14: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X ( C H O N ) và  
C. 3:2.  
D. 4:3.  
x
y
z
6
Y(C H O N ) cần dùng 600ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu đƣợc dung dịch  
n
m
6
t
chƣa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73  
gam E trong O vừa đủ thu đƣợc CO , H O và N , trong đó tổng khối lƣợng của  
2
2
2
2
CO và nƣớc là 69,31 gam. Giá trị a:b gần nhất với:  
2
(Đề minh họa đề thi THPT QUỐC GIA 2015)  
A.0,730  
B.0,810  
C.0,756 D.0,962  
Câu 15: Oligopeptit mạch hở X đƣợc tạo nên từ các α-amino axit đều có công  
thức dạng H NC H COOH . Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ  
2
x
y
1
,875 mol O , chỉ thu đƣợc ; 1,5 mol CO và 1,3 mol H O. Mặt khác, thủy phân  
2
2 2  
hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu đƣợc  




3
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu đƣợc m gam chất rắn khan.  
Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lƣợt là  
(Đề thi thử THPT 2015 lần 1 – THPT chuyên ĐH Vinh – Nghệ An)  
A.9 và 51,95.  
B. 9 và 33,75. C. 10 và 33,75. D. 10 và 27,75.  
Câu 16: Trộn a (g) hỗn hợp A gồm 3 amino axit X, Y, Z chứa chỉ 1 nhóm NH2  
trong phân tử với b (g) axit glutamic thu đƣợc hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn  
hợp B thu đƣợc hỗn hợp khí và hơi C. Cho C lội từ từ qua dd Ba(OH)2, thấy khối  
lƣơng dd giảm so với ban đầu, và lƣợng khí thoát ra có V=7,84 l (đktc) (không  
chứa hơi nƣớc). Mặt khác, khi cho B tác dụng với dd KOH dƣ, thu đƣợc  
(a+b+34,2) gam muối khan. tiến hành phản ứng trùng ngƣng với a (g) hỗn hợp A  
nói trên ở đk thích hợp, thu đƣợc hỗn hợp D chỉ gồm các peptit. Đốt cháy hoàn  
toàn D cần dùng vừa đúng 49,84 lít O2 (đktc). Biết Y và Z là đồng phân cấu tạo  
của nhau, và cùng thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. M  khi đốt cùng một  
X
Y
lƣợng về số mol 1 trong 2 đipeptit Y-Z hay glu-glu, lƣợng O2 cần dùng là nhƣ  
nhau. Giá trị lớn nhất của a gần nhất với ?  
A.40 gam  
B. 48 gam  
C. 55 gam  
D. 60 gam  
Câu 17: Hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y, Z (M  M  M ) có tỉ lệ mol tƣơng ứng  
X
Y
Z
là 2:15:7 đƣợc cấu tạo từ gly, ala và val và mắt xích = 51,819%m . Thủy phân m  
A
gam hỗn hợp A trong 400ml NaOH 1,66M vừa đủ thu đƣợc dung dịch X chứa 3  
muối, trong đó có 0,128mol muối của alanin. Mặt khác nếu đốt cháy hết m gam H  
trong không khí (vừa đủ)) thu đƣợc CO và H O có tổng khối lƣợng là (2m+3,192)  
2
2
gam và 7,364 mol khí N . Nếu cho Z tác dụng với dung dịch HCl dƣ thì khối  
2
lƣợng muối có phân tử khối nhỏ nhất thu đƣợc là:  
A.5,352 gam  
B.1,784 gam  
C.3,568 gam  
D.7,316 gam  
Câu 18: X, Y, Z (M  M  M ) là ba peptit mạch hở, đƣợc tạo từ các α-  
X
Y
Z
aminoaxit nhƣ glyxin, alanin, valin, trong đó 3(M + M ) = 7M . Hỗn hợp H  
X
Z
Y
chứa X, Y, Z với tỉ lệ mol tƣơng ứng là 6 : 2 : 1. Đốt cháy hết 56,56g H trong oxi  
vừa đủ, thu đƣợc nCO2 :nH2O 48:47 . Mặt khác, đun nóng hoàn toàn 56,56g H  
trong 400ml dung dịch KOH 2M (vừa đủ), thu đƣợc 3 muối. Thủy phân hoàn toàn  
Y trong dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thu đƣợc m gam muối. Loại peptit  
của Z và giá trị của m là:  
A. Tetrapeptit -18,88gam  
C. Tetrapeptit - 22,24gam  
B. Nonapeptit -11,32gam  
D. Nonapeptit- 17,28gam  
Câu 19: (Một bài tập ESTE cùng Đ-Đ-H): Hỗn hợp A gồm HCOOH và axit  




3
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Y ;Y đều no, đơn chức, mạch hở(M  Hỗn hợp B gồm axit Z và T đều  
1
2
Y1  
Y2  
không no, đơn chức, mạch hở, có một liên kết đôi C=C trong phân tử(M  ).  
Z
T
Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn giữa a mol A và b mol B (  
mol  
 nZT  0,25 )với 0,175mol glixerol thu đƣợc hỗn hợp E .Đem hỗn hợp  
n
Y1 Y2  
E thủy phân hoàn toàn trong 600ml KOH 1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng  
thu đƣợc hỗn hợp rắn khan F. Chia F làm 2 phần bằng nhau:  
+
Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn trong Oxi dƣ thu đƣợc hỗn hợp sản phẩm C,  
hấp thụ toàn bộ C vào 600 ml Ca(OH) 0,5M và CaCl 1M , sau phản ứng thu  
2
2
đƣợc 43,75 gam kết tủa và thấy khối lƣợng dung dịch giảm 3,225 gam.  
Phần 2: Đƣợc trung hòa vừa đủ bằng 75ml HCl 1M, sản phẩm thu đƣợc  
+
đƣa vào bình cho phản ứng vôi xút hoàn toàn thu đƣợc hỗn hợp khí D. Nung D  
với xúc tác Ni, sau một thời gian thu đƣợc hỗn hợp khí K có tỉ khối so với H là  
2
9
,1875. Khối lƣợng hidrocacbon có trong K và khối lƣợng của F gần nhất là:  
A.3,5g ; 35g  
C.5,6g ; 56g  
B.4,2g ; 35g  
D.4,2g ; 56g  
Câu 20: Đun nóng hỗn hợp Gly, Ala, Val ( tỉ lệ mol 1 : 1 : 3 ) và hai ancol đơn  
chức A và B ( tl mol 1 : 1) thu đƣợc hỗn hợp Q gồm m gam ( X, Y , Z )là ba peptit  
đƣợc cấu thành từ các aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của Glyxin có tỉ lệ mol lần  
lƣợt là 1 :2 :3, và 0,5 mol 2 este (E, F) no, mạch hở . Đem Q đi thủy phân hoàn  
toàn trong 1,2 mol NaOH. Sau phản ứng thu đƣợc hỗn hợp rắn M và 2 ancol. Thực  
hiện phản ứng đốt cháy hoàn toàn M và 2 ancol trên thu đƣợc hỗn hợp sản phẩm G  
có khả năng tạo tối đa 0,5kg kết tủa trắng với nƣớc vôi trong.  
Biết tổng số nt[O] trong (X, Y, Z) là 15, hiệu suất PƢ của Gly,Val,Ala là nhƣ nhau  
KL  
và % O trong Q là 22,444%. Giá trị của m gần nhất và Z là:  
A.42,90 gam -hexapeptit  
C.56,90 gam - hexapeptit  
B.56,90 gam - heptapeptit  
D.42,90 gam - heptapeptit  
Bài 20 này là một dạng bài tập “RẤT MỚI & LẠ” so với mọi người. Nếu bạn nào đã hoàn  
thành hết 19 bài trên trọn vẹn thì hãy thử sức mình với bài số 20 này nhé !  
Một bài tập mở đầu cho dạng bài “ Este-Peptit” gửi đến các bạn.  




3
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Trước khi đến với phần Giải Chi Tiết, mình sẽ giúp cho những bạn chưa biết về  
chức năng MODE-TABLE trên CASIO bằng vài dòng chữ bên dưới!  
MODE-TABLE  
Lƣu ý nhỏ với các bạn trƣớc khi đi vào phần luyện tập: Trong các lời giải dƣới  
đây, sẽ có 1 cụm từ khá là khó hiểu với đa số các bạn đó là “ Dùng MODE-  
TALE” để nhẩm nghiệm. Mặc dù không liên quan đến kiến thức Hóa Học nhƣng  
đây là một trong các kĩ năng giải Hóa các bạn có thể TRANG BỊ thêm cho bản  
thân mình.  
Bạn nào có hứng thú thì hãy xem tham khảo để mở rộng kiến thức nhé !  
Đơn giản dùng MODE-TABLE giúp chúng ta có kĩ năng tốt và đặc biệt là giúp :  
Tiết kiệm thời gian - Xử lý dữ liệu nhanh - Tránh sai sót thiếu nghiệm khi làm  
bài.  
Mình xin trình bày ngắn gọn nhƣ sau:  
PT Đƣờng thẳng : Y = aX + b với a, b là các hằng số. Vậy với mỗi giá trị của X ta  
sẽ có Y tƣơng ứng.  
Nghe đơn giản nhƣng để lập ra các giá trị X phù hợp với một bai Hóa thì sẽ khác  
hẳn.  
Ta đi vào một ví dụ nhỏ để biết cách áp dụng nhé :  
Ví dụ 1: Hỗn hợp A (lỏng) gồm 0,5 mol 2 ankan có tỉ lệ mol là 2:3. Ffoots cháy  
hoàn toàn A thu đƣợc 3,6 mol CO . Tìm CTPT 2 ankan:  
2
Giải: Gọi số C trong 2 ankan tƣơng ứng là X và Y tƣơng ứng số mol ankan là (  
mol mol  
,2 ; 0,3 ).  
0
3
6  2X  
BT Cacbon: 0,2X  0,3Y  3,6 2X  3Y  36  Y   
3
Với hh A là hỗn hợp lỏng nên 5 ≤ X ≤ 10  
Tiến hành MODE-TABLE khi đã đủ dữ liệu điều kiện:  
(
Sử dụng Casio 570ES , Casio 570ES – PLUS , ...)  
Bấm MODE – Chọn mục 7: TABLE  
Trên màn hình sẽ có biểu thức: f(x)= | ( Đây chính là Y của ta )  
+
3
6  2X  
Y   
Nhập biểu thức tƣơng ứng của Y vào:  
+
3
+Bấm “=” , hiện mục Start ? (bắt đầu) →Nhập 5  




3
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
+
+
+
Bấm “=” , hiện mục End ? (Kết thúc) → Nhập 10  
Bấm “=”, hiện Step. Tiếp tục bấm “=” sẽ hiện ra 1 bảng Giá trị [ X ; f(x) ]  
Nhìn vào đây các bạn sẽ chọn đƣợc các cặp nghiệm thỏa là: ( 6 ;8 ) hoặc ( 9 ; 6)  
Phần biên soạn đề Phân Hóa PEPTIT  
Việc biên soạn ở đây em không biết trình bày bằng lời nhƣ thế nào nhƣ thầy cô  

đọc rõ đƣợc. Nhƣng nếu thầy cô nghiên cứu rõ về “Sơ Đồ Đồng Đẳng Hóa  
PEPTIT” thì khi ra đề, chúng ta chỉ cần đặt ẩn rút ẩn cho sơ đồ và các phản ứng  
Hóa Học đặc biệt xảy ra thì chúng ta sẽ dễ dàng có 1 đề PEPTIT mà không cần  
suy nghĩ quá sâu về “Ra đề bằng Sơ Đồ Truyền Thống”.  

Ngoài ra, các thầy cô có thể dùng phần “Hƣớng dẫn Biên Soạn Trùng Ngƣng  
Hóa em nêu ở chƣơng trƣớc để kết hợp cùng dạng bài thủy phân , đốt cháy này để  
tạo thêm phần xử lý hay cho bài toán hóa của mình !  
(Ví dụ dạng bài PEPTIT cơ bản về các tính chất thủy phân, đốt cháy hợp cháy, đốt  
muối,...)  

Nếu nắm bắt đƣợc rõ “Sơ đồ Đ-Đ-H” việc ra đề sẽ rất nhẹ nhàng ạ !  
Sau cùng em xin chúc thầy cô có thể truyền đạt đƣợc kiến thức đến các em học  
sinh thật tốt ạ !  




3
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Đáp án trắc nghiệm  
1
2
3
4
5
C
B
A
A
B
6
7
A
B
C
C
B
11  
12  
13  
14  
15  
B
D
A
A
B
16  
17  
18  
19  
20  
B
A
A
A
A
8
9
10  
Hƣớng dẫn giải  
Kèm phân tích hướng tư duy)  
(
Câu 1: Đáp án C  
Hƣớng 1: Cách giải truyền thống  
mO 16(k 1) 52  
10  
Ta có CT peptit là: C H  
N O   
k1  

  k   
35  
 3,33  
n
2n2k  
k
3
mN  
14k  
Hỗn hợp rắn là:  
mol  
a

  
mol  
mol  

a  0,66  
C H O KN  

a  b  n .k  0,3.k 1  

2
4
2
H


HPT:  





C H O KN  
113a 127 b 120  0,04KOH  

   
3
6
2
b 0,34  

  


mol  


mol  

C  0,66.2 0,34.3  2,34  Ctrong H  7,8  

nX Y  0,25  
nZ  0,05  
Ta có: TH1: X,Y là đipeptit  Z là decapeptit  
BY Gly: 0,25.Gly(trong X,Y) 0,05Gly(trong Z)  0,66 .Không có nghiệm thỏa !  
C  7,8  
TH2: X, Y là tripeptit (chỉ có thể là Gly Ala  vì  
)
2
M  MZ  
Y

0,28Gly(trong X,Y) 0,02Gly(trong Z)  0,66Z có 5Gly và 3Ala tức CT của Z là:  
Gly Ala  nt  68  C  
5
3

Hƣớng 2: Xử lý theo Đ-Đ-H  
nGly 1  



(C H ON) .H O mO 16(k 1)  
2
3
k
2
10  
 k    
3
Peptit:  


CH2  
mN  
14k  
nCH2  0,34  
Tƣơng tự :TH 1 loại  




3
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
TH2:Gọi m [CH2 ]trong X,Y;n [CH2 ]trong Y  
nXY  0,28  
nZ  0,02  
m 1  

0,28m  0,02n  0,34(BT CH )   
2

n  3  

1
 3nX,Y  
[nt]  
[nt]  
3CH2  
Trong Z:  
 8  Z:Gly   
[nt]trong Z   

 68  
8
nZ  
Gly8  
Câu 2: Đáp án B  
mol  
mol  
gam  
46,48  
Xử lý dữ kiện: nO2 0,99 ;n  
0,11 ;m  
N2  
CO2 H O  
2
Tổng số LK peptit của X,Y là 8  
Đồng đẳng hóa :  
X và Y:  
Tổng mắt xích X+Y là 10  
,22mol  
xmol  
0
0
,44 ymol  
0,33  
x
ymol  
0,11mol  
C H ON H O  
0,99mol O2  
2
3
2
CO2  
H O  
N2  
2
CH2  
ymol  
mol  
n
0,99 2,25.nGly 1,5.nCH2 2,25.0,22 1,5y  
y
0,33  
n
nAla  
O2  
CH2  
mol  
0,04  
mCO2  
44nCO2 18nH2O  
x
H O  
2
n
CH2  
mol  
mol  
nGly 0,22 nVal 0,11  
nVal  
0,11  
3
Theo bài ra:  
mol  
X:Y 1:3  
nX 0,01  
mol  
nX  
Y
0,04  
Sử dụng MODE-TABLE:  
BT Gly:0,01a1 0,03b1 0,11 (a ;b )  
nY 0,03  
2;3 ; 5;2  
1
1
BT Val:0,01a2 0,03b2 0,11 (a ;b )  
(2;3) ; (5;2)  
2
2
Thấy chỉ có bộ (a ; a ; b ; b ) = (2 ; 2 ; 3 ; 3) là thỏa ĐK đề bài là  
1
2
1
2
số mắt xích X + Y = 10  
gam  
3,3  
Vậy X:(Gly) (Val)2  
m
B
2
0
,01mol  
Câu 3: Đáp án A  
Đồng Đẳng Hóa  




3
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
(OXY  

)  (n 1)  (m 1) 13  



Xn  
Gọi 2 peptit lần lƣợt là:  

n  m 11  n  5;m  6  
Ym  
n,n5  


n  a  
a b 0,7  
   
a 0,3  

X
6

hpt  

Đặt  



n  b  
5a  6b  nNaOH  3,9  
b  0,4  


Y


5

X  Gly  k[CH ]  (10 k)CO  
5 5 2 2  
O  
O
2




Tiến hành Đ-Đ-H hỗn hợp:  

2
Y  Gly  t[CH ]  (12 t)CO  
6 6 2 2  


1
0 k 3 15 k  5  
mol  
   
2 t 4 20  
   

 nCH2  0,3*50,4*8  4,7  
1
t  8  
(Để tìm k, t đung TABLE hoặc nhẩm)  
Hỗn hợp sau phản ứng gồm:  
mol  


CH (NH )COONa :3,9  
2
2
gam  

m  3,9*97  4,7*14  444,1   A  

mol  


CH2  
: 4,7  
Câu 4: Đáp án A  
Đồng đẳng hóa  
-
Phần m gam:  
mol  
C H ON : x  
2 3  





mol  
mol  
[mol]  


NH CH COONa : x  
H O :a  
2
2
2
HH muối:  
; hh A  

mol  


CH2  
: y  
CH : y  
2
mol mol  
 nHCl  6,93 1,2.(x)  x  5,775  
NaCl  
+
Ta có : nNaOH  n  n  
Na  

m  (57x 18a) 14 y  329,175103,95a 14y  
(1)  
+Đốt A cũng nhƣ đốt các mắt xích:  
mol  
C H O N :5,775  
2 5 2  
mol  
CH : y  
2



 nO/O2  4,5x 3y  25,98753y  
(2)  



5
,775mol  

1,55mol  
[mol]  
8,6625a  
1

C H ON  
2
3
O  
2


  2CO  (1,5)H O  
2 2  
mol  
H O:a  



2
O  
2
CH2  
ymol  
  1CO 1H O  
2
2
mol  
mol  
y


y

mCO2  m  352,275 26y 18a (3)  
H O  
2




3
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
-Phần 40,27 gam:  
+Ta có các tỉ lệ thức sau:  

(1) 40,27 329,17518a 14y  




(
2) 3,075  
25,98753y  
25,98753y  
11  nAla  
y   
15  



(
2) 3,075  




(3) 37,27 352,275 26y 18a  
1
21  
a
888  
  A  
5335  

n  5,775 n   
   
Gly  
Ala  
2
4

Câu 5: Đáp án B  
Đồng đẳng hóa  
mol  
mol  
Ta có: n = 0,02 ; n = 0,03  
X
Y
Theo Đ-Đ-H, ta cắt mạch hh sau phản ứng thủy phân, đƣợc các sản phân tƣơng  
ứng (có thể có NaOHDƣ ).  
mol  





C H O NaN : x  
2
4
2
mol  
O  
2
CH2  
: y   Na CO  CO2  

H O  
2
3
2
mol  
[mol]  
[mol]  
[mol]  
0
,5x0,5z  
1,5xy0,5z  
2xy0,5z  
NaOH  
: z  
(
số mol tính theo BT Nguyên tố)  
mol  
BT Na: x  z  0,4 (1)  
Chú ý khi cho B vào Ca(OH)2 dƣ thì tạo kết tủa CaCO bởi Na CO và CO !  
3
2
3
2

mdd giảm = mCaCO3  

m
 45x  38y  40z 17,37 (2)  

[Na CO CO H O]  
2
3
2
2
Chú ý lượng O cần đốt chuỗi peptit và lượng O để đốt các mắt xích là như  
2
2
nhau.  
Đốt cháy:  
mol  
x

mol  
O
2
Gly  
2,25x  


C H O   CO  H O  
2
5
2
2
2
mol  
n  2,25x 1,5y  0,9525 (3)  
O
2



mol  

1,5y  
O
2
CH2 CO  H O  
2
2


ymol  


x  0,33  
Giải (1);(2);(3) y  0,14  


z  0,07  

Gọi số mắt xích trong X là n, trong Y là m. Ta có PT sau:  
0
,02n 0,03m  n  0,33 2n 3m  33  
Gly  
Dùng MODE-TABLE hoặc “nhẩm”,ta đƣợc :  




3
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
(
3;9)  
n;m)  (6;7)  X Hexapeptit  B  
9;5) Nonapeptit  
Tripeptit  
(
(
Câu 6: Đáp án A  
X
1

    
Gọi mắt xích có CT chung là: C H NO  
n
2n1 2  
    
mol  
a

X  2H O  3X  m  m 12a  35,1  
3
2
1
X3  
X
gam  

m  43,74  A  
X
X  H O  2X  n  m  9a  37,26  
2
2
1
X2  
X
Câu 7: Đáp án B  
Hƣớng 1: Quy đổi thành gốc Axyl và H O  
2
mol  
0
,58  

  
C H NO  
n
2n1  
gam  
m  0,58(14n  29) 18x  45,54 (1)  
E

E là :  
H O  
2

mol  
x
E + O tƣơng đƣơng:  
2
mol  
0,58  
  
2n1  




C H NO  
n
O2  
  CO   
H O  


2
2

mol  
   
x  0,11  
n 191 :58  

H O  
2
Cùng (1)   
mol  






0,58n  
0,58nx0,29  
mol  
x
gam  

m
 35,96n 18x  5,22 115,18 (2)  
CO H O  
2
2

mol  
 0,11 n  0,03  
H O  

X





n  n  n  
X
Y
2
mol  
n  0,08  

Y
6
x  5y  nNaOH  





nGly  nVal  nNaOH  
HPT:  
mol  


nGly  0,33  3n  3n  
X
Y
Y
2
n
 5nVal  

 X :(Gly ) (Val)  
3 3  
     
Gly  
191  
58  

mol  

n   


nVal  0,25  3n  2n  
X
C H N O  
21 38 6 7  
n(GlyVal )  
Hƣớng 2: Đồng Đẳng Hóa  




4
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
0
,58mol  
(
C H ON  
2 3  
gam  
 m  0,58.57 18.a 14x  45,54 (1)  
E
mol  
E :  
H O:a  
2
CH2  
xmol  
E + O tƣơng đƣơng:  
2
0
,58mol  
(
C H ON)  
(2)  
2
3

O
2
E H O:a  
  CO  H O  m  
 66,7 18a  62x  
2
2
2
CO H O  
2
2
mol  
mol  
1,16x  
0,87ax  
CH2  
xmol  


n  0,03  
nY  0,08  
0
,58  
mol  
X
a  nXY  

 0,11 ;mà 6n 5n  0,58   
X
Y


k



mol  
n  0,25  3n  2n  

Val X  


mol  
(1 & 2)  

mol  
Y
Y
x  0,75  3nVal  


nGly  0,33  3n 3n  


X
Tƣơng tự ta có đáp án là : C H N O ( B )  
21  
38  
6
7
Câu 8: Đáp án C  
Thủy phân tạo ancol Etylic  CTCT C H NO : NH CH COO  C H  
5
4
9
2
2
2
2
mol  
n  0,03  

n  n  0,09  
A
B
A
Ta có:  

n  n  0,21  
A B  


mol  
5

n  0,06  

B
Hƣớng 1: Peptit trung bình-Một phương pháp cũng rất là mới, mong rằng qua  
cách giải dưới đây các bạn sẽ rút ra được cách sử dụng phương pháp này!  
(Lưu ý: CTTQ peptit tạo bởi các mắt xích là α-aminoaxit no, hở, có 1-COOH và  
1
-NH là: C H N O  
)
k1  
2
n
2n2k  
k




4
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  
,03  
0


  


A :C H N O  
n
2n3  
5
6
NaOH  

B: NH CH COOC H  
5
  NH CH COONa  CH  CH(NH )COONa  


2
2
3
2
2 2 2  
  
mol  
0,06  



mol  
,03  
0

  
mol  
mol  
0
,03n0,24  

0,03n0,225  

C H N O  
m  
 0,42n 11,07  
n
2n3  
5
6
O  
AB  
2

  CO  

H O  

2
2

NH CH COOC H  
mCO2 H2O 1,86n 14,61  
2
2
2
5


  
mol  
0
,06  
2
41,325  
 n 13  C 13 :5  2,6   
tb  
96,975  
nGly  3nAla  
mX  


m
0,03.5  
CO H O  
2
2
a
(0,06  0,06)  
1,33  
Mà nGlyAla  0,03.5  0,15  nGly  0,06;nAla  0,09    

0,09  
Hƣớng 2: Đồng Đẳng Hóa  
mol  
0
,03  
xmol  


  


A :(C H ON) .H O  CH  
2
3
5
2
2
NaOH  

  NH CH COONa  CH CH(NH )COONa  


2
2
3
2
B: NH CH COOC H  
5
2 2 2  
  
mol  
0,06  



mol  
0
,03  
mol  
x
  
C H ON) .H O  CH  


mol  
,54x  
0
0,525x  


(
m  
15,27 14x  
2
3
5
2
2
O  
AB  
2

  CO  H O   
2
2

NH CH COOC H  
mCO2 H2O  33,21  62x  
2
2
2
5


  
mol  
0
,06  
mX  
41,325  
96,975  
a
mol  


 x  0,09  nAla  nGly  0,21  0,09  0,12  1,33  
m

CO H O  
2
2
Câu 9: Đáp án C  
Đồng Đẳng Hóa  
n  0,11mol   n  0,22mol ; Ta có:  
N
N
2
mol  


CH2  
CH2  

NH2  

COOK :0,22  
[
Đ-Đ-H] → HH muối gồm muối của Gly và CH2:  

mol  


: x  
mol  
,22  
0

  
C H O KN  
2
4
2
O  
2
*
Đốt muối:  
   CO  H O  K CO  
3
2
2

2

    
CH  
2
mol  
mol  
mol  

0,33x  
0,44x  
0,11  
mol  
x

(m  
)  0,33.440,44.1862x  50,96  x  0,46  nCH2  
CO H O  
2
2




4
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  


n
 nVal  nGly  
n  
 0,1  
Ala  
Ala  

hpt :  

→ m = 19,88 gam (*)  


1nAla 3nVal  nCH2  
nVal  0,12  



+
+
BTKL: m+56*0,22 = (m+11,42) + 18*nH2O   nH2O=0,05 = npeptit  
mol  


n
 a a  b  n  
 0,05  
a 0,03  
X4  

peptit  
Gọi  




  

mol  
n  b  
4a 5b  n  0,22  
b  0,02  


Y
N
  
5
*
Gọi số mắt xích Ala trong X là n ; Ala trong Y là m .  
4 5  



m  2  
n  2  
+Ta có: nAla  0,03m0,02n  0,1 3m  2n 10   
0
,02.457  

Y5 :  

Ala Val 3  


%m   
 45,98%   C  
Y
2
19,88  
M457  
Câu 10: Đáp án B  
mol  

n  0,12  
n  n  n  0,24  
X
X
Y
Z




mol  
Ta có: n  (n  n )  0  
 n  0,07  


X
Y
Z


Y
mol  
2
n  5n  6n   
nOH  

 0,89  
nZ  0,05  


X
Y
Z


Hƣớng 1: Chuyển hóa ĐIPEPTIT  
8
9
24  
Ta có k   
. Chuyển hóa: 2A  (k  2)H O  kA (C H N O )  
k
2
2
n
2n  
2
3
  
  
mol  
mol  
mol  
0
,24  
0,205  
0,445  

m  0,445.(14n  76)  0,205.18  
A
Đốt A quy về đốt đipeptit và H O  
:
2

O
2



C H N O   n(CO  H O)  
n
2n  
2
3
2
2
m
 0,445.62n  0,205.18  
CO H O  
2 2  
H O  


2
mA  
123,525  
341,355  
3nAla  5nVal  
,mà nAlaVal  nOH  



 n  8,382   
m
0,445  
CO H O  
2
2



nAla  0,36  n  2n  2n  
X Y Z  
 Y :Ala Val  %m  34,85%  B  

5
2
3
Y
nVal  0,53  n  3n  4n  
Z
X
Y
Hƣớng 2: Peptit tƣơng đƣơng  
8
9
24  
Ta có k   
. Hỗn hợp peptit tƣơng đƣơng: Ala Val (a  b  k)  
a b  
  
mol  
,24  
0




4
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  
,24  
0

  
aAla  bVal (a  b 1)H O  Ala Val  
2
a


m  0,24a.(Ala  H O)  0,24b.(Val  H O)  0,24.H O 17,04a  23,76b  4,32 Đốt  
A
2
2
2

  
  
7
1
99  
A:  
Ala  


O
2

  CO  

H O  
2
2




Val  
mol  
mol  
m
 42,48a  72,24b  4,32  


CO2 H2O  
0
,24(3a5b)  
0,24(3,5a5,5b)  
mol  
H O  0,24(a  b 1) H O  

2
2


a 1,5  
mA  
123,525  
341,355  

89  


,Thay a  b  k   
vào PT   
 Ala Val  
1,5 53  
24  

24  
53  
m
b   
CO H O  

2
2

24  



nAla  0,36  n  2n  2n  
X Y Z  
 Y : Ala Val  %m  34,85%  B  

5
2
3
Y
nVal  0,53  n  3n  4n  
Z
X
Y
Hƣớng 3: Đồng đẳng hóa  
mol  
mol  
0
0
0
,12 :Gly  4CH2  
n  0,89  
2
Gly  

A gồm:  
mol  
mol  
,07 :Gly  mCH  A :Gly  x CH  m  55,0514x  
5
2



89  
2
A
24  
mol  
,05 :Gly  nCH2  
0,24mol  
6
Đốt A :  
0
,89mol  







mol  
mol  
(
C H ON)  
1,78x  
1,575x  
2
3

O
2
mol  

  CO  H O  m  
106,67  62x  
CO H O  
H O:0,24  
2
2
2
2
2
CH2  
xmol  
mA  
123,525  
341,355  
mol  



 x 1,95  0,12.4  0,07m  0,05n  
m
CO H O  
2
2



n 11  
0,07.(Gly 11CH )  
5
2
 34,85%  B  
7m  5n 147   
 %mY5  

m 14  
55,05 14x  
Hƣớng 4: Xử lý nhanh gọn trên sơ đồ cùng Đ-Đ-H  
(Hướng giải thường dùng trong Trắc nghiệm)  




4
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
0
,12mol  
MOL[0,89*2][0,48a]  
MOL[0,89*1,50,24][0,48a]  
Gly2  
Gly5  
Gly6  
mol  
mol  
1,78a  
2,055a  
0
,48a  
0
,07mol  
,05mol  
O  
2
 CH2   
CO2  

H O  
2
0
m(  
CO2H2O)  
136,4362a  
m0,89*C H ON0,24*H Om  
2
3
2
CH2  

61,7714a  
6
1,77 14a 136,4362a  
n 11  
 a 1,47  0,07n 0,05m   

m 14  

TL :  

1
23,525  
0
341,355  
,07*(Gly 11CH )  
5
2
 34,85%   B  

 %X   
5
6
1,77 14a  
Câu 11: Đáp án B  
Hƣớng 1: Quy về gốc axyl + H O  
2
mol  
a
bmol  
C H 1NO  
n
2n  
O2  
Y;Z  
CO2  
H O ;nO2 x(1,5n 0,75)  
2
x(n 0,5) amol  
H O  
2
bmol  
m
18[a(n 0,5) b) 12,33  
H O  

0,055  
2
nO2 1,5a(n 0,5) 0,945  
a(n 0,5) 0,63  
mol  
Y3 0,04  
a
0,04.3 0,015.4  
(nY : nZ 8:3)  
n
4
X :C H NO  
4 9 2  
mol  
mol  
Z4 0,015  
0,18  
0
,18mol  
R :C H 1NO2  
m
2m  
O2  
Y :(C H NO) .H O  
CO2  
0,18m 1,98mol nBaCO3  
m
5(R :Valin)  
3
4
7
3
2
B gồm: 0,045mol  
Z :(C H NO) .H O  
4
4
7
4
2
0
,09mol  
0
,18.117  
B
,18.117 0,045.273 0,09.358  
Câu 12: Đáp án D  
Hƣớng giải trùng ngƣng hóa :  
Bài này chúng ta dùng Trùng Ngƣng Hóa là cách tối ƣu nhất !  
Val  
32,12%  
0




4
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  
mol  
nGly 0,96  
nAla 0,64  
Gly:Ala :Val 12:8:27  
mx 47k  
mol  
nVal 2,16  
Tổng số mắt xích trong hỗn hợp M là: 11+3 = 14  
Tiến hành giả lập k:  
mx  
X :10  
kmin  
mxmin 4.10 6.2 9.2 70  
mxmax 4.2 6.2 9.10 110  
mx  
mx  
Y :2 & Z:2  
mx  
Z:10  
kmax  
mx  
mx  
X :2 & Y :2  
7
0
47k 110 1,48  
k
2,34  
k
2
mx 94  
nGly  
Ala Val  
Trùng ngƣng hóa: 4X 6Y 9Z  
E94 18H O;n  
0,04  
D
2
E94  
94  
mol  
mol  
nAla  
nX 0,16  
X :Ala4  
4
4
6
nGly  
gam  
mX Y Z 327,68  
nY 0,24  
Y :Gly4  
mol  
nVal  
nZ 0,36  
Z:Val (hexapeptit)  
6
Câu 13: Đáp án A  
Hƣớng giải truyền thống ( Kỹ năng tính toán linh hoạt)  
Lưu ý: Đây là một bài tập rất hay và mới đối với dạng bài peptit ! Riêng câu này  
*
mình cảm nhận nó mang đậm chất hữu cơ, đậm chất của một bài tập biện luận  
tinh tế và khéo léo ! Các bạn cố gắn đọc kỹ và suy ngẫm nhé !  
Quy đốt hỗn hợp E về đốt mắt xích Gly, Ala ,axit A ,CH OH và H O.  
3
2
mol  
hh  
F
E O2  
CO2 H O  
nO2 0,7 ; E NaOH  
H O CH OH  
Vậy  
2
2
3
!
Đốt cháy hỗn hợp F tƣơng đƣơng đốt cháy E CH OH NaOH H O  
3
2
Mà NaOH và H O không tham gia phản ứng cháy !  
2
Đốt F tƣơng đƣơng đốt hỗn hợp Gly, Ala và Axit A  
mol  
F O2  
CO2 H O Na CO  
3
nO2 0,625  
2
2
mol  
mol  
Đặt  
naxit A  
*
CH OH O2 nO2 1,5a  
nO2 0,7 0,625 1,5a  
a
0,05  
3
amol  
mol  
mol  
CT muối Gly+Ala là C H NO Na (x ), muối axit A: C H O Na (0,05 )  
n
2n  
2
m
2m-1  
2




4
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
xmol  
mol  
,625  
x(n 0,05) 0,05(m 0,5)mol  
0
C H NO Na  
n
2n  
2
O2  
Na CO3  
CO2  
0,425mol  
H O  
2
2
C H  
O Na  
m
2m  
1
2
,5x 0,025mol  
0
0
,05mol  
BT O2  
n
(x 0,05 0,625).2 3(0,5x 0,025) 0,425.2 0,5x 0,425  
H O  
2
mol  
0,2  
BTKL:mF mO2  
m
mCO2  
m
x
Na CO3  
H O  
2
2
Ta có: nCO2 0,2(n 0,5) 0,05(m 0,5) 0,425 4n  
Gly  
m
9,2  
3
2,25  
3
1
Với giá trị  
2
n
3
! m  
2
n
2,25  
A
Ala 2,25  
2
Câu 14: Đáp án A  
Phân tích: Dạng bài kết hợp sử dụng hệ số tỉ lệ trong 2 phản ứng đốt cháy và  
thủy phân. Tuy bản chất khác nhau nhưng ta sẽ hàn gắn chúng lại bằng phương  
trình tỉ lệ quen thuộc. Đây là mấu chốt để giải quyết bài toán !  
Hƣớng 1: Quy về peptit tƣơng đƣơng (Gly ) (Ala)  aGly  bAla  (a  b 1)H O  
a

2



n  n  0,16  
n  0,1  
0,1.6  0,06.5  
 5,625  
X
Y
X

 k   

tb  
6
n  5n  n  
 0,9  
nY  0,06  
0,16  
X
Y
NaOH  


a  b  5,625  
(*)  
Peptit tƣơng đƣơng: (Gly ) (Ala)  aGly  bAla  4,625H O  
a

2

    
mol  
0
,16  

m  0,16.75a  0,16.89b  0,16.4,625.18  
(1)  
E
aGly  
0,16(2a3b) 0,08(5a7b4,625)  
Đốt cháy E tƣơng đƣơng: bAla  
4,625H O  
 O   CO2  

H O  
 N2  
2
2

2

m
 44.0,16(2a  3b) 18.0,08(5a  7b  4,625)  
(2)  
CO H O  
2
2
(
1) 30,73  
a  2,375  
a
  0,73  
Tỉ lệ:  

(**) kết hợp với (*)  


(
2) 69,31  
Hƣớng 2: Đồng đẳng hóa  
Ta bỏ hẳn dữ kiện 2 peptit có bao nhiêu mắt xích, ta làm trực tiếp nhƣ sau:  
b  3,25  


(
C H ON) .H O  
Gly  
2
3
k
2
tpht  
+Theo Đ-Đ-H, ta có: E trở thành  
    
 Gly  CH2  

CH2  
Ala  





4
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  
C H O NaN:0,9  
nGly  
0,9  
  5,625  
2
4
2
+HH muối gồm:  
  k   
mol  
CH : x  
npeptit 0,16  
2
mol  
mol  
0,32kx  
0
,16  

     
(
C H ON) .H O  
CO2  
2
3
k
2
O  
2
+
Đốt cháy E :  
    
(BT C và H)  
CH  
H O  
2
2


mol  
mol  
x
0,24kx0,16  
mE  
0,16.  

57k 18  

14x  
30,73  

*
Ta có PT tỉ lệ:  

m
44.(0,32k  x) 18.(0,24k  x  0,16) 69,31  
CO H O  
2
2
+Với k=5,625  

x  0,52  nAla  
a
0,38  
0,52  
+
Bảo toàn Na: nGly  0,90,52  0,38  


 0,73   A  

Câu 15: Đáp án B  
Bài tập cho dữ kiện cứ ngỡ “phức tạp”, nhƣng thực ra rất đơn giản nhƣ một bài  
tập hữu cơ thông thƣờng:  
Gọi CT của X : C H N O  
n
a

n
n+1  
0
,05mol  
1,875mol  
1,5mol  
1,3mol  
C H N O  
O2  
CO2 H O N2  
2
a

n
n
1
BT Oxi:0,05(n 1) 2.1,875 1,5.2 1,3  
n
10 LK  
9
gam  
mX mC H O N 1,5.12 1,3.2 0,05n.14 0,05(n 1).16 36,4  
mol  
mol  
Với một lƣợng 0,025 X tác dụng với 0,4 NaOH ta nhận thấy NaOH dƣ và  
lƣợng rắn khan sẽ gồm: NaOH và muối natri của axit tƣơng ứng.  
dƣ  
X10 10NaOH  
10NH C H COONa H O  
2
x
y
2
mol  
0,025  
mol  
0,025  
3
6,4  
gam  
BTKL: mrắn mX mNaOH  
m
0,4.40 0,025.18 33,75  
B
H O  
2
2
Câu 16: Đáp án B  
Đây là một dạng bài khó. Đòi hỏi bạn phải có khả năng nhìn nhận và phán đoán  
nhanh vấn đề.  
Bài này sẽ không dùng phương pháp. Bài này sẽ sử dụng lối “Tư duy hóa học” để  
xử lý. Mình sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn chú ý xem !  
Các bước dùng dữ kiện của mình theo thứ tự như sau:  
+
“Đốt cùng một lượng về số mol 1 trong 2 đipeptit Y-Z hay glu-glu, lượng O cần  
2
dùng là như nhau”  
Xác định Y và Z là C H NO  
4 9 2  




4
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
+
“Cho C lội từ từ qua dd Ba(OH)2, thấy khối lương dd giảm so với ban đầu, và  
lượng khí thoát ra có V=7,84 l” & “thu được (a+b+34,2) gam muối khan”  
Tìm đƣợc số mol của A và Glutamic  
+
“49,84 lít O (đktc)”  
Tìm đƣợc số mol của X và (Y, Z)  
2
Đã hết dữ kiện , đến đây ta có thể suy ra đƣợc câu trả lời cho bài tập này một cách  
dễ dàng.  
Giải:  
1
1
mol Glu-Glu : C H N O -cháy cần 10,5mol O2  
10 16 6 7  
mol Y-Z là Đipeptit tạo bởi 2 α-aminoaxit đồng đẳng của Gly : C H N O  
3
n
2n  
2
Cháy cần (1,5n-1,5)mol O2  
8 hay Y và Z có 4C nên có CTPT là: C H NO  
10,5 1,5n 1,5  
n
4
9
2
Với  
V
7,84(l) VN2  
;
mol  
BTKL : (a b) 56nKOH (a b 34,2) 18nKOH nKOH 0,9  
mol  
a
nA  
a
a

2nN2 0,35.2  
a
0,5  
Gọi  
mol  

nGlu  
2b nKOH 0,9  

0,2  
mol mol  
NO : x ;Y & Z:C H NO : y  
2 4 9 2  
Gọi CTPT của X là: C H  
m
2m  
1
x
y
a
0,5  
1,5m 0,75)x 5,25y nO2 2,225  
Theo đề bài ta có M(X) ) tức X chỉ có thể là Ala hoặc Gly. Để giải quyết  
nhanh trong trắc nghiệm ta cứ lần lƣợt thay  
2;3 vào HPT ta sẽ ra đƣợc KQ  
(
m
cuối cùng đều có giá trị a (gam) = 47,766 gam  
B
Câu 17: Đáp án A  
Chú ý: Đây là dạng bài tập Hay và Khó. Khai thác sự linh hoạt nhạy bén về kĩ  
năng sử dụng linh hoạt phối hợp giữa ĐL-BTNT, kĩ năng soát nghiệm bằng Table  
và đặc biệt là ĐIPEPTIT hoặc Đồng đẳng hóa.  
Hƣớng 1: ĐIPEPTIT  
Gọi chung hỗn hợp peptit là A , ta quy về Đipeptit A : C H N O  
n
2
n
2n  
2
3
amol  
mol  
trong ĐIPEPTIT  
0
,332 N2  
CO2  
C H N O  O    
 N2  
n
2n  
2
3
2
7,032  
4
mol  
trong KK  
mol  
1,578  
H O  
2
7,032 N2  
 nO2  


mol  
BT Oxi: 0,332.31,758.2 2a  a  a 1,504  
mol  
a
+




4
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
+
m
14a  0,332.(N O )  46,288  
C H N O 2 3  
3
n
2n  
2
gam  
+
BTKL khi đốt An: m 1,758.32  (2m  3,192)  0,332.28  m  43,768  
2
A  (n  2)H O  nA  
n
2
2
gam  
gam  
83  
4
3,768  
46,288  
n   

gam  
mol  
24  
mol  

m
2
 2,52  
~ 0,14  
H O  
mol  
mol  
24a  
0,332  
a  0,008  
0
,51819 m  


M   
189  X :Gly 3 ; Giả sử Y có a mắt xích ; Z có b mắt xích  
X
7
,5a  
mol  
Gly :0,12  
3
a  4  
mol  
0,056a  0,016b  0,664 0,12.3  
; hay A gồm: Y :0,056  
4
b  5  
mol  
Z :0,016  
5
Mặt khác, tính nhanh ta có số mol các mắt xích lần lƣợt là: Gly , Ala , Val  
;

mol  


mol  
mol  
0,128  
0,016  
0
,52  
+
3
Giả sử Y có n Gly; Z có m Gly: 0,056m + 0,016n = 0,52 – 0,123 → m = 2 ; n =  
KL muối cần tìm là: 0,016.3.(75+36,5) = 5,352 gam  

Câu 18: Đáp án A  
Hƣớng 1: Đồng đẳng hóa  



Gly  
mol  
Đ  Đ  H:  
;nGly  nKOH  0,8 ,ta có:  
CH2  
0
,8mol  
(
C H ON)  
2 3  
mol  
O  
2
H O:a  
  48CO  47H O  48a  y 17,6  
2
2
2
mol  
0,8  
mol  
1,6y  
1,2  
y  
CH2  
k
ymol  


nX  0,24  


y  0,32  
mà m  45,6 18a 14y  56,56   
 n  0,08  
H

mol  

Y
a  0,36  npeptit  0,36  



nZ  0,04  

Gọi số mắt xích trong X, Y, Z lần lƣợt là: m, n, k  
(*)  
t

  
0
,24m  0,08n  0,04k  0,8  6m  2n  k  20  k  20  2(3m  n)  




5
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
tetrapeptit  
m, n  2  t  8  (k;t)  (4;8);(2;9)  Z  
   
đipeptit  
Với  
Với  
t  8  3m  n  8  (m ;n ;k)  ( 2 ;2 ;4 )  
t  9  3m  n  9  (m ;n ;k)  ( 2 ;3 ;2 )  
TH 1: X, Y, Z lần lƣợt là: Đipeptit, Đipeptit và Tetrapeptit và số gốc CH trong  
2
X,Z, Ylà: a, b, c  
Ta có:  
3

(Gly 14a)  (Gly 14b)  

 7(Gly 14c)  42(a  b)  98c  210  
2
4
2
gam  
gam  

0  (a  b) 18  
0,08(2.C H O NaN 3CH ) 18,88  
2
4
2
2
Với  
 c   

3 ; 6  

 m   
(**)  


0
 c  6  
0,08(2.C H O NaN 6CH )  22,24  
2
4
2
2
Nhƣng !Với c=6: nCH2  0,32  0,24a  0,04b  0,08.6 Loại !Các bạn chú ý !  
Vậy đáp án chính xác của chúng ta là : A.Tetrapeptit - 18,88gam  
TH 2: X, Y, Z lần lƣợt là: Đipeptit, Tripeptit, Đipeptit và số CH trong X,Y,Z là:  
2
a,b,c  
Ta có:3[(Gly 14a)  (Gly 14b)]  7(Gly 14c)  42(a  b)  98c  666  
2
3
2
Không có bộ nghiệm thỏa mãn !  
Vậy đáp án phù hợp nhất là: A  
Hƣớng 2: Quy hỗn hợp về gốc aminoaxit và H O  
2
mol  
C H NO :0,8 ( nKOH  
)
 m 11,2n 18y  37,6  56,56  
n
2n1  
2
gam  
X,Y,Z   
(1)  
H
mol  
H O: y  
2
mol  
,8  
0

    
C H NO  
nCO2  
0,8n  
48  

n
2n1  
2
O  
2

 CO  H O   

(2)  
2

2

H O  
2
n
0,8n  y  0,4 47  
H O  

0,8n  
0,8ny0,4  
2
mol  
y
Từ (1) và (2)  
n2,4  



n  2,4  
y0,44  


;Ta có :kC H NO  (k 1)H O    Peptit  
n
2n1  
2
2

    
  
mol0,36  
y  0,44  
mol  
mol  
0
,8  
0,44  
k
20  

9



nX  0,24  
nY  0,08 . Tƣơng tự cách 1 , ta có :  
nZ  0,04  


TH 1: X, Y, Z lần lƣợt là: Đipeptit, Đipeptit và Tetrapeptit. Gọi số C trong X, Z,  
Y là a, b, c:  




5
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
M 14a  76  
X
M 14c  76  3(14a 14b  210)  7(14c  76)  42(a  b) 98c  98  
Y
M 14b 134  
Z
BTKL  
  
gam  
,08.(C H N O  2NaOH H O) 18,88  
7 14 2 3 2  

0
0

c   

7 ;10  

 m   
gam  
,08.(C H N O  2NaOH H O)  22,24  
1
0
20  
2
3
2
Ta chú ý: c = 10 ; BT (Cacbon )ta có điều vô lý ! Vậy đáp án là A !  
TH 2: X, Y, Z lần lƣợt là: Đipeptit, Tripeptit, Đipeptit. Gọi số C trong X, Z, Y là  
a, b, c:  
Tƣơng tự ta cũng không tìm đƣợc bộ nghiệm thỏa mãn.  
Lƣu ý đặc biệt với bài trên:  
+
Thứ nhất: Ở (*) ,tại sao mình có thể biện luận “tự tin” đến như vậy với một  
phương trình 3 ẩn? Hẳn các bạn rất thắc mắc ? Nhưng ! Mọi chuyện đều có lý do  
của nó, vì số mắt xích của các peptit trong đề bài thực ra nó có một “điểm yếu  
lớn” đó là đều NGUYÊN. Vì thế trong quá trình biện luận ta dễ dàng suy luận  
chúng dễ dàng !  
Để giúp tìm nhanh các nghiệm(nguyên) trong một Phương trình nhiều ẩn số (có  
điều kiện), chúng ta có thể nhẩm bằng tay, hoặc cách “xịn” hơn là dùng TABLE  
(trên máy tính cầm tay).  
+
Thứ hai: Ở (**); tại sao mình lại “Bắt” được điều kiện của a, b và c ?  
Nếu nhìn qua rất khó hiểu, nhưng nhìn kĩ sẽ biết đó là điều kiện chặt cho số CH2.  
Vì trong số aminoaxit mắt xích thì Val có nhiều Cacbon nhất : Val = Gly + 3CH2  
Nên : X là đipeptit thì số CH tối đa là 2*3 = 6 . Tương tự với Y và Z.  
2
Vậy ! Với bài tập trên các bạn hãy nắm bắt các kĩ năng thiết yếu cần có để xử lý  
một dạng bài Hay và Khó trong peptit nhé !  
Câu 19: Đáp án A  
*
Chú ý: Một bài tập ở mức độ vận dụng Lý thuyết và Kỹ Năng cao !  
Mặc dù không liên quan đến PEPTIT nhƣng bài tập này sẽ giúp bạn hiểu hơn về  
Đ-Đ-H cũng nhƣ cách tiếp cận nó một cách Sắc xảo và Điêu luyện hơn đấy !  
Với bài này, đòi hỏi khả năng tƣ duy ở các tình huống nhƣ:  
+
+
+
Đốt muối và các Hiệu số(CO ,H O,...)  
Vôi tôi xút hỗn hợp  
Phản ứng este hóa, phản ứng thủy phân hoàn toàn nhƣng có một bên chất  
2 2  
tham gia dư  




5
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
+
Biết cách xử lí khéo léo tình huống dẫn sản phẩm cháy vào nƣớc vôi  
trong  
Hƣớng dẫn giải: Chia đôi hỗn hợp A làm 2 phần bằng nhau, ta Đ-Đ-H hỗn hợp:  
*



HCOOH  
HCOOH  
CH COOH  
3

CH COOH  



3
axit :  
CH2  


C H COOH  

2
3

hh E  



C H COOH  
2
3


CH2  
CH2  
ancol: C H O  

H O  
molnAxit  
3
8
3
2
0
,0875mol  



KOHd  



mol  
x
HCOOK  


CH COOK   

KOH  
3
mol  

 E C H O   
y
3
8
3





C H COOK  
2
3

mol  
CH : z  
2



O
2
F   CO  H O  K CO  
+Phần 1:Xử lí nhanh:  
2
2
2
3
mol  
mol  
0,15mol  
0
,3125  
0,3375  
(
Chú Ý: hh C gồm K CO ;CO ;H O )  
2
3
2
2



nK  x  y  0,3  
x  0,175  

n  x 3y  2z  0,675  y  0.125  
Ta có HPT:  
H



n  n  n  y  0,125  
z  0,0625  

Y
Z
T

mol  
+
Phần 2: Với nHCl  nKOH  0,075 nHCOOH  0,1  
mol  

n
n
 0,05  

C H COOK  
2
3
Ta có: nCO2  n  0,025  n  
 nKOH    
C H COOK  
2 3  
H O  
2
mol  
 0,075  


CH COOK  
3
gam  


m  35,15  
F
hh tham gia PƢ vôi tôi xút:  




5
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  


H :0,1 x  
mol  
mol  
2


HCOOK :0,1  
H :0,1  
2

CH :0,075  
mol  
mol  
4


CH COOK:0,075  
CH :0,075  
mol  
C H :0,05  
2 4  
Ni,to  


3


4

  
  C H : x  



2
6
mol  
C H COOK:0,05  

2
3

C H :0,05 x  
2
4


mol  


mol  
CH :0,0625  
CH :0,0625  
2
2

CH :0,0625  
2

gam  
m  3,675  
hh  




nhh  0,225 x  
mhh  
 x  0,025 n  0,075  m  3,525  
H HC  
2
nhh  

M 18,375   
hh  

 A  
Câu 20: Đáp án A - Như đã nói ở trên, bài này mình sẽ kết hợp PP: “ Trùng  
ngưng hóa-Đồng đẳng hóa”  
Đồng đẳng hóa  
mol  
x

1Gly  


Gly  
CH  

1Ala 1Gly 1CH2  5Gly 10CH   

2


2

3
Val  3Gly  9CH2  
mol  
2
x
+
Ancol tƣơng ứng: C H2n1OH  
n
Quá trình phản ứng:  
0
,5mol  
NH CH COOC H  
2
2
n
2n1  
x  0,5  
mol  

C H O NaN  
2 4 2  
H O :a  

2
mol  
k
1,2  



C H2n1OH  

NaOH  
  
n
O  
2
Q: (C H ON)  
  Na CO  CO  
2
3
2
3
2
CH2  
mol  

mol  
x0,5  
C4x0,5n  



NaOHcòn  
CH2  
xmol  
2

mCaCO3 100.(4x  0,5n)  500  4x  0,5n  5  
(1)  
m

% O  0,2244   Ta có PT :  
/
Q
0
,5.2  (x  0,5)  a  
.16  0,5(Gly  C H )  (x 0,5)C H ON  a.H O(2)  
n
2n  
2
3
2
0,22444  




5
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
*
Xử lý dãy peptit theo Trùng Ngƣng Hóa:  
Gly :Ala : Val 1:1:3  mx  5k  

mx max  (1 2).2  8.3  30  
X :Y : Z 1: 2:3  
18  5k  30  k   

4 ;5 ;6  


  
mx min 1.8  (2  3).2 18  
[  
O]15  
*
Đến Bƣớc quan trọng nhất !  



A :CH OH  
3
n  2   
Chỉ với k=5, ta thu đƣợc giá trị  
n
thỏa mãn :  
B:C H OH  
3
7
mol  
x 1  
gam  

mXYZ  0,02.[(C H ON) .H O] 1.CH  42,86  

A hoặc D  
2
3
25  
2
2
mol  
)
(
Vì tỉ lệ CH trong peptit vẫn gấp 2 lần tỉ lệ Gly. Nên nCH 2  2n  
1  
2
C H ON  
2
3
*
!
Để biện luận Z, nếu nhìn thoáng qua hầu như không có lối đi nào hợp lý. Nhưng  
Các bạn hãy để ý cách biện luận của mình, khá là đặc biệt :  
+Ta gọi số mắt xích trong X, Y và Z lần lƣợt là: “m, n, t”, theo tỉ lệ ta có:  
m  2n  3t  25  
m  2  
8  t  2  
*
Điều ta cần là tìm t m  2n 3t  25e 3t  25  
  
e  6   


n  2  
10 e  6  
e



Tìm ra :( e; t )  (7 ;6 ) ;( 10 ;5 )  
gam  
42,86  
 hexapeptit  
Đáp án  
gam  
42,86  
 pentapepti t  
Chỉ có A là phù hợp  
Đừng “đánh rơi” MODE-TALE ở bài này nhé !Rất quan trọng đó !)  
(




5
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

PHẦN BA: Sự Kết Hợp Este & Peptit  
Chuyên đề này nhằm mang đến cho các bạn một tầm nhìn mới cho dạng Bài tập  
PEPTIT. Đó là dạng Bài ESTE kết hợp với PEPTIT, đƣợc xem là một dạng Bài  
tập mới và khó bậc nhất trong các đề ĐH đến thời điểm này.  
Nhận định khách quan với dạng này: Dạng Bài tập khá hay và đặc biệt !  
Có lẽ trong các đề thi thì nó khá ít xuất hiện nhƣng một khi đã xuất hiện thì sẽ có  
một hiện tƣợng khá “Nóng”  
Nhƣ câu peptit kB-2014,1 Bài “Khủng” của năm đó. Trƣớc khi thi ĐH-2014, tại  
1
đề thi thử đã xuất hiện dạng câu peptit trƣớc đó tại Hà Nội, nó nhƣ một điều báo  
trƣớc năm 2014 sẽ có dạng Peptit khó ! Và mọi chuyện không ngoài dự đoán.  
(Câu này đã đƣợc trình bày trong bản Trùng Ngưng Hóa)  
Và gần đây nhất, dạng Bài tập ESTE kết hợp PEPTIT đã dần hé lộ ! Chúng ta  
cũng có thể xem đây là dấu hiệu cho đề thi ĐH sắp tới ! Việc ESTE-PEPTIT sẽ  
xuất hiện là điều không thể đoán trƣớc đƣợc !  
Vì vậy chúng ta phải đề phòng- Tránh bỡ ngỡ khi gặp nó !  
An toàn là trên hết phải không mọi ngƣời !!!  
Nghe sơ qua ai cũng sợ nó, để mình trấn an các bạn chút nhé :  
Thực ra nói ESTE-PEPTIT khó hơn dạng PEPTIT thƣờng cũng đúng, nhƣng mà  
cũng không chênh lệch nhiều cả. Bên “8 lạng thì kia nửa cân”!  
Chỉ cần thấy nó, các bạn cứ bình tĩnh, xử lý nhƣ mình đang làm PEPTIT thì đâu  
cũng vào đó cả !  
Để giải đƣợc dạng Bài này và chinh phục nó trong đề thi ĐH hay HSG , các bạn  
cần thiết nên:  
+
Tóm lƣợc các kiến thức, các kĩ năng giải peptit và este đã từng gặp trong các  
dạng Bài đơn lẻ  
+
+
Làm quen với 1 vài dạng Bài tập liên quan với sự kết hợp của ESTE-PEPTIT  
Sƣu tầm các Bài tập, các sách, các tài liệu mới nhất có đề cập về ESTE-  
PEPTIT ( vì xu hƣớng thời đại sẽ chạy rất nhanh và rất sát với đề thực)  
Chúc các bạn có thể chinh phục được nó một cách HOÀN HẢO NHẤT có thể  
nhé !  
A.Dùng Đồng Đăng Hóa hữu cơ trong bài toán ESTE-PEPTIT  
Dựa trên lợi thế về mặt “Cắt tách CH ” cực kì nhạy bén và tinh tế ! Việc Đồng  
2
Đẳng Hóa sẽ giúp bạn có nhứng hƣớng đi đơn giản và nhẹ nhàng, cụ thể với  
những ví dụ gần nhất nhƣ:  




5
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Đề 1: Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit (tạo bởi gly, ala, val) và 1 este no, 2 chức,  
mạch hở tạo bởi etilenglicol và axit X.(...)  
tetrapeptit  Gly  kCH2  

Gly4  
4

2

Đồng đẳng hóa:  
C H O  
4 6 4  
este:(C H COO) C H  (HCOO) C H  nCH   
n
2n1  
2
2
4
2
2
4
este cða axitFomic  
 CH  
2
Đề 2: Cho hỗn hợp A gồm peptit (tạo bởi gly, ala, val) và 1 este không no,2 chức,  
có tổng liên kết π là 8 mạch hở tạo bởi etilenglicol và axit đơn chức tƣơng  
ứng.(...)  
Phân tích sơ bộ: Este có tổng 8LK pi và 2 chức tạo bởi ancol 2 chức no, tức sẽ có  
6
LK pi trong axit tức axit đơn chức sẽ chứa 3LK pi nên axit ta sẽ quy về:  
HC  C COOH  (C H O )  este : C H (OOC C  CH)  
3
2
2
2
4
2
(
C H ON) .H O  
2
3
k
2
peptit  (C H ON) .H O  CH  
2


2
3
k
2
Đồng đẳng hóa:  
 C H O  

  
8
6
4
este:C H (OOC C  CH)  nCH  
2
2
4
2
CH2  
Chốt lại:  

Với từng bài peptit khác nhau các bạn có thể linh hoạt chuyển đổi để tạo  
cho mình một tƣ duy peptit sáng tạo, không phụ thuộc với một phƣơng pháp nào  
cả  

Nhìn sơ bộ với cách nhìn tổng quan thì khó mà có thể hiểu sâu về việc  
ứng dụng Đồng Đẳng Hóa vào một bài tập nhƣ thế nào, vì vậy mình hy vọng các  
bạn sẽ theo dõi, luyện tập và chú ý kĩ những ví dụ, bài tập đƣợc xử lý bằng  
Đồng Đẳng Hóa !  
Một lần nữa chúc các bạn sẽ Thành Công với cuốn sách này !  
Bên dưới đây gồm 2 Phần. Phần Bài Tập Minh Họa là phần do em biên  
soạn và phần bài tập tự luyện bên dưới là bài tập peptit do anh Kiệt và  
Cộng Sự biên soạn nên sẽ có phong cách viết khác hẳn với em nên các thầy  
cô đừng hiểu lầm em viết ạ !  
Em chúc thầy cô sẽ nắm trọn trong tay những kỹ thuật này và giảng dạy –  
truyền đạt thật hiệu quả đến các học sinh thân yêu của mình !  
Em xin thay mặt các bạn học sinh cảm ơn đến thầy cô rất nhiều vì đã có  
tâm huyết tìm những kỹ thuật hay và cập nhật mới để giảng dạy tận tình đến  
học trò của mình !  




5
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
KÍNH CHÚC THẦY CÔ SỨC KHỎE-THÀNH CÔNG-HÀNH PHÚC Ạ!  
Bài tập minh họa  
Bài 1: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức C H N O và hợp  
x
y
5
6
chất B có công thức phân tử là C H NO . Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ  
4
9
2
với 0,21 mol NaOH chỉ thu đƣợc sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và  
a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn  
4
1,325 gam hỗn hợp X bằng lƣợng oxi vừa đủ thì thu đƣợc N và 96,975  
2
gam hỗn hợp CO và H O. Giá trị a : b gần nhất với  
2
2
(Trích đề thi thử THPT chuyên ĐH Vinh 2015)  
A. 0,50.  
B. 0,76. C. 1,30. D. 2,60  
Hƣớng dẫn giải  
Nhận định: X gồm peptit A và B là Este của α-amino axit ( gly, ala)  
Phần 1: Ta có khi thủy phân hỗn hợp có tạo ancol C H OH( tách từ B) nên nhận  
-
2
5
định nhanh rằng B là este tạo bởi ancol etylic và Glyxin:  
mol  
 n  0,03  



n  n  0,09  
A
A
B


mol  
5
n  n  0,21  
n  0,06  n  
C H OH  
2 5  
A
B


B
Đồng đẳng hóa  
mol  
,21  
0

(C H ON) .H O  
2
3
5
2
A   
C H O NaN  



NaOH  
2
4
2
CH2  
  


CH2  
+
B  NH CH COOC H  
2
2
2
5
bmol  

m  m  
18.0,03 mCH2  mB  
C H ON  
X
2
3

14b 15,27 (gam)  

(C H ON) .H O  
2
3
5
2


O  
2
CH2  
  CO  H O  N   
mCO H O 33,21 62b (gam)  
2
2
2
2
2


mol  
mol  
0,525b  
0
,54b  
NH CH COOC H  
5
2
2
2
Vậy với số liệu Phần 2, ta có:  




5
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mX  
41,325 14b 15,27  


 b  0,09  nAla  nGly  a  0,21 b  0,12  
m
96,975 33,21 62b  
CO H O  
2
2
a
0,12  
0,09  


1,333  C  

Bài 2: Hỗn hợp X gồm hexapeptit A mạch hở và hợp chất B có công thức  
phân tử là C H NO . Lấy 0,06 mol X tác dụng vừa đủ NaOH chỉ thu đƣợc  
5
9
2
sản phẩm là dung dịch gồm andehit axetic (kết tủa vừa đủ với 600ml  
AgNO 1M) và a gam muối của glyxin, b gam muối của alanin. Nếu đốt  
3
cháy hoàn toàn 37,825 gam hỗn hợp X bằng oxi vừa đủ thì thu đƣợc hỗn  
hợp sản phẩm C, dẫn C qua Ba(OH) dƣ thì khối lƣợng dung dịch giảm  
2
1
95,75gam. Tỉ lệ a : b gần nhất với:  
(MOD Bookgol: Nhật Trường – YDS)  
A.1,3  
B.1,2  
C.1,1 D.1,0  
Hƣớng dẫn giải  
nA  0,03  
A  (C H ON) .H O  
2
3
6
2
Tƣơng tự: Ta “xử”nhanh:  

nB  0,03  
B  NH CH CH COOC H  
2
2
2
2
3
0
,03mol  


(
C H ON) .H O  
2 3 6 2  

A   


CH2  

m 14,29 14x (gam)  
X

xmol  

B  NH CH CH COOC H  
2
2
2
2
3
mol  
,03  
0

O
Ba(OH)  
2
2

  CO  H O   BaCO  m  
 70,2 135x (gam)  
dd gi°m  
2
2
3
mol  
mol  
mol  
0,51x  
0
,51x  
0,435x  
Kết hợp Phần 2, ta có tỉ lệ:  
14,29 14x 37,825  
mol  
 x  0,06  nAla trong peptit  n  (0,180,06)  0,12  
Gly  
mdd gi°m 70,2 135x 195,75  
mX  


a
0,12.97  
1,165  B  
0,09.111  
mol  

nAla  0,06/peptit  
0,03/este  0,09     





5
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Bài 3: Chia 0,46 mol hỗn hợp A [gồm tripeptit Ala-Gly-X; hexapeptit Y và este  
C H O N mạch hở (tất cả tạo từ α-amino axit đồng đẳng của Gly) thành 2 phần  
5
11  
2
bằng nhau:  
Phần I: Đốt cháy trong O dƣ, sau phản ứng dẫn sản phẩm cháy vào Ca(OH)2  
2
dƣ thu đƣợc đúng m gam kết tủa  
Phần II: Thủy phân hoàn toàn trong lƣợng 700ml NaOH 1M vừa đủ thu đƣợc  
hỗn hợp sản phẩm B. Đốt cháy B trong O dƣ, thu lấy CO và H O cho vào bình  
2
2
2
chứa nƣớc vôi trong dƣ thấy xuất hiện (301-0,5m) gam kết tủa và khối lƣợng  
dung dịch thay đổi (399,72-1,5m) gam  
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. CT của X và Y có thể là:  
(Mod Bookgol: Nhật Trường-YDS)  
A.Ala ; (Gly) Ala(Val)  
B.Gly ; (Gly) Ala(Val)2  
3
2
3
C. Ala; (Gly) (Ala) Val  
D.Gly ; (Gly) (Ala) Val  
2
3
2
3
Hƣớng dẫn giải  
Một Bài tập đƣợc xem là “Khủng” cho dạng peptit-este. Các bạn cứ tham khảo  
thật kĩ nhé !  
Hƣớng Đồng Đẳng Hóa  
Gly Ala X Gly3 kCH2  
(
Gly)n  
A Y6  
Gly6 tCH2  
CH2  
C H O N Gly 3CH2  
5
11  
2
mol  
nA 0,23  
Chia đôi hỗn hợp, kết hợp với dữ liệu, ta suy nhanh:  
Phần I: Đốt cháy  
mol  
nGly 0,7  
Đốt (Gly) và CH tƣơng đƣơng đốt cháy mắt xích Gly và CH  
n
2
mol  
2
0
,7  
Gly  
m
O2  
mol  
nC 1,4 x  
CO2 H O  
2
CH2  
xmol  
100  
,4 xmol  
1
Phần II:Thủy phân  
Các bạn chú ý nhé !  
Este của α-amino axit và gốc ankyl C H . Ta tách thành (CH ) và 1-H cho vào  
n
2n+1  
2 n  
gốc axit tạo thành 1 α-amino axit hoàn chỉnh.  
Khi tạo ancol trong phản ứng thủy phân: C H2n+2O = CH OH và CH2  
n
3
Vậy ! Chuỗi dưới đây:  




6
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
0
,7mol  
C H O NaN  
2
4
2
amol  
(
Gly)n  
0,7mol  
NaOH  
O2  
Na CO CO2 H O; x a b  
ancol  
2
3
2
CH2  
CH OH  
3
0
,35mol  
CH2  
bmol  
gam  
mCO2  
mCaCO3 mdd (301 0,5m) (399,72 1,5m) m 98,72  
nC 1,05 x  
Khi dẫn CO và H O vào Ca(OH) dƣ thì kết tủa sẽ nhỏ hơn lƣợng m trên phần  
H O  
2
BT Cacbon: nCO2  
n
Na CO  
2
3
2
2
2
một ! Vì 1 lƣợng C đã đi vào Na CO  
2
3
mol  
mkt 301 0,5m m 0,35.100 m 224 x 0,84  
a b (1)  
mol  
nCO2 1,05 x 1,89  
(
m 98,72) 44.1,89  
mol  
n
2,34  
0,7.2 2a b (2)  
H O  
2
1
8
mol  
a
0,1  
Từ (1) ; (2)  
npeptit/A 0,23 0,1 0,13 nX nY (3)  
mol  
0,74  

mol  
BT Na: 3nX 6nY 0,7 0,1 0,6  
Từ (3) ;(4)  
(4)  
nX 0,06  
;
BT CH :0,06k 0,07t x 3.0,1 0,54  
6k 7t 54  
2
nY 0,07  
Ala Gly Ala X : Ala  
(
k;t) (2;6) , (9;0)  
Y :Gly6 6CH2  
Xét đáp án thì trƣờng hợp (k ; t) = (9 ; 0) không thỏa. Vậy để X là Ala và Y có  
chứa 6CH thì đáp án thỏa mãn là: C. Ala ; (Gly) (Ala) Val  
2
2
3




6
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Bài 4: X là một este thuần chức, mạch hở đƣợc tạo bởi 2 axit đơn chức  
không no, phân tử chứa 3 liên kết π , thuộc dãy đồng đẳng liên tiếp; Y,Z là  
hai peptit đƣợc tạo bở glyxin và valin; X,Y,Z đều mạch hở và M  M 
X
Y
M  543. Đốt cháy hết hoàn toàn hỗn hợp H gồm X, Y(3x mol), Z (2x  
Z
mol) cần đúng 6,30675 mol O , thu đƣợc 46,071 gam H O . Đun nóng H  
2
2
với dung dịch chứa 1,516 mol NaOH (vừa đủ), khi các phản ứng kết thúc  
thu đƣợc 45,54 gam ancol. Biết H làm mất màu vừa hết 2,97 mol Br . Số  
2
nguyên tử Oxi trong mỗi phân tử pepit nhỏ hơn hoặc bằng 8. Tỷ lệ khối  
lƣợng của X so với Z trong H có giá trị gần nhất với:  
(Thầy Nguyễn Hoàng Vũ-THPT Nguyễn Khuyến)  
A.125  
B.137  
C.145  
D.159  
Hƣớng dẫn giải  
+Phân tích đề: Chất tác dụng với nước Brom chính là ESTE và cụ thể hơn là gốc  
Cacboxyl không no trong ESTE  
1
,485  
mol  

ncacboxyl  n : 2 1,485 ;Gọi n là số chức este nancol  

Br  
2
n
4
5,54n 92n  
phï hîp  


Mancol  

 n  3;M  
 92(C H O )  
ancol  
3
8
3
1
,485  
3
Theo đề Bài ta có Este 3 chức: C H  
mốc là: C H O (Este nhỏ nhất thỏa công thức), và tiến hành Đ-Đ-H  
O , tiến hành Đồng đẳng hóa với Este  
6
n
2n-16  
1
2
8
6
mol  
C H O :0,495  
1
2
8
6
mol  
mol  
nEste  0,495  
C H ON :0,031  
2 3  
§§H  

  
CH : y  
mol  
mol  
nmx/peptit  0,031  
2
mol  
H O:5x 1,485  
2
C H O  
6
12  
8
mol  
mol  
C H ON  



y  0,528  

2
3
mol  
nC  6,53  

O/O2  
  H O  
 CO2  

2
CH2  
x  0,001  
mol  
mol  
2,02655xy  
1
1,02953y  
H O  
2
Số [CH ] /Este là k: (12+k)*0,495  k 1,19  k 1  

X

:C H O6  
2
13 10  
Xử lý peptit:  
mol  
0
,003  
BT  
BT  

Gly :0,003n 0,002m  0,031 (n;m)  (7;5)  
Y : Gly aCH  


n
n
2

k 1 3 5 7 9 11  
CH :0,003a 0,002b  0,033   
2
t 15 12 9 6 3 0  


Z : Gly  bCH  
m
m
2

0
,002mol  




6
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
M (262)  M  M  543  
X
Y
Z
Chọn (k;t) = (3;12) vì  
CH  0,033:0,05  6,6  
2
X : C H O  
6
mX  
0,495.(C H O )  
13 10 6  
13  
10  
Vậy ta có  


137,6756  B  
mZ 0,002(Gly 12CH )  
2
Z : Gly 12CH2  
5
5
Bài 5: A là hỗn hợp gồm peptit X và Y ( tạo từ các α-amino axit có C≤5)  
và chất béo Z (no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn M gam A, dẫn sản phẩm  
thu đƣợc qua nƣớc vôi trong (dƣ) thu đƣợc 193gam kết tủa và khối lƣợng  
dung dịch giảm 74,51 gam. M gam A thủy phân hoàn toàn cần 140ml  
NaOH 1M, thu đƣợc hỗn hợp sản phẩm B gồm 3 muối và glixerol. Tiếp  
tục đốt cháy hoàn toàn lƣợng muối trên thì thu đƣợc 39,648 lít CO ( đktc).  
2
Tỉ lệ khối lƣợng của Z so với X và Y trong A gần nhất?  
(
MOD Bookgol: Nhật Trường – YDS)  
B. 5,6 D. 6,2 E.6,8  
Hƣớng dẫn giải  
A. 5,0  
Hƣớng đồng đẳng hóa:  
Lưu ý trước khi vào bài:  
Chất béo trên là trieste có CTTQ theo Đ-Đ-H là (HCOO) C H .nCH *  
*
3
3
5
2
Sơ đồ:  
1
,93mol  
1,865mol  
(
C H ON) .H O  
O  
2
  CO  H O  
2
3
k
2
2
2
C H O  
  
6
8
6



C H O NaN  
2 4 2  

NaOH  

C H (OH)  Muèi  
CH2  
3
5
3
HCOONa  
Muèi   CO  Na CO  H O  

O
2
2
3
2
2
1
,84mol  
Theo s¬ ®å:  
mol  
mol  
nC/ancol  

nC  (n ) 1,931,84  0,09  n  

CO Na CO  
2 2 3  
C H (OH)  
 0,03  nEste  

3
5
3
mol  

nHCOONa  0,09  BT Na : n  
 0,05  
C H O NaN  
2
4
2
mol  
BT Cacbon : nCH2 1,65  
Biện luận: ***Phần quan trọng cần chú ý nào các bạn***  
Gọi số CH2(trung bình) tách từ muối amino là a; CH tách từ muối cacboxyl là b  
2




6
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  
nkCH2  3.n  0,15 (vì số CH2(max)=3 –Tƣơng ứng với mắt xích là Val)  
gly  
1
,65  
1,5  
16,67  
0,09  

1,65  nb(CH2 ) 1,650,15 1,5  18,33   
 b   
0,09  
M¯ l¯ axit bÐo no nªn sè C l¯ sè ch½n tøc "b" ph°i nhËn gi¸ trÞ lΠ®Ó sè C=17+1=18  
mol  


n
n
17.0,09 1,53  
b(CH2 )  
a(CH2 )  


mol  
1,651,53  0,12  


BT H O cho PƢ 1:  
2
mol  
0,03.4 1,65 1,865 npeptit  0,02  

peptit  
0
,05.1,5 n  

gam  


mpeptit  0,05.C H ON  0,02.H O  0,12.CH  4,89  
2
3
2
2
meste  
 5,46  
mXY  

  


gam  
 0,03.C H O 1,53.CH  26,7  
6 8 6 2  
m


este  

 B  
Bài 6: Hỗn hợp A gồm ancol etylic và 3 α-amino axit là gly, ala và val ( tỉ lệ  
mol 1:2:3). Đun nóng hoàn toàn m gam hỗn hợp A (ĐK thích hợp) thu đƣợc  
hỗn hợp sản phẩm B không chứa ancol dƣ. Tiếp tục cho NaOH( đủ) vào  
bình và thủy phân hoàn toàn B thu đƣợc các muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn  
hỗn hợp muối với O vừa đủ thì thu đƣợc 31,8 gam muối mới. Biết lƣợng  
2
O cần để đốt cháy hết m gam A là 73,92 lít, %m trong A là:  
2
Ala  
A.20,0%  
B.27,3%  
C.29,5%  
D.31,2%  
(MOD Bookgol: Nhật Trường – YDS)  
Hƣớng dẫn giải  
Bài 6 là một dạng bài mới xuất hiện ! Đó là sự kết hợp giữa phản ứng ESTE Hóa  
và TRÙNG NGƯNG trong cùng một QUÁ TRÌNH . Thực ra trên lý thuyết khó mà  
làm được như trên nhưng trong bài tập người ta có thể “rèn” não của chúng ta  
bằng một tình huống như trên.  
Mình đã soạn bài trên ở mức độ cơ bản nhất để các bạn có thể giải nó một cách  
nhẹ nhàng nhất. Giờ hãy thử sức mình trước khi “va chạm” vào nó nhé !  




6
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Đ-Đ-H(Đồng Đẳng Hóa):  
Gly  


2
Ala  2Gly  2CH2  6Gly 11CH2  


3Val  3(Gly  3CH2 )  

11amol  
3,3mol  
amol  
6


O   CO  H O (*)  
6
Gly 11CH2  
2
2
2

A   


o
C H O NaN  
C H OH  
2
4
2
T , ®k  
NaOH  

2
5

peptit  este   

bmol  
CH2  

C H O NaN  
2
4
2
O  
2

  Na CO  6a  0,3.2  a  0,1  
2
3
CH2  
0
,3mol  
Ở phản ứng (*)  
mol  
 3,3  30a  3b  3,3  b  0,1  
C H OH  

n  2,25.n 1,5.n  3n  
O
Gly  
CH  
2
2
2
5
0
,1(2Gly  2CH2 )  
 27,3%  B  
,1(6Gly11CH ) 0,1.C H OH  
a  0,1%mAla/A  

0
2
2
5
Bài 7: Hỗn hợp A gồm 3 peptit X, Y, Z và este E của etilenglicol và axit T  
thuộc dãy đồng đẳng của axitfomic có tỉ lệ mol lần lƣợt là là 1 :2 :4 :n.  
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A trong 400ml NaOH 1M (vừa đủ) thu đƣợc  
hỗn hợp C muối của Gly, Ala, Val ( tl mol là 6:5:1) và T .Cô cạn ( đến  
khan) C rồi đem đốt cháy hoàn toàn trong O dƣ thấy có 33,376 lít O tham  
2
2
gia phản ứng , thu đƣợc sản phẩm cháy có chứa 21,24 gam hơi nƣớc. Biết n  
nguyên và số π trong X, Y, Z là khác nhau, tổng nguyên tử Oxi trong  
X,Y,Z là 16. %m trong A gần nhất  
E
A. 17%  
B.25%  
C.29%  
D.37%  
(MOD Bookgol: Nhật Trường – YDS)  
Hƣớng dẫn giải  
mol  
2,34mol  
0
,4  
peptit  
este  
mol  
O
2,3  
2
 NaOH   Muèi   H O  
2
Sơ đồ:  
A
*
Hƣớng tiếp cân mình gửi đến bài này:  
+Tiến hành Đ-Đ-H (Đồng Đẳng Hóa) để xử lý hỗn hợp muối  
+Sau đó kết hợp Trùng Ngưng Hóa để xử lý hỗn hợp peptit với tỉ lệ ban đầu  
*
Xử lý muối:  




6
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
6
Gly  6Gly  


5
Ala  5(Gly 1CH ) 12Gly 8CH ;Muèi axit:HCOONa+kCH  
2

2
2


1Val 1Gly  3CH2  
Muèi  
mol  

x C H O NaN  
BT Na : x  y  0,4  
2
4
2
mol  

mol  
1,49  
O
mol  

2
y HCOONa 1,18 H O  n  2,25x  0,5y 1,5z  
2


O
2
mol  
z CH2  
n
 2x  0,5y  z  
H O  


2
mol  
mol  
mol  

 x  0,36 ;y  0,04 ;z  0,44  
mol  
mol  
0,04  
0
,36  
0
,2  
Ta cã:12Gly+8CH ;HCOOH  k(CH )  k   
 5(T : C H COOH)  
2
2
5
11  
0,04  
mol  
mol  
0
,24  
0,440,240,2  
*
Đã xử lý xong muối, tiến hành Trùng Ngưng Hóa để xử lý A:  
TNH  
X : Y : Z 1: 2 : 4   1X  2Y  4Z   X 2Y  4Z 6H O  
2
peptit E  
Tỉ lệ Gly trong hỗn hợp là 12 Sè m¾t xÝch trong E=12t (t Z)  
PTTP:  
TPHT  
E  (12t 1)H O  (E  6H O)  (12t 7)H O   t(12Gly 8CH )  
2
2
2
2

mXYZ  m  
 m12Gly8CH2  m  
E6H O  
(12t7)H O  
2
2
*
Với tổng nt[O]=16 ta có tổng số mắt xích-mx (X+Y+Z)= 13  
+
+
Số mắt xích trong E lớn nhất  X ;Y ;Z  mxmax  1.2  2.3 4.8  40  
2
3
8


Số mắt xích trong E nhỏ nhất  X ;Y ;Z  mxmin 1.8  2.3 4.2  22  
8
3
2

   
22 12t  40  t  2;3  
+
Với t = 2  
0
,36  

12t  24  n   
 0,015  a  a : 2a : 4a : n 1: 2 : 4 :1,33(Lo¹i)  
E
este  
2
4
+Với t = 3  




6
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
0
,36  


12t  36  n   
 0,01  a  a : 2a : 4a : n 1: 2 : 4 : 2(NhËn)  
E
este  
3
6
gam  
 30,36 (12.3 7).0,01.H O  25,14  
2
mXYZ  m12Gly8CH2  m  
(12t7)H O  
2
0
,02.(C H COO) C H  
5 11 2 2 4  

%m   
17,03%  A  
,02.(C H COO) C H  25,14  
este  
0
5
11  
2
2
4
Câu 8: Hỗn hợp Q gồm m gam( X, Y , Z )là ba peptit đƣợc cấu thành từ  
các aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của Glyxin (tỉ lệ mol 1 :2 :3) và 0,5  
mol 3 este (E, F) đơn chức, no, mạch hở( tỉ lệ mol 1 : 1 : 3 ). Thủy phân  
hoàn toàn Q trong 1,2mol NaOH. Sau phản ứng chỉ thu đƣợc hỗn hợp M  
gồm muối của Gly, Ala, Val ( tỉ lệ mol 1 : 1 : 3) và hai ancol đơn chức A  
và B ( tỉ lệ mol 1 : 1). Thực hiện phản ứng đốt cháy hoàn toàn M thu đƣợc  
hỗn hợp sản phẩm G có khả năng tạo tối đa 0,5kg kết tủa trắng với nƣớc  
vôi trong.  
KL  
Biết tổng số nt[O] trong (X, Y, Z) là 15 và % O trong Q là 22,444%. Giá  
trị của m gần nhất và Z là:  
A.43 gam -hexapeptit  
C.57 gam - hexapeptit  
B.57 gam - heptapeptit  
D.43 gam – heptapeptit  
(MOD Bookgol: Nhật Trường – YDS)  
Hƣớng dẫn giải  
Nếu bạn nào tinh ý, sẽ phát hiện đây chính là đề “Đảo của câu 20-Đồng đẳng  
hóa” . Mặc dù đã có nhưng mục đích mình cho nó xuất hiện thêm 1 lần nữa để  
thử sức xem là “Bạn có đủ bản lĩnh” để chinh phục nó sau khi nó “Lột xác” !  
nếu bạn nào chưa làm được hãy cố gắn thử sức mình nhé ! Hướng giải tương tự:  
Quy trình:  
+Xử lý Đồng đẳng hóa với Hỗn hợp muối  
+Xử lý Trùng ngƣng hóa với hỗn hợp peptiti  
+Biện luận và tính toán !  
*
Đồng đẳng hóa  
mol  
x

1Gly  


Gly  

1Ala 1Gly 1CH2  5Gly 10CH   

2
CH  


2

3
Val  3Gly  9CH2  
mol  
2
x
+
Ancol tƣơng ứng: C H2n1OH  
n
Quá trình phản ứng:  




6
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
mol  
,5  
0

     

C H O NaN  
2 4 2  
mol  
NH CH COOC H  
1,2  
2
2
n
2n1  
  



C H2n1OH  

NaOH  
n
O  
2
Q: (C H ON) .H O  
    
  Na CO  CO  
2
2
3
k
2
2
3

     
  
CH2  
mol  

mol  
(
x0,5)  
C4x0,5n  

k


NaOHcòn  
CH  
2

mol  
2
x

mCaCO3 100.(4x  0,5n)  500  4x  0,5n  5  
(1)  
m

% O  0,2244   Ta có PT:  
/
Q
x  0,5  
0
,5.2  (k 1)  
,22444  
Xử lý dãy peptit theo Trùng Ngƣng Hóa:  
Gly :Ala : Val 1:1:3  mx  5k  
x  0.5  
k
.
16  0,5(Gly  C H )  (x  0,5)C H ON  H O  
(2)  
n
2n  
2
3
2
0
k
*

mx max  (1 2).2  8.3  30  
X :Y : Z 1: 2:3  
18  5k  30  k   

4 ;5 ;6  


  
mx min 1.8  (2  3).2 18  
[  
O]15  
*
Đến Bƣớc quan trọng nhất ! (Biện luận và tính toán)  



A :CH OH  
3
n  2   
Chỉ với k=5, ta thu đƣợc giá trị  
n
thỏa mãn :  
B:C H OH  
3
7
mol  
x 1  
gam  
 A hoặc D  

mXYZ  0,02.[(C H ON) .H O] 1.CH  42,86  
2
3
25  
2
2
mol  
)
(
Vì tỉ lệ CH trong peptit vẫn gấp 2 lần tỉ lệ Gly. Nên nCH 2  2n  
1  
2
C H ON  
2
3
*
!
Để biện luận Z, nếu nhìn thoáng qua hầu như không có lối đi nào hợp lý. Nhưng  
Các bạn hãy để ý cách biện luận của mình, khá là đặc biệt :  
+Ta gọi số mắt xích trong X, Y và Z lần lƣợt là: “m, n, t”, theo tỉ lệ ta có:  
m  2n  3t  25  
m  2  
8  t  2  
*
Điều ta cần là tìm t m  2n 3t  25e 3t  25  
  
e  6   


n  2  
10 e  6  
e


Tìm ra :( e; t )  (7 ;6 ) ;( 10 ;5 )  
gam  
42,86  
 hexapeptit  

Đáp án  
gam  
42,86  
 pentapepti t  
Chỉ có A là phù hợp  
Đừng “đánh rơi” MODE-TALE ở bài này nhé !Rất quan trọng đó !)  
(




6
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Dƣới đây là bài tập do anh Nguyễn Công Kiệt và Cộng Sự biên soạn trong  
sách PEPTIT đã xuất bản !  
Mong thầy cô tham khảo hiệu quả ạ và gửi lời cảmoơ nđến anh Kiệt và các  
cộng sự đã dày công tạo nên những lời giải quý giá dƣới đây ạ !  
BÀI TẬP TỰ LUYỆN  
Câu 1: Đun nóng 14,19 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa  
đủ thu đƣợc 15,51 gam muối. Y là este no, hai chức có cùng số nguyên tử cacbon  
với X; Z là peptit mạch hở đƣợc tạo bởi glyxin và alanin. Đốt cháy 13,9 gam hỗn  
hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 13,216 lít O (đktc). Mặt khác đun nóng 13,9 gam  
2
E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đƣợc một  
ancol duy nhất và hỗn hợp F có chứa a mol muối của glyxin và b mol muối alanin.  
Đốt cháy toàn bộ F thu đƣợc H O; N ; 0,31 mol CO và 0,1 mol Na CO . Tỉ lệ a:b  
2
2
2
2
3
gần nhất với  
A. 0,7  
B. 0,5  
C. 0,3  
D. 0,9  
Giải  



Ta có: ꢀꢁ ꢂꢃꢄꢅꢆꢃꢇꢈꢉꢉꢇ ꢋ ꢌꢁꢌ ꢃꢄꢅꢆꢃꢇꢈꢉꢉꢍꢅꢋꢎ ꢐꢑꢒꢋꢇ là ꢈꢓ  


ꢘꢙꢁꢙꢘꢚꢘꢛꢁꢘꢜ  
Suy ra ꢕ ꢗ  
ꢗꢞꢁ ꢟꢌꢋꢎ ꢗꢠꢟꢋꢈꢓ ꢗꢈꢓꢢꢈꢉꢉꢈꢓ  





Do đó: ꢣlà (ꢈꢉꢉꢈꢓꢔ)ꢡ  
Ta có: ꢕꢤꢃꢥꢦꢧꢨ ꢗꢞꢁꢀ ꢋꢕꢤꢃꢩꢪꢫꢃꢩꢬꢭ ꢗꢞꢁꢀ ꢮꢕꢤꢃꢯꢫꢰꢱꢲ . Quy peptide về axit và  

ꢓ ꢉ. Gọi mol ꢒchất là ꢳꢁꢴꢁꢵꢋꢳꢮꢑꢴꢮꢵꢗꢞꢁꢑꢗꢕꢶꢯ  
Nhƣ vậy:  
ꢈꢉ ꢃꢞꢁꢟ ꢢꢵ  





ꢈ ꢓ ꢉ ꢃꢳꢃꢆꢻꢼ  


ꢺ ꢡ  
ꢓ ꢉꢃꢞꢁꢟ ꢢ ꢢꢳꢢꢴꢢꢾ  

ꢈ ꢓ ꢉ ꢃꢴꢃꢆꢻꢼ  
ꢮꢞꢁꢌꢂꢃꢉ ꢋ  








{


{
ꢈ ꢓ  

ꢍꢉ ꢃꢵꢃꢆꢻꢼꢢꢾꢃꢓ ꢉ  
ꢡꢫꢽꢘ  
ꢡ ꢡ  
ꢍ ꢃ  



Bảo toàn ꢉ: ꢑꢳꢮꢌꢴꢮ ꢗꢞꢁꢒꢌꢋBiểu diễn ꢳꢁꢴtheo z  


ꢚꢘ  
Giả sử peptide có ꣀmắt xích thì ꢾꢗꢵꣁ  


ꢁꢙꢛꣂ  
Bảo toàn khối lƣợng: ꢆꢩꢪꢫꢃꢩꢬꢭ ꢗ ꢒꢁꢂꢗꢆ ꢮꢆ ꢮꢆ ꢮꢆ ꢋꢵꢗ  




ꢘꢡꣂꢚꣅꢁꢝ  
Vì peptide tạo ra từ ꣆ꢼꢴ và ꣇ꢼꢅ nên ꢑꢐꢕꢐꢒ. Biểu diễn ꢕ theo ꣀ qua số mol  
ꢈꢉ ꢋꣀꢗꢌꢁꢟꢁ꣈  

Xét các trƣờng hợp thấy ꣀꢗꢟthỏa mãn. Khi đó ꢳꢗꢞꢁꢞꢟ꣉ꢴꢗꢞꢁꢞꢀ꣉ꢵꢗꢞꢁꢞꢟꢋ  
ꢕꢗꢑꢁꢌꢋ꣆ꢼꢴ꣊꣇ꢼꢅꢗ ꣊  
(Lời giải của Đỗ Văn Khang. Hs THPT chuyên Vĩnh Phúc)  




6
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Câu 2. X là peptit mạch hở đƣợc tạo bởi từ một loại α-aminoaxit no chứa 1 nhóm  
NH và 1 nhóm –COOH; Y là hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của axit  

2
oxalic; Z là este không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 27,42 gam hỗn hợp E  
dạng hơi chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, chƣng cất dung dịch sau phản  
ứng, thu đƣợc a gam ancol T duy nhất và hỗn hợp gồm 2 muối. Dẫn toàn bộ a  
gam T qua bình đựng Na dƣ, thấy khối lƣợng bình tăng 5,28 gam; đồng thời thoát  
ra 2,016 lít khí H (đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,6 mol O ,  
2
2
thu đƣợc N ; CO ; 8,64 gam H O và 25,44 gam Na CO . Phần trăm khối lƣợng  
2
2
2
2
3
của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây  
A. 50  
B. 55  
C. 20  
D. 25  
(Nguồn: Thầy Tào Mạnh Đức)  
Giải  

C H  
N O  
nx 2nx2n n n1  

C H NO Na  

x
2x  
2
C H  

O4  
 NaOH   
 T  H O  

m
2m2  

2
C H  
O Na  
 m 2m6  
4
2
este Z  

Do thu đƣợc hỗn hợp 2 muối nên Z tạo bởi ancol T và Y.  
Tìm T:  
0
,18 BTKL  
5,280,18.2 94n  
nH2  0,09 mol  n   
M    
T
T
n
0,18 / n  
3
(
n l¯ sè chøc -OH)  n = 6 ; M = 182 ( sobitol) C H (OH) :0,03 mol  
T
6
8
6
Tìm Y; Z:  



C H NO Na : x  
x
2x  
2

O  Na CO  CO  H O  N  
2 2 3 2 2 2  
C H  
O Na : y  
m
2m4  
4
2
BT.Na : n (muèi)  2.n  
 2.0,24  0,48 mol; n (X)  2.nNa  0,96 mol  
O
Na  
Na CO  
2
3
BT.O: 0,96 + 0,6.2  2.nCO2  0,48 3. 0,24  nCO2  0,48 mol  
O(X)  
O (®èt)  
O (H O)  
O(Na CO )  
2
2 3  
BT.Na : x  2y  0,48  



C H NO Na : x  
x  0,24  
x
2x  
2





BTLK:0,5x y  nCO2  n  
C H  
O Na : y  
y  0,12  
  
H O  

m
2m4  
4
2
2
BT.C :0,12x 0,24m  nCO2  n  
 0,72  
3
Na CO  
2
x2;m2  

x  2m  6 x  2;m  2.  

X là este tạo bởi Gly; Y là axit oxalic; Z là este của axit oxalic và sobitol.  
Tính phần trăm khối lƣợng của X:  




7
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

X : C H  
N O  
3n2 n n1  
2
n


C H NO Na :0,24  
2 4 2  


Y :(COOH) :0,03  
 NaOH   
2
C H O Na :0,12  

 2  
2
4
Z :(COO) C H :0,03  

6
6 8  
n  0,12 0,03.3  0,03 mol; %m = 100% - %(m  m )  
Y
X
Y
Z
0
,03.(90 344)  
%
m 100%  
.100%  52,516%  
X
2
7,42  
Bình luận:  
Với câu hỏi kiểu tính % nhƣ thế này thì việc tìm số chỉ peptit (n) là không cần  
thiết; Tuy nhiên ta hoàn toàn có thể tìm đƣợc n nhƣ sau:  
-
§
Æt X C H  
N O :a mol  
3n2 n n1  
C H NO Na  
2
n


BT.N :an  n  
 0,24 mol  
a  0,04  
x
2x  
2





m  (57n 18)a  27,42 0,03.(90  344)  n  6  


X
X l¯ Gly :0,04 mol  %m .  
6
X
Câu 3.Cho hh X gồm 1 hexapeptit mạch hở đc cấu tạo chỉ từ 2 amino axit Glyxin  
và Alanin; Y là axit thuộc cùng dãy đồng đẳng với axit oxalic, Z là este thuần  
chức. Cho hỗn hợp X tác dụng với NaOH vừa đủ sau pứ thu đƣợc hỗn hợp H gồm  
3
(
6
muối và thu đƣợc Ancol T. Cho Ancol T tác dụng với Na dƣ thì thu đc 4,032l  
đkc) H2 và thấy khối lƣợng Bình tăng 10,68g . Đốt cháy hỗh hợp H thì Cần  
6,88g O2 thu đc CO2; 29,16 gam H20, Na2CO3 và 6,72l (đktc) N2. Tổng số  
nguyên tử H trong X  
A. 41  
B.42  
C.43  
D.44  
Câu 4: Hỗn hợp X gồm peptit A đƣợc cấu tạo bởi glyxin, alanin và chất béo B có  
chứa 3 liên kết π trong phân tử (số mol của B nhỏ hơn số mol của A). Đốt cháy  
a gam hỗn hợp X cần vừa đúng 49,28 lít O (đktc). Mặt khác, thủy phân a gam  
2
hỗn hợp X bằng một lƣợng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu đƣợc m gam  
hỗn hợp Y gồm 3 muối. Đốt cháy m gam hỗn hợp muối Y cần vừa đúng 47,712  
lít O (đktc), thu đƣợc hỗn hợp khí Z gồm CO , H O, N và 13,78 gam Na CO .  
2
2
2
2
2
3
Dẫn toàn bộ hỗn hợp Z qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dƣ thấy khối lƣợng  
bình tăng thêm 90,46 gam so với ban đầu. Xem nhƣ N không bị nƣớc hấp thụ,  
2
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lƣợng của A trong hỗn hỗn hợp X  
là ?  
A. 43,6%.  
B. 42,7%.  
C.44,5%  
D. 41,8%  
Tóm tắt đầu bài:  




7
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

X  O : 2,2 mol  
2
9
0,46 g  


GlyNa  



X + NaOH  Y AlaNa  
 O  CO ;H O  

2

2
2


RCOONa 2,13  
Na CO :0,13 mol  
2 3  


Hƣớng dẫn.  
+
Tìm mol các chất và công thức axit:  

BT.Na : n (Y)  2.n  
 2.0,13  0,26 mol = nY  
Na CO  
3
Na  
2

nO(Y)  2.nNa  0,26.2  0,52 mol  



CO : x 44x 18y  90,46  
x 1,43  
2




H O : y  
BT.O :0,52  2,13.2  2x  y 0,13.3  
1,56  
y 1,53  
2


BT.C : n 1,43 n  
C
Na CO  
2
3


nCO2  n  
 nN2  (k 1)nY  
C H NO Na :0,2  
H O  
x
2x  
2
2


 nN2  0,1  



C H  
COONa :0,06  


k 1 ( c¸c chÊt ®Òu cã 1  )  
n
2n1  
2  x  3  2.0,2  0,2x  0,2.3  0,4  n  

Cmuèi a.a  
C
C
Gly  
Ala  
1
,56 0,6 1,56 0,4  

1,56 0,6  nCmuèi axit  1,56 0,4   
muèi axit   
0,06  
0,06  
1
6muèi axit 19,3  
Số C axit là số chẵn nên C axit = 18; axit: C H COOH.  
17  
35  
+
Tìm công thức của peptit:  
nGly  
1
,56 0,06.18  
3 2,4 0,06 0,12  
    
x   
 2,4  §­êng chÐo:  
nAla 2,4 2 0,04 0,08  
0,2  
B : C H (C H COO)  n  0,06 / 3  0,02  
3
5
17 35  
3
B
Gly  
Ala  
3
3ka = 0,012  k  2  k 1  

 A : Gly Ala :a mol   

3
k
2k  




2
a > 0,02  
a  0,04  



A Gly Ala :0,04  
3 2  

%m  42,65%  
A
BC H (C H COO) :0,02  
3
5
17 35  
3
Bình luận:  
Đốt a.a; peptit và muối cần lƣợng oxi nhƣ nhau.  
Đốt muối natri của axit và đốt axit cần lƣợng oxi nhƣ nhau.  
Nhƣ vậy lƣợng oxi chênh lệnh chính là lƣợng oxi cần đốt ancol ( Glicerol). Nếu  
nhận ra đặc điểm này thì không cần dùng công thức liên hệ mol CO ; H O và N ,  
2
2
2




7
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

n
8 3  
(3 + - ) = 2,2 - 2,13   
C H O  

3
4 2  

 RCOONa :0,06  

 0,02 mol  
 C H O  
3
3
8

n (®èt C H O ) = n  
O
3
8
3
2
3
8
Câu 5: Hỗn hợp E chứa peptit X mạch hở (tạo bởi glyxin và alanin) và este Y  
mạch hở (đƣợc tạo bởi etylen glicol và một axit đơn chức, không no chứa một liên  
kết C=C). Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ thu đƣợc 23,08 gam  
hỗn hợp muối F, trong đó có chứa a gam muối glyxin và b gam muối alanin. Lấy  
toàn bộ F đem đốt cháy thu đƣợc Na CO ; N ; 23,76 gam CO và 7,56 gam H O.  
2
3
2
2
2
Mặt khác cũng đem đốt cùng lƣợng E trên cần dùng 0,89 mol O . Tỉ lệ gần đúng  
2
của a : b là.  
A. 2,5.  
Nguồn: thầy Tào Mạnh Đức)  
Muối aminoaxit: C H NO Na: x mol  
B. 2,8.  
C. 2,4.  
D. 2,6.  
(
n
2n  
2
Muối axit: C H O Na: y mol  
m
2m-3  
2
BTNT.Na: nNa2CO3 = 0,5(x + y); BTNT.C: nx + my = 0,54 0,5(x y)  
CO  
2
Na CO3  
2
(
1)  
BTNT.H: nx + (m-1,5) = 0,42  
2)  
BTKL: x(14n+69) + y(14m+52) = 23,8  
3)  
(
(
n2,m3  
Giải hệ (1), (2), (3) đƣợc: nx +my = 0,66; x=0,08; y=0,06   m =3;  
n=2,25  
nGly  
3
2,25 3 a (75123).3  
    2,62  
nAla 2,252 1 b (89123).1  
Đƣờng chéo:  

Câu 6. Hỗn hợp A gồm peptit Ala-X-X (X là aminoaxit no, mạch hở chứa 1 nhóm  
NH , 1 nhóm -COOH) và axit cacboxylic Y no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa  
-
2
đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu đƣợc m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn  
Z cần 25,2 lít O (đktc) đƣợc hỗn hợp khí gồm CO ,H O, N và phần chất rắn  
2
2
2
2
Na CO . Biết tổng khối lƣợng của CO và nƣớc là 50,75 g. Công thức cấu tạo của  
2
3
2
X và Y là  
A. Gly và HCOOH.  
C. Ala và HCOOH.  
B. Ala và CH CHOOH.  
3
D. Gly và CH COOH.  
3
Cách 1: Tính toán theo cách "cổ điển"  




7
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

BTNT.Na :a b  0,45  

a  0,3  





C H NO Na :a  
6x 3  
6n  4  
x
2x  
2

Z


a   
b 1,125  
 b  0,15  



C H  
O Na : b  
4
4
n
2n1 2  

ax  nb 1  


62xa 62nb 22a 31b  50,75  




6n 3m  20  
m 1 n 17 / 6  

m 1; 2,83  n  2;  
m  2  n  7 / 3  

3
 2CX 17  
*
x 17 / 6   
  6  4C 17  C 11/ 4 loai  
X
X
3
6
3
 2CX  
3
7
*
n  7 / 3   
X l¯ Gly  
Y l¯ C H O ( axit axetic)  
  3 2C  7  C  2 (Gly)  
X
X
3



2
4 2  
Cách 2: Dùng định luật bảo toàn  
Gỡ "nút thắt" bài toán:  



C H NO Na  
x
2x  
2
Z
 O  Na CO  CO  H O  N  
2
2
3
2
5
2
2
C H  
O Na  
n
2n1 2  
1,125  
0,225  
0,75  
BT.O : n (Z)  2.n (Z)  2.n  
 0,9 mol  
O
Na  
NaOH  



CO : x 44x 18y  50,75  
x  0,775  
2





H O : y  
BT.O :0,9 1,125.2  0,225.32x  y  
y  0,925  

2

Tìm mol các muối:  
(
0,2250,775)0,925  
n

 0,15; BT.Na: C H  
NO Na :0,3 mol  
2x1 2  
C H  
O Na  
2n1 2  
x
n
0,5  
Biện luận x và n:  
BT.C :0,15n 0,3x  0,2250,775  3n 6x  20  
Tiếp tục giải như cách 1.  
Bình luận: Mặc dù cách 2 là cách dùng định luật bảo toàn, tuy nhiên khó nói  
đƣợc cách nào nhanh hơn cách nào.  
Câu 7. Hỗn hợp E gồm một peptit X no, mạch hở, cấu tạo từ các α-amino axit có  
dạng C H N O và một este Y thuần chức. Cho m (gam) hỗn hợp E tác dụng với  
x
y
4
8
dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu đƣợc dung dịch A chỉ chứa các muối  
no và 1,76 gam hỗn hợp B gồm hai ancol Z và T (tỉ lệ của M : M là 4 : 7). Lấy  
Z
T
toàn bộ lƣợng B này tác dụng với dung dịch AgNO /NH dƣ thì thu đƣợc 3,26  
3
3
gam kết tủa. Cô cạn dung dịch A thì thu đƣợc 18,06 gam rắn khan C. Mặt khác,  
đốt cháy 0,12 mol C sau đó lấy lƣợng sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2  
dƣ thì thu đƣợc 94,56 gam kết tủa. Phần trăm theo khối lƣợng của X trong E có  




7
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
giá trị gần nhất với ?  
A. 65,78%  
B. 25,52%  
C. 79,21%  
D. 75,52%  
(Đề và lời giải Nguyễn Duy Anh. Hs Chuyên Nguyễn Quang Diêu/ Đồng Tháp)  
Tóm tắt:  
1
8,6 (g) muèi no; 0,12 mol  0,48 mol CO32  



C H N O  
x y 4 8  
  
NaOH  
E
AgNO  
3

B :ancol ( Z; T)    


Y : este  
3,26  
1,76 gam  
Hƣớng dẫn:  
Nhận thấy peptit có N O . Vậy trong X có một amino axit giống Glu, một amino  
4
8
axit giống Ta thấy Z và T là hai ancol, mà tạo đƣợc kết tủa với dung dịch  
AgNO /NH nên có ≡ đầu mạch. Tỉ lê M và M là 4:7 nên hai ancol là CH OH  
3
3
Z
T
3
và CH≡C-CH OH. Dễ tìm đƣợc n =n = 0,02 mol. Nhƣ vậy este Y phải là este  
2
Z
T
hai chức.  
Khi đốt cháy các muối thì nCO2  0,48 mol nên các muối đều có 4C trong phân  
tử.  
Vậy este Y là: CH  C CH OCO C H COOCH  
3
2
2
4
Nhƣ vậy X cấu tạo bởi hai a.a đều có 4C, một a.a có dạng giống Glu và 1 a.a có  
dạng giống Lys. Nên 2 a.a là: (M) HOOC-CH CH(NH )COOH và (N)  
2
2
H N[CH ] CH(NH )COOH.  
2
2 2  
2
Nhƣ vậy X có dạng M2N. Vậy các muối gồm:  

NaOOC CH CH(NH )COONa :2a mol  
2 2  

H N[CH ] CH(NH )COONa :a mol  

2
2 2  
2


C H (COONa) :0,02 mol  
2
4
2
Vậy ta tính đƣợc a=0,03 mol nên n = 0,03 mol suy ra m = 10,44 gam. Và m =  
X
X
E
1
3,84 gam.  
Nên %X = 75,43%  
Câu 8. X là peptit đƣợc tạo bởi các α-amino axit no chứa 1 nhóm –NH và 1 nhóm  
2

COOH; Y, Z là hai axit thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic; T là este đƣợc tạo bởi  
Y, Z và etilen glicol. Đốt cháy 11,76 gam hỗn hợp hơi E chứa X, Y, Z, T (trong  
đó số mol của X bằng số mol của T) cần dùng 0,535 mol O , thu đƣợc 6,48 gam  
2
nƣớc. Mặt khác đun nóng 11,76 gam E cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M, cô  
cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần rắn đem nung với vôi tôi xút thu đƣợc hỗn  
hợp khí F có tỉ khối so với He bằng 8,375. Số liên kết peptit có trong X là  
A. 2  
B. 3  
C. 4  
D. 5  




7
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
ꢅꢃꢆꢻꢼꢃꢈ ꢓ  
ꢍ ꢉ  
ꢞꢁꢒꢟꢃꢆꢻꢼꢃꢓ ꢉ  

ꢡꢫꢚ(ꣂꢚꢡ)  

ꣂꢽꢘ  

Hỗn hợp đầu: ꣋  
꣌ꢃꢆꢻꢼꢃꢅꢳ꣍ꢾꢃ(ꣀꢗꢑ)  
ꢅꢃꢆꢻꢼꢃ꣎꣏ꢾ꣎ꢃ(ꣀꢗꢀ)  
ꢮꢞꢁꢌꢒꢌꢃꢉ ꢋ꣐  
ꢈꢉꢡ  
ꢍꢡ  

Bảo toàn khối lƣợng: ꢀꢀꢃꢕꢤ꣄꣑ ꢮꢑꢠꣁꢕꢶ꣑ ꢗꢑꢑꢁꢀꢃ( )  

ꢚꢡ  

ꢯꣂ  
ꢯꣂ  
Mặt khác: ꢕꢤ꣄꣑ ꢢꢞꢁꢒꢟꢗꢅꣁ  
ꢮ꣌ꢮꢒꢅꢗꢑꢅꢮ꣌ꢮ ꢡ ꢗꢕꢶꢯ꣄ꣃ ꢢꢅꣀꢮ ꢡ ꢗ  
ꢯꣂ  
ꢕꢶꢯ꣄ꣃ ꢢ ꢡ ꢗꢕꢶꢯ꣄ꣃ ꢢꢕꢶ꣑ ꢋꢕꢤ꣄꣑ ꢮꢕꢶ꣑ ꢗꢕꢶꢯ꣄ꣃ ꢮꢞꢁꢒꢟꢗꢞꢁꢌꢑꢃ(ꢑ)  
Từ ( )ꢁ(ꢑ)ꢋꢕꢤ꣄꣑ ꢗꢞꢁꢀꢂ꣉ꢕꢶ꣑ ꢗꢞꢁꢞꢒꢋꢅꣀꢗꢞꢁꢞꢟ꣉ꢑꢅꢮ꣌ꢗꢞꢁ ꢟꢢꢞꢁꢞꢟꢗ  
ꢞꢁ  
Bảo toàn O: ꢅ(ꣀꢮ )ꢮꢑ꣌ꢮꢀꢅꢮꢞꢁꢌꢒꢌꣁꢑꢗꢞꢁꢒꢟꢮꢞꢁꢀꢂꣁꢑꢋꢅꢗꢞꢁꢞ ꢋꣀꢗ  
ꢟꢋ꣒có 5 liên kết peptide  
(Lời giải của Đỗ Văn Khang_ Hs Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc)  
Câu 9. Peptit X ( C H O N ) mạch hở tạo bởi 1 loại α-aminoaxit no chứa 1 nhóm  
x
y
z
6
NH và 1 nhóm -COOH. Đun nóng 19 g hỗn hợp E chứa X, este Y(C H O ) và  
2
n
2n-2  
4
este Z (C H O ) cần dùng 300ml dung dịch NaOH 1M thu đƣợc hỗn hợp muối  
m
2m-4  
6
và hỗn hợp gồm 2 ancol có cùng số cacbon. Lấy toàn bộ hỗn hợp muối nung với  
vôi tôi xút đƣợc hỗn hợp F chứa 2 khí có tỉ khối so với H là 3,9. Mặt khác đốt  
2
cháy 19 g E cần dùng 0,685 mol O thu đƣợc 9,72 g H O. Biết Y, Z là este thuần  
2
2
chức .% khối lƣợng của X trong hỗn hợp E là?  
A. 17,946%  
B. 18,947%  
C. 19,284%  
D. 20,086%  
Tìm mol các chất:  




7
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
n6  
C H  
N O  
 C H N O   C H  
N O  
2p4 6 7  
p
2p2n  
n
n1  
x
y
6
z
p





X : C H  
N O :a  
2p4 6 7  
p
§
Æt n  
x; N : y; n :z mol;  
CO : 2 hh  
2
Y : C H  
O : b  

n
2n2 4  

BT.N : n  a  2y / 6  y / 3  
X
Z : C H  
O : c  
6
m
2m4  
n
NaOH  
5
y
nO(E)  7a  4b 6c  2.(6a  2b 3c) 5a  0,6   
3

5y  
1
2x  2.0,54 16(0,6  )  28y 19  


x  0,69 n =0,01  
3
X




y  0,03 n (E)  0,55  
 O  




5y  
BT.O :(0,6  ) 0,685.2  2x 0,54  


3



(k 1)z  x 0,54  y  
k  


  z  0,12 (n  nCO2  n  
 nN2  
H O  
2
)
hh  
kz  nNaOH  0,3  



BT.O :0,01.7  4b6c  0,55 b  0,09  
nhh  0,01 b  c  0,12  



c  0,02  
Tìm X:  
dF/H2  3,9  M  7,8  F cã H  muèi cã HCOONa  
F
2



Y :(HCOO) R 0,09  
2
Y

 nHCOONa  0,24 mol  
Z :(HCOO) R 0,02  
3
Z
o
CaO,t  
HCOONa NaOH   Na CO  H  
2
3
2
,11  
0,11  
0
o
CaO,t  
NH R COONa NaOH   R NH (a min)  
2
1
1
0,06  
2
0
,06  
nH2  
0,24  
0,06  
(R 16)  7,8  
1
§­êng chÐo:  


 R 15 (CH )  
1
3
n
7,8 2  
R NH  
1
2
0
,01.(75.6 18.5).100%  

A.a : NH CH COOH :0,06  %X   
18,947%  
2
2
19  
Câu 10: Hỗn hợp X gồm chất Y (C H N O ) và chất Z (C H N O ); trong đó, Y  
2
8
2
4
4
8
2
3
là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với  




7
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
dung dịch NaOH dƣ, đun nóng, thu đƣợc 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác  
dụng với dung dịch HCl dƣ, thu đƣợc m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là:  
A. 20,15.  
6,95.  
Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2014).  
Hƣớng dẫn.  
B. 31,30.  
C. 23,80.  
D.  
1
(



NH OOC  COONH :x mol  
4 4  
NaOH  
25,6 gam  
  0,2 mol khÝ NH (2x mol) ....  
3
NH CH CO  NHCH COOH : y mol  
2
2
2
2
x  0,2  x  0,1; 25,6=124.0,1+y.132  y=0,1  



NH OOC  COONH : 0,1 mol  
(COOH) :0,1 mol  
4
4
HCl  
2

  m gam????  
...  


NH CH CO  NHCH COOH : 0,1 mol  
NH ClCH COOH :0,2  
2
2
2
3
2
m  90.0,1111,5.0,2  31,3 gam.  
Chọn đáp án B  

.
Câu 11: Hỗn hợp X gồm các chất Y (C H N O ) và chất Z (C H N O ); trong đó  
3
10  
2
4
4
8
2
3
Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 28,08 gam X tác dụng với  
dung dịch NaOH dƣ, đun nóng, thu đƣợc 0,12 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ  
tím ẩm. Mặt khác, 28,08 gam X tác dụng với dung dịch HCl dƣ, đun nóng thu  
đƣợc m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là  
A. 38,85.  
B. 36,54.  
D. 37,65.  
C. 42,9  
.
(Trường THPT Quỳnh Lưu 1/ Nghệ An/ thi thử lần 2-2015)  
Câu 12: Chọn đáp án C  



NH OOC  COONH CH :x mol  
NH : x mol  
4
3
3
NaOH  
3
2
2
8,08 gam  
  0,12  
....  

NH CH CO  NHCH COOH : y mol  
CH NH : x mol  
2
2
2

3
2
x  0,12  x  0,06; 28,08=138.0,06+y.132  y=0,15  


CH NH Cl :0,06 mol  
3 3  



NH OOC  COONH CH : 0,06 mol  
4
3
3
HCl  

  m gam???? (COOH) :0,06 mol .  

2
NH CH CO  NHCH COOH : 0,15 mol  
2
2
2


NH ClCH COOH :0,3  
3
2
m  0,06.67,5 90.0,06 111,5.0,3  42,9 gam.  
Câu 13: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (đƣợc  
tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol). Đốt  




7
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O (đktc). Mặt khác, thủy phân m gam E  
2
trong dung dịch NaOH vừa đủ thu đƣợc 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol  
muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối  
lƣợng muối trên cần 20 gam O thu đƣợc H O, Na CO , N và 18,7 gam CO . Tỉ  
2
2
2
3
2
2
lệ số mol Gly : Ala trong X là:  
A. 3:1. B. 2:1.  
C. 3:2.  
D. 4:3.  
Lƣợng O chênh lệch khi đốt E và đốt muối chính là lƣợng O đốt CH O.  
2
2
4
Mặt khác este no đơn chức mạch hở nên:  
1
5,68 / 22,4 20 / 32  
naxit  nmuèi axit  nancol  

 0,05 mol  
(1 4 / 4 1/ 2)  
Na CO  CO  H O  
 O  (a0,05).0,5 0,425 (0,4250,5a)  
2
3
2
2



C H NO Na :a  
x
2x  
2
24,2  
2
C H  
O Na :0,05  
2n1 2  
n
2
0 g  
BT.C : n (muèi)  0,425(a0,05).0,5  
C
k1  
(
nCO2  n  
 nN2  (k 1)nhh   n  
 (0,4250,5a))  
H O  
H O  
2
2
BTKL : 24,2 12[0,425(a0,05).0,5](0,4250,5a).2  69a 0,05.39  
NO Na  
C
H
2
O Na  
2
SOLVE  

  a  0,2 mol  BT.C :0,2x 0,05n  0,55  4x  n 11  
2
.nGly 3.nAla 2.nGly  2.nAla  
nAla  
Ta cã: nGly  nAla  x   


nGly  nAla  
nGly  nAla  
nGly  nAla  
1
nGly  

2   
 2,5  

1
nAla  
2
 x 2,5  
§­êng chÐo  
A
G
32,25 3  
2,252 1  

  13  n = 2  x = 2,25   


Câu 14: X, Y là hai este mạch hở có công thức C H2n -2O ; Z, T là hai peptit  
n
2
mạch hở đều đƣợc tạo bởi từ glyxin và alanin (Z và T hơn kém nhau một liên kết  
peptit). Đun nóng 27,89 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng dung dịch chứa  
0
,37 mol NaOH, thu đƣợc 3 muối và hỗn hợp chứa 2 ancol có tỉ khối so với He  
bằng 8,4375. Nếu đốt cháy hoàn toàn 27,89 gam E rồi lấy sản phẩm cháy gồm  
CO , H O và N dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH) dƣ thu đƣợc 115,0 gam  
2
2
2
2
kết tủa; khí thoát ra có thể tích là 2,352 lít (đktc). Phần trăm khối lƣợng của T  
M  M ) có trong hỗn hợp E là ?  
(
Z
T
A. 45, 32%  
B. 12.37%  
C. 13,70%  
D. 11,36%  
(Nguồn: thầy Tào Mạnh Đức)  




7
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

H O( n ):a mol  
2 ZT  

nCO2 1,15  
ZT  


O  
2


C H  
NO :0,21 mol (BT.N)   
.
: b mol  
 x 2x1  
§Æt n  

H O  
2
XY : C H  
O :(0,37 0,21)  0,16  
2

n
2n2  
n  0,16.2 0,21a  0,53a; n  0,210,16.2  0,53; n  0,16  a  
O

hh  


nCO2  n  
 n  n  
1,15 b 0,21/ 2  0,53(0,16 a)  
H O  

hh  

2

 m  m  m  m  
N


m
27,89 1,15.12  2b (0,53a).16 0,21.14  


hh  
C
H
O

a  0,05; b = 0,935;  
BT.C: 0,16n + 0,21x = 1,15  3,25  n  4,5625  
2
 x  3  

Ancol  ROH  33,75  R 16,75  cã CH3-.  
cã este 4C: CH  CH COOCH ; muèi : CH  CH COONa :0,16  

2
3
2
BTKL : 27,89 0,37.40  mmuèi  0,16.33,75 0,05.18  

mmuèi  36,39  mGNaANa  36,39 0,16.(27  44  23)  21,35  
§
.chÐo nG  
2
0,14  
0,07  

0,21.(14x 69)  21,25  x  7 / 3   
   
nA  
1
0
,21  
 4,2; Z,T h¬n nhau 1 m¾t xÝch  A ;A .  

sè chØ peptit: n   
4
5
0
,05  
nA4  
5 4,2  

4
   
1
0,04  
0,01  
§­êng chÐo:  
nA5 4,2  4  
BT.G :0,04a 0,01b  0,14  

  a  3;b  2  



G A  
0,04  
0,01  
a
4a  
5b  


0a4  
G A  

0b5  
G A :0,04 ; G A :0,01 Z G A  %Z = 12,37%  
3
2
3
2 3  
Câu 15: Hỗn hợp A gồm 3 oligopeptit X, Y, Z đều đƣợc cấu tạo từ Gly, Ala và  
Val và E là este của ancol etylic và axit cacboxylic T no, đơn chức, mạch hở. Chia  
A thành hai phần bằng nhau:  
+
Phần một: đốt cháy hoàn toàn cần vừa đủ 45,08 lít O (đktc) thu đƣợc hỗn hợp  
2
khí và hơi làm kết tủa đƣợc tối đa 1,8 lít dung dịch Ca(OH) 1M.  
2
+
Phần hai: thủy phân hoàn toàn cần V lít dung dịch NaOH 0,75M thu đƣợc hỗn  
hợp B chỉ chứa muối natri của các α- amino axit và axit T. Đốt cháy hoàn toàn B  
thu đƣợc 0,925 mol CO và 1,05 mol H O. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào  
2
2
sau đây ?  
A. 1,02.  
B. 1,80.  
C. 0,97.  
D. 1,60  
(Nguồn: thầy Tào Mạnh Đức)  




8
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Phần 2:  



C H NO Na : x  
x 2x 2  
nCO2  n  
 0,5.x  x  0,25  
H O  
2
RCOONa : y  
Phần 1:  
H O  

2
4
5,08  



C H  
NO :0,25  




x
2x1  
2
BT.O :0,25 y  
1,80,5 z  
Qui ®æi  

2
2,4  
RCOOR': y  
z 1,8  0,25.0,5  

y  0,5;  
Kết luận:  
BTNT.Na :0,75V  (0,250,5)  V 1  
Câu 16: Peptit X và peptit Y đều mạch hở đƣợc cấu tạo từ các α-amino axit no; Z  
là este thuần chức của glyxerol và 2 axit thuộc cùng dãy đồng đẳng axit acrylic.  
Đốt cháy 0,16 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z có tỉ lệ mol tƣơng ứng 1 : 2 : 5, sản  
phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 đƣợc dẫn qua bình đựng nƣớc vôi trong dƣ thu  
đƣợc 196,0 gam kết tủa; đồng thời khối lƣợng bình tăng 112,52 gam. Khí thoát ra  
khỏi bình có thể tích là 2,688 lít (đktc). Mặt khác đun nóng 64,86 gam E bằng  
dung dịch NaOH vừa đủ thu đƣợc lƣợng muối là  
A. 67,74 gam.  
3,75 gam.  
Nguồn: thầy Tào Mạnh Đức)  
B. 83,25 gam.  
C. 78,24 gam.  
D.  
9
(
Ta có: ꢕꢤ꣄꣑ ꢗ ꢁꢂꢟꢃꢆꢻꢼꢁꢕ  
ꢗ ꢁꢀꢟꢃꢆꢻꢼꢁꢕꢶ꣑ ꢗꢞꢁ ꢑꢃꢆꢻꢼꢋꢕꢤ꣄꣑ ꢢꢕ  

ꣃ ꣄  

ꣃ ꣄  

ꢞꢁꢌꢗꢌꣁꢕ꣓  
̅
ꢖꢁ꣘  
Mà ꣀ ꢗꢟꢋ꣒ꢁꢣꢃ꣔꣕ꢃꢈ꣖꣗꣖ꢃtrung bình dạng: ꢈ ꢓ ꢍ ꢉ ꢋꣀ ꢗꢒ  


ꢡꢫ  


Nhƣ vậy ꣒ꢁꢣcó số liên kết ꣙ꢃꢈꢗꢉtrung bình là ꢒvà số nguyên tử ꢍtrung bình  
là ꢀꢋꢈꢻ꣍ꢃ꣒ꢁꢣlà một tripeptide có cấu tạo từ ꢅꢆ꣍ꢕꢻꢢꢅꢳ꣍ꢾꢃno có hai nhóm  

ꢍꢓ cùng các ꢅꢆ꣍ꢕꢻꢢꢅꢳ꣍ꢾno đơn khác  

ꢁꢂꢟꢃꢈꢉꢡ  
ꢈ ꢓ ꢍ ꢉ ꢃꢞꢁꢞꢟ  

ꢡꢫ ꢛ ꢛ  
Vậy: ꣚  
ꢮꢉ ꢋ꣐ ꢁꢀꢟꢃꢓ ꢉꢋꢕ ꢗꢑꢁꢑ꣈ꢋꢆ ꢗꢀꢒꢁꢑꢀꢃꢄꢅꢆ  


꣄꣑  

ꢈꢥꢓꢡꢥꢚꢘꣅꢉꢺꢃꢞꢁ  
ꢞꢁ ꢑꢃꢍꢡ  
Cứ cho ꢀꢒꢁꢑꢀꢃꢄꢅꢆꢃ꣜tác dụng ꢍꢅꢉꢓtrƣớc, ta có: ꢆꢥꢦꢧꢨ ꢗꢀꢒꢁꢑꢀꢮ  

ꢞꣁ(ꢞꢁꢞꢟꣁꢒꢮꢞꢁ ꣁꢒ)ꢢ ꢠꣁꢞꢁꢞꢟꢢꢞꢁ ꣁꢂꢑꢗꢌꢑꢁ ꢟꢃꢄꢅꢆ  
Khi cho ꢟꢀꢁꢠꢟꢃꢄꢅꢆꢃ꣜tƣơng đƣơng với ꢁꢌlàn ban đầu dẫn đến ꢆꢥꢦꢧꢨ  

ꢌꢑꢁ ꢟꣁ ꢁꢌꢗ꣈ꢠꢁꢑꢀꢃꢄꢅꢆ  
(Lời giải của Đỗ Văn Khang. Hs THPT chuyên Vĩnh Phúc)  
Câu 17: X, Y là hai este đều no, đơn chức, mạch hở; Z là pentapeptit mạch hở,  
đƣợc tạo bởi từ một loại α-amino axit no chứa 1 nhóm –NH và 1 nhóm –COOH;  
2
T là chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy 23,06 gam hỗn  




8
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
hợp E chứa X, Y, Z, T với lƣợng oxi vừa đủ, thu đƣợc N ; 0,8 mol CO và 1,19  
2
2
mol H O. Mặt khác lấy 23,06 gam E tác dụng với 220 ml dung dịch NaOH 1M,  
2
cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu đƣợc phần rắn chỉ chứa 2 muối của  
kim loại, trong đó gồm a gam muối A và b gam muối B (M  M ) và hỗn hợp  
A
B
hơi gồm 3 hợp chất hữu cơ. Tỉ lệ gần nhất a : b là  
A. 0,9.  
B. 0,8.  
C. 0,7.  
D. 0,6.  
Tóm Tắt:  


X; Y  

Ch¸y : E Z :a mol  O  CO  H O N  

5
2
2
0,8  
2
1,19  
2

T : b mol  

23,06  

Thðy ph©n: E + NaOH  2 muèi + 3 chÊt h÷u c¬.  
0,22  
Hƣớng dẫn:  


nCO2  n  
1,5a 1,5b  0,39  
H O  
2



m  0,8.12 1,19.2  (5a b)14  0,22.2.16  4a.16  23,06  
E

a  0,02; b = 0,28  n(X,Y)  0,22 0,02.5  0,12 mol  
0
,8  
C   
1,9  T l¯ CH NH .  
3 2  
0
,02  0,28 0,12  
BT.C :0,12.CXY  5.0,02.Ca.a  0,80,28  
Z
Do CXY  2  Ca.a  2,8  a.a trong Z l¯ Gly.  
Z
8
HCOONa 0,12  
a
68.0,12  
 0,84  
97.0,11  
Z t¹o bëi Gly; CXY   muèi gåm  
   
5


3
C H NO Na :0,1  

2
4
2
(Nguyễn Văn Phú Quý/ Hs Trường THPT Phú Quốc/ tỉnh Kiên Giang)  
Chú ý: Khi bảo toàn khối lƣợng ta đã giả định NaOH phản ứng với nhóm -COO-  
của a.a nên sở dĩ phƣơng trình (2) của hệ có -4a.16 là do ta đã bù vào 4O  
vì pepta-peptit có 4 nhóm -CO-.  
Câu 18: X là một amin no, đơn chức, mạch hở ; Y là một α-aminoaxit no, mạch  
hở chứa 1 nhóm –NH và 2 nhóm –COOH ; Z là một tetrapeptit đƣợc tạo bởi các  
2
α-aminoaxit no, mạch hở có chứa 1 nhóm –NH và 1 nhóm –COOH. Đốt cháy  
2
hoàn toàn 52,2 gam hỗn hợp A gồm X , Y , Z (với số mol X, Y ,Z bằng nhau) thu  
đƣợc sản phẩm cháy gồm N ; H O và 47,04 lít (đktc) khí CO . Mặt khác cho 0,2  
2
2
2
mol hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl (dƣ) thu đƣợc dung dịch B . Cô cạn  
dung dịch B thu đƣợc bao nhiêu gam muối khan?  




8
2
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
A. 53 gam.  
B. 49,4 gam.  
N : a  
C. 79,5 gam.  
D. 51,3 gam  


X C H  
x
2x3  
2y1  
5
2,2 Y C H  
NO :a  O  CO  H O N  



y
4
2
2
2,1  
2

2
Z C H N O : a  
4
z
? 4 5  
nCO2  n  
 2,1 b  1,5a 0,5a a  0  b  2,1  
H O  
2
BTKL : m  2,1.14  9a.16 6a.14  52,2  a  0,1  
A
O
N
CH  
0
,2  
mmuèi [52,2 0,1.3.18(0,10,10,1.4).36,5]  
 53 gam  
0
,1.3  
Nguyễn Văn Phú Quý/ Hs Trường THPT Phú Quốc/ tỉnh Kiên Giang)  
Chú ý: Từ công thức nCO2 n  nN2 npep Ta thấy đốt tetrapeptit thì  
(
H O  
2
nN2  2.npep  npep  nCO2 n  
H O  
2
Câu 19: X, Y (M  M ) là hai peptit, mạch hở đƣợc tạo bởi glyxin, alanin,  
X
Y
valin; Z là một este no, đa chức, mạch hở. Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp H gồm X,  
Y, Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,5M (vừa đủ), thu đƣợc 7,36g một ancol A và  
dung dịch B chứa 4 muối. Cô cạn dung dịch B thu đƣợc 50,14g muối khan. Đốt  
cháy hết cũng lƣợng H trên cần vừa đủ 1,975 mol O2. Biết trong H có mN : mO  
1
%
19 :304 ; X,Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon và X, Y có tổng số mol là 0,1 mol.  
khối lƣợng muối có phân tử khối nhỏ nhất trong B là  
A. 46,43% B. 23,21% C. 39,85%  
Đề thi thử cộng đồng hóa học Bookgol/ lần 4/2016)  
D. 30,63%  
(


C H  
N O :0,1 mol  n  
 0,1 mol  
nx 2nx2n  
n
n1  
H O  
2
H :  

C H  
O : b mol  


nx 2nx22z 2z  

1

0,1n  bz  0,5  
4.0,1n/16(0,1n0,1 2bz) 119 / 304  
n  3,4  



bz  0,16  


n  0,76;n  0,34  
O N  
BTKL : m  m  
 mmuèi  mancol  m  
 m  39,3 gam  
H O H  
H
NaOH  
2



CO : x mol BTKL :39,31,975.32  44x 18y 0,34.14  
2



H O : y mol  
BT.O :0,76 1,975.2  2x  y  
1,47  
2

nCO2 1,62; n  
H O  
2




8
3
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  


§èt peptit : nCO2 -n  
= (0,5.n -1).npeptit (n l¯ sè m¾t xÝch)  
= (z-1).neste ( z l¯ sè liªn kÕt  = sè nhãm chøc )  
bz  0,16  
H O  
2

§èt este no : nCO2 -n  
H O  
2




1,62 1,47  0,1(0,5.3,4 1) (z1).b b  0,08  
z  2;este 2 chøc  


Ancol 2 chøc: MR(OH)2  7,36 / 0,08  92  R  58 (lo¹i)  

 Ancol ®¬n chøc; axit 2 chøc  muèi cã Mmin kh«ng thÓ l¯ muèi cða axit.  

1
,62  
= 9.  
,10,08  

nx = C = C = C =  
X
Y
Z
0
sè chØ peptit lín nhÊt: nmax  9 / 2  4,5  C¸c peptit cã m¾t xÝch  4  
Kh«ng tån t¹i 2-peptit tháa  



2.2 +1.5  G V (M=203)  
2


3-peptit: 9=  
3
.3  A ( M = 203)  
3
4-peptit: 9 = 3.2 +1.3  GGGA ( M = 260)  



X : G V  
nX  
4 3,4 0,06  

2
T¹o 4 muèi (lo¹i A )   
§­êng chÐo:  

3
Y: G A  
nY 3,4 3 0,04  
3
0
,24.(75 22).100%  
BT.G : nGNa  0,04.3 0,06.2  0,24; %GNa   
 46,43%  
5
0,14  
Nhận xét:  
Đoạn biện luận có thể làm nhƣ sau:  
nCO2  
nCO2  
 khi z = 2 l¯ sè C = 9.  
0,16  
*
)
C  C  C   

,1 b  
x
Y
Z
0
0,1  
z
*
) Với Hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N ( N không tạo chức muối amoni hoặc  
nitrat) với k là số liên kết π.  
2
x  2  y  t  
y
t
C H O N :a mol; k   
 x  1  
x
y
z
t
2
2
2
ay at  

(k 1)a  ax   

 (k -1)a = nCO2 -n  
2
+nN2  
H O  
2
2
Câu 20: Hỗn hợp E chứa peptit X (C H O N ) và chất hữu cơ Y (C H O N ).  
x
y
5
4
8
16  
4
2
Đun nóng 40,28 gam E cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M, chƣng cất dung  
dịch sau phản ứng thu đƣợc x gam một ancol Z duy nhất và hỗn hợp chứa 2 muối  
của 2 α-aminoaxit; trong đó có a gam muối A và b gam muối B (M  M ). Dẫn  
A
B




8
4
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
toàn bộ x gam Z qua bình đựng Na dƣ, thấy thoát ra 2,016 lít khí H (đktc);  
2
đồng thời khối lƣợng bình tăng 6,66 gam. Tỉ lệ a : b gần nhất là.  
A. 0,8  
B. 0,6  
C. 0,9  
D. 0,7  
(
Đề thi thử cộng đồng hóa học Bookgol/ Đề KS lần 1/2016)  
Tìm T:  
0
,18 BTKL  
6,66 0,09.2  
M   38n  
nH2  0,09 mol  n   
T
T
n
0,18 / n  
(
n l¯ sè chøc -OH)  n = 2 ; M = 76; C H (OH) :0,09 mol  
T 3 6 2  
Tìm a.a  
H NCH COO  
GlyNa :0,09  
 C H (OH)  
3 6 2  
AlaNa :0,09  
2
2
NaOH  
Y :  
C H   
3
6
H N(CH )CH COO  
2
3
2
0
,50,09.2  


X cã d¹ng: G A : BT.Na:n   
 0,08;  
a

X
4
4
0,280,09.204  
Table  
M   
 274  57a  71b 18 a  b  2  
X
0,08  
a m  
57  40 97  
71 40 111  
GNa  
ANa  

n  n  =  
=
=
=0,873  
G
A
b m  
Chú ý:  
) Khi biết đƣợc khối lƣợng mol của peptit thì M = aA + bB + cC …+18 ( Đã  
*
trình bày ở phần gốc axyl) trong đó A; B; C là khối lƣợng mol các gốc Axyl; a; b;  
c là số gốc axyl tƣơng ứng cũng là số mắt xích tƣơng ứng của A, B, C. Sau đó có  
thể nhẩm tìm nghiệm nguyên hoặc dùng Table.  
*
) Khi biện luận ancol ta "chạy" n để tìm gốc khi tìm đƣợc R gốc ta xấp xỉ số C  
của gốc bằng cách lấy R/14 ( không phải R/12). Ví dụ nếu lấy R/12 với trƣờng  
hợp R=C H - thì số C=7 số H = 0 sẽ không đúng.  
6
12  
Câu 21: X là một este thuần chức chức đƣợc tạo bởi hai axit đơn chức không no  
phân tử chứa ba liên kết pi, thuộc cùng dãy đồng đẳng, liên tiếp; Y, Z là hai peptit  
đƣợc tạo bởi glyxin và valin; X, Y, Z đều mạch hở và M  M  M  543. Đốt  
X
Y
Z
cháy hết hỗn hợp H gồm X, Y (3x mol), Z (2x mol) cần đúng 6,30675 mol O , thu  
2
đƣợc 46,071g H O. Đun nóng H với dung dịch chứa 1,516 mol NaOH (vừa đủ),  
2
khi các phản ứng kết thúc thu đƣợc 45,54g một ancol. Biết H làm mất màu vừa  
hết 2,97 mol Br . Số nguyên tử oxi trong mỗi peptit nhỏ hơn hoặc bằng 8. Tỉ lệ  
2
khối lƣợng của X so với Z có giá trị gần nhất với  
A. 138 D. 180  
Đề và L.Giải thầy Nguyễn Hoàng Vũ- THPT Nguyễn Khuyến_Tp. HCM)  
Vì X tạo từ hai axit chứa 2 liên kết pi trong mạch cacbon  
B. 94  
C. 145  
(




8
5
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
nNaOH/X 1,485 mol  
1
nCOO  n 1,485 mol   
Br2  
2
nN/Y,Z 1,5161,485  0,031 mol  

Nếu ancol là 2 chức:  
1
45,54  
 61,33 (loại)  
0,7425  


nancol  n  
 nancol  0,7425 mol  Mancol  

NaOH/X  
2
Nếu ancol là 3 chức:  
1
45,54  
0,495  
nancol  n  
 nancol  0,495 mol  Mancol  

 92 (C H O )  
NaOH/X  
3 8 3  
3
Vậy X là este 3 chức  n  0,495 mol  
X
Ta có: nO/Y,Z  5x 0,031 (mol)  
BTNT O: 5x 0,031 2nCOO  2nO2  2nCO2  nH O  
(1)  
(2)  
2
21,485 26,30675  
2,5595  
Áp dụng CT pi: (k 1)nhh  nCO2  n  
 nN2  
H O  
2

(2,97 1,516) 0,4955x  nCO2 2,55950,0155  
nCO2  6,53  
x  0,001  
nY  0,003 mol  

nZ  0,002 mol  
Từ (1), (2):  
6
,53  
C   
13,06  
13,2  
H
0
,5  
,53  
,495  
2CH  C  COO   


 X la C H O  
6
1
3
10  
6
CH C  C  COO   
3
C   
X
0
Biện luận tìm peptit  
N  7  
Y
Ta có: 0,003N  0,002N  0,031  
thỏa  
Y
Z
N  5  
Z
Vì M  543 nên Y chứa tối đa 2 Val và 5 Gly  C 17 , hơn nữa Y là  
Y
Y
hepta peptit nên tối thiểu  C 14  
Y
6
,530,49513 0,00314  
 26,5 (l)  
C 14  C   
Y
Z
0,002  
6
,53 0,49513 0,00317  
C 17  C   
 22 (C H N O )  
22 41 5 6  
Y
Z
0,002  
mX 0,495262  


137,68  
mZ 0,002471  




8
6
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Bình luận: Có thể tìm peptit hƣớng khác nhƣ sau:  
BTKL: m  m  mCO2  m  
 mN2  m 132,009g  
H
H
O2  
H O  
2
BTKL: m  m  
 mmuoi  mancol  m  
 mmuoi 147,019g  
H O  
H
NaOH  
2
Có hệ:  

97nGly 139nVal 147,019(0,495292 0,495106) n  
 0,02 mol  
 0,011 mol  
 Val  

 Gly  

n


nGly  nVal  0,031  


Đặt CT của Y là (Gly) (Val) và X (Gly) (Val)5-y  
x
7-x  
y
x  6;y 1  
BT Gly: 0,003x  0,002y  0,02   
x  4;y  4 (l) (M  543)  
Z
Vậy Y là (Gly) (Val) và Z là (Gly)(Val)  
4
6
1
mX 0,495262  


137,68  
mZ 0,002471  
Câu 22: Cho hỗn hợp M chứa ba chất hữu cơ mạch hở gồm C H NO và hai  
3
7
4
oligopeptit X (a mol), Y (2a mol). Đun nóng M bằng 360 ml dung dịch NaOH  
M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đƣợc hơi Z chứa một chất duy nhất và hỗn  
1
hợp rắn T gồm bốn muối. Đốt cháy hoàn toàn T bằng 37,24 lít O (đktc), sản  
2
phẩm cháy gồm Na CO , N và 71,97 gam hỗn hợp chứa CO và H O. Biết hai  
2
3
2
2
2
peptit X; Y cùng số nguyên tử cacbon; thủy phân hoàn toàn chúng thu đƣợc các α-  
amino axit chỉ gồm valin và alanin. Phần trăm về khối lƣợng của peptit có phân tử  
khối nhỏ hơn trong M là  
A. 34,58%.  
B. 53,65%.  
C. 57,20%.  
D. 61,36%.  
(
Phan Thanh Tùng SV ĐH Dược Cần Thơ/2016)  




8
7
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  

GlyNa  

X : HCOOH N  CH COOH  
3 2  



AlaNa  


Y :a  
 NaOH   
 H O.  
2
0
,36  
ValNa  



Z : 2a  


HCOONa  
C H NO Na  
x
2x  
2

O2  Na CO  CO  H O  N  
2
3
2
2
2
HCOONa  
1,6625  
0,18  
7
1,97  
HPT  
(1,11 0,18) 1,285  
 0,01  

KL  BT.O   n  
1,11;n  
1,285  nHCOONa  
H O  
2

CO  
2
0,5  


nGlyNa  nHCOONa  0,01  
x  y  0,34  
x  0,2  
BT.Na  

  C H NO Na :0,35; AlaNa : x  


x
2x  
2





3x  5y 1,26  

y  0,1  

ValNa : y  
Tìm peptit:  
Y  2Z  H O  Ala + Val ; n : nVal 11:6  
2
Ala  
0,22  
0,12  
0
,22  


H O (thðy ph©n) =  
[(11+6-1)-(1+2-1)]  0,28 (trïng ng­ng hãa)  
2
1
1
a  2a  0,22 0,12 0,28  0,06  a  0,02 mol (n  
 na.a  npep)  
H O  
2



0,34  
nYZ   
 5,67  
0
,06  
 Y ;Z hoÆc Y ; Z  
7 5 5 6  
,02n0,04m  0,34 (table)  

0




0,02C 0,04C 1,26  
Y Z  

C  C  21.  
Y Z  
Y
C  CZ  
TH1 :  



Y A V  
0,02  3a  5.(7 a) = 21  a=7; A7  
7
a 7a  
Z A V  
b 5b  
0,04  3b  5(5 b)  21 b=2; A2V3  
5
M : C H NO :0,01; A :0,02; A V :0,04 %A V  61,36%  
3
7
4
7
2 3  
2 3  
TH2 : Y A V 0,02  5a  5.(5a) = 21  25=21(lo¹i)  
5
a 5a  
(Nguyễn Văn Phú Quý/ Hs Trường THPT Phú Quốc/ tỉnh Kiên Giang)  
Câu 23: Hỗn hợp H gồm 1 đipeptit A (đƣợc tạo nên từ 1 α-amino axit no, mạch  
hở, chứa 1 nhóm NH , 1 nhóm COOH) và 1 este B đơn chức, phân tử chứa 2 liên  
2
kết π; A, B mạch hở.  
-
Đốt cháy hoàn toàn H với 21,504 lít O (đktc) sinh ra 36,96g CO .  
2 2  




8
8
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
-
H tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu đƣợc dung dịch Y. Cho Y tác dụng  
vừa đủ với 250ml dung dịch HCl 1,76M thu đƣợc dung dịch Z. Cô cạn Z đƣợc m  
gam rắn khan. Giá trị của m là  
A. 36,3  
6,46  
B. 30,02  
C. 36,14  
D.  
3



C H N O :a 2ax  bn  0,84  
2
x
4x  
2 3  
H



C H  
O : b  
a(3x1,5)  b(1,5n1,5)  0,96  
n
2n2 2  


2ax  bn  0,84  
2ax  bn  0,84 (1)  



1,5(2ax  bn) 1,5(a  b)  0,96  
a  b  0,2 (2)  



C H N O :a  
C H NO Na : 2a  
2
x
4x  
2
3
NaOH  
x
2x  
2
HCl  
H
  
  




RCOOR': b  
RCOONa : b  

4a  b  0,44 (3) NÕu R kh«ng chøa liªn kÕt .  



4
a  2b  0,44(3') NÕu R chøa liªn kÕt .  
(
2) (3)  
(1)  
4
n  3  

a  0,08;b  0,12  x  n  7 n  3;x  3  
3

m  2.0,08.125,50,28.58,5  36,46  
C H NO HCl  
NaCl  
3
7
2
(
2) (3')  
(1)  
n  4  

  a  0,02;b  0,18 x  4,5n  21n  4;x  3  
m  2.0,02.125,5 0,22.58,5 17,89  

C H NO HCl  
NaCl  
3
7
2
Câu 24: X là peptit tạo từ Ala và Gly, Y là este thuần chức, X và Y đều mạch hở,  
có số liên kết pi trung bình bằng 4,6. Đốt cháy 0,1mol hỗn hợp H gồm X và Y cần  
dùng vừa đủ 0,96 mol O thu đƣợc 1,792 lít N . Mặt khác cho 0,1mol H tác dụng  
2
2
vừa đủ 0,28mol NaOH thu đƣợc 4 muối trong đó 3 muối có cùng số C và ancol T.  
Cho T tác dụng với Kali thu đƣợc 8,28g. Phần tră m khối lƣợng X trong H gần  
với giá trị nào nhất sau đây?  
(Đề và lời giải thầy Hoàng Văn Chung, Trường THPT chuyên Bến Tre)  
A. 45  
B. 50  
C. 55  
D. 60  
Số mol N=0,16; số mol chức este=0,12  
8
,28  

38  31→ ancol C H (OH) 0,06mol; X : Gly Ala (0,04 mol)  
2
4
2
x
4-x  
0
,12  
0
0
,16+0,06k=0,1.4,6  
,04.(2,25+(4-x).3,75)+0,06.8=0,96  

k=5  

Y : CHC-COOCH CH OOC-CH=CH (C H O )  
2 2 2 8 8 4  
x=2  




8
9
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
%X=0,04.274.100: (0,04.274+0,06.168)=52,09  
Câu 25: X, Y (M  M ) là hai peptit mạch hở và hơn kém nhau một liên kết  
X
Y
peptit đƣợc tạo bởi các α-amino axit có 1 nhóm -NH và 1 nhóm -COOH ; Z là  
2
hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức C H O N . Đun nóng 37,86 gam hỗn hợp  
4
12  
4
2
E chứa X, Y, Z cần dùng 440 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau  
phản ứng thu đƣợc hỗn hợp rắn gồm 2 muối và hỗn hợp gồm 2 khí đều có khả  
năng làm quì tím ẩm hóa xanh. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 0,8625  
mol O2, thu đƣợc Na CO ; N ; CO và 11,7 gam nƣớc. Phầntrăm khối lƣợng của  
2
3
2
2
X có trong hỗn hợp Elà  
A.19,0%. D. 16,00%.  
Đề thi KSCL BookGol lần 3/2016)  
Z :CH NH OOC CH COONH hoÆc C H NH OOC COONH  
B.19,7%.  
C. 23,5%.  
(
3
3
2
4
2
5
3
4
n (muèi)  2.n ;BT.O t×m ®­îc mol CO nh­ s¬ ®å d­íi.  
O
Na  
2



C H NO Na :a  
x 2x 2  

O2  Na CO  CO  H O N  
2
3
2 2  
0,675 0,65  
2
NaOOC CH COONa : b  
2
0,8625  
0,275  
(
0,6750,275) 0,65  
b   
 0,15  BT.Na :a  0,25;  
2
BT.C :0,25x0,15.3  0,2750,675  x  2 (Gly);N :0,25  
BTKL  mXY 15,06  57.0,2518.npept  npept  0,045  
nN  
m.xÝch trung b×nh:  
 5,55  X G 0,02 %X 16%  
5
npept  
Câu 26: X, Y là hai este đều no, mạch hở; Z, T là hai peptit mạch hở đều đƣợc  
tạo bởi từ glyxin và alanin (T nhiều hơn Z một liên kết peptit). Đốt cháy a mol X  
hoặc a mol Y cũng nhƣ a mol Z đều thu đƣợc số mol CO nhiều hơn số mol của  
2
H O là a mol. Nếu đun nóng 31,66 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 500  
2
ml dung dịch NaOH 1M, thu đƣợc hỗn hợp chứa 3 muối và 5,4 gam hỗn hợp chứa  
2
ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 0,925  
mol O , thu đƣợc Na CO ; N và 43,16 gam hỗn hợp gồm CO và H O. Phần  
2
2
3
2
2
2
trăm khối lƣợng của Z có trong hỗn hợp E là.  
A. 65,70%.  
B. 49,27%.  
C. 51,93%.  
D. 69,23%  
Tóm tắt:  




9
0
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
o
O ; t  
2
+

X;Y;Z : a mol n  
 n  
 a mol  
H O  
CO  
2
2



C H  
O Na  
2n4 4 2  
 ROH  H O  
n
+
31,66 + NaOH   
2
C H NO Na  
5,4 gam  
x
2x  
2
0,5  



C H  
O Na : x  
n
2n4  
4
2
+
 O  Na CO  N  H O  CO  
2
2
3
2
2
2
C H NO Na : y  
x
2x  
2
0,925  
0,25  
43,16  
Hƣớng dẫn:  
X, Y là hai este đều no mà có nCO2 n  
 n  n → X.Y là este 2 chức.  
H O  
X
Y
2
Z : C H  
N O : a (mol) nCO2 n  
 a(pp10,5n)  a  n  4  
H O  
p
2p2n  
n
n1  
2

Z là tetrapepit; T là peptapeptit.  
nO( muèi)=2.nNa 1 mol; Na CO :0,25  
2
3



CO :a  
BT.O : 2a  b 0,25.3  0,925.2 1 a  0,67  
2






H O : b  
44a 18b  43,16  
b  0,76  
2
(
0,67 0,25) 0,76  
BT.Na  

x   
 0,08 mol   y  (0,50,08.2)  0,34  
2
2
 x  3  
36  
BT.C :0,34x0,08n  0,67 0,25 2  n  3.  n  2; x =  
2
 n  
17  
§­êng chÐo  Gly: 0,26 ; Ala: 0,08  
Tìm peptit:  

0,92.12 0,76.2  


C
H
31,66 0,5.40   
 5,4 18n  
 n  
 npep  0,08  
H O  


H O  
2
2
0,34.69 0,08.110  


NO Na  
Na O  
2 4  
2
nA  
pep  

1; Z; T ®Òu chøa 1 Ala  



Z4 0,06  

0
,34 §.chÐo  
  
n
n   
0,08  
T5 0,02  

Z ph°i l¯ G A :0,06  %  49,27%  
3
(Nguyễn Văn Phú Quý/ Hs Trường THPT Phú Quốc/ tỉnh Kiên Giang)  




9
1
Tài liệu thân tặng đến thầy cô và các bạn sĩ tử !  
NT Nhật Trường - tranhuunhattruong@gmail.com  
Lời kết:  
Có lẽ nếu mình có đủ thời gian và sức lực em sẽ viết chi tiết hơn để gửi đến mọi  
người không chỉ “Đ-Đ-H trong PEPTIT” mà còn cả những chuyên đề “Hữu Cơ  
như Este-Amin-,...” và cả những “Mẹo dùng Đ-Đ-H” trong bài tập “Trắc  
Nghiệm” hữu cơ nữa ạ !  
Nhưng mình thiết nghĩ, có càng nhiều, ta phải mất nhiều công nghiên cứu và mất  
thêm thời gian của GV-HS nên nếu cáig ì về bản chất ta có thể dùng được hiệu  
quả, ta hãy giữ cái “Tư Duy linh hoạt”ấy và áp dụng thật tốt là được !  
Tài liệu này mình- Nhật Trường (SV Khoa Y-ĐH Y Dược TP.HCM) xin chia sẻ  
đến tất cả bạn đọc, quý thầy cô và các em học sinh hoàn toàn KHÔNG VÌ LỢI  
NHUẬN CÁ NHÂN và CHUYỂN NHƯỢNG DƯỚI BẤT KÌ Hình thức TRAO ĐỔI  
VẬT CHẤT nào cả ạ !  
Mình mong mọi người sẽ trân trọng và sử dụng nó thật hiệu quả và có ích là được  
ạ !  
Có dịp thì bạn đọc nào có đến TP.HCM thì có thể liên lạc với mình uống Trà Đá  
Vỉa hè là mình vui rồi ^_^  
Thân chào các bạn đọc !  



Nguồn:truong nhat

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Đồng Đẳng Hóa - Tiếp Cận PEPTIT - NhatTruongYDS
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

pdf.pngTiep_can_PEPTIT.pdf[2.56 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
cn0t0q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2017-05-08 20:24:38
Loại file
pdf
Dung lượng
2.56 M
Trang
91
Lần tải
0
Lần xem
8
giáo án điện tử Đồng Đẳng Hóa - Tiếp Cận PEPTIT - NhatTruongYDS

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan