Giáo án cả năm

giáo án Lịch sử 10
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       22      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
gdd10q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
7/23/2018 10:08:50 PM
Loại file
doc
Dung lượng
5.78 M
Lần xem
22
Lần tải
1
File đã kiểm duyệt an toàn

Ngày soạn:......./......../ 20.......... Ngày dạy:........../........./ 20.........  Tuần:........... Tiết PPCT:.......  PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI CHỦ ĐỀ 1:,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án cả năm, Giáo Án Lịch Sử 10 , Giáo án điện tử Giáo án cả năm, doc, 1 trang, 5.78 M, Lịch sử 10 chia sẽ bởi Cơ Trần Anh đã có 1 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-ca-nam.doc[5.78 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Ngày soạn:......./......../ 20..........
Ngày dạy:........../........./ 20.........

Tuần:...........
Tiết PPCT:.......

PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHỦ ĐỀ 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
( 2 tiết)
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên chủ đề: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
2. Nội dung chương trình được tích hợp trong chủ đề.
- Từ các bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy; Bài 2: Xã hội nguyên trong chương trình Lịch sử 10
- Phương án/kế hoạch dạy học chủ đề: Xã hội nguyên thủy
+ Thời lượng dạy học chủ đề này 02 tiết, được lấy từ quỹ thời gian của 2 bài trong chương trình lịch sử lớp 10.
+ Thời điểm thực hiện chủ đề vào học kì I lớp 10.
+ Khi tổ chức nội dung ôn tập cho HS tham gia các kỳ thi của môn Lịch sử, GV cần phải hướng dẫn HS sử dụng nội dung lịch sử đã tích vào chủ đề này để ôn tập.
- Việc cấu trúc lại nội dung bài học về xã hội nguyên thủy thành chủ đề học tập bao gồm cả các vấn đề: Nguồn gốc và quá trình chuyển biến từ vượn thành người; Đời sống của người nguyên thủy là cần thiết vì:
+ Thuận lợi hơn cho việc đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, học sinh được hoạt động, được tự học và tự nghiên cứu thông qua đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất cho học sinh.
+ Thời gian học tập theo chủ đề được nhiều hơn, trước đây mỗi bài, được dạy trong 1 tiết, hết tiết học nào là hoàn thành nội dung và các hoạt động học của tiết học đó. Nay các nội dung học tập được xây dựng thành chủ đề và các hoạt động học được xây dựng nối tiếp nhau thành một chuỗi các hoạt động, học sinh được nghiên cứu trên lớp, ở nhà, từ đó góp phần làm tăng thời gian học tập của học sinh.
3. Mục tiêu của chủ đề
Sau khi học xong chủ đề, học sinh đạt được:
a. Về kiến thức
- Biết được nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành người tối cổ, người tinh khôn.
- Trình bày được về đời sống vật chất và đời sống tinh thần, tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thủy; giải thích được khái niệm công xã thị tộc mẫu hệ.
- Biết được sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, hiểu được ý nghĩa, tác dụng của công cụ kim loại đối với người nguyên thủy và sự biến chuyển của xã hội nguyên thủy.
- Giải thích được các khái niệm: bầy người nguyên thủy, người tối cổ, người tinh khôn, cách mạng thời đá mới.
- Thấy được vai trò, tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người. Biết được công cụ lao động trong mỗi thời kỳ phản ánh trí tuệ, đời sống của con người trong giai đoạn đó.
- Các giai đoạn phát triển của xã hội Việt Nam thời nguyên thủy
- Liên hệ được thực tế tại Việt Nam mối quan hệ thị tộc còn dược duy trì.
. Kỹ năng
- Phân tích, đánh giá các tổ chức xã hội như: thị tộc, bộ lạc
- Tổng hợp quá trình ra đời, nguyên nhân, hệ quả của chế độ tư hữu
- Rèn kỹ năng khác thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề.
c. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người.
- Giáo dục tình đoàn kết, tình cảm giữa cộng đồng, bạn bè, làng xóm, họ hàng.
d. Định hướng các năng lực hình thành
Thông qua chuyên đề hướng tới hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập, khai thác các dữ liệu, năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự học.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Thực hành bộ môn lịch sử: khai thác videoclip, kênh hình có liên quan đến nội dung chủ đề; vẽ sơ đồ tư duy; lập bảng so sánh; sử dụng lược đồ, bản đồ để tổng hợp những yếu tố cơ bản về quá trình phát triển từ vượn thành người.
+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau: từ phát hiện ra lửa, giữ lửa, tạo ra lửa là một phát minh lớn, cải thiện căn bản đời sống con người; từ lao chế tạo ra cung tên là thành tựu trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí; sự xuất hiện của kim khí dẫn đến sự ra đời của tư hữu và xã hội có giai cấp.
+

 


Ngày soạn:......./......../ 20..........

Ngày dạy:........../........./ 20.........

Tuần:...........

Tiết PPCT:.......

PHẦN MỘT

LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

CHỦ ĐỀ 1: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

( 2 tiết)

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tên chủ đề: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

2. Nội dung chương trình được tích hợp trong chủ đề.

- Từ các bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy; Bài 2: Xã hội nguyên trong chương trình Lịch sử 10

- Phương án/kế hoạch dạy học chủ đề: Xã hội nguyên thủy

+ Thời lượng dạy học chủ đề này 02 tiết, được lấy từ quỹ thời gian của 2 bài trong chương trình lịch sử lớp 10.

+ Thời điểm thực hiện chủ đề vào học kì I lớp 10.

+ Khi tổ chức nội dung ôn tập cho HS tham gia các kỳ thi của môn Lịch sử, GV cần phải hướng dẫn HS sử dụng nội dung lịch sử đã tích vào chủ đề này để ôn tập.

- Việc cấu trúc lại nội dung bài học về xã hội nguyên thủy thành chủ đề học tập bao gồm cả các vấn đề: Nguồn gốc và quá trình chuyển biến từ vượn thành người; Đời sống của người nguyên thủy là cần thiết vì:

+ Thuận lợi hơn cho việc đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, học sinh được hoạt động, được tự học và tự nghiên cứu thông qua đó góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất cho học sinh.

+ Thời gian học tập theo chủ đề được nhiều hơn, trước đây mỗi bài, được dạy trong 1 tiết, hết tiết học nào là hoàn thành nội dung và các hoạt động học của tiết học đó. Nay các nội dung học tập được xây dựng thành chủ đề và các hoạt động học được xây dựng nối tiếp nhau thành một chuỗi các hoạt động, học sinh được nghiên cứu trên lớp, ở nhà, từ đó góp phần làm tăng thời gian học tập của học sinh.

3. Mục tiêu của chủ đề

Sau khi học xong chủ  đề, học sinh đạt được:

1

 


a. Về  kiến thức

- Biết được nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành người tối cổ, người tinh khôn.

- Trình bày được về đời sống vật chất và đời sống tinh thần, tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thủy; giải thích được khái niệm công xã thị tộc mẫu hệ.

- Biết được sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, hiểu được ý nghĩa, tác dụng của công cụ kim loại đối với người nguyên thủy và sự biến chuyển của xã hội nguyên thủy.

- Giải thích được các khái niệm: bầy người nguyên thủy, người tối cổ, người tinh khôn, cách mạng thời đá mới.

- Thấy được vai trò, tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển của xã hội loài người. Biết được công cụ lao động trong mỗi thời kỳ phản ánh trí tuệ, đời sống của con người trong giai đoạn đó.

- Các giai đoạn phát triển của xã hội Việt Nam thời nguyên thủy

- Liên hệ được thực tế tại Việt Nam mối quan hệ thị tộc còn dược duy trì.

b. Kỹ năng

- Phân tích, đánh giá các tổ chức xã hội như: thị tộc, bộ lạc

- Tổng hợp quá trình ra đời, nguyên nhân, hệ quả của chế độ tư hữu

- Rèn kỹ năng khác thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề.

c. Thái độ

- Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con người mà còn hoàn thiện bản thân con người.

- Giáo dục tình đoàn kết, tình cảm giữa cộng đồng, bạn bè, làng xóm, họ hàng.

d. Định hướng các năng lực hình thành

Thông qua chuyên đề hướng tới hình thành các năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập, khai thác các dữ liệu, năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự học.

- Năng lực chuyên biệt:

+ Thực hành bộ môn lịch sử: khai thác videoclip, kênh hình có liên quan đến nội dung chủ đề; vẽ sơ đồ tư duy; lập bảng so sánh; sử dụng lược đồ, bản đồ để tổng hợp những yếu tố cơ bản về quá trình phát triển từ vượn thành người.

+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau: từ phát hiện ra lửa, giữ lửa, tạo ra lửa là một phát minh lớn, cải thiện căn bản đời sống con người; từ lao chế tạo ra cung tên là thành tựu trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí; sự xuất hiện của kim khí dẫn đến sự ra đời của tư hữu và xã hội có giai cấp.

1

 


+ So sánh sự khác nhau về: thời gian, địa điểm, đặc điểm giữa vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a. Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu.

- Bản đồ phân bố dấu tích người nguyên thủy trên thế giới.

- Tranh ảnh về vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn, các hình ảnh về công cụ đồ đá cũ, đồ đá mới trên thế giới và ở Việt Nam….

- Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và video clip sưu tầm được.

- Bản kế hoạch phân công, tổ chức nhiệm vụ cho học sinh

 - Các tài liệu, website cần thiết giới thiệu cho học sinh

 - Giấy A0, bút dạ, phiếu học tập.... để học sinh thảo luận nhóm

 - Phiếu học tập và các bảng biểu.

b. Chuẩn bị của học sinh

- Giấy A0, bút màu, thước kẻ....

- Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh ảnh minh họa họa về sự tiến hóa của loài người...

- Các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế.

2. Hoạt động học tập

Hoạt động 1: Các quan điểm về nguồn gốc loài người

a) Hình thức:  Cả lớp, cá nhân

b) Tiến trình dạy học

Giáo viên giới thiệu: Loài người từ khi xuất hiện đến này được chia thành 5 thời kỳ tương ứng với những hình thái xã hội khác nhau và thời kỳ đầu tiên được gọi là thời Nguyên thủy.

1

 


- GV phát vấn HS về truyền thuyết hình thành loài người ở Việt Nam, của Thiên Chúa Giáo...

- HS trả lời, GV nhận xét và nêu vấn về nguồn gốc loài người theo thuyết duy vật: Con người là sự khái quát tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên. Nhờ lao động, con người  có khẳ năng vượt qua loài động vật để tiến hóa và phát triển.

Như vậy quá trình con người xuất hiện và tiến hóa qua các giai đoạn nào? Họ sinh sống ra sao và nguyên nhân nào khiến xã hội nguyên thủy tan rã. Để hiểu điều đó, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: Xã hội nguyên thủy

Hoạt động 2. Tìm hiểu quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành người

a) Hình thức:  Cá nhân, nhóm và cả lớp.

b) Tiến trình dạy học

Bước 1. GV giao nhiệm vụ

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh

- Giáo viên phát phiếu học tập cho từng nhóm, yêu cầu các nhóm xem videoclip, kết hợp với quan sát bản đồ, các hình ảnh, đọc đoạn thông tin dưới đây để hoàn thành phiếu học tập.

* Video clip: giả thuyết về nguồn gốc của loài người

* Hình ảnh:

 

 

 

 

 

 

              

 

 

 

 

1

 


Ô THÔNG TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phiếu học tập số 1

Nội dung

Vượn cổ

Người tối cổ

Người tinh khôn

Niên đại

 

 

 

Đặc điểm

 

 

 

Nơi tìm thấy di cốt

 

 

 

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ được giao

1

 


- HS phân tích videoclip, xem hình ảnh, đọc bản đồ, đọc hiểu thông tin, thảo luận nhóm để hoàn thiện phiếu học tập 

- GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần.

Bước 3. Báo cáo kết quả.

- HS báo cáo kết quả: Đại diện một nhóm học sinh báo cáo kết quả, các nhóm khác đổi kết quả cho nhau để đánh giá, nhận xét về kết quả của từng nhóm.

Bước 4. GV nhận xét và đánh giá kết quả.

- GV nhận xét, chốt ý sau đó đặt câu hỏi: “Các em hãy cho biết người nguyên thủy có xuất hiện ở Việt Nam không ? Ở khu vực nào ?

- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cung cấp thêm thông tin về những địa điểm khảo cổ đã tìm thấy xương cốt của người nguyên thủy như: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai...

Hộp kiến thức của hoạt động 2: Quá trình chuyển biến từ vượn cổ thành người

(phiếu học tập số 1)

Nội dung

Vượn cổ

Người tối cổ

Người tinh khôn

Niên đại

6 triệu năm

4 triệu năm

4 vạn năm

Đặc điểm

- Đứng và đi bằng 2 chân.

- Hai tay dùng để cầm nắm .

- Cơ thể có nhiều biến đổi... hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

 

- Hoàn thành quá trình tự cải biến mình loại bỏ hất dấu tích vượn trên người, trở thành người tinh khôn => xuất hiện 3 chủng tộc màu da.

Nơi tìm thấy di cốt

Đông Phi , Tây Á, Việt Nam

Đông Phi , Java ( Indonesia ), Bắc Kinh (TQ), Thanh Hóa (VN)...

Khắp nơi trên thế giới.

Giáo viên chuyển ý : Như vậy trong quá trình phát triển từ vượn thành người thì con người chúng ta đã có đời sống vật chất, tinh thần như thế nào ?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đời sống của người nguyên thủy

a) Hình thức: Hoạt động nhóm.

b) Tiến trình dạy học

Bước 1. GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ

1

 


- Giáo viên phát phiếu học tập cho từng nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát videoclip, hình ảnh, đọc đoạn thông tin dưới đây để hoàn thành phiếu học tập.

- HS tự nghiên cứu thông tin, động não, thảo luận nhóm và điền thông tin vào phiếu học tập số 2.

* Videoclip: Đời sống của người nguyên thủy.

* Hình ảnh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả hình ảnh cho hình ảnh phương thức kiếm sống xã hội nguyên thủy

1

 


Hình ảnh có liên quan

Trồng trọt, chăn nuôi thời nguyên thủy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 


Ô THÔNG TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phiêu học tập số 2

 

Giai đoạn

Đời sống vật chất

Đời sống tinh thần

Phát minh quan trọng

Người tối cổ

 

 

 

Người tinh khôn

 

 

 

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ được giao

1

 


- Cá nhân nghiên cứu nhiệm vụ và chuẩn bị ý kiến để trao đổi nhóm.

- Nhóm trao đổi thống nhất câu trả lời

- GV quan sát về ý thức thái độ, tinh thần làm việc và hỗ trợ các nhóm (nếu cần).

Bước 3. Báo cáo kết quả

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, trao đổi nhận xét lẫn nhau. Điều chỉnh nội dung chưa chính xác.

Bước 4. Đánh giá kết quả

GV nhận xét về kết quả của các nhóm; chỉnh sửa nội dung chưa đạt yêu cầu; động viên các nhóm có kết quả làm việc hiệu quả (có thể cho điểm đánh giá).

Hộp kiến thức của hoạt động 3: Đời sống của người nguyên thuỷ

(Phiếu học tập số 2)

 

Giai đoạn

Đời sống vật chất

Đời sống tinh thần

Phát minh quan trọng

Người tối cổ

- Chế tạo ra công cụ lao động đồ đá cũ (đá ghè đẽo thô sơ)

- Phương thức kiếm sống: săn bắt và hái lượm.

- Ngủ trong các hang động, mái đá..

- Ngôn ngữ xuất hiện.

- Mầm mống tôn giáo ra đời.

Tạo ra lửa

Người tinh khôn

- Công cụ lao động : đá mới (đá mài nhẵn, đục lỗ tra cán).

- Phương thức kiếm sống:   trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ kết hợp với săn bắt, hái lượm

- Biết làm đồ gốm, đan lưới, dệt vải, làm nhà ở...

- Ngôn ngữ, tôn giáo và nghệ thuật nguyên thuỷ phát triển (vạn vật hữu linh, thờ cúng tổ tiên, hội hoạ, điêu khắc...)

- Biết dùng đồ trang sức: Vòng cổ bằng ốc, hoa tai...

- Làm nhạc cụ: sáo bằng xương, đàn đá...

Chế tạo cung tên

Hoạt động 4: Tìm hiểu quan hệ xã hội trong xã hội Nguyên thủy

a) Hình thức: Tập thể, cá nhân

b) Tiến trình dạy học

1

 


Bước 1. Giao nhiệm vụ:

* Đọc đoạn thông tin dưới đây, hãy:

- Cho biết thế nào là bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ lạc.

- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc.

- Lấy ví dụ về thị tộc bằng thực tế các dòng họ hiện nay.

- Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy được biểu hiện như thế nào?

Ô THÔNG TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU