Giáo án cả năm

giáo án điện tử Địa lí Địa lí 7
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       10      0
Ngày đăng 2019-02-10 19:08:08 Tác giả Ngọc Phạm Văn loại .doc kích thước 2.14 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Ngày soạn : 28/08/2018 Tiết 1 - Bài 1 : DÂN SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới, nguyên

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Ngày soạn : 28/08/2018
Tiết 1 - Bài 1 :                                         
DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.
  2. Kĩ năng
          - Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi.
  3. Thái độ
          - Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tao, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT và TT, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
                 - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050.
                  - Ảnh 2 tháp tuổi.
             2. Chuẩn bị của học sinh: - sách giáo khoa, tập bản đồ, dụng cụ học tập..
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
          3.Tiến trình tổ chức dạy học :
* Giới thiệu bài mới :
  * Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp / Nhóm  15’
- Hoạt động 1 Dựa vào lược đồ  phân tích vị trí , kích thước Châu Á (15’)
- Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Trực quan, thuyết trình, nªu vÊn ®Ò ,gi¶i quyÕt vÊn ®Ò.
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3 
CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa phương ?
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi (H1.1 SGK-T4)
GV cho HS đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình 1.1
CH : Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?
1. Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một nước.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
 
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam và nữ, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương.


HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :
      1 : độ tuổi  cột dọc               3: Nữ  phải
      2 : Nam  trái                        4 : số dân  chiều ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100 luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật.
CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các màu ?
CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
Hoạt động 2: Cặp/ nhóm  10’
HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (SGK-Tr.188)
CH : Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới ?
HS trả lời và gạch đích SGK
GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.3 và 1.4 SGK/ Tr.5, đọc bảng chú giải và cho biết:
CH: Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
CH : Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân số từ Thế kỉ XIX  XX ?
CH : Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên  TK XV dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?
GDMT : Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường tự nhiên ?
Hoạt động 3: Nhóm 15’( hoạt động cá nhân)
CH : Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?
HS dựa vào SGK trả lời
GDMT : Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến môi trường
CH: - Các nước đang phát triển có những biện pháp gì để khắc phục bùng nổ dân số?
        - Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh ?
 
 
 
 
 
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.
- Trong nhiều thế kỉ, dân số Thế giới tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh.
 
- Từ những năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số Thế giới tăng nhanh. Nguyên nhân : do có những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế.
 
3. Sự bùng nổ dân số.
- Từ những năm 50 của TK XIX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
 

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP.
1. Tổng kết:
Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các màu ?
2. Hướng dẫn học tập:    - GV dặn HS :
+ Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào?+  Dân cư trên thế giới có thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chung từng chủng tộc? Sự phân bố?  

                                                                                                                 Ngày soạn : 28/8/2018
Tiết 2 - Bài 2           
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC CHỦNG TỘC CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU:
   1. Kiến thức
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môgôlôít, Nêgrôít và Ơrôpêôít về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên Thế giới.
2. Kĩ năng
- Đọc bản đồ phân bố dân cư, để nhận biết
  - Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
3. Thái độ
          - Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tao, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT và TT, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
 
                    1.GV: SGK
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới.
          - Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
2.HS: SGK   
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
     - Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cả dân số?
     - Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng giải quyết ?
         3.Tiến trình tổ chức dạy học :
* Giới thiệu bài mới  ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.7 )
  * Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp 20’
GV giải thích, phân biệt cho HS hiểu 2 thuật ngữ “dân số” và “dân cư” :
GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187.
1. Sự phân bố dân cư
- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều :
 
 


CH : Em hãy khái quát công thức tính mật độ dân số ?
Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/Tr.9 sgk.
HS tính và báo cáo kết quả :
Mật độ dân số (người/ km2) = Dân số (người)/ Diện tích (km2)
-                     Trung Quốc:133 người/km2
-                     Việt Nam:238 người/km2
-                     Inđônêxia:107 người/km2
CH: Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?
GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7
CH: Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ nói lên điều gì ?
CH : Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì
CH : - Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông dân và 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất
CH: Vậy em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới?
Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ?
CH: Tại sao dân cư lại có những khu vục tập trung đông ở những khu vực thưa dân ?
CH : Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên Trái Đất chưa ? Tại sao ?
Hoạt động 2: Cặp/ nhóm 15’
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186.
CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính ? Kể tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy ?
 HS trả lời.
- Theo em, có chủng tộc da đỏ không?
HS thảo luận và trình bày ý kiến, quan điểm.
- Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và chủng tộc nào hạ đẳng không?
+ Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí như đồng hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc.
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thong khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc... khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt
2. Các chủng tộc.
 
Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:
- Môn-gô-lô-it sống chủ yếu ở châu Á. : da vàng, tóc đen, mắt đen, mũi thấp
- Nê-grô-it sống chủ yếu ở châu Phi : da đen, tóc đen xoăn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng.
- Ơ-rô-pê-ô-it sống chủ yếu ở châu Âu – châu Mĩ : da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp.

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP.
1. Tổng kết:
Gọi HS lên xác định trên bản đồ những nơi dân cư tập trung đông đúc và giải thích nguyên nhân ?
2. Hướng dẫn học tập:
- Làm bài tập 2/ Tr.9 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc trên thế giới
 
Ngày soạn : 5/09/ 2018   
Tiết 3 - Bài 3                                   
QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- So sánh được sự khác nhau giũa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống.
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên Thế giới.
2. Kĩ năng:
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường.
3. Thái độ 
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tao
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
 
                    1.GV: SGK
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới.
          - Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
2.HS: SGK   
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp 
  2. Kiểm tra bài cũ
    - Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới ? Giải thích về sự phân bố đó ?
          3.Tiến trình tổ chức dạy học :
* Giới thiệu bài mới: ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.10 )
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung .
Hoạt đông 1: Nhóm  30’
GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188 sgk).
CH : So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niệm “quần cư” và “dân cư” ?
CH : Quần cư có tác động đến yếu tố bào của dân cư ở một nơi ?
CH: Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?
1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
 
- Quần cư nông thôn :
+ Có mật độ dân số thấp.
+ Làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước

GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút).
CH: Quan sát H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về sự khác nhau đó?
CH: Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số dân đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?
CH: Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?
Hoạt động 2: Cả lớp 15’
GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187
CH: Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và phát triển mạnh ở đâu ? Nguyên nhân hình thành ?
CH : - Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như thế nào? Tại sao ?
         - Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của đô thị?
CH : Siêu đô thị là gì ?
GV hướng dẫn HS đọc lược đồ 3.3 sgk/ Tr.11 kết hợp quan sát bản đồ lớn và cho biết:
CH: - Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ? (23).
-         Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất ? (Châu Á – 12 )
-         Đọc tên và xác định các siêu đô thị đó trên bản đồ.
CH : Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào? ( Đang phát triển )
GDMT : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị đã gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?
CH : Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường ?
CH : Liên hệ thực tế ở Việt Nam.
.
+ Dân cứ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp.
- Quần cư đô thị :
+ Có mật độ dân số cao.
+Dân cư sống chủ yếu dực vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt.
2. Đô thị hoá. Các siêu đô thị.
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của Thế giới.
- Số dân đô thị trên Thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị.
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị
 
 
 
 
 
- Số siêu đô thị trên thế giới ngày càng tăng nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP.
1. Tổng kết:
- Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
2. Hướng dẫn học tập:
- Học bài, làm bài tập.
- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét.

- Thực hành “ phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”
                                                                                                  
 
Ngày soạn : 05 /09 /2018
Tiết 4 - Bài 4                
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Qua bài thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á.
2. Kĩ năng
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị .
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi
3. Thái độ 
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị 
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tao, tự quản lý
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
 
                    1.GV: SGK  - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên châu
2.HS: SGK   
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
           1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
  Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
         3.Tiến trình tổ chức dạy học :
* Giới thiệu bài mới: GV nêu mục tiêu bài thực hành.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung .
 
Hoạt đông 2: Nhóm 15’
Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp dân số.
GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2 và 4.3 sgk, thảo luận theo bàn
 
Câu hỏi 2 :
 
 
 


 (4 phút). Nội dung :
- Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi ? (đáy tháp, thân tháp). Nhận xét ?
Đặc điểm
H 4.2
H 4.3
Đáy tháp
Mở rộng
 
0 - 4tuổi :
Nam : 5%
Nữ : 5%
Thu hẹp lại → có xu hướng giảm.
0 - 4tuổi :
Nam : 4%
Nữ : 3,5%
Thân tháp
Thon dần về đỉnh.
 
Lớp tuổi đông nhất là 
15 - 19tuổi
 
Mở rộng hơn → có xu hướng tăng.
Lớp tuổi đông nhất là
20 – 24 tuổi
25 – 29tuổi
Nhận xét
Tháp dân số trẻ
Tháp dân số già
- Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Tăng bao nhiêu ?
+ Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? Giảm bao nhiêu?
- Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình hình dân số ở thành phố Hồ Chí Minh?
Hoạt động 3: Cá nhân  10’
Yêu cầu HS nhắc lại trình tự đọc lược đồ và vận dụng đọc lược đồ 4.4 sgk.
GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ theo các yêu cầu sau:
- Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ dày đặc ? Đọc tên những khu vực đó ? Mật độ chấm đỏ nói lên điều gì?
- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn lớn và vừa? Cho biết các đô thị tập trung chủ yếu ở đâu? Giải thích tại sao?HS trả lời
GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động (0-14tuổi)  giảm.
- Tỉ lệ nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (15- 59tuổi) tăng lên.
- Sau 10 năm ( 1989- 1999) dân số thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng già đi.
 
 
 
 
 
 
 
 
Câu hỏi 3 :
 
 
- Những khu vực tập trung đông dân ở châu Á là: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
 
- Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương , và dọc các dòng sông lớn.
 
 

 
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP.
1. Tổng kết:
GV nhận xét ưu , khuyết điểm giờ thực hành, khen ngợi và ghi điểm đối với một số HS hoạt động tích cực và giải tốt bài tập.
2. Hướng dẫn học tập:
- Làm bài tập vở bài tập.

  - Chuẩn bị bài5 “Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm” , trả lời các CH
 
 
PHẦN 2: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
 
CHƯƠNG I:  MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Ngày soạn : 12. 09. 2018
Tiết 5 - Bài 5                       
ĐỚI NÓNG . MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS xác định được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng trên bản đồ tự nhiên Thế giới.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường xích đạo ẩm.
2. Kĩ năng
- Đọc các bản đồ : tự nhiên Thế giới, khí hậu Thế giới, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng, lược đồ phân bố dân cư trên Thế giới.
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
 
                    1.GV: SGK  - Bản đồ các môi trường địa lí.
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á.
2.HS: SGK   
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ  
Kể tên và xác định các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á trên lược đồ tự nhiên
          3.Tiến trình tổ chức dạy học :
          * Giới thiệu bài mới  ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.15 )
* Bài mới  
 
Hoạt động của GV và HS.
Nội dung .
Hoạt động 1: Cả lớp 10’
Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/ Tr.187)
CH : Trên Trái đất có mấy vành đai nhiệt ? Có mấy đới khí hậu ?
I. Đới nóng.
- Vị trí : Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam, trải dài từ Tây sang Đông thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất

CH : Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?
GV : Ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực ....
GV treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.
CH : Xác định hướng và tên các loại gió thổi thường xuyên, quanh năm ở khu vực đới nóng ?
CH : Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến giới sinh vật và sự phân bố dân cư ở đới nóng ?
CH : Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng?
GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn hoà nên chúng ta sẽ được học ở một chương riêng.
Hoạt đông 2: Nhóm 15’
Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí.
CH : Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm trong môi trường xích đạo ẩm ? Xác định vị trí của quốc gia đó trên bản đồ ?
CH : Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm ?
Hoạt động 3: Cá nhân 10’
GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “ Rừng rậm xanh quanh năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)
CH : Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về thành phần, mật độ và trạng thái lá cây trong môi trường xích đạo ẩm?
CH : Quan sát hình 5.4 cho biết:
    - Rừng có mấy tầng ? Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có nhiếu tầng như vậy ?
    - Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như thế nào đến giới động vật ở đây ?
GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.
 - Liên hệ địa phương.
.
- Chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi trên bề mặt Trái đất.
 
 
- Giới thực – động vật rất đa dạng, phong phú; và đây cũng là khu vực đông dân trên Thế giới.
- Gồm 4 kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm; môi trường nhiệt đới; môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc.
 
II. Môi trường xích đạo ẩm :
* Vị trí: Nằm trong khoảng từ 50B đến 50N.
1. Khí hậu:
 
- Nhiệt độ cao  nóng quanh năm       (trung bình trên 250C)
- Lượng mưa : mưa nhiều và mưa quanh năm (từ 1500 đến 2500 mm)
- Độ ẩm cao > 80%
 Khí hậu nóng ẩm quanh năm.
2. Rừng rậm xanh quanh năm.
 - Đô ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển.
- Rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp, xanh tốt quanh năm và trong rừng có nhiều loài chim, thú sinh sống.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP.
1. Tổng kết:
- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
      - Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường Xích đạo ẩm?
2. Hướng dẫn học tập:
 
- HS học bài cũ.
- Làm bài tập 3 - tr.18 SGK vào vở (Không làm câu 4)

Ngày soạn : 12. 09. 2018
Tiết 6 - Bài 6:                                         
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới.
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới.
2. Kĩ năng
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ .
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ.
3. Thái độ                      -Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tao, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT và TT, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video...
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
 
                    1.GV: SGK          - Bản đồ các môi trường địa lí.
                                       - Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1 và 6.2 SGK (tự vẽ)
                                       - Ảnh xavan đồng cỏ và động vật của xavan.
2.HS: SGK   
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
    Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm?
          3.Tiến trình tổ chức dạy học :
* Giới thiệu bài mới : ( Giống phần mở bài trong SGK/ T.20 )
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung .
Hoạt động 1: Nhóm 20’
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí kết hợp lược đồ H. 5.1/ Tr.16, SGK và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới.
GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ H 6.1 và 6.2/ Tr.20, SGK
GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)   + Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa ở Malacan
 
* Vị trí: nằm trong khoảng từ 50 đến chí tuyến của cả 2 bán cầu
1. Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Lượng mưa từ 500mm → 1500mm/ năm; mưa tập trung vào 1 mùa → có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
 

Nguồn:Ngọc Phạm Văn

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngdia_ly_7_chuan.doc[2.14 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
4jb40q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-02-10 19:08:08
Loại file
doc
Dung lượng
2.14 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
10
giáo án điện tử Giáo án cả năm

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan

  • Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/8/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/8/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Ngữ văn 7
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Ngữ văn 7

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/5/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/4/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Giáo án
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Giáo án

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 27/2/2018

    Xem: 0

  • giáo án cả nam
    Lớp 4
    giáo án cả nam

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Lớp 4

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 26/2/2012

    Xem: 0

  • GIAO AN CA NAM
    Lớp 8
    GIAO AN CA NAM

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Lớp 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/11/2014

    Xem: 0

  • GIAO AN CA NAM
    Mỹ thuật 6
    GIAO AN CA NAM

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Mỹ thuật 6

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 8/10/2014

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Âm nhạc 8
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Âm nhạc 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 5/4/2016

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Ngữ văn 12
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Ngữ văn 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/6/2018

    Xem: 0