Giáo án cả năm

giáo án Giáo án theo Tuần
  Đánh giá    Viết đánh giá
 28       1      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
9qe00q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
5/3/2018 2:52:05 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.52 M
Lần xem
1
Lần tải
28
File đã kiểm duyệt an toàn

Thứ hai ngày 14 tháng 8 năm 2017 Tiết 1 + 2 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: CẬU BÉ THÔNG MINH (2 tiết) I. Mục đích- yêu cầu: TĐ : - Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án cả năm, Giáo Án Giáo Án Theo Tuần , Giáo án điện tử Giáo án cả năm, doc, 1 trang, 0.52 M, Giáo án theo Tuần chia sẽ bởi Hoàng Lý Việt đã có 28 download

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

Thứ hai ngày 14 tháng 8 năm 2017
Tiết 1 + 2                              TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
 
CẬU BÉ THÔNG MINH (2 tiết)
 I. Mục đích- yêu cầu:
TĐ : -  Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật .
-  Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa .
KỸ NĂNG SỐNG: - Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
                             - Giải quyết vấn đề
 II. Đồ dùng dạy- học:
- Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tập đọc
Hoạt động dạy
Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc học kì I của lớp 3.
- Giáo viên yêu cầu.                                        
Hoạt động học
- Mở mục lục đọc thầm.
 
 
- Một học sinh đọc tên các chủ điểm.
  Hoạt động 2 : Giới thiệu bài:
- Treo tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì?
 
- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt cậu bé như thế nào?
- Giáo viên: Muốn biết nhà vua và cậu bé nói gì với nhau chúng ta cùng học bài: “ Cậu bé thông minh”.
- Giáo viên ghi tên bài.
    Hoạt động 3 :Luyện đọc
a. Đọc mẫu:
 Giáo viên đọc mẫu toàn bài.               
b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu: 
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu.
- Giáo viên hướng dẫn sửa phát âm sai.
- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2.
 
 * Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
+ Đoạn 1: (từ đầu đến lên đường) :
- Cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần chứng kiến cảnh nói chuyện của hai người.
- Trông rất tự tin.
 
 
 
 
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
 
 
- Học sinh theo dõi.
 
 
 
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu trong bài.
- Học sinh luyện phát âm.
 
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến hết bài.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên.
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

- Tìm từ trái nghĩa với “bình tĩnh”.
- Giáo viên: “ bình tĩnh” ở đây là cậu bé làm chủ được mình, không bối rối lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của nhà vua.
- Nơi nào được gọi là “ kinh đô”?
+ Đoạn 2:
- Yêu cầu một học sinh đọc thành tiếng đoạn 2.
- “ Om sòm” có nghĩa là gì?
+ Đoạn 3:
 
- Giáo viên sửa cách ngắt giọng.
- “ Sứ giả” là người như thế nào?
 
- Thế nào là “ trọng thưởng”?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc đoạn.
 * Đọc theo nhóm:
- Giáo viên theo dõi sửa sai.
 * Đọc đồng thanh:
Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
- Khi nhận được lệnh, thái độ của dân chúng như thế nào?
- Vì sao họ lại lo sợ?
Dân chúng lo sợ, nhưng cậu bé lại muốn gặp vua. Cuộc gặp gỡ giữa cậu bé và nhà vua như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2.
- Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà vua?
- Khi gặp nhà vua, cậu bé nói điều vô lý gì?
- Đức vua nói gì khi nghe điều vô lý đó?
- Cậu bé bình tĩnh đáp lại lời nhà vua như thế nào?
Vậy cậu bé buộc nhà vua thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng.
 
- Giáo viên yêu cầu.
- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 (từ đầu đến chịu tội).
- Một học sinh đọc thành tiếng.
- Trái với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng.
 
- Nơi vua và triều đình đóng.
- Lớp đọc thầm đoạn 2
- Một học sinh đọc.
 
- Là ầm ĩ , gây náo động.
- Cả lớp đọc thầm.
- Một HS đọc thành tiếng đoạn 3.
 
- Là người được vua phái đi giao thiệp với người khác , nước khác.
- Là tặng cho phần thưởng lớn.
- 3 học sinh đọc.
- Mỗi nhóm 2 đến 3 học sinh tự đọc bài và sửa cho nhau.
- Học sinh đọc đồng thanh đoạn 3.
 
- Đọc thầm đoạn 1. 
- Ra lệnh cho mỗi làng ở vùng nọ phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
- Rất lo sợ.
 
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng.
 
 
 
- Đọc thầm đoạn 2.
- Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm.
- Bố cậu mới đẻ em bé.
 
- Đức vua quát cậu và nói rằng bố cậu là đàn ông thì không thể đẻ được.
- Cậu bé hỏi lại tại sao đức vua lại ra lệnh cho dân làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng?
 
 
- Đọc thầm đoạn 3. Thảo luận nhóm rồi phát biểu.
- Rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc kim khâu không?
- Vì sao cậu bé lại tâu với nhà vua một việc không thể làm được?
- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục
 
2.4. Luyện đọc lại bài :
- Chia lớp thành nhóm 4.
 
 
- Tuyên dương các nhóm đọc tốt.
- Không thể rèn được.
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm 3 mâm cỗ từ một con chim sẻ.
- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí.
- 1 học sinh khá đọc lại bài.
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: “người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua.
- 3 đến 4 nhóm thi đọc.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
Kể chuyện (0,5 tiết)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu: Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn câu chuyện “Cậu bé thông minh”.
- Học sinh quan sát lần lượt từng bức tranh.
2. Hướng dẫn kể chuyện:
 
  * GV chỉ tranh 1:
- Học sinh quan sát.
- Quân lính đang làm gì?
- Đang thông báo lệnh của Đức vua.
- Lệnh của Đức vua là gì?
- Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh?
- Vô cùng lo sợ.
 
- Kể thành đoạn.
- GV yêu cầu học sinh kể nội dung đoạn 1.
- 1 học sinh kể.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
+ Có đúng nội dung, trình tự không?
+ Nói đã thành câu chưa?
+ Từ ngữ dùng có phù hợp không?
+ Kể có tự nhiên không?
  * Kể đoạn 2, 3 làm tương tự:
 
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện.
- Giáo viên tuyên dương học sinh kể tốt, có sáng tạo.
  * Câu hỏi gợi ý đoạn 2:
- 2 lần, mỗi lần 3 học sinh kể.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
 
- Khi gặp nhà vua, cậu bé đã nói gì, làm gì ?
- Học sinh trả lời.
- Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe điều cậu bé nói?
- Nhà vua giận dữ, quát là láo và nói: “Cha ngươi là đàn ông thì làm sao đẻ được”.
  * Câu hỏi gợi ý đoạn 3:
 
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

- Lần thử tài thứ 2, vua yêu cầu cậu bé làm gì?
- Học sinh kể.
- Đức vua quyết định ra sao sau lần thử tài thứ 2 ?
- Học sinh kể lại.
3. Củng cố :
 
- Em có suy nghĩ gì về Đức vua trong câu chuyện vừa học?
4. Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau.
- Chuẩn bị bài sau: Tập đọc Hai bàn tay em.
- Là người tốt, biết cách chọn và trọng dụng người tài.
 
 
 
Tiết 4                                                      TOÁN
Tiết 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. Mục đích- yêu cầu:
    Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. HS làm được Bài tập 1, 2, 3, 4.
    Thực hiện làm tốt phần thực hành.
    Nghiêm túc, sôi nổi khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy- học:
- SGK.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu:     
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. ổn định tổ chức:
- Hát.
- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
B. Dạy- học bài mới:
 
 1. Giới thiệu: Trong giờ học này, các em sẽ được ôn về đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Ôn tập về đọc, viết số:
 
- Giáo viên đọc các số: 456; 227; 134; 506; 609; 780.
- Học sinh viết bảng lớp.
- Lớp viết bảng con.
- Giáo viên ghi bảng: 178; 596; 683; 277; 354; 946; 105; 215; 664; 355.
- Học sinh nối tiếp đọc.
- Lớp nhận xét.
Bài 1: Làm phiếu học tập
- Học sinh đọc bài.
- Ghi ngay kết quả vào bài.
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
3. Ôn tập về thứ tự lớp:
 
Bài 2: Làm phiếu: - Giáo viên treo bảng phụ.
- 2 học sinh lên bảng làm.
- Lớp làm phiếu.
- Nhận xét bài trên bảng, sửa sai.
- Tại sao lại điền 312 vào sau 311?
- Vì theo cách đếm 310; 311; 312.
Hoặc: 310 + 1 = 311
            311 + 1 = 312
            312 + 1 = 313 ...
- Nhận xét gì về dãy số?
- Là dãy số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319.
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

- Tại sao trong phần b lại điền 398 vào sau 399?
- Vì 400 - 1 = 399
       399 - 1 = 398
Hoặc: 399 là số liền trước của 400.
           398 là số liền trước của 399.
- Nhận xét gì về dãy số?
- Là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391.
4. Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số:
 
Bài 3:( làm vở )
- Đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- So sánh các số.
* Hướng dẫn HS làm bài:
- Tại sao điền được 303
 
 
- Chấm, nhận xét
- Vì 2 số đều có hàng trăm là 3 nhưng 303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục. 0 chục
- Học sinh tự làm bài vở ô ly
* GV củng cố cách so sánh
 
Bài 4: ( làm vở )
 
- Chấm, chữa bài
- Đọc đề.
- Lớp làm vở ô ly.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
- 735.
- Vì sao 735 là số lớn nhất trong dãy số trên?
- Vì có số hàng trăm lớn nhất.
- Số bé nhất trong dãy số trên là số nào? Vì sao?
- 142. Vì có số hàng trăm bé nhất.
3. Củng cố- dặn dò:  Ôn thêm đọc, viết các số có 3 chữ số.
 
 
………………………………………………………………………..…………………………..
 
Thứ ba ngày 15 tháng 8 năm 2017
Tiêt 1                                                          TOÁN:
Tiết 2:CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)
 
 I. Mục đích- yêu cầu:
   Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ). Làm được BT 1a, 1c, 2, 3, 4.
  Áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn.
    Cẩn thận, tự tin khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy- học:
  - Học sinh: Sách vở.
  - Giáo viên: Phấn màu.
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

III . Các hoạt động dạy học chủ yếu:           
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Ổn định tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ:
 
- 2 HS làm bài tập 5 của tiết 1.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
 
 C. Dạy- học bài mới:
 
 1. Giới thiệu bài: Trong giờ học này, chúng ta cùng ôn về cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ).
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Ghi tên bài lên bảng.
 
2. Ôn tập về phép cộng và phép trừ các số có 3 chữ số (không nhớ):
 
Bài 1:
 
-         Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
 
 
Bài 2:  ( làm vở )
 
* Nêu lại cách đặt tính
 
- Chấm, nhận xét
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm.
- Học sinh nối tiếp nhẩm các phép tính trong bài (9 học sinh).
- 1 học sinh đọc đề bài: Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- Lớp làm vở.
 
3. Ôn tập về giải toán nhiều hơn, ít hơn:
 
Bài 3: ( làm vở )
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Khối 1 có 245 học sinh. Khối 2 ít hơn khối 1 là 32 em.
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tính số học sinh khối lớp 2.
- Học sinh làm bài vào vở.
- Giáo viên chữa bài.
 
Bài 4: ( làm nháp )
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Chữa bài
 
- HS trả lời
- HS làm bài
Bài 5: ( HSG )
- Với 3 số 315,40,355 và các dấu +, -, |=  lập các phép tính.
- Chữa bài
 
- HS suy nghĩ làm bài .
- 2 HS lên bảng
  D. Củng cố- dặn dò:
  - Về nhà làm lại các BT
 
 
 
 
 
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

Tiết 2                                                          CHÍNH TẢ:
Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
I. Mục tiêu:
    -  Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài .
    -  Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng .
II. Đồ dùng dạy học:
  - Giáo viên: + Ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập chính tả.
  - Học sinh: Vở chính tả, vở bài tập Tiếng Việt.
 III . Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
 A. ổn định tổ chức:
 
 
- Học sinh để đồ dùng môn chính tả lên bàn: vở, bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp, ...
- Học sinh đổi chéo kiểm tra.
- Báo cáo kết quả.
 B. Dạy- học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
 
- Treo tranh hỏi:
 
   + Bức tranh ở bài tập đọc nào?
- Bài “Cậu bé thông minh”.
   + Nội dung bức tranh nói về điều gì?
- Nói về chi tiết cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu và yêu cầu rèn thành con dao.
- Giới thiệu mục tiêu giờ học.
- Ghi bảng đầu bài.
2. Hướng dẫn tập chép:
 
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
 
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép:
 
- Giáo viên đọc đoạn chép một lượt.
- Học sinh đọc lại.
- Đoạn văn cho ta biết chuyện gì?
- Nhà vua thử tài cậu bé bằng cách yêu cầu cậu làm 3 mâm cỗ từ một con sẻ nhỏ.
- Cậu bé nói như thế nào?
- Học sinh trả lời.
- Cuối cùng, nhà vua xử lý ra sao?
- Trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường học để luyện thành tài.
 b. Hướng dẫn trình bày:
 
- Đoạn văn có mấy câu?
- Có 3 câu.
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Của cậu bé.
- Lời nói của nhân vật được trình bày như thế nào?
- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Trong bài, có từ nào cần viết hoa?
- Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin.
 c. Hướng dẫn viết từ khó:
 
- Giáo viên viết từ khó.
- Học sinh viết bảng con: chim sẻ, sứ giả, sắc, sẻ thịt, luyện.
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

- Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh.
- Đọc các từ trên bảng.
 d. Chép bài:
 
- Giáo viên yêu cầu.
- Nhìn bảng chép bài.
- Giáo viên đi lại sửa chữa lỗi của học sinh.
 
e. Soát lỗi:
 
- Giáo viên đọc bài. Khi có từ khó dừng lại phân tích.
- Học sinh xem lại bài.
 g. Chấm bài:
 
- Chấm 7- 10 bài.
- Số còn lại, học sinh tự đối chiếu và tự chấm.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 
Bài 2:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh làm bài 2a.
 
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
học sinh làm bài.                           
a. l hay n?
+ hạ lệnh  - nộp bài  - hôm nọ
- Lớp làm vở bài tập.
- Nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét.
 
Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên yêu cầu.
- 2 học sinh làm bảng lớp.
- Lớp làm bảng con
 D. Củng cố :
 
- Trò chơi: “Tìm chữ có âm l/n”
 E. Dặn dò:
- Học sinh truyền tiếp tìm. Ai tìm sau cuối sẽ thắng cuộc.
- Chuẩn bị bài sau.   
 
......................................................................................
Tiết 3                                     LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, SO SÁNH
 
I. MỤC TIÊU - Ôn tập về từ chỉ sự vật.
- Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1.
- Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2.
- Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có).
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

- Trang vẽ (hoặc vật thật) một chiếc diều giống hình chữ á.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU  
1. Ổn định tổ chức
2. Bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Giới thiệu bài (1’)
- Giờ luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện pháp tu từ so sánh.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập (27’)
*Mục tiêu:
- Ôn tập về từ chỉ sự vật.
- Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh.
*Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh. Yêu cầu HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ.
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng nhanh nhất. Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2
- GV giới thiệu về so sánh
- Yêu cầu HS đọc đề bài
* Làm bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại câu thơ trong phần a.
- Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên.
 
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
 
- Theo em, vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành?
 
- Nghe GV giới thiệu bài
 
 
 
 
 
 
 
 
- 1 HS đọc
- Làm bài theo yêu cầu của GV.
 
Lời giải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
 
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dõi trong SGK.
 
- 2 HS đọc
- HS xung phong phát biểu: đó là: Hai bàn tay em và Hoa đầu cành.
- Hai bàn tay em được so sánh với  Hoa đầu cành.
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành.
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

- Kết luận: Trong câu thơ trên, hai bàn tay em bé được so sánh với hoa đầu cành. Hai bàn tay em bé đều rất đẹp, xinh.
* Hướng dẫn làm các phần còn lại.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại của bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập.
- Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết hợp hỏi HS để các em tìm nét tương đồng giữa hai hình ảnh được so sánh với nhau:
- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
Bài 3
* Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh.
- GV: Hai câu thơ sau cùng nói về đôi bàn tay em bé: 
+ Đôi bàn tay em bé rất đẹp
+ Hai bàn tay em như hoa đầu cành.
Em thấy câu nào hay hơn, vì sao?
- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hay hơn, bàn tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông thường: Đôi bàn tay em bé rất đẹp.
* Làm bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc đề  bài
- Động viên HS phát biểu ý kiến
Kết luận: Mỗi hình ảnh so sánh trên có một nét đẹp riêng. Các con cần chú ý quan sát các sự vật hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày. Các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của các msự vật hiện tượng đó và biết so sánh chúng với các hình ảnh đẹp.
Hoạt động 2: Củng cố dặn dò (2’)
- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các hình ảnh so sánh được vừa học.
 
 
 
 
-  Làm bài. Lời giải đúng:
b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.  
c) Cánh diều được so sánh với dấu á.
d) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.
- Kiểm tra bài của bạn. 
 
 
 
- HS trả lời
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 1 HS đọc đề bài
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em.
 
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Giáo án lớp 3                                                                              Năm học 2017 - 2018

Tiết 4 Tự nhiên và xã hội
Bài 1. HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I/ MỤC TIÊU:
 - Sau bài học:
+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra
+ Chỉ và nói được tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
+ Chỉ trên sơ đồ và nới được đường đi  của không khí khi ta hít vào thở ra
+ Hiểu được vai trò  của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II/ ĐỒ dÙNG DẠy HỌC:
  + Các bức tranh in trong  SGK được phóng to
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:   Kiểm tra đồ dùng của HS
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:( Khởi động)
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
- Ghi bài lên bảng
b) Nội dung:
* Thực hành thở sâu:
- GV hướng dẫn HS cách thở sâu: “ Bịt mũi nín thở”
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
+ Yêu cầu cả lớp thực hành và TLCH: Các em có cảm giác như thế nào?
- Gọi 3 HS lên bảng thở sâu
 
 
 
 
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít thở?
 
- So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra?
 
 
 
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kết luận đúng
* Quan sát tranh SGK
- Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ
 
 
 
- HS theo dõi, nhắc lại đề bài
 
 
- HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức
 
- HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở”. Nhận xét:
Thở gấp hơn và sâu hơn bình thường
- 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp: hít, thở
- Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên... Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì đã đưa hết không khí ra  ngoài
- HS nhận xét, bổ sung
 
- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2
+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận?
+ HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí?
 
1

                                                                                                        Tiểu học Ngũ Lão


Nguồn:trên mạng

 
 


Để tải về Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngGiao-an-ca-nam.doc[0.52 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN