Giáo Án Sinh Học 6:Giáo Án Cả Năm

giáo án điện tử Sinh học Sinh học 6
  Đánh giá    Viết đánh giá
 5       1      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
hf000q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2018-05-30 21:02:37
Loại file
doc
Dung lượng
2.64 M
Trang
1
Lần xem
1
Lần tải
5
File đã kiểm duyệt an toàn

Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018 Tuần: 1 Ngày soạn:20/8/2017 Tiết: 1 Ngày dạy: 2 /8/2017 MỞ ĐẦU SINH HỌC BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ SINH HỌC I/ MỤC TIÊU 1. Kiến th

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

Tuần: 1
Ngày soạn:20/8/2017
Tiết: 1
Ngày dạy: 2  /8/2017
MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ SINH HỌC
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận xét.
-Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng.
-  Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
-  Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
2. Kĩ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
3. Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học
II/ CHUẨN BỊ
 1.Chuẩn bị của giáo viên:
 -  Bảng phụ phần 2.
  - Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:  ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
 Giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
 
1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
 
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

Tuần: 1
Ngày soạn:20/8/2017
Tiết: 1
Ngày dạy: 2  /8/2017
MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ SINH HỌC
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Biết cách lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại và rút ra nhận xét.
-Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với các mặt lợi, hại của chúng.
-  Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
-  Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
2. Kĩ năng:
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật
3. Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học
II/ CHUẨN BỊ
 1.Chuẩn bị của giáo viên:
 -  Bảng phụ phần 2.
  - Tranh to về quang cảnh tự nhiên có một số động vật và thực vật khác nhau. Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (H 2.1 SGK)
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn trước bài ở nhà, sưu tầm 1 số tranh ảnh liên quan.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:  ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
 Giới thiệu bài: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống (hay sinh vật): Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
 
1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
 
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
 
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
2. Không cần.
 
3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.
 
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm  nhóm khác bổ sung  chọn ý kiến đúng.
- HS nêu 1 vài ví dụ khác.
- HS nghe và ghi bài.
sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng  GV hướng dẫn điền bảng.
 Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập  hoàn thành bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời  GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếp các ví dụ khác.
- GV hỏi: Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- GV nhận xét - kết luận.
- HS quan sát bảng phụ, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS xác định các chất cần thiết, các chất thải
- HS hoàn thành bảng tr.6 SGK.
- HS ghi kết quả của mình vào bảng của GV  HS khác theo dõi, nhận xét  bổ sung.
 
- HS ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng.
- HS rút ra kết luận: Có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản.
 
- HS nghe – ghi bài.
 
* Kết luận:
 Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và lọai bỏ các chất thải ra ngoài).
- Lớn lên và sinh sản.
BẢNG BÀI TẬP 5P
Ví dụ
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
Hòn đá
-
-
-
-
-
 
+
Con gà
+
+
+
+
+
+
-
Cây đậu
+
+
-
+
+
+
-
Cái bàn
-
-
-
-
-
-
+
 
Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên.
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS làm BT mục tr.7 SGK.
- Qua bảng thống kê, em có nhận xét gì về thế giới sinh vật? (Gợi ý: Nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với con người ?...)
- Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?
 
- Hãy quan sát lại bảng thống kê có thể chia thế giới sinh vật thành mấy nhóm?
- HS có thể khó xếp nấm vào nhóm nào, GV cho HS nghiên cứu thông tin  tr.8 SGK kết hợp với quan sát hình 2.1 (tr.8 SGK).
- GV hỏi:
1. Thông tin đó cho em biết điều gì ?
 
2. Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm, người ta dựa vào những đặc điểm nào?
 
 
 
 
- HS hoàn thành bảng thống kê tr.7 SGK (ghi tiếp một số cây, con khác).
- Nhận xét theo cột dọc, và HS khác bổ sung phần nhận xét.
 
 
- Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: Thế giới sinh vật đa dạng (Thể hiện ở các mặt trên).
- HS xếp loại riêng những ví dụ thuộc động vật hay thực vật.
 
- HS nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin.
-         HS trả lời đạt:
1. Sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm lớn: vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
 
2. Dựa vào hình dạng, cấu tạo, hoạt động sống,….
+ Động vật: di chuyển.
+ Thực vật: có màu xanh.
+ Nấm: không có màu xanh (lá).
+ Vi sinh vật: vô cùng nhỏ bé
- HS khác nhắc lại kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ.
a/Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
 Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng, và phong phú.
 
 
 
 
 
 
 
b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :
chia thành 4 nhóm.
+ Vi khuẩn
+ Nấm
+ Thực vật
+ Động vật
 
 
 
Hoạt động 4: Nhiệm vụ của Sinh học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc mục  tr.8 SGK.
 
- GV hỏi: Nhiệm vụ của sinh học là gì?
 
 
 
 
- HS đọc thông tin 12 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi đạt: Nhiệm vụ của sinh học là nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng,
 
- Nhiệm vụ của sinh học là: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

 
 
- GV gọi 13 HS trả lời.
 
- GV cho một HS đọc to nội dung Nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe.
phục vụ đời sống con người.
- HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn.
- HS nhắc lại nội dung vừa ngheghi nhớ.
trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
- Nhiệm vụ của thực vật học ( SGK tr.8)
 
4. Củng cố đánh giá:
1. Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
Sử dụng câu hỏi cuối bài: 1. Nhiệm vụ của sinh vật học là gì?
    2. Nhiệm vục của thực vật học là gì?
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK;
- Chuẩn bị bài 3 và bài 4., kẻ bảng phần 2 bài 3 và bảng phần 1 bài 4vào vở bài tập, sưu tầm tranh ảnh về 1 số loài thực vật em biết.
 
 
 
Tuần: 1
Ngày soạn:20/8/2017
Tiết: 2
Ngày dạy:      /8/2017
Bài 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nắm được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật.
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.
- Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm.
2. Kĩ năng:
 - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.
 - Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3. Thái độ:
-  Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ chúng.
4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học,giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ
 1.Chuẩn bị của giáo viên:
  - Tranh ảnh khu rừng vườn cây, sa mạc, hồ nước…
- Bảng phụ phần 2.
- Chuẩn bị 1 số mẫu vật có cả rễ, thân, lá, hoa, quả.
- Thu thập tranh, ảnh cây có hoa, không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Kẻ bảng phần 2 vào vở bài tập, một số tranh ảnh sưu tầm.
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: 5P
- Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- Nhiệm vụ của Thực vật học là gì?
3. Bài mới :  ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
 Giới thiệu bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú. Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì? ? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này.
 Phát triển bài:
Hoạt động 1: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT:15p
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV yêu cầu cá nhân HS quan sát tranh.
Hướng dẫn HS chú ý:
 + Nơi sống của thực vật
 + Tên thực vật
 
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi ở tr.11 SGK.(GV dẫn dắt HS thảo luận )
 
- GV gọi đại diện cho nhóm trình bày, rồi các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, tiểu kết:
+ Thực vật sống khắp nơi trên Trái đất, có mặt ở tất cả các miền khí hậu từ hàn đới đến ôn đới và phong phú nhất là vùng nhiệt đới, các dạng địa hình từ đồi núi, trung du đến đồng bằng và ngay cả sa mạc khô cằn cũng có thực vật.
+ Thực vật sống trong nước, trên mặt nước, trên mặt đất.
+ Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.
- GV cho HS ghi bài.
- GV gọi HS đọc thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam.
 
- HS quan sát hình 3.13.4 SGK tr.10 và các tranh ảnh mang theo.
 
 
- HS thảo luận trong nhóm đưa ý kiến thống nhất của nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
* Thực vật sống hầu hết khắp mọi nơi trên Trái Đất.
* Đồng bằng: Lúa, ngô , khoai
+ Đồi núi: Lim, thông, trắc
+ ao hồ: bèo, sen, lục bình
+ sa mạc: Sương rồng, cỏ lạc đà
* Thực vật nhiều ở miền đồng bằng, trung du…; ít ở miền Hàn đới hay Sa mạc.
* Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp.
- HS lắng nghe phần trình bày của bạnBổ sung (nếu cần).
 
 
 
- HS ghi bài vào vở.
- HS đọc thêm thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam.
 
 
1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật
* Kết luận:
 Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất. Chúng rất đa dạng và thích nghi với môi trường sống.
Như:
+ ở các miền khí hậu: Hàn đới (rêu); ôn đới(lúa mì, táo, lê); nhiệt đới(lúa, ngô, café)
+Các dạng địa hình: đồi núi (thông, lim);trung du(chè, sim); đồng bằng(lúa, ngô); sa mạc(X.rồng)
+ Các môi trường sống: nước, trên mặt đất.
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT:15p
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục  tr.11 SGK.
- GV treo bảng phụ phần 2 và yêu cầu HS lên đánh đấu
– HS khác nhận xét bài làm.
- GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:
+ Con chó khi đánh nó … vừa chạy vừa sủa; đánh vào cây cây vẫn đứng im …
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ, một thời gian ngọn cong về chỗ sáng.
 Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật.
 
- GV nhận xét, cho HS ghi bài.
- HS kẻ bảng  tr.11 SGK vào vở, hoàn thành các nội dung.
- HS lên viết trên bảng của GV.
- HS khác nhận xét.
 
- HS nhận xét:
+ Động vật có di chuyển còn thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng.
+ Thực vật phản ứng chậm với kích thích của môi trường
- Từ bảng và các hiện tượng trên rút ra đặc điểm chung của thực vật
- HS ghi bài vào vở.
2: Đặc diểm chung của thực vật.
 + Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, lớn lên, sinh sản;
+ Không có khả năng di chuyển; + Phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài.
 
BẢNG BÀI TẬP: 5p
Tên cây
Có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng
Lớn lên
Sinh sản
Di chuyển
Nơi sống
Cây lúa
+
+
+
-
Đồng ruộng, đồi, nương
Cây ngô
+
+
+
-
Ruộng, vườn, đồi, nương
Cây mít
+
+
+
-
Vườn, đồi
Cây sen
+
+
+
-
Ao, hồ
Cây xương rồng
+
+
+
-
Đồi núi, sa mạc
4. Củng cố đánh giá:3p
- Sử dụng câu hỏi cuối bài.
- 01 vài HS đọc thông tin trong khung màu hồng.
5. Dặn dò:2p
-  Học bài, làm những bài tập còn lại.
- Đọc phần Em có biết?
- Soạn bài mới bài 5: Kính lúp – kính hiển vi và cách sử dụng.
 
 
 
 
 
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

Tuần: 2
Ngày soạn:   29 /8/2017
Tiết: 3
Ngày dạy:     04 /9/2017
Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.
- Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm.
2. Kĩ năng:
 -  Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.
3. Thái độ:
-  Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật.
4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học,giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ
 1.Chuẩn bị của giáo viên:
   - Bảng phụ.
 - Tranh ảnh liên quan đến bài học
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị 1 số mẫu vật có cả rễ, thân, lá, hoa, quả.
- Thu thập tranh, ảnh cây có hoa, không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.     Ổn định lớp
2.     Kiểm tra bài cũ: 5p
Đặc điểm chung của thực vật là gì?
Yêu cầu: Thực vật có khả năng chế tạo chất dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển.
3. Bài mới : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
3.1  Mở bài  
3.2  Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa. 15p
 
 
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

 Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV hướng dẫn quan sát hình 4.1 SGK tr.13 để hiểu các cơ quan của cây cải.
- GV hỏi:
1. Cây cải có những loại cơ quan nào? Mỗi loại cơ quan gồm những bộ phận nào?
2. Chức năng của từng cơ quan?
 
 
 
- GV đảo câu hỏi để HS khắc ghi kiến thức.
- GV tổ chức cho HS xem mẫu vật, tranh (nếu HS không chuẩn bị mẫu vật, tranh, ảnh,…-> GV có thể gợi nhớ kiến thức thực tế của HS) giúp các em phân biệt cây có hoa và cây không có hoa.
  Lưu ý: bảng 2 để 1 khoảng trống để tìm thêm 1 số cây khác.
- GV gọi HS đọc và ghi nhớ thông tin mục  SGK tr.13
- GV hỏi:
1. Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì có thể chia thực vật thành mấy nhóm?
 
2. Cho biết thế nào là thực vật có hoa? Thế nào là thực vật không có hoa?
 
 
- GV cho HS làm bài tập mục  SGK tr. 14
- GV chữa bài.
- GV cho HS ghi bài
- HS lắng nghe, quan sát hình 4.1 đối chiếu với bảng 1 SGK tr.13
-> ghi nhớ kiến thức
- Cá nhân HS trả lời đạt:
1. Có 2 loại cơ quan:
- Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá.
- Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt.
2. Cơ quan sinh dưỡng có chức năng chủ yếu là nuôi dưỡng.
 Cơ quan sinh sản có chức năng chủ yếu là duy trì và phát triển nòi giống.
- HS làm việc theo nhóm, quan sát, phân biệt và cử đại diện trình bày ý kiến.
 
 
 
 
 
 
- HS đọc và ghi nhớ thông tin
 
- HS trả lời đạt:
1. Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì có thể chia thực vật thành 2 nhóm : thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
2. Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt.
 Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa.
- Cá nhân HS làm bài
- HS tự sửa sai (nếu có)
- HS ghi bài vào vở
 
 Thực vật được chia làm 2 nhóm:
- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt.
- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả.
 

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm : 15p
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV nêu 1 số ví dụ về:
+ Cây 1 năm : lúa, ngô, mướp, bầu, đậu xanh, đậu phộng……
+ Cây lâu năm: thông, dầu, đa, mít, ổi, bưởi,….
- GV hỏi:
1. Tại sao có sự phân biệt như thế?
 
 
 
2. Kể tên một số loại cây lâu năm, cây 1 năm mà em biết.
- GV gợi ý -> HS rút ra kết luận
- HS lắng nghe.
 
 
- HS trả lời đạt:
 
1. Vì đó là những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm (đối với cây 1 năm)
  Còn cây lâu năm là cây sống lâu, ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời.
2. HS nêu ví dụ.
- HS rút ra kết luận -> ghi bài
 
* Kết luận:
 - Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời.
 - Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.
4. Củng cố đánh giá: 7p
Sử dụng câu hỏi cuối bài.
5. Dặn dò: 3p
-  Học bài, trả lời CH
- Đọc phần Em có biết?
- Tìm cây rêu tường.
- Xem trước bài mới
 
 
 
 
 
Tuần: 2
Ngày soạn:29/8/2017
Tiết: 4
Ngày dạy:     /9/2017
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI
VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi.
2. Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
3. Thái độ:
-  Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
4. Năng lực: Tự học,giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác,tri thức sinh học,giao tiếp.
II/ CHUẨN BỊ
 1.Chuẩn bị của giáo viên:
   - Kính hiển vi, kính lúp.
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Kế hoạch dạy học Sinh học lớp 6 - Năm học 2017 – 2018
 

1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:5p
 - Hãy nêu sự đa dạng và phong phú của giới thực vật?
 - Đặc điểm chung của giới thực vật?
 - Phân biệt cây có hoa và không có hoa, cây 1 năm và cây lâu năm?
3. Bài mới :  KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Giới thiệu bài: Như các em đã biết, bằng mắt thường ta có thể nhìn thấy rất nhiều vật, nhưng có những vật vô cùng nhỏ bé mà mắt thường ta không thể nhìn thất được như là các loài vi khuẩn, tế bào. Vậy bài học hôm nay sẽ cung cấp cho ta cách để nhìn thấy những vật bé nhỏ đó.              
Phát triển bài:
 Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng :15p
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc mục  SGK tr.17, và trả lời câu hỏi: Kính lúp có cấu tạo như thế nào?
 
 
 
 
- GV cho HS xác định từng bộ phận kính lúp.
- GV nhận xét, cho HS ghi bài.- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> nêu cách sử dụng kính lúp.
 (Nếu trường có điều kiện có đủ kính lúp, GV hướng dẫn HS sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật)
- GV kiểm tra tư thế của HS khi sử dụng kính.
- HS nghiên cứu thông tin -> trả lời đạt:
  Kính lúp gồm 2 phần:
 + Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
 + Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi có khung bằng kim loại hay bằng nhựa.
- HS thực hiện
 
- HS ghi bài.
- HS trả lời: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật…
- HS quan sát cây rêu tường bằng kính lúp
- HS sửa tư thế cho đúng.
 
* Kết luận:
 - Kính lúp gồm 2 phần:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lồi, có khung bằng kim loại hoặc bằng nhựa.
- Cách sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát mẫu vật cần quan sát, mắt nhìn vào kính và di chuyển kính lúp đến khi nhìn rõ vật nhất.
 
1
 

 
Giáo viên: Nguyễn Hồng Phi : Trường THCS Trực Định:


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngGA_SINH_6_2016.doc[2.64 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

  • Giáo án cả năm
    Hình học 9
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hình học 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 12/1/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Đại số 8
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Đại số 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/2/2018

    Xem: 1

  • Giáo án cả năm
    Hình học 8
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hình học 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 12/1/2018

    Xem: 5

  • Giáo án cả năm
    Đại số 8
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Đại số 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 10/4/2018

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    Mĩ thuật 1
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Mĩ thuật 1

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 16/1/2018

    Xem: 3

  • Giáo án cả năm
    Hóa học 9
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 25/10/2017

    Xem: 0

  • Giáo án cả năm
    GD công dân 7
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử GD công dân 7

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 4/12/2017

    Xem: 12

  • Giáo án cả năm
    Hình học 8
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hình học 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 26/11/2017

    Xem: 5

  • Giáo án cả năm
    Mỹ thuật 8
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Mỹ thuật 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 14/3/2018

    Xem: 5

  • Giáo án cả năm
    Kỹ thuật 4
    Giáo án cả năm

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Kỹ thuật 4

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 27/2/2018

    Xem: 6