Ngày soạn 25/8/2019
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
a) Hs biết: hệ thống lại những khái niệm và định luật hoá học mở đầu
b) Hs hiểu: các khái niệm và định luật hoá học mở đầu
2. Kĩ năng: vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập.
II. Chuẩn bịHệ thống kiến thức và các dạng bài tập tương ứng
III. Phương pháp
Gv đặt vấn đề
Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
IV. Nội dung tiết học
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình lên lớp
Hoạt động khởi động:
Giới thiệu nội dung chính của chương trình lớp 10
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: sách, vở theo yêu cầu môn học
-Cung cấp PPCT
-Nêu cách thức làm bài kiểm tra,đánh giá, cho điểm và cách quản lý điểm trong quá trình học tập.
-Cho học sinh so sánh nhanh những nội dung chương trình mới với các nội dụng dung đã được học ở lớp dưới. Nhanh chóng rà soát ra những thuật ngữ mới của chương trình lớp 10, đểcó định hướng tốt cho phần nội dung ôn tập
Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS
Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: cho HS phân biệt rõ các khái niệm : nguyên tử- nguyên tố, nguyên tử- phân tử, đơn chất- hợp chất, nguyên chất- hỗn hợp



Hoá trị của các nguyên tố là gì?
-được xác định như thế nào?
- cách tính?

? Hãy phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
cho thí dụ áp dụng cụ thể?
? Mol là gì. Cùng với khái niệm mol còn có khái niệm gì?
+Khối lượng mol là gì ?
+ Thể tích mol của chất khí là gì
Gv: yêu cầu học sinh đưa ra các mối quan hệ:
m ( M
n ( m
n ( M
n ( V
n ( A

gv: yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa tỉ khối chất khí.

Hoạt động 2: tìm hiểu và hệ thống lại kiến thức về dung dịch
GV vấn đáp học sinh các khái niệm:
dung dịch là gì?
thế nào là độ tan?
những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan?
Hãy nhắc lại các công thức tính nồng độ dung dịch?
C%, CM ?

I.Một số khái niệm, định luật hoá học
1. Nguyên tử
-là hạt vô cùng bé, trung hoà điện
-Nguyên tử -Lớp vỏ (e): đ tích âm
- Hạt nhân (+):p,n
2. Nguyên tố hoá học
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt p trong nhân.
-Những ng tử của cùng một nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau.
3.Hoá trị của một nguyên tố

4.Định luật bảo toàn khối lượng


5.Mol
mối quan hệ giữa khối lượng mol,khối lượng chất, số mol, thể tích chất khí ở đkc, và số ,mol phân tử chất.
n = m/M
=> m = M.n
=> M = m/n

n =V/22,4
V = n.22,4
n = A/N
A = n.N

6.Tỷ khối chất khí
Tỉ khối hơi của khí A so với khí B.
dA/B = mA/mB = MA.nA/MBnB = MA/MB

7. Dung dịch
Kn:
Độ tan:
Nồng độ dung dịch
C%= mct . 100 % /m dd (%)
CM = n/V (mol/l hay M)





Hoạt động luyện tập
Bài tập áp dụng.
Bài 1: Xác định khối lượng mol của chất X biết rằng khi hoá hơi 3g X thu được thể tích hơi đúng bằng 1,6g O2 trong cùng điều kiện.
Bài 2: xác định dA/H2 biết ở đktc 5,6 lít khí A có khối lượng 7,5g?
Bài 3: một hỗn hộp X gồm SO2 và O2 có dX/CH4 = 3 . trộn V lít O2 với 20l hỗn hợp X thu được hỗn hợp B có dB/CH4 = 2,5. tính V?
Hướng dẫn
Bài 1:
VX =VO2 => nX = nO=O
3/MX = 1,6/32 => MX = 60
Bài 2: nA = 0,25 =>MA = 7,5/0,25 = 30 =>dA/H2 = 30/2