Giáo án cả năm

giáo án điện tử Vật lí Vật lí 8
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Ngày đăng 2019-04-18 20:48:25 Tác giả Dung Nguyễn loại .doc kích thước 2.32 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

Tiết : 19 BÀI 16: CƠ NĂNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết: Tìm được ví dụ minh hoạ cho khái niệm cơ năng, thế năng, đn - HS hiểu: Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động nang của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: Làm được thí nghiệm ở sgk. - HS thực hiện thành thạo: thí nghiệm đơn giản. 3. Thái độ: - HS có thói quen: Trung thực, nghiêm túc trong học tập. - Rèn cho học sinh tính cách: Cẩ

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Tiết : 19
 
 
BÀI 16: CƠ NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: 
- HS biết: Tìm được ví dụ minh hoạ cho khái niệm cơ năng, thế năng, đn
- HS hiểu: Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động nang của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
2. Kĩ năng:     
-  HS thực hiện được:  Làm được thí nghiệm ở sgk.
- HS thực hiện thành thạo: thí nghiệm đơn giản.
3. Thái độ:  
- HS có thói quen: Trung thực, nghiêm túc trong học tập.
- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh.
4. Năng lực, phẩm chất: 
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic, giao tiếp.
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:  : 1 lò xo bằng thép. 1 máng nghiêng, 1 quả nặng và một miếng gỗ.
                         Các hình vẽ hình 16.1 a,b.
2. Học sinh:     nghiên cứu kĩ sgk
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
2. Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não, thực hành, quan sát, trình bày 1’.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
CÂU HỎI
               ĐÁP ÁN SƠ LƯỢC
BIỂU ĐIỂM
HS1:
1) Viết công thức tính công suất, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức.
2) Hãy làm bài tập 15.1 và yêu cầu giải thích lý do chọn phương án.
Gv: Gọi hs khác nhận xét.
       Đánh giá, cho điểm.
HS1:
1) Công thức:  p =A/ t
A: Công thực hiện được(J)
  t: Thời gian thực hiện công
     trên (s)
P: Công suất (W) 
2) Bài tập:
Phương án D.
 
 
5 điểm
 
 
 
 
       5 điểm
 
* Khởi động: Hàng ngày ta thường nghe nói đến từ “ Năng lượng’’ Ví dụ
 - Năng lượng điện để chạy máy, để đun bếp, để thắp sáng.
 - Thức ăn cung cấp năng lượng cho con người.
 - Năng lượng của nước để chạy nhà máy thủy điện.
 - Năng lượng của xăng để chạy máy ôtô ...
Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu dạng năng lượng đơn giản nhất đó là cơ năng
2. Hoạt động hình thành kiến thức  mới
1

 


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ H S
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ năng
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập.
* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi,  
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, tư duy logic
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập
GV: Cho hs đọc phần thông báo skg
 
GV: Khi nào vật đó có cơ năng?
 
 
GV: Em hãy lấy ví dụ về vật có cơ năng?
HS: Quả nặng được đặt trên giá. Nước ngăn ở trên đập cao
 
 
 
 
 
 
GV: Đơn vị của cơ năng là gì?
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng.
 
Ví dụ:
- Con bò kéo xe có thể thực hiện công: Có cơ năng.
- Người thợ xây có thể kéo gạch lên cao.
- Ôtô có thể chở hàng đi xa.
- Vật có cơ năng càng lớn khi vật có khả năng thực hiện công cơ học càng lớn.
+ Đơn vị đo cơ năng cũng là đơn vị đo công là Jun.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm thế năng
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não, quan sát.
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, tư duy logic
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập
+ GV: Một vật A khi đặt trên mặt đất( hình 16.1a) và khi được nâng lên một độ cao h so với mặt đất ( hình 16.1b) rồi buông tay ra thì trường hợp nào vật A có khả năng thực hiện công? Vì sao?
 
 
 
+ HS: Thảo luận C1?
 
 
 
 
 
 
 
+ Yêu cầu HS giải quyết vấn đề: So sánh quãng đường chuyển dời của B và độ cao h của quả nặng A. Vậy công mà vật A có thể thực hiện được quan hệ thế nào với độ cao h mà vật được nâng lên? Suy ra cơ năng của vật phụ thuộc như thế nào vào độ cao h của vật?
II/ Thế năng
1. Thế năng hấp dẫn
 
 
 
 
 
 
C1: Quả nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây. Sức căng của sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công. Như vậy quả nặng A khi đưa lên độ cao nào đó, nó có khả năng sinh công tức là có cơ năng.
 
+ HS trả lời: s = h;  A = F.s = F.h
Công mà A có thể thực hiện tỉ lệ với độ cao h.
1

 


+ GV: Như vậy cơ năng của vật A phụ thuộc vào vị trí so với mặt đất. Ta gọi loại cơ năng này là thế năng. Sở dĩ vật có thế năng là do vật bị Trái Đất tác dụng lực hút (còn gọi là lực hấp dẫn). Bởi vậy thế năng này gọi là thế năng hấp dẫn.
 
+ Thế năng hấp dẫn được xác định bởi yếu tố nào?
+ GV thông báo tiếp: Nhiều thí nghiệm còn cho biết thế năng hấp dẫn còn phụ thuộc vào khối lượng của vật. Vật có khối lượng càng lớn thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
Tóm lại thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc như thế nào vào độ cao và khối lượng của vật?
 
- Đặt vấn đề: Xét một lò xo bằng thép đàn hồi bị nén như hình 16.2b SGK. Nếu đốt dây, lò xo bật ra thì nó có khả năng thực hiện công không? Có cơ năng không? Tại sao?
 
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin và trả lời C2?
 
 
 
 
 
 
+ Thông báo cho kết luận: Vật bị biến dạng đàn hồi có cơ năng và được gọi là thế năng đàn hồi.
+ GV: Hãy nêu ví dụ về vật có thế năng đàn hồi và cho biết thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng như thế nào?
 
- Kết luận. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vậy khi nào thì vật có thế năng đàn hồi? Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng như thế nào?
Cơ năng của vật càng lớn khi vật càng được nâng lên cao khỏi mặt đất.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Thế năng hấp dẫn được xác định bởi độ cao h của vật, nghĩa là bởi vị trí của vật so với mặt đất.
 
 
 
 
+ Vật có thế năng hấp dẫn càng lớn khi khối lượng của vật càng lớn, và vật được đặt ở độ cao càng lớn.
 
2. Thế năng đàn hồi
+ HS: Sau khi thảo luận và thống nhất trả lời. Lò xo có thể tác dụng một lực đẩy cho miếng gỗ chuyển động. Vậy lò xo bị nén có khả năng thực hiện công, có cơ năng.
C2: Lò xo có cơ năng vì nó có khả năng sinh công cơ học.
- Cách nhận biết: Đặt miếng gỗ lên trên lò xo và dùng diêm đốt cháy dây len đứt lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công. Lò xo có cơ năng.
 
* Thế năng đàn hồi.
 
 
Ví dụ: Súng cao su, que tre bị uốn cong, cánh cung bị uốn cong.
 
 
- Khi vật có cơ năng ... Độ biến dạng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn.
1

 


+ GV: Khi ta ấn tay vào cục đất nặn, cục đất biến dạng. Vậy cục đất này có thế năng đàn hồi không? Vì sao?
 
Cục đất nặn không có thế năng đàn hồi vì nó không biến dạng đàn hồi, không có khả năng sinh công.
.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm động năng
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não, thực hành, quan sát
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, tư duy logic
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập
- Gv Ta thường thấy gió (không khí chuyển động) có khả năng tác dụng lực lên cánh buồm đẩy thuyền đi, gió bão có thể làm đổ cây. Điều này có nghĩa là không khí chuyển động có khả năng sinh công, nói cách khác là có cơ năng. Liệu ta có thể nói chung là vật chuyển động có cơ năng được không? và cơ năng loại này phụ thuộc những yếu tố nào?
+ Hãy làm thí nghiệm như hình 16.3 SGK để kiểm tra dự đoán đó.
 
+ GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và trả lời C3, C4, C5.
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận chung khi làm xong thí nghiệm.
 
C3: Giúp HS phát hiện đủ ba yếu tố: vận tốc của A, lực tác dụng của A lên B, quãng đường dịch chuyển của B.
C4: Trình bày lập luận đầy đủ.
 
 
 
 
C5: Tìm từ thích hợp điền vào kết luận.
 
 
 
+ GV: Em hiểu thế nào là động năng?
 
 
- HS tiến hành thí nghiệm 2, quan sát thí nghiệm và trả lời C6.
Lưu ý HS so sánh quãng đường đi được của vật B, vận tốc của vật A trong 2 thí nghiệm 1 và 2. Trình bày lập luận chặt chẽ.
II/ Động năng
- Có thể nói vật chuyển động có khả năng sinh công, tức là có cơ năng.
1. Khi nào vật có động năng?
 
 
 
 
 
_ Thí ngiệm 1. (hình 16.3).
 
 
 
 
 
 
C3: Quả cầu A chuyển động xuống đến chân dốc thì va chạm vào B, tác dụng vào B một lực và đẩy B đi một đoạn đường s.
C4: Lập luận: A đang chuyển động có khả năng tác dụng vào B một lực làm cho B di chuyển một quãng đường s. Vậy A có khả năng thực hiện công.
 
C5: Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công(sinh công), tức là có cơ năng.
 
* Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
 
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
_ Thí nghiệm 2. (hình 16.3).
C6: So sánh thí nghiệm 1 lần này miếng gỗ chuyển động được đoạn đường dài hơn. Như vậy khả năng thực hiện công của quả cầu A lần này lớn hơn trước. Quả cầu A lăn từ vị trí cao hơn nên vận tốc của nó khi đập vào miếng gỗ B lớn hơn trước.
1

 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 để xem động năng của vật A có phụ thuộc vào khối lượng của vật không và phụ thuộc thế nào? Trả lời C7.
 
 
 
 
 
 
 
 
+ GV: Nêu câu C8; Qua C6 và C7 học sinh tự trả lời được C8.
+ HS nêu chú ý: SGK/ Tr 57.
 
* Kết luận 1: Động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc của nó. Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
 
_ Thí nghiệm 3. (hình 16.3).
C7: Miếng gỗ B chuyển động được đoạn đường dài hơn, như vậy công của quả cầu A' thực hiện được lớn hơn công của quả cầu A thực hiện lúc trước.
 
* Kết luận 2: Động năng của quả cầu còn phụ thuộc vào khối lượng của nó. Khối lượng càng lớn thì động năng càng lớn.
 
C8: Động năng của vật phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó.
 
3. Hoạt động luyện tập
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não, thực hành, quan sát
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, tư duy logic
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập
- Yêu cầu 1 HS lên khái quát nội dung toàn bài
- Cho hs giải BT 16.1 và 16.2 SBT
- Hệ thống lại những ý chính của bài
4. Hoạt động vận dụng
GV: Hãy nêu ví dụ về vật có cả thế năng và động năng?
HS: Hòn đá đang bay, mũi tên đang bay…
GV: Treo hình 16.4 lên bảng và cho hs tự trả lời: Hình a, b, c nó thuộc dạng cơ năng nào?
HS: trả lời
C9: Viên đạn đang bay. Hòn đá đang ném
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học thuộc bài, làm BT 16.3, 16.4 SBT
 
Tuần dạy: 21
Ngày soạn: 7/1/2018
Ngày dạy: 15/12/2018
Tiết : 20
 
 
1

 


SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG
 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 - Phát biểu được đinh luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt như SGK.
 - Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế.
2. Kĩ năng:  - Phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
   - Sử dụng chính xác các thuật ngữ.
3. Thái độ:  
- HS có thói quen: Trung thực, nghiêm túc trong học tập.
- Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh.
4. Năng lực, phẩm chất: 
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic, giao tiếp.
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
2. Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não, thực hành, quan sát, trình bày 1’.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ: 
 HS1: Khi nào nói vật có cơ năng?
 HS2: Động năng và thế năng phụ thuộc vào yếu tố nào? 
* Khởi động: Hàng ngày ta thường thấy vật rơi, hạ độ cao nghĩa là thế năng của vật giảm. Vậy lượng thế năng giảm đi đã biến đi đâu? Ta cũng thường thấy gió thổi lay cây là gió có động năng. Vậy động năng ấy ở đâu mà ra? Tóm lại là cơ năng của vật luôn biến đổi theo quy luật nào? Giữa thế năng của vật và động năng của vật có quan hệ gì với nhau không? Bài hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này.
3.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung cần đạt
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não, thực hành, quan sát
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, tư duy logic , hợp tác, giao tiếp.
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 17.1 SGK trên đó ghi vị trí của quả bóng đang rơi sau những khoảng thời gian bằng nhau là 0,1s.
- Căn cứ vào kết quả thí nghiệm đó hãy cho biết thế năng và động năng của quả bóng biến đổi thế nào trong khi rơi?
I/ Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng
1. Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi.
 
 
 
 
 
1

 


+ GV yêu cầu HS lần lượt trả lời C1, C2.
 
- Yêu cầu HS nêu rõ căn cứ vào đâu mà biết được vận tốc của vật tăng dần.
- Hãy rút ra nhận xét: Trong khi quả bóng rơi thì thế năng và động năng của nó biến đổi thế nào?
+ GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm sau khi quả bóng chạm đất nảy lên và cho biết, trong khi quả bóng chuyển động từ dưới lên trên thì thế năng và động năng của nó biến đổi như thế nào?
Trả lời C3 và C4?
Hs hđ cá nhân trả lời
 
 
 
+ GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm, cho con lắc chuyển động như hình 17.2 SGK và cho biết trong khi quả nặng chuyển động qua lại thì thế năng và động năng của nó biến đổi thế nào?
- Làm việc theo nhóm, lần lượt trả lời C5 C8. Rút ra nhận xét?
+ GV yêu cầu HS quan sát kĩ độ cao của quả cầu khi con lắc ở vị trí C và A, từ đó so sánh thế năng của quả cầu ở A và C (hình 17.2 SGK).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thông báo: Yêu cầu HS tự đọc mục II - Bảo toàn cơ năng trong SGK. Trả lời câu hỏi:
- Vì sao ta lại nói rằng, trong các quá trình cơ học cơ năng được bảo toàn trong khi ta lại nhận thấy thế năng và động năng của vật luôn luôn biến đổi?
C1: (1) Giảm      (2) Tăng
C2: (1) Giảm      (2) Tăng dần
 
_ Căn cứ: Vào quãng đường đi được trong thời gian 0,1s tăng dần.
 
_ Nhận xét:  Trong khi quả bóng rơi, thế năng của nó giảm và động năng tăng.
 
 
 
 
C3: (1) Tăng           (3) Tăng
      (2) Giảm          (4) Giảm
 
C4: (1) - A    (2) - B    (3) - B    (4) - A
 
2. Thí nghiệm 2: Con lắc dao động.
 
 
 
 
C5:  a) Vận tốc tăng dần.
       b) Vận tốc giảm dần.
C6:  a) Con lắc đi từ A về B: Thế năng chuyển hoá thành động năng.
        b) Con lắc đi từ B lên C: Động năng chuyển hoá thành thế năng.
C7: ở các vị trí A và C: Thế năng của con lắc là lớn nhất. ở vị trí B: Động năng của con lắc là lớn nhất.
C8: ở các vị trí A và C: Động năng nhỏ nhất (Bằng 0); ở vị trí B: Thế năng nhỏ nhất.
_ Nhận xét: + Độ cao ở A bằng độ cao ở C.; + Thế năng của quả cầu ở A bằng thế năng của nó ở C.
3. Kết luận: SGK/ Tr 60.
 
II/ Bảo toàn cơ năng
 
 
 
 
 
 
1

 


- Trong thực tế cơ năng của vật lại giảm dần. Vì sao?
+ GV: Yêu cầu HS tham gia thảo luận ở lớp về câu trả lời cho mỗi phần.
 
 
 
 
 
 
* Ghi nhớ: SGK/ Tr 61
- Thế năng và động năng của vật luôn biến đổi theo chiều ngược nhau, động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại nhưng tổng của chúng là cơ năng thì không đổi (được bảo toàn).
3. Hoạt động luyện tập .
GV: Hãy nêu ví dụ về vật có cả thế năng và động năng?
HS: Hòn đá đang bay, mũi tên đang bay…
GV: Treo hình 16.4 lên bảng và cho hs tự trả lời: Hình a, b, c nó thuộc dạng cơ năng nào?
HS: trả lời
4. Hoạt động vận dụng
+ GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C9 rồi tham gia thảo luận ở lớp về câu trả lời cho mỗi phần.
a) Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung: Thế năng của cánh cung chuyển hoá thành động năng của mũi tên.
b) Nước từ trên đập cao chảy xuống: Thế năng của nước chuyển hoá thành động năng.
c) Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng: Khi vật đi lên động năng chuyển hoá thành thế năng. Khi vật rơi xuống thì thế năng chuyển hoá thành động năng.
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Đọc phần có thể em chưa biết.
 
 
 
 
 
 
 
 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần dạy: 22
Ngày soạn: 14 / 1/2018
Ngày dạy : 22/1/2018
1

 


Tiết : 21
 
 
 
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS biết: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản của phần cơ học.
- HS hiểu: những kiến thức cơ bản của phần cơ học
2. Kĩ năng:     
- HS thực hiện được: Vận dụng kiến thức để giải các bài tập.
- HS thực hiện thành thạo: kiến thức của chương I
3. Thái độ:    
- HS có thói quen: Ổn định,tập trung trong tiết ôn tập.
- Rèn cho HS tính cách: Cẩn thận, học nghiêm túc.
4. Năng lực, phẩm chất: 
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic, giao tiếp. mc
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:  : Hệ thống câu hỏi
2. Học sinh: ôn tập kĩ sgk
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
2. Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não, thực hành, quan sát, trình bày 1’, hỏi đáp.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:   Kết hợp trong ôn tập.
* Khởi động
Trò chơi “Thử tài ghi nhớ”: Giáo viên chuẩn bị một số nội dung kiến thức cần thiết liên quan đến bài học (đưa vào máy tính)   Học sinh chuẩn bị bảng nhóm, bút dạ
Cách chơi: Giáo viên đưa nội dung cần thử trí nhớ lên màn hình dưới dạng sơ đồ tư duy,các nhóm quan sát trong vòng vài giây đến vài chục giây, sau đó, cất bảng phụ (chuyển slides)
Giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại những nội dung mà mình đã nhìn thấy. Học sinh các nhóm thi nhau ghi lên bảng nhóm của nhóm mình. Nhóm có nội dung ghi lại đúng và được nhiều hơn là nhóm giành chiến thắng.

Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bản đồ tư duy hệ thồng kiến thức chương I
2. Hoạt động ôn tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động : Bài tập
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, thực hành
* Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hoạt động nhóm, động não.
* Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic, giao tiếp. mc
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
1

 


 
+ GV: Yêu cầu HS đọc kĩ bài và tóm tắt bài. Sau đó nêu hướng giải.
Tóm tắt:
Cho
s1 = 100m, t1 = 25s
s2 = 50m, t2 = 20s
Tìm
Tính:
1. vtb1 = ? ; vtb2 = ?
2. vtb12 = ?.
 
+ GV: cho hs hđ nhóm thực hiện
HS thảo luận theo nhóm
 
 
GV nhận xét, chốt kt
 
+ GV: Cho HS đọc và tóm tắt đề bài.
Cho
m = 45kg,
S 1 bàn chân = 150.10-4 m2.
 
Tìm
Tính: Áp suât của người đó tác dụng lên mặt đất khi.
a) Đứng cả hai chân.
b) Co một chân.
HS HĐ cá nhân làm bài tập, 1 hs lên bảng làm bài tập.
 
+ GV: Cho HS đọc đề bài.
HS HĐ cá nhân làm câu a
 
 
 
 
HS HĐ cặp đôi làm câu b, 1 hs lên bảng trình bày.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài 1. SGK/ Tr 65.
Giải
Gọi v1; v2; v12 là vận tốc của người đi xe đạp trên các đoạn xuống dốc, hết dốc và trên cả hai đoạn đường.
1. Tính vận tốc trung bình trên đoạn đường 100m và 50m.
ADCT:

2. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường

 
Bài 2. SGK/ Tr 65.
Giải
 
Trọng lượng của người là áp lực:

a) Khi đứng cả hai chân

b) Khi co một chân: Vì diện tích tiếp xúc giảm 1/2 lần nên áp suất tăng 2 lần.

 
Bài 3. SGK/ Tr 65.
Quan sát hình vẽ
a) Hai vật giống hệt nhau nên: PM = PN và
VM = VN = V
b) Khi vật M và N đứng cân bằng trong chất lỏng 1 và 2, tác dụng lên vật M có trọng lực PM, lực đẩy Ác-si-mét FAM ; Lên vật N có PN, FAN. Các cặp lực này cân bằng nên: PM = FAM, PN = FAN. Vì thể tích của vật M ngập trong chất lỏng 1 nhiều hơn phần thể tích của vật N ngập trong chất lỏng 2 nên: .
Lực đẩy Ác-si-mét đặt lên mỗi vật: .
Do: F1 = F2
1

 


 
GV nhận xét, chốt kt
 
 
GV: Cho HS đọc và tóm tắt đề bài?
HS hđ cá nhân làm bài tập
 
 
 
- Còn cách khác tính không?
 
 
 
 
 
GV nhận xét, chốt lại nội dung cơ bản của chương.
nên . Chất lỏng 2 có khối lượng riêng lớn hơn chất lỏng 1.
 
Bài 4. SGK/ Tr 65.
Cách 1: Ta có: A = Fn. h trong đó Fn = Pngười , h là chiều cao từ sàn tầng 2 xuống sàn tầng 1, Fn là lực nâng người lên.
 
Cách 2: Giả sử khối lượng người là m = 30kg, trọng lượng là P = 300N, độ cao từ tầng 1 lên tầng 2 là: 3,8m. Khi đi đều từ tầng 1 lên tầng 2, lực nâng người F = P.
Công thực hiện: A = F.h = 300.3,8 = 1140J
 
3. Hoạt động vận dụng:
- Gv hệ thống lại những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ.
GV cho hs chơi trò chơi ô chữ
Trò chơi ô chữ
+ Hàng ngang: 1. Cung; 2. Không đổi; 3. Bảo toàn; 4. Công suất; 5. Ác-si-mét; 6. Tương đối; 7. Bằng nhau; 8. Dao động; 9. Lực cân bằng.
+ Từ hàng dọc: Công cơ học.
m)
4. Hoạt đông tìm tòi mở rộng
- Xem lại các BT và các câu lý thuyết vừa học.
* Kiểm tra 15 phút (cuối giờ)
ĐỀ 1:
Phần I: Trắc nghiệm:(5 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
C©u 1: Khi cho 50ml n­íc vµo 30ml sªri th× thÓ tÝch hçn hîp n­íc vµ sªri lµ:
A. V≤ 80ml  B. V  C. V > 80ml   D.   V≥ 80ml
C©u 2: Chän c©u kh¼ng ®Þnh ®óng?
§éng n¨ng cña vËt phô thuéc vµo khèi l­îng vµ vËn tèc cña vËt ®ã.
§éng n¨ng cña vËt phô thuéc vµo khèi l­îng cña vËt ®ã.
§éng n¨ng cña vËt phô thuéc vµo vËn tèc cña vËt ®ã.
§éng n¨ng cña vËt phô thuéc vµo khèi l­îng vµ chÊt lµm vËt ®ã.
Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất? Công suất được xác định bằng:
A. công thực hiện được trong một giây.  B. lực tác dụng trong một giây.
C. công thức P = A.t.   D. công khi vật dịch chuyển được một mét.
C©u 4: Trong các vật d­íi đây, vật nào cã c¶ thÕ n¨ng vµ ®éng n¨ng ?
    A. ChiÕc cung ®ang gi­¬ng.       B. Máy bay đang bay.
    C. ¤t« ®ang ch¹y trªn mÆt ®Êt n»m ngang.       D. ChiÕc qu¹t treo trªn trÇn nhµ đang quay
Câu 5: Trong các vật sau đây, vật nào có động năng?
     A. Hòn bi nằm yên trên sàn nhà.                   B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
1

 


Nguồn:Dung Nguyễn

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngLI_8_KI_2.doc[2.32 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
bqh50q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-04-18 20:48:25
Loại file
doc
Dung lượng
2.32 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
0
giáo án điện tử Giáo án cả năm

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan

  • Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/8/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Ngữ văn 7
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Ngữ văn 7

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/5/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/4/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Giáo án
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Giáo án

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 27/2/2018

    Xem: 0

  • giáo án cả nam
    Lớp 4
    giáo án cả nam

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Lớp 4

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 26/2/2012

    Xem: 0

  • GIAO AN CA NAM
    Lớp 8
    GIAO AN CA NAM

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Lớp 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/11/2014

    Xem: 0

  • GIAO AN CA NAM
    Mỹ thuật 6
    GIAO AN CA NAM

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Mỹ thuật 6

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 8/10/2014

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Âm nhạc 8
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Âm nhạc 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 5/4/2016

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Ngữ văn 12
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Ngữ văn 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/6/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Ngữ văn 9
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Ngữ văn 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/7/2018

    Xem: 0