Giáo án cả năm

giáo án Địa lý 9
  Đánh giá    Viết đánh giá
 6       0      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
afh00q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
5/9/2018 9:56:36 AM
Loại file
doc
Dung lượng
0.71 M
Lần xem
0
Lần tải
6
File đã kiểm duyệt an toàn

TUẦN: 1 NGÀY SOẠN: 22/8/2017 TIẾT: 1 NGÀY DẠY: 23/8/2017 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: HS biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất. Cá,xem chi tiết và tải về giáo án Giáo án cả năm, Giáo Án Địa Lý 9 , Giáo án điện tử Giáo án cả năm, doc, 1 trang, 0.71 M, Địa lý 9 chia sẽ bởi Hoàng Thcs Đinh Tiên đã có 6 download

LINK DOWNLOAD

Giao-an-ca-nam.doc[0.71 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%


TUẦN: 1 NGÀY SOẠN: 22/8/2017
TIẾT: 1 NGÀY DẠY: 23/8/2017
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: HS biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định địa bàn phân bố của các dân tộc trên bản đồ.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tìm kiếm và sử lí thông tin
- Đảm nhận trách nhiệm
- Giải quyết vấn đề
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực, làm việc theo nhóm
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Động não, suy nghĩ, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trình bày một phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: - Bản đồ dân cư Việt Nam.
- Tranh ảnh một số dân tộc ít người của Việt Nam.
HS: - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Khám phá:
Động não
- Hãy kể tên và địa bàn phân bố một số dân tộc ở nước ta mà em biết?
- HS trả lời GV chốt lại kiến thức
2. Kết nối:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung

*HĐ1: Cá nhân- Cặp: Tìm hiểu đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam.
Động não, suy nghĩ, trình bày một phút
CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? DT nào có số dân đông nhất? Kể tên 1 số DT mà em biết?
- GV cho HS quan sát tranh 1 số DT ở nước ta.
CH: Các dân tộc ở nước ta có những đặc điểm gì nổi bật?
HĐ2: Theo em người Việt định cư ở nước ngoài có thuộc cộng đồng các dân tộc Việt Nam không? Nêu một số việc làm của người Việt ở nước ngoài thể hiện lòng yêu nước, góp phần xây dựng quê hương đất nước.
- HS quan sát hình 1.2:
CH: Nêu nội dung của hình, rút ra nhận xét.
- GV liên hệ, giáo dục tư tưởng.
* HĐ3: Tìm hiểu địa bàn phân bố của các dân tộc.
Cá nhân, nhóm, trình bày suy nghĩ, chia sẽ, giải quyết vấn đề
- HS quan sát bản đồ dân cư:
CH: Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của dân tộc kinh.
HĐ4: Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc ít người trên bản đồ.
- HS thảo luận nhóm: Mỗi nhóm tìm hiểu địa bàn cư trú của các DT ở một vùng -> điền kết quả vào bảng. GV chuẩn kiến thức.
1/ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
- Nước ta có 54 DT, dân tộc kinh có số dân đông nhất (86,2% DS cả nước).
- Mỗi DT có nét văn hoá riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán…
-Các DTcó trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, chiếm lực lượng lao đông đông đảo trong các ngành KTvà KH-KT
2/ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Dân tộc Việt ( Kinh ):
- Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều hơn ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.

b. Các dân tộc ít người:
- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.


Vùng
Địa bàn cư trú
Tên dân tộc


Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng thấp: - Tả ngạn Sông Hồng:
- Hữu ngạn S.Hồng đến S. Cả:
- Các sườn núi ( từ 700 đến 1000m ):
- Vùng núi cao:
- Tày, Nùng
- Thái, Mường
- Dao
- Mông

Trường Sơn – Tây nguyên
- Đắc Lắc:
- Kon Tum, Gia Lai:
- Lâm Đồng:
- Ê đê
- Gia rai
- Cơ ho

Cực nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Các vùng đồng bằng, đô thị:
- Chăm, Khơ me, Hoa


CH: Hiện nay sự phân bố của các dân tộc có những thay đổi gì? Tại sao?
GV cho HS liên hệ ở địa phương ( Giáo

 


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

 

TUẦN: 1         NGÀY SOẠN: 22/8/2017

TIẾT: 1                    NGÀY DẠY: 23/8/2017

 

Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

 

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: HS biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định địa bàn phân bố của các dân tộc trên bản đồ.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và sử lí thông tin

- Đảm nhận trách nhiệm

- Giải quyết vấn đề

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực, làm việc theo nhóm

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Động não, suy nghĩ, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trình bày một phút

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: - Bản đồ dân cư Việt Nam.

       - Tranh ảnh một số dân tộc ít người của Việt Nam.

HS: - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Khám phá:

Động não

- Hãy kể tên và địa bàn phân bố một số dân tộc ở nước ta mà em biết?

- HS trả lời GV chốt lại kiến thức

2. Kết nối:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

*HĐ1: Cá nhân- Cặp: Tìm hiểu đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam.

Động não, suy nghĩ, trình bày một phút

CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? DT nào có số dân đông nhất? Kể tên 1 số DT mà em biết?

- GV cho HS quan sát tranh 1 số DT ở nước ta.

CH: Các dân tộc  ở nước ta có những đặc điểm gì nổi bật?

 

 

HĐ2: Theo em người Việt định cư ở nước ngoài có thuộc cộng đồng các dân tộc Việt Nam không? Nêu một số việc làm của người Việt ở nước ngoài thể hiện lòng yêu nước, góp phần xây dựng quê hương đất nước.

- HS quan sát hình 1.2:

CH: Nêu nội dung của hình, rút ra nhận xét.

- GV liên hệ, giáo dục tư tưởng.

* HĐ3: Tìm hiểu địa bàn phân bố của các dân tộc.

1/ CÁC  DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

 

 

- Nước ta có 54 DT, dân tộc kinh có số dân đông nhất (86,2% DS cả nước).

 

 

- Mỗi DT có nét văn hoá riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán…

-Các DTcó trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Người Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo, chiếm lực lượng lao đông đông đảo trong các ngành KTvà KH-KT

 

2/ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC

 

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

Cá nhân, nhóm, trình bày suy nghĩ, chia sẽ, giải quyết vấn đề

- HS quan sát bản đồ dân cư:

CH: Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của dân tộc kinh.

HĐ4: Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc ít người trên bản đồ.

- HS thảo luận nhóm: Mỗi nhóm tìm hiểu địa bàn cư trú của các DT ở một vùng -> điền kết quả vào bảng. GV chuẩn kiến thức.

 

  1. Dân tộc Việt ( Kinh ):

- Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhiều hơn ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.

 

 

b. Các dân tộc ít người:

- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.

 

 

Vùng

Địa bàn cư trú

Tên dân tộc

 

Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Vùng thấp: - Tả ngạn Sông Hồng:

                     - Hữu ngạn S.Hồng đến S. Cả:

- Các sườn núi ( từ 700 đến 1000m ):

- Vùng núi cao:

- Tày, Nùng

- Thái, Mường

- Dao

- Mông

Trường Sơn – Tây nguyên

- Đắc Lắc:

- Kon Tum, Gia Lai:

- Lâm Đồng:

- Ê đê

- Gia rai

- Cơ ho

Cực nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Các vùng đồng bằng, đô thị:

- Chăm, Khơ me, Hoa

 

  CH: Hiện nay sự phân bố của các dân tộc có những thay đổi gì? Tại sao?

-         GV cho HS liên hệ ở địa phương Giáo dục tư tưởng.

3.Thực hành/ Luyện tập:

Xác định địa bàn cư trú của các dân tộc trên bản đồ.

Chọn ý trả lời đúng trong câu sau đây:

Ở nước ta có 4 dân tộc sinh sống chủ yếu ở đồng bằng là:

 a.  Kinh, Gia rai, Ê đê, Ba na.    b.  Kinh, Chăm, Khơ me, Hoa. *

c.  Kinh, Mông, Tày, Thái    d.  Kinh, Chăm, Tày, Nùng.

4 Vận dụng:

-         Trả lời các câu hỏi và bài tập ( Trang 6 )

-         Tìm hiểu số dân của nước ta hiện nay.

-         Soạn bài 2: Quan sát kĩ hình 2.1, bảng 2.1, 2.2 để trả lời các câu hỏi ở từng mục.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

TUẦN: 1              NGÀY SOẠN: 23/8/2017

TIẾT: 2               NGÀY DẠY: 25/8/2017

 

i 2DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

 

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- HS biết được số dân của nước ta trong thời điểm gần nhất. Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả của tăng dân số nhanh. Biết đặc điểm cơ cấu dân số nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó.

- Hiểu DS đông và gia tăng Ds nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên; thấy được sự cần thiết phải phát triển DS có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa DS và MT, tài nguyên nhằm phát triển bền vững.

2. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích bảng thống kê và 1 số biểu đồ về dân số.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và sử lí thông tin

- Đảm nhận trách nhiệm

- Giải quyết vấn đề

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực, làm việc theo nhóm

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Động não, suy nghĩ, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trình bày một phút

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV:  - Biểu đồ tăng dân số của nước ta ( Hình 2.1 vẽ phóng to)

        - Tranh ảnh về 1 số hậu quả của dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống.

HS:  - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Khám phá:

Động não,

- Cho biết dân số nước ta hiện nay là bao nhiêu? Đứng thứ mấy trên thế giới?

- HS trả lời GV chốt lại kiến thức

2. Kết nối:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

* HĐ1: Cá nhân: Tìm hiểu về số dân của nước ta.

Động não, trình bày một phút

CH: Dân số của nước ta hiện nay khoảng bao nhiêu người ? So với thế giới thì DS nước ta đúng thứ bao nhiêu ?(Tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt
Nam là 85.789.573 người, tăng 9,47 triệu so với 1999 )

 

* HĐ2: Cá nhân, nhóm nhỏ: Tìm hiểu về tỉ lệ

tăng tự nhiên, nguyên nhân, hậu quả của tăng DS nhanh.

- HS quan sát hình 2.1:

CH: Qua biểu đồ hãy nhận xét về tình hình tăng DS, tỉ lệ tăng tự nhiên của DS ở nước ta.

CH: Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm nhưng DS vẫn tăng nhanh ?

1) SỐ DÂN

- Tháng 7 năm 2011, dân số Việt Nam là 90.549.390 người

- Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 14 trên thế giới.

 

2/ GIA TĂNG DÂN S

 

 

 

- Dân số ở nước ta tăng nhanh liên tục. Trung bình mỗi năm DS nước ta tăng thêm hơn 1 triệu người.

 

- Ở nước ta hiện tượng “bùng nổ dân số” bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào cuối thế kỉ XX.

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

CH: Quan sát biểu đồ và cho biết nước ta có hiện tượng “bùng nổ dân số” vào thời gian nào? chấm dứt vào thời gian nào ? Vì sao ?

- HS quan sát tranh dân số:

CH: DS đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì ? Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng tự nhiên ở nước ta. Vì sao tỉ lệ tăng tự nhiên ở nước ta hiện nay đang giảm dần ?

- HS quan sát bảng 2.1:

CH: Nhận xét về tỉ lệ tăng tự nhiên của các vùng trong cả nước.

- Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng: Muốn nâng cao dân trí và mức sống của người dân, cần giảm tỉ lệ tăng DS tự nhiên, xây dựng quy mô gia đình hợp lí.

* HĐ3: Nhóm nhỏ: Tìm hiểu sự thay đôi cơ cấu dân số ở nước ta.

- HS quan sát bảng 2.2:

CH:  Nhận xét về cơ cấu DS theo nhóm tuổi ở nước ta thời kì 19791999 ?

=> Cơ cấu DS nước ta thuộc loại nào ?

CH: Cơ cấu DS trẻ có thuận lợi và khó khăn gì ?

CH: Nhận xét về tỉ lệ nam, nữ thời kì 1979->1999 ở các nhóm tuổi ? (Nữ nhiều hơn nam, Tỉ lệ nam tăng dần, tỉ lệ nữ giảm dần)

- HS đọc 2 đoạn cuối mục 3:

CH: Tỉ số giới tính là gì? (Số nam so với 100 nữ)

   Tỉ số giới tính của nước ta hiện nay như thế nào ?

   Nguyên nhân nào làm cho tỉ số giới tính của nước ta thay đổi qua các thời kì và ở các địa phương ? (do chiến tranh, do chuyển cư).

 

 

 

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số- KHHGĐ nên tỉ lệ tăng tự nhiên tự nhiên của DS nước ta đang giảm, chỉ còn 1,4%

 

 

 

3/ CƠ CẤU DÂN SỐ

 

 

 

- Nước ta có cơ cấu DS trẻ, đang có sự thay đổi theo xu hướng già đi.

 

 

 

 

 

 

- Tỉ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi tiến tới cân bằng hơn.

3. Thực hành/Luyện tập:

- Nêu tình hình gia tăng dân số của nước ta.

- Cơ cấu dân số của nước ta hiện nay đang có sự thay đổi như thế nào ?

 4. Vận dụng:

- Soạn bài 3, tìm hiểu về các loại hình quần cư.

- Làm bài tập 3 (trang 10): Vẽ biểu đồ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

TUẦN: 2                                   NGÀY SOẠN: 26/8/2017

TIẾT: 3                         NGÀY DẠY: 29/8/2017

 

Bài 3:  PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

 

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- HS hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ DS nước ta gắn với sự gia tăng dân số và đặc điểm phân bố  dân cư.

- Trình bày và so sánh được các loại hình quần cư( giải thích nguyên nhân sự khác nhau đó)

 - Trình bày quá trình đô thị hoá ở Việt Nam giải thích sự phân bố đô thị.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và sử lí thông tin(HĐ1,HĐ2,HĐ3)

- Đảm nhận trách nhiệm (HĐ1)

- Giải quyết vấn đề (HĐ3)

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực, làm việc theo nhóm (HĐ1,HĐ2,HĐ3)

- ThỂ hiện sự tự tin (HĐ4)

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Động não, suy nghĩ, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trình bày một phút

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV:  - Bản đồ tự nhiên VN

         - Bản đồ dân cư và đô thị VN

         - Tranh ảnh liên quan

HS:  - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Khám phá:

Trình bày một phút

Câu hỏi: Cho biết số dân và tình hình tăng dân số ở nước ta ?

      Cơ cấu DS ở nước ta có đặc điểm gì ?

Trả lời: - Năm 2003 DS nước ta là 80,9 triệu người, thuộc nước có DS đông đứng thứ 14 trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗi năm trung bình tăng thêm hơn 1 triệu người.

   - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, đang có xu hướng gì đi.

2. Kết nối:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

*HĐ1: Tìm hiểu về tình hình phân bố dân cư ở nước ta.

Nhóm nhỏ/ động não/trình bày một phút.

- HS quan sát bản đồ và kênh chữ SGK:

CH: Nhận xét về mật độ DS của nước ta từ 1989 -> 2003. So sánh mật độ DS của nước ta với  thế giới (46,9)ng/km2 ?

*HĐ2- HS quan sát hình 3.1:

CH: Nhận xét sự phân bố dân cư ở các vùng đồng bằng, thành thị, miền núi và cao nguyên ? Giải thích nguyên nhân sự phân bố đó.

- HS xác định các khu vực phân bố dân cư trên bản đồ.

I/ MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN  BỐ DÂN CƯ:

 

- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng.

- Năm 2003 mật độ DS nước ta là 246 người/ km2 => thuộc nước có mật độ DS cao trên thế giới.( năm 2011 MĐ DS nước ta là 275 ng/km2­)

 

* Phân bố dân cư:

- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị, thưa thớt ở miền núi cao nguyên.

- Dân cư tập trung quá nhiều ở nông thôn(74%) và quá ít ở thành thị (26%)

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

- GV chuẩn kiến thức.

CH: Phân bố dân cư như vậy gây khó khăn gì ? Nêu hướng giải quyết.

* 3: Tìm hiểu sự khác nhau giữa các loại quần cư.

Tổ chức HĐ Nhóm/ giải quyết vấn đề

Nhóm 1,2: Quần cư nông thôn.

Nhóm 3,4: Quần cư đô thị.

- Nội dung thảo luận: Tên gọi, cách bố trí không gian nhà ở, mật độ DS, chức năng kinh tế chính.

- Đại diện các nhóm trình bày, điền kết quả vào bảng. GV chuẩn kiến thức.

 

CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn hiện nay mà em biết?

 

CH: Quan sát hình 3.1,hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị ở nước ta và giải thích

* 4:Tìm hiểu đặc điểm đô thị hoá ở nước ta.

Cá nhân/ căp

- HS quan sát bảng 3.1:

CH: Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta từ 1985 ->2003.

CH: Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào ?

CH: Quá trình đô thị hoá gắn liền với những yếu tố nào ? (Mở rộng quy mô thành phố, tỉ lệ dân, quá trình công nghiệp hoá…)

- HS quan sát hình 3.1:

CH: Nhận xét sự phân bố các đô thị và quy mô đô thị ở nước ta ?

CH: Hãy lấy ví dụ về việc mở rộng quy mô thành phố.

 

 

 

 

 

 

II/ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ:

 

Các yếu tố

Quần cư

nông thôn

Quần cư

đô thị

- Tên gọi:

 

-Không  gian nhà ở:

-Làng, ấp, bản, buôn...

- Nhà ở xen đồng ruộng

Phố, phường…

- Nhà ống, nhà cao tầng

Mật độ DS:

 

- Thấp

Rất cao

Chức năng kinh tế chính

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp, dịch vụ

 

 

III/ ĐÔ THỊ HOÁ:

 

 

 

 

 

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao, tuy nhiên trình độ đô thị hoá còn thấp.

 

 

 

- Các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải.

 

 

3 Thực hành/Luyện tập:

Trình bày một phút

-Trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta ?

  - Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:

* Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại:

a. Lớn và vừa.                    b. Vừa và nhỏ.*                       c. Vừa.               d. Nhỏ.

* Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ:

a. Tốc độ và trình độ cao.                                  b. Tốc độ và trình độ thấp.

c. Tốc độ cao, trình độ thấp.*                            d. Tốc độ thấp, trình độ cao.

 4. Vận dụng:

- Làm các bài tập 1,2,3 (trang 14)

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

- Soạn bài 4: Lao động và việc làm…

                      -------------------------------------------------------------------------

TUẦN: 2                    NGÀY SOẠN: 29/8/2017

TIẾT: 4                               NGÀY DẠY: 01/9/2017

 

 

Bài 4:  LAO ĐỘNG VIỆC LÀM.CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

 

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- HS hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta. Biết về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

Hiểu MT sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống, Chất lượng cuộc sống của người dân VN còn chưa cao, một phần do MT sống còn có nhiều hạn chế.

Biết MT sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân.thị.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận xét các biểu đồ, phân tích được mối quan hệ giữa DS, lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống ở mức độ đơn giản.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và sử lí thông tin(HĐ1,HĐ2,HĐ3)

- Đảm nhận trách nhiệm (HĐ3)

- Giải quyết vấn đề (HĐ1,HĐ2, 3)

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực, làm việc theo nhóm (HĐ1,HĐ2,)

- Th hiện sự tự tin (HĐ2)

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Động não, suy nghĩ, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trình bày một phút

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV:-  Hình ảnh một số thay đổi trong đời sống kinh tế xã hội ở việt Nam.

HS: - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Khám phá:

Động não:

Nước ta là nước có dân số đông và có cơ cấu dân số trẻ. Vậy em có nhận xét gì về nguồn lao động ở nước ta? Và chất lượng lao động ở nước ta hiện nay

2. Kết nối:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

* HĐ1: Tìm hiểu về nguồn lao động và chất lượng lao động.

Cá nhân/ Cặp/ suy nghĩ/trình bày 1 phút

- HS quan sát hình 4.1 kết hợp kênh chữ ở SGK:

CH: Nguồn lao động ở nước ta có đặc điểm gì ? Nêu những mặt mạnh và những hạn chế của nguồn lao động nước ta ?

 

CH: Nhận xét chất lượng của nguồn lao động ở nước ta? Để nâng cao chất lượng của nguồn lao động cần có những giải pháp gì ?

( Nâng cao mức sống nâng cao thể lực, phát triển văn hoá giáo dục, đào tạo ngành nghề

I/ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:

 1/ Nguồn lao động:

 

- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh thuận lợi để phát triển kinh tế.

- Lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.

 

- Chất lượng nguồn lao động của nước ta chưa cao.

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

nâng cao trình độ chuyên môn…)

CH: Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh gây khó khăn gì cho xã hội ? ( Gây sức ép lớn về giải quyết việc làm)

* HĐ2: Cá nhân: Tìm hiểu cơ cấu lao động trong các ngành nghề.

Động não/giải quyết vấn đề

- HS tìm hiểu kênh chữ SGK:

Việc sử dụng lao động ở nước ta trong giai đoạn 1991 -> 2003 có những chuyển biến gì ?

- HS quan sát hình 4.2:

CH:  Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu theo ngành ở nước ta từ 1989 -> 2003 ? Giải thích vì

sao ? (cơ cấu KT đang có sự thay đổi)

* HĐ3: Tìm hiểu về việc làm và giải quyết việc làm ở nước ta.

Nhóm nhỏ/ giải quyết vấn đề// thảo luận nhóm/ trình bày một phút

CH: Tại sao nói: Việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ?

(Lực lượng lao động phát triển nhanh, trong khi KT phát triển chậm không đáp ứng nhu cầu việc làm)

   - Ở nước ta hiện nay khu vực nào thiếu việc làm nhiều nhất ? Tại sao ?

(ở nông thôn-do đặc điểm mùa vụ)

  - Nêu tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị ?

(Tổng cục Thống kê cho biết tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 của lao động trong độ tuổi là 2,88%, trong đó tình trạng không có việc làm ở khu vực thành thị là 4,43% và nông thôn là 2,27%.)

- HS thảo luận: Hãy đề xuất 1 số biện pháp giải quyết việc làm ở nước ta và ở địa phương em.

(Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng, đa dạng hoá các hoạt động KT ở nông thôn, phát triển CN, DV ở các đô thị, dâ dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm…)

* HĐ4:Tìm hiểu chất lượng cuộc sống

Cá nhân/giải quyết vấn đề

- HS đọc đoạn 1( mục III):

CH: Nêu những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang được cải thiện.

CH: Nhận xét về chất lượng cuộc sống của nhân dân ở các vùng trong cả nước ?

  Muốn nâng cao chất lượng cuộc sống cần phải làm gì?

- HS quan sát tranh – Liên hệ thực tế.

 

 

 

 

 

2/ Sử dụng lao động:

 

 

-Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta đang có sự thay đổi theo hướng tích cực:

+Giảm tỉ lệ lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp;

+tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp- xây dựng, dịch vụ.

 

 

II/ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM:

 

 

 

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo sức ép rất lớn tới vấn đề giửi quyết việc làm:

- Khu vực nông thôn tỉ lệ thất nghiệp cao: 16,2%

- Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp: 6%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III/ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG:

 

 

- Chất lượng cuộc sống cùa nhân dân ngày càng được cải thiện

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

- GV giáo dục tư tưởng.

 

3.Thực hành/luyện tập:

Động não/trình bày  1 phút

- Nguồn lao động của nước ta có đặc điểm gì?

- Tại sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay?

4. Vận dụng:

- Đọc và tìm hiểu kĩ bài 5: thực hành phân tích tháp dân số.

                                      ………………………………………………………..

TUẦN: 6                    NGÀY SOẠN: 01/9/2017

TIẾT: 5                     NGÀY DẠY:05/9/2017

Bài 5:  THỰC HÀNH

Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

 

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- HS biết cách phân tích, so sánh tháp dân số để thấy sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của DS nước ta là ngày càng già đi.

2. Kĩ năng:

- Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng DS với cơ cấu DS theo độ tuổi, giữa DS và sự phát triển kinh tế- xã hội.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và sử lí thông tin(HĐ1,HĐ2,HĐ3)

- Đảm nhận trách nhiệm (HĐ1,HĐ3)

- Giải quyết vấn đề (HĐ1,HĐ2, HĐ3)

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, lắng nghe, phản hồi tích cực, làm việc theo nhóm (HĐ1,HĐ3,)

- Thể hiện sự tự tin (HĐ1,HĐ3)

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Động não, suy nghĩ, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trình bày một phút

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: - Tháp DS Việt Nam năm 1989 và 1999, tranh “ Mô hình gia đình hợp lí”

HS: - Vở Ghi ,SGK, Bảng Phụ

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Khám phá:

Động não:

Câu hỏi: Nguồn lao động ở nước ta có đặc điểm gì ?

Trả lời: Nguồn lao động của nước ta dồi dào, tăng nhanh. Lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn. Chất lượng nguồn lao động chưa cao.

2. Kết nối:

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

* HĐ1: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

Nhóm/ giải quyết vấn đề/trình bày một phút

- HS quan sát biểu đồ tháp tuổi, đọc yêu cầu của bài tập 1:

CH: Hãy nhắc lại cách thể hiện cấu trúc của một tháp tuổi ?

- Các nhóm dựa vào hình 5.1 để hoàn thành yêu cầu của bài tập 1.

1/ PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999:

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

- GV kẻ bảng, HS điền kết quả vào bảng, nhận xét, bổ sung.

GV chuẩn kiến thức:

 

 

              Tiêu chí

Tháp DS năm 1989

Tháp DS năm 1999

Hình dạng tháp tuổi: -Đáy:

                                    - Đỉnh:

                                    - Sườn:

- Rộng

- Nhọn

- Dốc

-Rộng, nhóm 0-4 đang thu hẹp lại

- Vẫn nhọn

- Vẫn dốc

Tỉ lệ các nhóm tuổi:  0 -> 14:

                                   15 ->59:

                                  60 trở lên:

39%

53,8%

  7,2%

33,5%

58,4%

  8,1%

Tỉ lệ dân số phụ thuộc:

46,2%

41,6%

 

* HĐ2: Cá nhân/nhóm nhỏ/động não

- HS đọc bài tập 2:

CH: Qua kết quả phân tích, so sánh ở trên, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta ?

 

 

CH: Vì sao cơ cấu DS theo độ tuổi ở nước ta có sự thay đổi như vậy ?

 

* HĐ3:

Nhóm/ Động não/Trình bày một phút

6 nhóm, 2 nhóm thảo luận 1 nội dung

Nhóm 1-3: Những thuận lợi của cơ cấu DS nước ta ?

 

 

Nhóm 2-5: Cơ cấu DS trẻ của nước ta gây khó khăn gì ?

 

Nhóm 3-6: Cần có những giải pháp nào để từng bước khắc phục những khó khăn trên ?

H: Theo em hiện nay một mô hình gia đình như thế nào là hợp lí ? tại sao ?

- GV cho HS quan sát tranh “Mô hình gia đình hợp lí”

- Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng.

 

2/ NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH:

 * Nhận xét:

- Nhóm tuổi dưới lao động và tuổi lao động đều cao Vẫn thuộc cơ cấu DS trẻ.

- Cơ cấu DS đang có sự thay đổi theo xu hướng già đi.

* Giải thích:

- Do thực hiện tốt chính sách DS- KHHGĐ

nên tỉ lệ sinh giảm.

- Chất lượng cuộc sống được nâng cao nên tuổi thọ ngày càng tăng.

3/ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:

 

 

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào -> là nguồn lực để xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội.

 

- Khó khăn: Giải quyết việc làm, chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, ô nhiễm môi trường…

 

- Giải pháp: Giảm tỉ lệ sinh, đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống…

 

3. Thực Hành/Luyện Tập:

Chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:

* Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta thuộc loại:

   a. Già.                                b. Trẻ. *                              c. Ổn định.

* Cơ cấu DS theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo xu hướng:

   a. Già đi. *                           b. Trẻ hơn.

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1


1

Phòng GD&ĐT CưMgar                                                                         Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

4.Vận Dụng:

- Soạn bài 6: Chú ý kĩ mục II, quan sát và phân tích hình 6.1 và 6.2

- Đọc thuật ngữ: “ Vùng kinh tế trọng điểm”

                         -----------------------------------------------------------------------

TUẦN: 3                    NGÀY SOẠN: 05/9/2017

TIẾT: 6                    NGÀY DẠY: 08/9/2017

 

 

Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

 

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế nước ta `.

- Hiểu và trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức. MT bị ô nhiễm là một khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước.

-Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường.

2. Kỹ năng

- Biết phân tích biểu đồ để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững.

3. Thái độ:

Không ủng hộ những hoạt kinh tế có tác động xấu đến MT.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tư duy:  +Thu thập và xử lí thông tin (HĐ1,2)

+ Phân tích (HĐ1,2)

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; lắng nghe/ phản hồi tích cực; hợp tác và làm việc theo cặp (HĐ1,2)

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin (HĐ1,2,3)

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Động não, thuyết trình nêu vấn đề; HS làm việc cá nhân/ cặp; trình bày 1 phút.

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: - Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

        - Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP.

        - Tranh, ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế-xã hội của nước ta trong quá trình đổi mới. tranh ảnh minh họa một số hoạt động kinh tế làm ô nhiễm MT.

HS: - Vở Ghi,SGK, Bảng phụ

V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Khám phá:

Động não: Em biết gì về sự thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế nước ta ? những thành tựu đã đạt được trong thời kì đổi mới.

2. Kết nối: GV gắn kết hiểu biết của HS trong quá trình học bài mới

Hoạt động của GV & HS

Nội dung

HĐ 2: Tìm hiểu nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

* Suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ

Bước 1: HS đọc thông tin mục II.1 kết hợp bới biểu đồ hình 6.1 trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

II. NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI

1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nhghiệp –xây dựng và dịch vụ.

 

     Giáo án Địa lí 9                              Năm học: 2017 - 2018                            GV: Vũ Văn Mùi                             Page               05/19/2018                            1

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU