Giáo án cả năm

giáo án Sinh học 6
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
hf000q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
5/30/2018 9:02:37 PM
Loại file
doc
Dung lượng
2.64 M
Lần xem
1
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Tuần: 1 Ngày soạn:20/8/2017  Tiết: 1 Ngày dạy: 2 /8/2017  MỞ ĐẦU SINH HỌC BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ SINH HỌC I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án cả năm, Giáo Án Sinh Học 6 , Giáo án điện tử Giáo án cả năm, doc, 1 trang, 2.64 M, Sinh học 6 chia sẽ bởi Phi Nguyễn Hoàng đã có 0 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-ca-nam.doc[2.64 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Tuần: 1
Ngày soạn:20/8/2017

Tiết: 1
Ngày dạy: 2 /8/2017

MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ SINH HỌC
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận xét.
-Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng.
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
2. Kĩ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
3. Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học
II/ CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ phần 2.
- Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
Giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
Phát triển bài:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung

- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
2. Không cần.
3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm ( nhóm khác bổ sung ( chọn ý kiến đúng.
- HS nêu 1 vài ví dụ khác.
- HS nghe và ghi bài.

* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung

- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng ( GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập ( hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời ( GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- GV nhận xét - kết luận.
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.

 


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

Tuần: 1

Ngày soạn:20/8/2017

Tiết: 1

Ngày dạy: 2  /8/2017

MỞ ĐẦU SINH HỌC

BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ SỐNG - NHIỆM V SINH HỌC

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được dụ phân biệt vật sống vật không sống.

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của thể sống

- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại rút ra nhận xét.

-Nêu được một số dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng.

-  Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.

-  Hiểu được nhiệm vụ của sinh học thực vật học.

2. năng:

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng rút ra nhận xét.

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật

3. Thái độ:

- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.

4. Năng lực: T học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học

II/ CHUẨN BỊ

 1.Chuẩn bị của giáo viên:

 -  Bảng phụ phần 2.

  - Tranh to về quang cảnh tự nhiên một số động vật thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Soạn trước bài nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Nắm số học sinh

2. Kiểm tra bài :

3. Bài mới:  ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ SỐNG

 Giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.

 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống vật không sống .

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:

1. Con gà, cây đậu cần điều kiện để sống?

2. Hòn đá cần những điều kiện

- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.

 

1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…

 

* Kết luận:

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.

- Vật không

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

Tuần: 1

Ngày soạn:20/8/2017

Tiết: 1

Ngày dạy: 2  /8/2017

MỞ ĐẦU SINH HỌC

BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ SỐNG - NHIỆM V SINH HỌC

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được dụ phân biệt vật sống vật không sống.

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của thể sống

- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại rút ra nhận xét.

-Nêu được một số dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng.

-  Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.

-  Hiểu được nhiệm vụ của sinh học thực vật học.

2. năng:

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng rút ra nhận xét.

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật

3. Thái độ:

- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.

4. Năng lực: T học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học

II/ CHUẨN BỊ

 1.Chuẩn bị của giáo viên:

 -  Bảng phụ phần 2.

  - Tranh to về quang cảnh tự nhiên một số động vật thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Soạn trước bài nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Nắm số học sinh

2. Kiểm tra bài :

3. Bài mới:  ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ SỐNG

 Giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.

 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống vật không sống .

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:

1. Con gà, cây đậu cần điều kiện để sống?

2. Hòn đá cần những điều kiện

- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.

 

1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…

 

* Kết luận:

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.

- Vật không

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

giống như con cây đậu để tồn tại không?

3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước đối tượng nào không tăng kích thước?

- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.

- GV cho HS tìm thêm một số dụ về vật sống vật không sống.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

 

- GV tổng kết rút ra kiến thức.

2. Không cần.

 

3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.

 

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm nhóm khác bổ sung chọn ý kiến đúng.

- HS nêu 1 vài dụ khác.

- HS nghe ghi bài.

sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.

Hoạt động 2: Đặc điểm của thể sống .

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng GV hướng dẫn điền bảng.

 Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết các chất thải.

- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập hoàn thành bảng phụ.

- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời GV nhận xét.

- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các dụ khác.

- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của thể sống?

- GV nhận xét - kết luận.

- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải

- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.

- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung.

 

- HS ghi tiếp các dụ khác vào bảng.

- HS rút ra kết luận: sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.

 

- HS nghe ghi bài.

 

* Kết luận:

 Đặc điểm của thể sống là:

- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết lọai bỏ các chất thải ra ngoài).

- Lớn lên sinh sản.

BẢNG BÀI TẬP 5P

dụ

Lớn lên

Sinh sản

Di chuyển

Lấy các chất cần thiết

Loại bỏ các chất thải

Xếp loại

Vật sống

Vật không sống

Hòn đá

-

-

-

-

-

 

+

Con

+

+

+

+

+

+

-

Cây đậu

+

+

-

+

+

+

-

Cái bàn

-

-

-

-

-

-

+

 

Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên.

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS làm BT mục tr.7 SGK.

- Qua bảng thống kê, em nhận xét về thế giới sinh vật? (Gợi ý: Nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với con người ?...)

- Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?

 

- Hãy quan sát lại bảng thống thể chia thế giới sinh vật thành mấy nhóm?

- HS thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin tr.8 SGK kết hợp với quan sát hình 2.1 (tr.8 SGK).

- GV hỏi:

1. Thông tin đó cho em biết điều ?

 

2. Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa vào những đặc điểm nào?

 

 

 

 

- HS hoàn thành bảng thống tr.7 SGK (ghi tiếp một số cây, con khác).

- Nhận xét theo cột dọc, HS khác bổ sung phần nhận xét.

 

 

- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: Thế giới sinh vật đa dạng (Thể hiện các mặt trên).

- HS xếp loại riêng những dụ thuộc động vật hay thực vật.

 

- HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin.

-         HS trả lời đạt:

1. Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.

 

2. Dựa vào hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống,….

+ Động vật: di chuyển.

+ Thực vật: màu xanh.

+ Nấm: không màu xanh (lá).

+ Vi sinh vật: cùng nhỏ

- HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ.

a/Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

 Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng, phong phú.

 

 

 

 

 

 

 

b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :

chia thành 4 nhóm.

+ Vi khuẩn

+ Nấm

+ Thực vật

+ Động vật

 

 

 

Hoạt động 4: Nhiệm vụ của Sinh học:

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc mục tr.8 SGK.

 

- GV hỏi: Nhiệm vụ của sinh học gì?

 

 

 

 

- HS đọc thông tin 12 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi đạt: Nhiệm vụ của sinh học nghiên cứu c đặc điểm cấu tạo hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau với môi trường, tìm cách sử dụng hợp chúng,

 

- Nhiệm vụ của sinh học là: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau với môi

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

 

 

- GV gọi 13 HS trả lời.

 

- GV cho một HS đọc to nội dung Nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe.

phục vụ đời sống con người.

- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn.

- HS nhắc lại nội dung vừa ngheghi nhớ.

trường, tìm cách sử dụng hợp chúng, phục vụ đời sống con người.

- Nhiệm vụ của thực vật học ( SGK tr.8)

 

4. Củng cố đánh giá:

1. Giữa vật sống vật không sống những đặc điểm khác nhau?

Sử dụng câu hỏi cuối bài: 1. Nhiệm vụ của sinh vật học gì?

    2. Nhiệm vục của thực vật học gì?

5. Dặn dò:

- Học bài trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK;

- Chuẩn bị bài 3 bài 4., kẻ bảng phần 2 bài 3 bảng phần 1 bài 4vào vở bài tập, sưu tầm tranh ảnh về 1 số loài thực vật em biết.

 

 

 

Tuần: 1

Ngày soạn:20/8/2017

Tiết: 2

Ngày dạy:      /8/2017

Bài 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nắm được đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật.

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây hoa cây không hoa dựa vào đặc điểm của quan sinh sản.

- Phân biệt được cây 1 năm cây lâu năm.

2. năng:

 - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.

 - Kỹ năng hoạt động nhân, hoạt động nhóm

3. Thái độ:

-  Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ chúng.

4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học,giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ

 1.Chuẩn bị của giáo viên:

  - Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước…

- Bảng phụ phần 2.

- Chuẩn bị 1 số mẫu vật cả rễ, thân, lá, hoa, quả.

- Thu thập tranh, ảnh cây hoa, không hoa, cây lâu năm, cây 1 năm.

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị bài trước nhà.

- Kẻ bảng phần 2 vào vở bài tập, một số tranh ảnh sưu tầm.

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định lớp: Nắm số học sinh

2. Kiểm tra bài cũ: 5P

- Nhiệm vụ của sinh học gì?

- Nhiệm vụ của Thực vật học gì?

3. Bài mới :  ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

 Giới thiệu bài: Thực vật rất đa dạng phong phú. Vậy đặc điểm chung của thực vật gì? ? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này.

 Phát triển bài:

Hoạt động 1: S ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT:15p

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV yêu cầu nhân HS quan sát tranh.

Hướng dẫn HS chú ý:

 + Nơi sống của thực vật

 + Tên thực vật

 

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi tr.11 SGK.(GV dẫn dắt HS thảo luận )

 

- GV gọi đại diện cho nhóm trình bày, rồi các nhóm khác bổ sung.

- GV nhận xét, tiểu kết:

+ Thực vật sống khắp nơi trên Trái đất, mặt tất cả các miền khí hậu từ hàn đới đến ôn đới phong phú nhất vùng nhiệt đới, các dạng địa hình từ đồi núi, trung du đến đồng bằng ngay cả sa mạc khô cằn cũng thực vật.

+ Thực vật sống trong nước, trên mặt nước, trên mặt đất.

+ Thực vật sống mọi nơi trên Trái Đất, rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.

- GV cho HS ghi bài.

- GV gọi HS đọc thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất Việt Nam.

 

- HS quan sát hình 3.13.4 SGK tr.10 các tranh ảnh mang theo.

 

 

- HS thảo luận trong nhóm đưa ý kiến thống nhất của nhóm.

- Đại diện nhóm trả lời.

* Thực vật sống hầu hết khắp mọi nơi trên Trái Đất.

* Đồng bằng: Lúa, ngô , khoai

+ Đồi núi: Lim, thông, trắc

+ ao hồ: bèo, sen, lục bình

+ sa mạc: Sương rồng, cỏ lạc đà

* Thực vật nhiều miền đồng bằng, trung du…; ít miền Hàn đới hay Sa mạc.

* Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp.

- HS lắng nghe phần trình bày của bạnBổ sung (nếu cần).

 

 

 

- HS ghi bài vào vở.

- HS đọc thêm thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất Việt Nam.

 

 

1: Sự đa dạng phong phú của thực vật

* Kết luận:

 Thực vật sống mọi nơi trên Trái Đất. Chúng rất đa dạng thích nghi với môi trường sống.

Như:

+ các miền khí hậu: Hàn đới (rêu); ôn đới(lúa mì, táo, lê); nhiệt đới(lúa, ngô, café)

+Các dạng địa hình: đồi núi (thông, lim);trung du(chè, sim); đồng bằng(lúa, ngô); sa mạc(X.rồng)

+ Các môi trường sống: nước, trên mặt đất.

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT:15p

 

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục tr.11 SGK.

- GV treo bảng phụ phần 2 yêu cầu HS lên đánh đấu

HS khác nhận xét bài làm.

- GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:

+ Con chó khi đánh vừa chạy vừa sủa; đánh vào cây cây vẫn đứng im

+ Cây trồng vào chậu đặt cửa sổ, một thời gian ngọn cong về chỗ sáng.

Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật.

 

- GV nhận xét, cho HS ghi bài.

- HS kẻ bảng tr.11 SGK vào vở, hoàn thành các nội dung.

- HS lên viết trên bảng của GV.

- HS khác nhận xét.

 

- HS nhận xét:

+ Động vật di chuyển còn thực vật không di chuyển tính hướng sáng.

+ Thực vật phản ứng chậm với kích thích của môi trường

- Từ bảng các hiện tượng trên rút ra đặc điểm chung của thực vật

- HS ghi bài vào vở.

2: Đặc diểm chung của thực vật.

 + Thực vật khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, lớn lên, sinh sản;

+ Không khả năng di chuyển; + Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài.

 

BẢNG BÀI TẬP: 5p

Tên cây

khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng

Lớn lên

Sinh sản

Di chuyển

Nơi sống

Cây lúa

+

+

+

-

Đồng ruộng, đồi, nương

Cây ngô

+

+

+

-

Ruộng, vườn, đồi, nương

Cây mít

+

+

+

-

Vườn, đồi

Cây sen

+

+

+

-

Ao, hồ

Cây xương rồng

+

+

+

-

Đồi núi, sa mạc

4. Củng cố đánh giá:3p

- Sử dụng câu hỏi cuối bài.

- 01 vài HS đọc thông tin trong khung màu hồng.

5. Dặn dò:2p

-  Học bài, làm những bài tập còn lại.

- Đọc phần Em biết?

- Soạn bài mới bài 5: Kính lúp kính hiển vi cách sử dụng.

 

 

 

 

 

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

Tuần: 2

Ngày soạn:   29 /8/2017

Tiết: 3

Ngày dạy:     04 /9/2017

Bài 4: PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU HOA?

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây hoa cây không hoa dựa vào đặc điểm của quan sinh sản.

- Phân biệt được cây 1 năm cây lâu năm.

2. năng:

 -  Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.

3. Thái độ:

-  Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật.

4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học,giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ

 1.Chuẩn bị của giáo viên:

   - Bảng phụ.

 - Tranh ảnh liên quan đến bài học

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị 1 số mẫu vật cả rễ, thân, lá, hoa, quả.

- Thu thập tranh, ảnh cây hoa, không hoa, y lâu năm, cây 1 năm.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.     Ổn định lớp

2.     Kiểm tra bài : 5p

Đặc điểm chung của thực vật gì?

Yêu cầu: Thực vật khả năng chế tạo chất dinh dưỡng, không khả năng di chuyển.

3. Bài mới : PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU HOA?

3.1  Mở bài  

3.2  Hoạt động chính:

Hoạt động 1: Thực vật hoa thực vật không hoa. 15p

 

 

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

 Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV hướng dẫn quan sát hình 4.1 SGK tr.13 để hiểu các quan của cây cải.

- GV hỏi:

1. Cây cải những loại quan nào? Mỗi loại quan gồm những bộ phận nào?

2. Chức năng của từng quan?

 

 

 

- GV đảo câu hỏi để HS khắc ghi kiến thức.

- GV tổ chức cho HS xem mẫu vật, tranh (nếu HS không chuẩn bị mẫu vật, tranh, ảnh,…-> GV thể gợi nhớ kiến thức thực tế của HS) giúp các em phân biệt cây hoa cây không hoa.

  Lưu ý: bảng 2 để 1 khoảng trống để tìm thêm 1 số cây khác.

- GV gọi HS đọc ghi nhớ thông tin mục SGK tr.13

- GV hỏi:

1. Dựa vào đặc điểm hoa của thực vật thì thể chia thực vật thành mấy nhóm?

 

2. Cho biết thế o thực vật hoa? Thế nào thực vật không hoa?

 

 

- GV cho HS làm bài tập mục SGK tr. 14

- GV chữa bài.

- GV cho HS ghi bài

- HS lắng nghe, quan sát hình 4.1 đối chiếu với bảng 1 SGK tr.13

-> ghi nhớ kiến thức

- nhân HS trả lời đạt:

1. 2 loại quan:

- quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá.

- quan sinh sản: hoa, quả, hạt.

2. quan sinh dưỡng chức năng chủ yếu nuôi dưỡng.

  quan sinh sản chức năng chủ yếu duy trì phát triển nòi giống.

- HS làm việc theo nhóm, quan sát, phân biệt cử đại diện trình bày ý kiến.

 

 

 

 

 

 

- HS đọc ghi nhớ thông tin

 

- HS trả lời đạt:

1. Dựa vào đặc điểm hoa của thực vật thì thể chia thực vật thành 2 nhóm : thực vật hoa thực vật không hoa.

2. Thực vật hoa đến một thời nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả kết hạt.

 Thực vật không hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa.

- nhân HS làm bài

- HS tự sửa sai (nếu có)

- HS ghi bài vào vở

 

 Thực vật được chia làm 2 nhóm:

- Thực vật hoa những thực vật quan sinh sản hoa, quả hạt.

- Thực vật không hoa quan sinh sản không phải hoa, quả.

 

Hoạt động 2: Cây một năm cây lâu năm : 15p

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV nêu 1 số dụ về:

+ Cây 1 năm : lúa, ngô, mướp, bầu, đậu xanh, đậu phộng……

+ Cây lâu năm: thông, dầu, đa, mít, ổi, bưởi,….

- GV hỏi:

1. Tại sao sự phân biệt như thế?

 

 

 

2. Kể tên một số loại cây lâu năm, cây 1 năm em biết.

- GV gợi ý -> HS rút ra kết luận

- HS lắng nghe.

 

 

- HS trả lời đạt:

 

1. đó những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm (đối với cây 1 năm)

  Còn cây lâu năm cây sống lâu, ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời.

2. HS nêu dụ.

- HS rút ra kết luận -> ghi bài

 

* Kết luận:

 - Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời.

 - Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.

4. Củng cố đánh giá: 7p

Sử dụng câu hỏi cuối bài.

5. Dặn dò: 3p

-  Học bài, trả lời CH

- Đọc phần Em biết?

- Tìm cây rêu tường.

- Xem trước bài mới

 

 

 

 

 

Tuần: 2

Ngày soạn:29/8/2017

Tiết: 4

Ngày dạy:     /9/2017

Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT

Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI

CÁCH SỬ DỤNG

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi.

2. năng:

- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi

3. Thái độ:

-   ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng

4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học,giao tiếp.

II/ CHUẨN BỊ

 1.Chuẩn bị của giáo viên:

   - Kính hiển vi, kính lúp.

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018

 

1. Ổn định lớp: Nắm số học sinh

2. Kiểm tra bài cũ:5p

 - Hãy nêu sự đa dạng phong phú của giới thực vật?

 - Đặc điểm chung của giới thực vật?

 - Phân biệt cây hoa không hoa, cây 1 m cây lâu năm?

3. Bài mới :  KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG

Giới thiệu bài: Như các em đã biết, bằng mắt thường ta thể nhìn thấy rất nhiều vật, nhưng những vật cùng nhỏ mắt thường ta không thể nhìn thất được như các loài vi khuẩn, tế bào. Vậy bài học hôm nay sẽ cung cấp cho ta cách để nhìn thấy những vật nhỏ đó.              

Phát triển bài:

 Hoạt động 1: Kính lúp cách sử dụng :15p

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc mục SGK tr.17, trả lời câu hỏi: Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

 

 

 

 

- GV cho HS xác định từng bộ phận kính lúp.

- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> nêu cách sử dụng kính lúp.

 (Nếu trường điều kiện đủ kính lúp, GV hướng dẫn HS sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật)

- GV kiểm tra thế của HS khi sử dụng kính.

- HS nghiên cứu thông tin -> trả lời đạt:

  Kính lúp gồm 2 phần:

 + Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.

 + Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi khung bằng kim loại hay bằng nhựa.

- HS thực hiện

 

- HS ghi bài.

- HS trả lời: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật…

- HS quan sát cây rêu tường bằng kính lúp

- HS sửa thế cho đúng.

 

* Kết luận:

 - Kính lúp gồm 2 phần:

+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.

+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi, khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa.

- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật cần quan sát, mắt nhìn vào kính di chuyển kính lúp đến khi nhìn vật nhất.

 

1

 

 

Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU