Giáo án cả năm

giáo án GD công dân 7
  Đánh giá    Viết đánh giá
 11       36      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
2kuz0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
3/30/2018 9:53:08 PM
Loại file
doc
Dung lượng
1.15 M
Lần xem
36
Lần tải
11
File đã kiểm duyệt an toàn

Ngày soạn: 15.08.2013 Ngày giảng: Tiết 1: SỐNG GIẢN DỊ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị. - Nêu biểu hiện của sống giản dị. - Phân biệt ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án cả năm, Giáo Án Gd Công Dân 7 , Giáo án điện tử Giáo án cả năm, doc, 1 trang, 1.15 M, GD công dân 7 chia sẽ bởi Hải Xa Thị Phương đã có 11 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-ca-nam.doc[1.15 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%


Ngày soạn: 15.08.2013
Ngày giảng:
Tiết 1: SỐNG GIẢN DỊ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị.
- Nêu biểu hiện của sống giản dị.
- Phân biệt được sống giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức với luộm thuộm cẩu thả
- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị.
2. Kĩ năng:
- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống.
- Học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người.
- Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.
3.Thái độ:
- Học sinh có thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật.
- Không đồng tình, phê phán lối sống xa hoa, hình thức, phô trương .
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Hình ảnh cuộc sống giản dị của Bác Hồ. Bảng phụ.
2. Học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ.
- Tranh ảnh , ca dao, tục ngữ về sống giản dị.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở và việc chuẩn bị bài của học sinh.
- Giới thiệu chương trình GDCD 7
3. Bài mới:
GTB: Trong chương trình GDCD lớp 6, chúng ta đã được tìm hiểu 1 số đức tính cần thiết của con người, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 đức tính nữa, đó là lối sống giản dị.
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện .
Cách tiến hành: sdpp thảo luận, sdđd
HS: Đọc truyện.
GV: Cho HS thảo luận nhóm .
HS: Thảo luận, trả lời .
Nhóm 1: Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Hồ ?
HS: Bác mặc bộ quần áo Kaki…
-Bác cười đôn hậu…
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện này?
HS: Bác ăn mặc đơn sơ, thái độ chân tình, cởi mở , lời nói dễ hiểu…
Nhóm 3: Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác?
HS: Bác ở nhà sàn, trồng cây, lao động cùng mọi người…
* Cho học sinh quan sát tranh cuộc sống giản dị của Bác Hồ.
GV: Nhận xét, chuyển ý.
- Họat động 2 : Liên hệ thực tế.
Cách tiến hành: sdpp nêu vấn đề
GV: Em hãy kể một số tấm gương sống giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết ?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, chuyển ý
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
Cách tiến hành: sdpp đặt vấn đề, thảo luận
GV: Em hiểu thế nào là sống giản dị ?
+ Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:là sống đúng mực và hòa hợp với người xung quanh, thể hiện sự chân thật, trong sáng từ tác phong, đi đứng, ăn mặc, cách nói năng, giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật chất.
GV: Biểu hiện của lối sống giản dị là gì?
HS: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
GV: Cho lớp thảo luận nhóm đôi.
GV: Tìm VD biểu hiện của lối sống giản dị và biểu hiện trái với lối sống giản dị?
VD: Tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với điều kiện sống của bản thân, gia đình và những người xung quanh; khi giao tiếp diễn đạt ý mình 1 cách dễ hiểu; tác phong đi đứng nghiêm trang, tự nhiên; trang phục gọn gàng, sạch sẽ…
HS: không mặc đồ quá sang trọng khi đi học, nói chuyện luôn dùng những từ ngữ bóng bẩy, hoa mỹ…
GV: Trái với giản dị là gì?
HS: tiêu nhiều tiền bạc vào những thứ không cần thiết, có hại ( ăn chơi, hút chích..), nói năng cầu kì, rào trước đón sau, dùng tù khó hiểu, dùng đồ đắt tiền không phù hợp với mức sống chung ở địa phương, tạo

 


 

Ngày soạn: 15.08.2013

Ngày giảng:

          Tiết 1:     SỐNG GIẢN DỊ

 I. Mục tiêu bài học:                                    

1. Kiến thức:

Giúp học sinh:

           - Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị.

- Nêu biểu hiện của sống giản dị.

- Phân biệt được sống giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức với luộm thuộm cẩu thả

- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị.

2. Kĩ năng:

- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống.

- Học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và của người  khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người.

- Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.

3.Thái độ:

- Học sinh có thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật.

- Không đồng tình, phê phán lối sống xa hoa, hình thức, phô trương .

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

- Hình ảnh  cuộc sống giản dị của Bác Hồ. Bảng phụ.

2. Học sinh:

- Bảng nhóm, bút dạ.

- Tranh ảnh , ca dao, tục ngữ về sống giản dị.

III. Tiến trình dạy học:

 1. Ổn định tổ chức:

- Kiểm diện học sinh

 2. Kiểm tra bài cũ:

  - Kiểm tra sách vở và việc chuẩn bị bài của học sinh. 

  - Giôùi thieäu chöông trình GDCD 7

          3. Bài mới:

1

 


GTB: Trong chương trình GDCD lớp 6, chúng ta đã được tìm hiểu 1 số đức tính cần thiết của con người, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 đức tính nữa, đó là lối sống giản dị.

Họat động của giáo viên và học sinh

Nội dung  bài học

- Họat động 1: Tìm hiểu truyện .

Cách tiến hành: sdpp thảo luận, sdđd

HS: Đọc truyện.

GV: Cho HS thảo luận nhóm .

HS: Thảo luận, trả lời .

Nhóm 1: Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Hồ ?

HS: Bác mặc bộ quần áo Kaki…

-Bác cười đôn hậu…

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện này?

HS: Bác ăn mặc đơn sơ, thái độ chân tình, cởi mở , lời nói dễ hiểu…

Nhóm 3: Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác?

HS: Bác ở nhà sàn, trồng cây, lao động cùng mọi người…

* Cho học sinh quan sát tranh cuộc sống giản dị của Bác Hồ.

GV: Nhận xét, chuyển ý.

- Họat động 2 : Liên hệ thực tế.

Cách tiến hành: sdpp nêu vấn đề

GV: Em hãy kể một số tấm gương sống giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết ?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, chuyển ý

Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học  

Cách tiến hành: sdpp đặt vấn đề, thảo luận                    

GV: Em hiểu thế nào là sống giản dị ?

+ Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:là sống đúng mực và hòa hợp với người xung quanh, thể hiện sự chân thật, trong sáng từ tác phong, đi đứng, ăn mặc, cách nói năng, giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật chất.

 

GV: Biểu hiện của lối sống giản dị là gì?

HS: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

 

I. Truyện đọc: “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.Nội dung bài học:

1. Thế nào là sống giản dị?

- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:

 

 

 

 

   2. Biểu hiện:

- Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài:

 

1

 


GV: Cho lớp thảo luận nhóm đôi.

GV: Tìm VD biểu hiện của lối sống giản dị và  biểu hiện  trái với lối sống giản dị?

VD: Tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với điều kiện sống của bản thân, gia đình và những người xung quanh; khi giao tiếp diễn đạt ý mình 1 cách dễ hiểu; tác phong đi đứng nghiêm trang, tự nhiên; trang phục gọn gàng, sạch sẽ…

 

HS: không mặc đồ quá sang trọng khi đi học, nói chuyện luôn dùng những từ ngữ bóng bẩy, hoa mỹ…

 

GV: Trái với giản dị là gì?

HS: tiêu nhiều tiền bạc vào những  thứ không cần thiết, có hại ( ăn chơi, hút chích..), nói năng cầu kì, rào trước đón sau, dùng tù khó hiểu, dùng đồ đắt tiền không phù hợp với mức sống chung ở địa phương, tạo nên sự cách biệt với mọi người…

GV: Nhấn mạnh giản  dị không có nghĩa là qua loa đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện: ăn mặc xốc xếch, bẩn thỉu; nói năng, xưng hô tùy tiện, không đúng phép tắc……

VD: không chú ý đến hình thức bề ngoài của mình ( ăn mặc xốc xếch, bẩn thỉu…); nói năng, xưng hô tùy tiện, không đúng phép tắc…

 

GV: Ý nghĩa của sống giản dị là gì ?

HS: Giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình. Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau, được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 4: Luyện tập làm bài tập

Cách tiến hành: sdpp gqvđ, đóng vai

GV: Cho HS làm bài tập a

GV: Cho HS chơi sắm vai:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trái với giản dị: Xa hoa,lãng phí,cầu kì, phô trương về hình thức:

 

 

 

- Giản dị không phải là sự qua loa, đại khái, luộm thuộm cẩu thả, tùy tiện.

 

 

 

 

3.Ý nghĩa:

- Cá nhân: Giản dị giúp ta đỡ tốn thời gian, sức lực vào những việc không cần thiết, để làm được những việc có ích cho bản thân và cho mọi người được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

- Gia đình: Giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình.

- Xã hội: Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau; loại trừ được những thói hư tật xấu do lối sống xa hoa, lãng phí đem lại, làm lành mạnh xã hội.

 

III. Bài tập:

*  Bài tập a SGK/5.

  - Bức tranh thể hiện tính giản dị của học sinh: 3

 

1

 


HS: Phân vai để giải quyết tình huống

TH: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mỹ phẩm trang điểm

GV: cho HS nhận xét

GV: nhận xét, chấm điểm HS.

 

 

4. Củng cố:

? Sống giản dị là gì?

+Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:

+ Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội:là sống đúng mực và hòa hợp với người xung quanh, thể hiện sự chân thật, trong sáng từ tác phong, đi đứng, ăn mặc, cách nói năng, giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật chất..

?Ý nghĩa của sống giản dị là gì ?

HS: Giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình. Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau, được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

* Bài cũ:

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 6.

+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 6.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài 2: “Trung thực”.

+ Đọc truyện SGK trang 6.

+ Xem nội dung và bài tập SGK trang 7, 8.

+ Tìm hiểu trung thực là gì? Cho VD? Nêu biểu hiện của trung thực?

IV/ Rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung:

……………………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………..........

………………………………………………………………………………………....

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 


 

Ngày soạn: 20.08.2013

Ngày giảng:

               Tiết 2:   TRUNG THỰC

                                                                               

        I. Mục tiêu bài học  :                                    

1. Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là trung thực.

- Nêu được 1 số biểu hiện của lòng trung thực.

- Nêu được  ý nghĩa của trung thực.

2. Kĩ năng:

- Giúp HS biết phân biệt nhận xét, đánh giá các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày.

- Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày.

- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực.

3.Thái độ:

- Hình thành ở học sinh thái độ quí trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.

II. Chuẩn bị:

    1. Giáo viên:

   2. Học sinh:

- Bảng nhóm, bút dạ.

- Ca dao, tục ngữ về trung thực.

         III. Tiến trình dạy học:

            1. Ổn định tổ chức:

      - Kiểm diện học sinh

   2. Kiểm tra bài cũ:

                   Câu 1. Thế nào là sống giản dị ?

        Câu 2. Biểu hiện nào sau đây để rèn luyện tính giản dị.

  a. Chân thật,  thẳng thắn trong giao tiếp.

  b. Tác phong gọn gàng lịch sự.

  c. Trang phục, đồ dùng đắt tiền, cầu kỳ.

  d. Sống hòa đồng với bạn bè.  

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, cho điểm. 

BTb SGK/6. Ñaùp aùn 2,5

  3. Bài mới:

Giới thiệu bài

GV: Cho HS làm bài tập.

GV: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?

a. Trực nhất lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn.

b. Giờ trả bài, giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế.

c. Xin tiền học để đi chơi điện tử.

d. Ngủ dậy muộn, đi học không đúng qui định, báo cáo lý do ốm.

1

 


HS: Làm bài tập

GV: Những hành vi đó biểu hiện điều gì?

HS: Biểu hiện sự thiếu trung thực.

GV: Dẫn vào bài mới.

GV: Chuyển ý.

Họat động của giáo viên và học sinh

Nội dung  bài học

Họat động 1: Tìm hiểu truyện .

Caùch tieán haønh: sdpp vấn đáp

2 HS ñoïc truyeän, traû lôøi caâu hoûi

HS: Đọc truyện .

GV: Bra-man- tơ đã đối xử với Mi- ken- lăng- giơ như thế nào?

HS: Không ưa thích, chơi xấu, kình địch…

GV: Vì sao Bra- man- tơ lại làm như vậy?

HS: Vì sợ danh tiếng của Mi- ken- lăng- giơ lấn át mình.

GV: Mi- ken- lăng- giơ có thái độ như thế nào?

HS: Công khai đánh giá cao Bra- man- tơ  là người vĩ đại

GV:Vì sao Mi- ken- lăng- giơ  xử sự như vậy?

HS: Vì ông là người thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật...

GV: Theo em ông là người như thế nào?

HS: Ông là người trung thực.

* keát luaän:Miken langio laø ngöôøi luoân toân troïng chaân lí.

 Họat động 2 Liên hệ thực tế.

Cách tiến hành: sdpp phân tích, diễn giảng.

GV: Hãy kể những việc làm trung thực hoặc không trung thực của HS hiện nay hoaëc cuûa baûn thaân em?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, keát luaän vaø gd HS veà tính trung thöïc trong cuoäc soáng.

Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

- Caùch tieán haønh: sdpp thảo luận

GV: Chia nhóm thảo luận: (3 phút)

HS: Thảo luận và trình bày kết quả.

Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của tính trung thực trong học tập?

HS: Ngay thẳng, không gian dối với thầy cô…

Nhóm 2: Tìm biểu hiện của tính trung thực trong quan hệ với mọi người, trong hành động?

HS: Không nói xấu, lừa dối...

- Hành động: Bênh vực, bảo vệ cái đúng, phê phán việc làm sai.

Nhóm 3: Em hãy nêu biểu hiện của hành vi trái với trung thực?

I. Truyện đọc:“Sự công minh, chính trực của một nhân tài”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.Nội dung bài học:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 


HS: Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, đi ngược lại chân lý.

GV: Nhận xét, chốt ý.

GV: Không nói đúng sự thật mà vẫn là hành vi trung thực, cho ví dụ?

HS: Che dấu sự thật để có lợi cho XH. Nêu ví dụ.

*GV: Nhận xét, bổ sung, hướng dẫn HS rút ra keát luaän

GV: Trung thực là gì?

HS: Laø toân trong söï thaät chaân lí leõ phaûi. không chấp nhận sự giả dối, gian lận, không vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật…

 

 

 

 

 

 

 

GV: Nêu biểu hiện của trung thực?

HS: Trả lời: Laø ngay thaúng, thaät thaø, daùm nhaän loãi khi maéc khuyeát ñieåm…

VD: Không nhìn bài của bạn khi kiểm tra, nói đúng sự thật dù có bị thiệt hại, thẳng thắn phê bình khi bạn mắc lỗi, không nói dối…

? Trái với trung thực là gì?

HS: gian lận trong công việc, học tập, che giấu tội lỗi cho người khác, nói sai sự thật…

 

GV: Sống trung thực có ý nghĩa như thế nào?

HS: Trả lời. ñöôïc moïi ngöôøi yeâu quí, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

 

 

 

 

Hoaït ñoäng 4:Luyeän taäp, laøm BT

Cách tiến hành: sdpp gqth

GV: Cho HS làm bài tập d SGK trang 8

HS: Đọc và trả lời bài tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.Trung thöïc laø gì?

- Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải và tôn trọng chân lý: sống ngay thẳng, thật thà, dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.

- Người trung thực là người không chấp nhận sự giả dối, gian lận, không vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật.

2. Biểu hiện:

-Tính trung thực được biểu hiện qua hành vi, thái độ, hành động, lời nói; thể hiện trong công việc; quan hệ với bạn bè, bản thân và người khác.

 

 

 

 

 

3. Ý nghĩa:

-Cá nhân: Giúp ta nâng cao phẩm giá, được mọi người yêu qúy kính trọng.

- XH: Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội

 

 

 

III.Bài tập

* Để  rèn luyện tính trung thực HS cần:

- Thật thà, ngay thẳng với cha mẹ, thầy cô và mọi người.

- Trong học tập: Ngay thẳng không gian dối.

1

 


 

 

 

 

- Laøm BT a SGK:

BTd SGK: Tìm câu ca dao, tục ngữ nói về trung thực.

HS: Caây ngay khoâng sôï cheát ñöùng…

GV: Kết luận :

* Nhấn mạnh: Sống ngay thẳng, trung thực không sợ kẻ xấu, không sợ thất bại, laø vieäc laøm caàn thieát cuûa moãi ngöôøi

 

- Dũng cảm nhận khuyết điểm khi có lỗi.

- Đấu tranh, phê bình khi bạn mắc khuyết điểm.

* Laøm BT a SGK:4,5,6

 

 

4. Củng cố và luyện tập.

GV: Tổ chức cho HS chơi sắm vai.

TH: Hai HS nhặt được một chiếc ví trong đó nhiều tiền, hai bạn tranh luận mãi và cuối cùng đem ra đồn công an nhờ trả lại cho người mất.

HS: Thảo luận, trình bày.

GV: Nhận xét, cho điểm.

?Trung thöïc laø gì?

- Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải và tôn trọng chân lý: sống ngay thẳng, thật thà, dám dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.

- Người trung thực là người không chấp nhận sự giả dối, gian lận, không vì lợi ích riêng của mình mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật.

GV: Kết luận tòan bài.

5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

* Bài cũ:

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 8.

+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 8.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài 3: “Tự trọng”.

 + Đọc truyện, trả lời câu hỏi SGK/8 -11

           + Tìm các biểu hiện, ví dụ về tự trọng.

 + Tìm ca dao, tục ngữ về tự trọng.         

 IV/ Rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………................

 

 

1

 


 

Ngày soạn: 25.08.2013

Ngày giảng:                               

Tiết 3:   TỰ TRỌNG

                                                                               

I. Mục tiêu bài học:                                   

1. Kiến thức: 

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là tự trọng.

- Nêu được 1 số biểu hiện của lòng tự trọng.

- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người.

2. Kĩ năng:

- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và trong các mối quan hệ

- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng và việc làm thiếu tự trọng.

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác.

- Học tập những tấm gương về lòng tự trọng.

-KNS:

+ Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng, thể hiện sự tự tin, so sánh những biểu hiện tự trọng và trái với tự trọng và kỹ năng ra quyết định giao tiếp, ứng xử thể hiện tính tự trọng

3.Thái độ:

- Không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng

- Học sinh có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.

II.Chuẩn bị:

 1. Giáo viên:

 - Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký tập viết chữ bằng chân.

           - Bảng phụ.

2. Học sinh:

- Bảng nhóm, bút dạ.

- Ca dao, tục ngữ về tự trọng.

III. Tiến trình dạy học:

          1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

          2. Kiểm tra bài cũ:

              Câu 1. Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực ?             

                    a. Có thái độ đàng hoàng, tự tin.

  b. Dũng cảm nhận khuyết điểm.

  c. Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.

  d. Đúng hẹn, giữ lời hứa.

                    HS: - Chọn câu c

                Câu 2.  Học sinh phải làm gì để rèn luyện tính trung thực?

    3. Bài mới:

             *Vào bài:

GV: Cho HS xem hình ảnh về Nguyễn Ngọc Ký tập viết chữ bằng chân.

GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?

HS: Thể hiện tính tự trọng.

1

 


GV: Nhận xét dẫn vào bài mới

 

Họat động của giáo viên và học sinh

Nội dung  bài học

Họat động 1: Tìm hiểu truyện

Caùch tieán haønh: thaûo luaän nhoùm

HS: Đọc truyện theo phân vai.

GV: Cho HS thảo luận nhóm (3 phút)

Nhóm 1: Nêu những hành động của Rô – be qua câu chuyện trên?

Nhóm 2: Vì sao Rô – be lại nhờ em mình trả lại tiền cho người mua diêm?

Nhóm 3: Các em có nhận xét gì về hành động của Rô – be?

Nhóm 4: Hành động đó thể hiện đức tính gì? Nó đã tác động đến tác giả như thế nào?

HS: Thảo luận, trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV: Nhận xét, bổ sung,

* Kết luận. Roâ be laø ngöôøi coù loøng töï troïng, ñaây laø taám göông veà loøng töï troïng

Họat động 2 : Liên hệ thực tế.

Caùch tieán haønh:sdpp kể chuyện.

Cho HS keå chuyeän thöïc teá cuûa baûn thaân, kể chuyện những tấm gương về tự trọng.

GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm thể hiện tính tự trọng?

HS: không lừa gạt người khác, không luồn cúi nịnh bợ người khác, không làm điều mờ ám…

GV: Nhận xét.

HS xem tranh Nguyễn Ngọc Kí tập viết bằng chân

Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

Cách tiến hành: sdpp trò chơi

GV: Chia lớp làm hai đội, chơi trò chơi tiếp sức (2 phút)

HS:Thảo luận và trình bày kết quả.

Đội A: Tìm hành vi biểu hiện tính tự trọng trong thực tế?

HS: Giữ lời hứa, không quay cóp…

Đội B: Tìm những hành vi không biểu hiện lòng tự trọng

HS: Sai hẹn, sống buông thả…

GV: Nhận xét chốt ý.

GV: Thế nào là tự trọng?

HS: Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với chuẩn mực XH: coi trọng danh dự, giá trị của con người mình; không làm điều gì xấu có hại đến danh dự cuả bản thân, không chấp nhận sự xúc phạm cũng như lòng thương hại của người khác.

I. Truyện đọc:“Một tâm hồn cao thượng”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.Nội dung bài học:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.Thế nào là tự trọng?

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nh

1

 


HS: Trả lời, HS khác nhận xét.

* Chuẩn mực XH: đề ra để mọi người cùng thực hiện như: nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự…

GV: Biểu hiện của tự trọng?

HS: Cư xử đoàng hoàng, đúng mực, cử chỉ, lời nói có văn hóa; tôn trọng mọi người, biết giữ lời hứa, luôn làm tròn nhiệm vụ không để ai phải nhắc nhở

? Trái với tự trọng là gì?

HS: Không trung thực với mọi người, luôn gian dối, sống bê tha, bừa bãi, không biết xấu hổ khi làm điều sai trái.

? Với những hành vi thiếu tự trọng chúng ta nên làm gì?

HS: Phê phán, lên án, đấu tranh, không chấp nhận và đồng tình với những việc làm đó…

GV: Tự trọng có ý nghĩa như thế nào?

HS: - Đối với gia đình: Giữ gìn danh dự của gia đình…

       - Đối với cá nhân: có ý chí vươn lên tự hoàn thiện mình…

       - Đối với XH: làm cho xã hội tốt đẹp.

GV Kết luận: töï troïng laø 1 chuaån möïc ñaïo ñöùc cuûa con ngöôøi maø moãi ngöôøi caàn phaûi coù.

 

 

Hoaït ñoäng 4: Laøm baøi taäp.

Cách tiến hành: sdpp gqvđ

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/11-12

HS: Làm bài tập

GV: Nhận xét, keát luaän

 

ân cho phù hợp với chuẩn mực XH.

 

 

 

 

 

 

 

2. Biểu hiện

- Cư xử đoàng hoàng, đúng mực, cử chỉ, lời nói có văn hóa; tôn trọng mọi người, biết giữ lời hứa, luôn làm tròn nhiệm vụ không để ai phải nhắc nhở.

 

 

 

 

 

 

 

3. Ý nghĩa:

- Giúp con người có nghị lực vượt qua khó khăn để hoản thành nhiệm vụ, có ý chí vươn lên tự hoàn thiện mình

- Tránh được nhũng thói hư tật xấu có hại cho bản thân, gia đình, xã hội.

- Là phẩm chất đạo đức cao quý, được mọi người tôn trọng, quý mến.

III.Bài tập

 

* Bài tập a SGK/11-12

Đáp án: Hành vi thể hiện tính tự trọng là: 1, 2.

 

4. Câu hỏi, bài tập củng cố .

GV: Em hãy đọc 1 số câu ca dao tục ngữ nói về tính tự trọng.

HS: Trả lời. Giaáy raùch phaûi giöõ laáy leà…

GV: Nhận xét

? Thế nào là tự trọng ?

HS: Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân cho phù hợp với chuẩn mực XH:

1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU