Tuần 1:        Ngày soạn: 18/8/2015

         Ngày dạy:                                                                           

 

 

 

 Tiết 1 - Bài 1:             SỐNG GIẢN DỊ.

  1.         Mục tiêu bài học:
  1. Kiến thức:

-  Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị.

-  Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị.

-  Phân biêt được giản dị với  xa hoa cầu kỳ, phô trương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả.

-  Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị.

2.  Kỹ năng:

- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống

3.  Thái độ:

- Quý trọng lối sống giản dị; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức.

II . TàI Liệu- Phương tiện dạy học:

- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị.

III.  Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ: Sách vở của học sinh

2. Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp. Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị. Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò.

NỘI DUNG

- Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm thế nào là  sống giản dị? Biểu hiện của sống giản dị?

- GV: + Cho HS đọc phần truyện đọc trong sách giáo khoa.

    + Gợi ý cho HS phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế nào là sống giản dị.

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác

 

 

 

 

 

 

 

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác?

1. Thế nào là sống giản dị ?

 

 

 

 

 

 

 

-> Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:

  +  Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su.

  +  Bác cười đôn hậu vẫy tay chào.

  +  Thái độ thân mật như cha với con.

  + Hỏi đơn giản: TôI nói đồng bào nghe rõ không?

 

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất nước

1

Giáo án CD 7


 

 

 

 

- GV: Qua phân tích phần truyện đọc trên em hiểu thế  nào là sống giản dị?

 

 

- GV: Biểu hiện của lối sống giản dị?

 

 

 

? Em đã biết được những biểu hiện của lối sống giản dị vậy trái với sống giản dị là gi?

 

 

 

 

Hoạt động 2: Cho hs tìm hiểu ý nghĩa của phẩm chất sống giản dị ?

GV: ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống?

 

 

 

Hoạt động 3: Giúp các em liên hệ được với thực tế

? Em hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường, ngoài xã hội hay trong SGK mà em biết?

- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn của vị Chủ tịch nước.

- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng. Lối sống giản dị phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội.

- Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập:

- HS đọc yêu cầu BT a.

- HS nhận xét tranh, trình bày.

- GV nhận xét ghi đểm.

.

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi.

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thương với mọi người.

-Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.

- Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí, không cầu kỳ, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.

 

-> Trái với giản dị:

- Sống xa hoa, lãng phí.

- Phô trương về hình thức.

- Học đòi ăn mặc.

- Cầu kì trong giao tiếp.

2. ý nghĩa

 

-Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người.

- Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

 

 

- Học sinh lấy ví dụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Bài tập:

 

 

a,Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường?

        Tranh 3

b.Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)

1

Giáo án CD 7


- HS đọc yêu cầu BT b

- HS trình bày, Gv nhận xét

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta, giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người sống giản dị.

 

4. Củng cố, luyện tập:

? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?

- GV khái quát nội dung bài học.

- Tìm những câu ca dao, tục ngữ về tính giản dị

IV. Hướng dẫn về nhà:

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sống giản dị.

- Nghiên cứu bài 2: Trung thực.

Rút kinh nghiệm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án CD 7


 

 

 

 Tuần 2 Ngày soạn:22/8/2015

          Ngày dạy:       

 

Tiết 2- Bài 2:                   TRUNG THỰC

I. Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

-  Giúp HS hiểu thế nào là trung thực.

-  Biểu hiện của lòng trung thực.

- Nêu được ý nghĩa của trung thực

2, Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo yờu cầu của tớnh trung thực.

- Trung thực trong học tập và trong việc làm hàng ngày.

3, Thái độ :

-  Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực, thẳng thắn và phản đối những việc làm thiếu trung thực trong học tập trong cuộc sống.

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- SGK, SGV lớp 7. Cõu chuyện, tỡnh huống.

- Bảng phụ, bỳt dạ.

III. Tiến trình dạy học

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

  ? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị như thế nào?

3. Bài mới:Giới thiệu bài:

Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm được bài nhưng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo.

      việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò.

NỘI DUNG

1, Hoạt động 1: Tim hiu khái nim trung thực? Biểu hiện của trung thực.

- GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

.- GV: Cho HS thảo luận nhúm. Chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 cõu hỏi.

? Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-lăng-giơ như thế nào?

 

 

  ? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ như vậy?

1. Thế nào là trung thực?

 

- HS đọc diển cảm câu truyện.

 

 

 

-> Sự công minh, chính trực của một nhân tài. Không ưa thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp.

 

-> Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ  nối tiếp lấn át mình.

1

Giáo án CD 7


 

 

? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như thế nào? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy ?

 

 

?  Theo em ông là người như thế nào?

 

- GV: Chuyển ý

? Thế nào là trung thực?

 

 

 

- Liên hệ thực tế để thấy được nhiều biểu hiện khác nhau của tính trung thực.

? Tìm VD chứng minh cho tính trung thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan hệ với mọi người, trong hành động?

 

 

 

 

- GV lấy thêm một vài ví dụ về người có tính trung thực.

- GV: Chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người trung thực.

- GV: Cho hs thảo luận câu hỏi:

  N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với trung thực?

  N3,4: Người trung thực thể hiện hành động tế nhị, khôn khéo như thế nào?

- Nhóm trình bày ý kiến thảo luận

- GV nhận xét, ghi điểm.

- Hoạt động 2: Cho hs tìm hiểu ý nghĩa của trung thực

? Sống trung thực cú ý nghĩa như thế nào?

 

 

 

 

GV tổng kết: Người có những hành vi thiếu trung thực thường gây ra những hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay: Tham ô, tham nhũng... Tuy nhiên không phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng nói. Có những trường hợp có thể che dấu sự thật để đem lại những điều tốt cho xã hội, mọi người. VD: Nói trước kẻ gian, người bị bệnh hiểm nghèo

- Oán hận, tức giận.

 

-> Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại.

- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc.

-> Ông là người trung thực, tôn trọng công lý, công minh chính trực

 

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.

 

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối (không quay cóp, chép bài bạn...)

- Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi.

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai.

 

 

 

 

 

*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lí

*, Sống thảng thắn, biết khen và chê đúng lúc.

 

 

2. ý nghĩa:

 

 

- Trung thực loà đức tính cần thiết, quý báu của mỗi con người.

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá.

- Làm lành mạnh các mối quan hệ XH.

- Được mọi người tin yêu, kính trọng.

1

Giáo án CD 7


? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ chết đứng như thế nào?

? Em đã rèn luyện tính trung thực

 

 

Hoạt động 3:  Hướng dẫn HS làm bài tập.

HS làm BT a, b SGK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS: Đứng lên giải thích câu tục ngữ.

 

-Học sinh rèn luyện bằng cách: khiêm tốn học hỏi, không gian lận trong thi cử, học tập

3. Bài tập

 

a. Biểu hiện nào biểu hiện tính trung thực? (4,5,6)

b. Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân lạc quan, yêu đời.

3.Củng cố, luyện tập:

- GV khái quát nội dung bài học.

-Em hãy kể câu chuyện về tính trung thực của người học sinh?

IV. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập c,d,d.

- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng

Rút kinh nghiệm:

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án CD 7


 

 

                                                                                            Ngày soạn:06/9/2015

                                                                                            Ngày dạy:7A..............                                                                                               

                                                                                                             7B............

                                                                                                            7C..................

 

                                                                                                        

Tuần 3-Tiết 3 - Bài 3 :            T  TRNG

I. Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng.

- Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng (biểu hiện trong giao tiếp, trong nếp sống, trong quan hệ với mọi người và trong việc thực hiện nhiệm vụ bản thân)

- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người.

- Người có tính tự trọng là người biết chấp hành pháp luật, không để người khác phải nhắc nhở.

2, Kỹ năng:

- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ.

- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng.

- Biết chấp hành các quy định của pháp luật phù hợp với lứa tuổi.

  3. Thái độ:

- Tự trọng không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng.

- Tự giác chấp hành pháp luật.

II – Tài liu và Phương tiện dạy học

Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng.

-         Bút dạ, giấy khổ lớn.

III - Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?

2. Bài mới:

        Giới thiệu bài:

        GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài.

Hoạt động của GV và HS 

Nội dung

 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của tự trọng.

- GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

Phân tích truyện đọc

-         4 HS đọc truyện trong cách phân vai.

- GV: Cho lớp thảo luận nhóm. Chia lớp thành 3 nhóm tương ứng với 3 câu hỏi.

? Hành động của Rô-be qua câu chuyện trên?

1. Thế nào là tự trọng?

 

4 HS đọc truyện trong cách phân vai.

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án CD 7


 

 

 

 

 

 

? Vì sao Rô-be làm như vậy?

 

 

 

 

 

? Em có nhận xét gì về hành động Rô-be?

- GV: Nhận xột

- GV: Chuyển ý

? Thế nào là tự trọng?

 

 

 

- GV: Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia thành 5 bạn chơi.

Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự trọng và không tự trọng.

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn

                  Mỗi ban viết mỗi thể hiện

Thời gian: 2’

- GV nhận xét, đánh giá.

 

 

 

 

-> GV: Cho HS rỳt ra biểu hiện của tự trọng?

 

? Người có tính tự trọng là người như thế nào?

 

 

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc, cư xử với mọi người. Khi có lòng tự trọng con người sẽ sống tốt đẹp hơn, tránh được những việc làm xấu cho bản thân, gia đình và xã hội

(*) hành động của Rô-be:

+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bán diêm.

Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả.

+ Bị xe chẹt không trả tiền thừa được.

+ Sai em đến trả lại tiền thừa.

(*)Muốn giữ đúng lời hứa

   + Không muốn người khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp.

    + Không muốn người khác coi thường, xúc phạm đến  danh dự, mất lòng tin ở mình.

-(*)Nhận xét:

+ Là người có ý thức trách nhiệm cao.

+ Tôn trọng mình, người khác.

+ Có một tâm hồn cao thượng.

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.

 

 

 

* Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể...

* Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu hổ, bắt nạt người khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá...

 

**) Biểu hiện:

- Cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ.

 

- Người có tính tự trọng là người biết chấp hành pháp luật, không để người khác phải nhắc nhở.

 

 

 

 

1

Giáo án CD 7


- Hoạt động 2: Tỡm hiểu ý nghĩa của tự trọng

? ý nghĩa của tự trọng?

 

 

 

? Giải thích câu tục ngữ:

Chết vinh còn hơn sống nhục.

Đói cho sạch rất cho thơm

- GV nhận xét, cho điểm.

- Hoạt động 3: Luyện tập:

- GV hướng dẫn HS làm BT a,b

- GV nhận xết, ghi điểm

 

 

2. ý nghĩa:

 

- Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân, được mọi người tôn trọng, quý mến.

 

 

 

 

3. Bài tập

a. Hành vi thể hiện tính tự trọng (1), (2)

 

 

3. Củng cố, đánh giá.

- GV khái quát nội dung bài.

? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?

IV. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập c, d vào v

- Nghiên cứu bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án CD 7


 

 

                                                                                        

                                                                                         Ngày soạn:20/9/2015

                                                                                         Ngày dạy.7C……….

                                                                                                         

 

                         HƯỚNNG DẪN HỌC SINH ĐỌC THÊM TẠI LỚP

 

 

Tuần 4-Tiết 4- Bài 4:          đạo đức và kỉ luật

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Nêu được thế nào là đạo đức và thế nào là kỉ luật? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật.

- Hiểu được ý nghĩa của đạo đức và kỷ luật.

2. Kỹ năng:

- Biết đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của người khác trong một số tình huống có liên quan đến đạo đức và kỷ luật.

3. Thái độ:

- ng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng lỷ luật và có đạo đức; phê phán những hành vi, việc làm vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức.

II – Tài liệu và Phương tiện dạy học

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật.

- Bảng phụ, bút dạ.

III - Tiến trình dạy học

1. Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tự trọng? ý nghĩa?

- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm.

2. Bài mới:

Giới thiệu bài:

        GV đưa tình huống: Vào lớp đã được 15’. Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác. Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì. GV ghi đề.

Hoạt động của GV và HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm đạo đức và kỷ luật là gì?

Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gương tận tụy vì việc chung.

- GV tổ chức cho HS chơi TC “ Nhanh mắt, nhanh tay” bằng cách tìm phần đáp án gắn vào câu hỏi.

1. Thế nào là đạo đức và kỷ luật?

Một tấm gương tận tụy vì việc chung

 

- 1HS đọc diễn cảm truyện

 

1

Giáo án CD 7


Hoạt động của GV và HS

NỘI DUNG

- 3 HS chơi.

? Kỉ luật lao động đối với nghề của anh Hùng như thế nào? (1H).

 

 

? Khó khăn trong nghề nghiệp của anh Hùng là gì? (1H)

 

 

 

 

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi người? (1H)

 

 

 

- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS.

? Em thấy anh Hùng là người có đức tính gì?

GV nhận xét ghi điểm.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 2 nhóm.

? Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống? (Nhóm 1)

 

 

 

 

 

 

? Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống? (nhóm 2)

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Hướng dẫn các em tìm hiểu mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật.

? Để trở thành ngưòi có đạo đức, vì sao chúng ta phải tuân theo kỉ luật?

 

 

 

- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm.

- An toàn lao động; Thừng lớn, cưa tay, cưa máy.

 

- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáo chằng chịt; khảo sát trước; có lệnh công ty mới được chặt; trực 24/24h; làm suốt ngày đêm mưa rét, vất vả, thu nhập thấp.

 

- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm; được mọi người tôn trọng, yêu quý.

 

 

- Đức tính: - Có đạo đức.

                   - Có kỉ luật.

 

 

- Đạo đức là những quy định, chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công việc, với tự nhiên và môi trường sống.

- Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện. Nếu vi phạm.

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ.

 

- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể, XH mọi người phải tuân theo. Nếu vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định.

Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao động, không quay cóp bài...

 

2. Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

- Người có đạo đức là người tự giác tuân theo kỉ luật.

- Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức.

 

1

Giáo án CD 7