Giáo án cả năm

giáo án Số học 6
  Đánh giá    Viết đánh giá
 13       23      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
8ad10q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
7/23/2018 4:53:54 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.41 M
Lần xem
23
Lần tải
13
File đã kiểm duyệt an toàn

Ngày soạn: 12/08/2016 Ngày dạy: 6C 6D  15/08/2016 16/08/2016   CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Tiết: 01- Bài 1 TẬP HỢP ( PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: –Học sin,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án cả năm, Giáo Án Số Học 6 , Giáo án điện tử Giáo án cả năm, doc, 1 trang, 0.41 M, Số học 6 chia sẽ bởi Quỳnh Nguyễn Thị Xuân đã có 13 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-ca-nam.doc[0.41 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Ngày soạn: 12/08/2016
Ngày dạy:
6C
6D

15/08/2016
16/08/2016


CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Tiết: 01- Bài 1 TẬP HỢP ( PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
–Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
– Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu ( và ( .
2. Kĩ năng:
– Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp.
3. Thái độ: Rèn luyện học sinh có ý thức học tập
4. Hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lục sử dung ngôn ngữ, Năng lực tính toán
- Năng lực riêng: Năng lực tư duy.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK ,bảng phụ ghi đề bài tập.
2. Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) Không kiểm tra.
Hướng dẫn về nhà đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà.
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập hợp.
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu.
( GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp.
( GV giới thiệu cách viết :
( Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn (( cách nhau bởi dấu”;” hoặc dấu “,”
( Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
GV: Hướng dẫn HS cách viết.
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là những phần tử nào?
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.
GV viết: B = (a; b ; c ; a( và hỏi cách viết trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “(” và “(” và hỏi :
+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ?
GV giới thiệu các kí hiệu:
Ký hiệu : 1 ( A và cách đọc
+ Số 5 có là phần tử của A ?
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 ( A và cách đọc
Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?
Cho : A = (0 ; 1 ; 2 ; 3( B = (a ; b ; c(
a) a ( A ; 2 ( A ; 5 ( A
) 3 ( B ; b ( B ; c ( B
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý điều gì ?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A ?
GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là những cách nào?
GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B như SGK
1. Các ví dụ (7 phút)
( Tập hợp các đồ vật trên bàn.
( Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
( Tập hợp các HS của lớp 6A.
( Tập hợp các chữ

 


 

Ngày soạn: 12/08/2016

Ngày dạy:

6C

6D

15/08/2016

16/08/2016

 

CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

 

Tiết: 01- Bài 1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

 

I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức:

–Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

– Học sinh biết viết một tập hợp  theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu .

2. Kĩ năng:

– Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp.

3. Thái độ: Rèn luyện học sinh có ý thức học tập

4. Hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lục sử dung ngôn ngữ, Năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Năng lực tư duy.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK ,bảng phụ ghi đề bài tập.

2. Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (2 phút)

2. Kiểm tra bài cũ: (3 ph) Không kiểm tra.

Hướng dẫn về nhà đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà.

3. Bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp

GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên bàn GV 

GV : Trên bàn đặt những vật gì?

1. Các ví dụ (7 phút)

 

 

Tập hợp các đồ vật trên bàn.

1

 


 

GV giới thiệu về tập hợp :

Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.

Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học

Tập hợp các học sinh của lớp 6A

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

 Tập hợp các chữ cái a ; b ; c

GV: Em hãy cho ví dụ về  tập hợp

HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập hợp.

Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu.

GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp.

GV giới thiệu cách viết :

Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu”;” hoặc dấu “,”

Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.

GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?

Hãy viết tập hợp A trên?

GV: Hướng dẫn HS cách viết.

GV:  Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?

GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là những phần tử nào?

GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.

GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết trên đúng hay sai ?

GV giới thiệu ký hiệu “” và “” và hỏi :

+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ?

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.

Tập hợp các HS của lớp 6A.

Tập hợp các chữ cái : a, b, c 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cách viết Các ký hiệu (20 phút)

Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa

Ví dụ 1:

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

Ta viết :

A = 1;2;3;0 hay

A = 0;1;2;3

Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A

Ví dụ 2:

Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c

Ta viết :

B = a ; b ; c hay

B = b ; c ; a

Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập hợp B

 

 

 

Ký hiệu :

1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A

1

 


 

GV giới thiệu các kí hiệu:

 Ký hiệu : 1 A và cách đọc

+ Số 5 có là phần tử của A ?

GV giới thiệu :

+Ký hiệu  : 5 A và cách đọc

Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?

Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3         B = a ; b ; c

a) a A ; 2 A ; 5 A

b) 3 B ; b B ; c B

GV : Khi viết một tập hợp  ta cần phải chú ý điều gì ?

GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2

GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng  cho các phần tử x của tập hợp A ?

GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là những cách nào?

 

GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B như SGK

5 A đọc là: 5 không là phần tử của A

 

 

Chú ý : (5 phút)

Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”

Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý.

Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :

A = x N / x < 4

Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A

Để viết một tập hợp, thường có hai cách :

Liệt kê các phần tử của tập hợp

Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

- Cách khác: Dùng biểu đồ ven: Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau

                                               

 

 

4. Củng cố (5 phút)

– Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ; cho ta biết điều gì?

Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không)

– Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK

5.  Hướng dẫn về nhà(3 phút)

– HS về nhà học bài làm bài tập

– HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp

Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK 

 

 

 

 

 

 

 

1

 


 

Ngày soạn: 13/08/2016

Ngày dạy: 

6C

6D

16/08/2016

18/08/2016

 

Tiết: 02-Bài 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

 

I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

– Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự  trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.

2. Kĩ năng:

– Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu  . Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.

3. Thái độ:

– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

4. Hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lục sử dung ngôn ngữ, Năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Năng lực tư duy.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn, bảng phụ ghi đề bài tập.

2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ:    (5ph)                   

HS1: Cho ví dụ về một tập hợp

Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án :  x A  ;  y B  ;   b A  ;  b   B

Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Đáp án:  a

HS2 :   Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :

Đáp án : A  = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c N / 3 < x < 10

3. Bài mới: Giới thiệu bài

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp N*

1. Tập hợp N và tập  hợp N*

1

 


 

(12 phút)

GV  : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?

GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...;

GV : Hãy cho biết các phần tử của N?

GV  : Ở tiểu học các em đã được học về số  tự nhiên. Vậy số tự nhiên được biểu diễn như thế nào? Biểu diễn ở đâu?

GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?

Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự nhiên?

GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn một vài số tự nhiên

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. chẳng hạn : Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a

GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm gì?

GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N*

Ta viết  : N* = 1;2;3;4...

Hoặc N* = x N / x 0

GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì giống và khác nhau?

GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các phân tử thì em có nhận biết được tập hợp nào không?

GV: Cho bài tập HS vận dụng.

HS: Lên bảng trình bày.

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS.

 

Hoạt động  2: Tìm hiểu thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (12 phút)

GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So sánh 2 và 4

GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia số ?

Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu  là N

Ta viết :

N = 0;1;2;3;...;

Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ...

là các phần tử của N

Chúng được biểu diễn trên tia số

 

 

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số.

Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a

 

 

 

 

 

 

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*

Ta viết : N* = 1;2;3...

Hoặc N* = xN/ x 0

 

 

 

 

Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu hoặc cho đúng

12    N ;    N ; 5   N* ;

5    N ; 0     N* ; 0     N

2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên 

 

 

a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc  : b > a

Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn

1

 


 

GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn điểm bên phải?

GV: Tổng quát với a ; b N ; a < b hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay bên phải điểm b?

GV giới thiệu thêm ký hiệu ;

Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa của kí hiệu trên.

GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ như thế nào với 12?

Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c

GV: Lấy  ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền sau của mỗi số ?

GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất.

GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?

GV  : Số liền trước số 5 là số nào?

GV: Có số tự hhiên nào mà không có số liền trước không? Đó là số nào?

GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy đơn vị?

GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao?

GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu phần tử?

Hoạt động của thầy và trò 3: Luyện tập (11 phút)

GV: Hãy điền vào dấu chấm để hoàn thành         (SGK)  

Bài tập:

a.  Viết tập hợp :

A = x N / 6 x 8 bằng cách liệt kê các phần tử.

b.  Tìm số tự nhiên liền trước các số:

                                       25; 87; a +1.

c.  Tìm số tự nhiên liền sau các số:

 

 Ký hiệu :

           a b chỉ a < b hoặc a = b

           a b chỉ a > b hoặc a = b

 

 

b) Nếu a < b và b < c thì a < c

 

 

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất. Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị

 

 

 

 

 

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

 

e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử

 

3. Luyện tập :

   Hướng dẫn

         a)  28;  29;  30.

         b)  99; 100;  101

Bài tập

a.       A = 6; 7; 8

 

b.  Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 24; 86; a.

 

1

 


 

                                        83; 12; b.

 

GV: cho HS lên bảng trình bày.

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn.

GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

b.  Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; b +1

 

4. Củngcố (3 phút)

– Hãy so sánh tập hợp N và N*

– Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK

5.Hướng dẫn về nhà (1 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK

– Chuẩn bị bài mới.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 16/08/2016

Ngày dạy:

6C

6D

20/08/2016

19/08/2016

 

                                   Tiết: 03 Bài 3 GHI  SỐ  TỰ  NHIÊN

 

I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

1

 


 

– HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.

2. Kĩ năng :

– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.

3. Thái độ:

– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.

4. Hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lục sử dung ngôn ngữ, Năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Năng lực tư duy.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên :Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9 SGK, bài ?  và các bài tập củng cố.

2. Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

        HS1 : Viết tập hợp N và N*. Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?

 HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn  6 bằng 2 cách.

3. Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa số và chữ số. (5 phút)

GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự nhiên.

GV : Để viết các số  tự nhiên  ta dùng mấy chữ số ? là những chữ số nào?

GV: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự nhiên

GV : Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số ?

Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?

GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số trở lên ta thường viết như thế nào? Vì sao phải viết như vậy? Mục đích của cách viết là gì?

GV: Cho học sinh đọc chú ý SGK

 

1. Số và chữ số

 

 

Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:

Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba... chữ số

 

 

 

 

 

 

Chú ý : (SGK)

1

 


 

GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS trình bày cách viết

Cho số : 3895

GV : Hãy cho biết các chữ số của số 3895 ?

+ Chữ số hàng chục ?

+ Chữ số hàng trăm ?

+ Số chục ?

+ Số trăm ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân

(10 phút)

GV nhắc lại :

Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền sau.

Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập phân

GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên có giá trị giống nhau không?

GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số

GV: Nêu kí hiệu

GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ; ; dưới dạng tổng.

HS Hoạt độngnhóm: (5 phút)

     

HS : làm bài ?  SGK

Hãy viết :

+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số?

+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau?

GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày.

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 4:  Giới thiệu cách ghi số La Mã : (13 phút)

Ví dụ : 15 712 314

 

 

 

 

 

 

2. Hệ thập phân

Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.

Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau.

Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

 = 2.100 + 2.10 + 2

 

  * Ký hiệu

chỉ số tự nhiên có hai chữ số

chỉ số tự nhiên có ba chữ số

 

 

 

 

   Hướng dẫn

Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999

Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987

 

 

 

 

 

3. Chú ý

Trên mặt đồng hồ có ghi các số la mã từ 1 đến 12. các số La mã này được ghi bởi ba chữ số

1

 


 

Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn thấy có cách ghi nào nữa không?

GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã. (cho HS đọc)

GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ thập phân là bao nhiêu ?

GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La Mã.

GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết liền nhau nhưng không quá ba lần.

GV : Số La mã có những chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau (XXX : 30)

GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la mã từ 11 30

Chữ số

I

V

X

giá trị tương ứng trong

hệ thập phân

1

5

10

 

Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các chữ số I ; V ; X ta có thể viết các số La Mã từ 1 đến 10

Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên:

+ Một chữ số X ta được các số La mã từ 11 20

+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 30

 

4. Củng cố: (5 phút)

Phân biệt số và chữ số.

– Hãy viết các số tự nhiên sau:

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7

b) Số đã cho 1425. Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục

5. Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK Chuẩn bị bài mới.

 

 

Ngày soạn: 19/08/2016

Ngày dạy:

6C

6D

22/08/2016

23/08/2016

 

         Tiết: 04 Bài 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

 

I . MỤC TÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

–  Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.

2. Kĩ năng:

1

 


 

– HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu

3. Thái độ:

– Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu và ký hiệu

4. Hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lục sử dung ngôn ngữ, Năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Năng lực tư duy.

II. CHUẨN BỊ

 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn. SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ?   ở SGK và các bài tập củng cố.

 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ:(7 phút) HS : Làm bài tập 14 tr 10 SGK. Đáp số  : 102 ; 201 ; 210

Viết giá trị của số  trong hệ thập phân dưới dạng tổng  giá trị của số  các chữ số   (đáp án : = a.1000 + b.100 + c.10 + d)

3. Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:  Xác định số phần tử của một tập hợp.(12 phút)

GV: Cho vài ví dụ về tập hợp

GV : Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử ?

HS chỉ ra số phần tử của tập hợp trên.

GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập hợp sau?

HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao nhiêu phần tử ?

HS lên bảng trình bày bài giải

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Cho HS làm  ?2 Tìm số tự nhiên x mà :  x + 5 = 2

GV: Có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2 không?

GV: Giới thiệu về tập hợp rỗng.

GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?

1 Số phần tử của một tập hợp

Cho các tập hợp

A = 5 có một phần tử

B = x ; y có hai phần tử

C = 1;2;3;...; 100 có 100 phần tử

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3... có vô số phần tử

 

?1  Hướng dẫn

D = 10 ; có một phần tử

E = bút; thước ; có hai phần tử

H = x N / x 10 có mười một phần tử

?2 Hướng dẫn

Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2

 

 

Chú ý :

 

1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU