Giáo án cả năm

giáo án Sinh học 10
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       22      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
ua5w0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
11/20/2017 8:54:47 PM
Loại file
docx
Dung lượng
0.21 M
Lần xem
22
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

SỞ GD&ĐT ... TRƯỜNG THPT ... KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ SINH 10 ĐỢT HÈ - NĂM HỌC 2016 – 2017 CA CHUYÊN ĐỀ NỘI DUNG  1 - 2 ÔN TẬP LÝ THUYẾT ADN - GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN Học sinh ôn tậ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án cả năm, Giáo Án Sinh Học 10 , Giáo án điện tử Giáo án cả năm, docx, 1 trang, 0.21 M, Sinh học 10 chia sẽ bởi Chung Hà Kim đã có 0 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-ca-nam.docx[0.21 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

SỞ GD&ĐT ...
TRƯỜNG THPT ...
KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ SINH 10
ĐỢT HÈ - NĂM HỌC 2016 – 2017
CA
CHUYÊN ĐỀ
NỘI DUNG

1 - 2
ÔN TẬP LÝ THUYẾT ADN - GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Học sinh ôn tập kiến thức:
- Cấu trúc và đặc điểm của phân tử ADN.
- Quá trình nhân đôi ADN.

3 – 4
5
LUYỆN TẬP
ADN – GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Học sinh khai thác được:
- Thành phần hoá học của ADN
- Tính đặc thù và hình dạng ADN.
- Cấu trúc không gian của ADN
- Quá trình nhân đôi ADN.

6 – 7
8 – 9
BÀI TẬP
XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ TỈ LỆ % NU TRONG ADN
- Thiết lập công thức từ lí thuyết cấu trúc ADN: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ TỈ LỆ % NU TRONG ADN.
- Sử dụng công thức làm bài tập
+ Tự luận có hướng dẫn – tự giải.
+ Trắc nghiệm.

10 – 11
12 - 13
BÀI TẬP
TÍNH CHIỀU DÀI, SỐ VÒNG XOẮN VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA GEN (HAY ADN)
- Thiết lập công thức từ lí thuyết cấu trúc ADN: TÍNH CHIỀU DÀI, SỐ VÒNG XOẮN VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA GEN (HAY ADN)
- Sử dụng công thức làm bài tập
+ Tự luận có hướng dẫn – tự giải.
+ Trắc nghiệm.

14 – 15
16 - 17
BÀI TẬP
TÍNH SỐ LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG GEN (ADN)
- Thiết lập công thức từ lí thuyết cấu trúc ADN: BÀI TẬP TÍNH SỐ LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG GEN (ADN)
- Sử dụng công thức làm bài tập
+ Tự luận có hướng dẫn – tự giải.
+ Trắc nghiệm.

18 – 19 20
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
- Nhắc lại toàn bộ kiến thức lí thuyết đã học.
- Khắc ghi các dạng bài tập cấu trúc ADN
- Luyện tập bằng hệ thống câu hỏi và bài tập.


..., tháng 8 năm 2016
GIÁO VIÊN LẬP KẾ HOẠCH

Ngày soạn:......./......../.......... Ngày giảng:......../......./..........
Ca: 1 – 2
CĐ1. ÔN TẬP LÝ THUYẾT ADN – GENVÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh ôn tập kiến thức:
- Cấu trúc và đặc điểm của phân tử ADN.
- Quá trình nhân đôi ADN.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp
3. Thái độ- Giáo dục ý thức học nghiêm túc, ham học hỏi. Có cái nhìn toàn diện về ADN trong cơ thể.
4. Năng lực hướng tới:
- NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp, NL tri thức sinh học
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Mô hình phân tử ADN.
2. HS: - Hoàn thành thu hoạch (có vẽ hình và mô tả chi tiết ở bên cạnh).
- Đọc lại nội dung bài ADN.
III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phân tích thông tin - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử.
1. Cấu trúc chung của ADN
a. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

- GV yêu cầu HS theo dõi mô hình phân tử ADN để trả lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo hoá học của ADN?
- Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
- Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
- GV nhấn mạnh: cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại nuclêôtit khác nhau là yếu tố tạo nên tính đa dạng và đặc thù.
- HS nghiên cứu thông tin và nêu được câu trả lời, rút ra kết luận.
+ Cấu tạo từ C, H, O, N, P
+ Vì ADN do nhiều đơn phân cấu tạo nên.
+ Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần các loại nuclêôtit.
+ Các sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng.


KẾT LUẬN
- Tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, có mặt ở ti thể, lạp thể.
- Là một loại axit hữu cơ có chứa các nguyên tố chủ yếu C, H, O, N

 


  SỞ GD&ĐT ...

TRƯỜNG THPT ...

KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ SINH 10

ĐỢT - NĂM HỌC 2016 – 2017

 

CA

CHUYÊN ĐỀ

NỘI DUNG

1 - 2

ÔN TẬP LÝ THUYẾT ADN - GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Học sinh ôn tập kiến thức:

- Cấu trúc và đặc điểm của phân tử ADN.

- Quá trình nhân đôi ADN.

 

3 – 4

5

 

LUYỆN TẬP

ADN – GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Học sinh khai thác được:

- Thành phần hoá học của ADN

- Tính đặc thù và hình dạng ADN.

- Cấu trúc không gian của ADN

- Quá trình nhân đôi ADN.

 

6 – 7

8 – 9

 

BÀI TẬP

XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ TỈ LỆ % NU TRONG ADN

 

- Thiết lập công thức từ lí thuyết cấu trúc ADN: XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ TỈ LỆ % NU TRONG ADN.

- Sử dụng công thức làm bài tập

+ Tự luận có hướng dẫn – tự giải.

+ Trắc nghiệm.

 

10 – 11

12 - 13

 

BÀI TẬP

TÍNH CHIỀU DÀI, SỐ VÒNG XOẮN VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA GEN (HAY ADN)

 

- Thiết lập công thức từ lí thuyết cấu trúc ADN: TÍNH CHIỀU DÀI, SỐ VÒNG XOẮN VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA GEN (HAY ADN)

- Sử dụng công thức làm bài tập

+ Tự luận có hướng dẫn – tự giải.

+ Trắc nghiệm.

 

14 – 15

16 - 17

BÀI TẬP

TÍNH SỐ LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG GEN (ADN)

- Thiết lập công thức từ lí thuyết cấu trúc ADN:  BÀI TẬP TÍNH SỐ LIÊN KẾT HÓA HỌC TRONG GEN (ADN)

- Sử dụng công thức làm bài tập

+ Tự luận có hướng dẫn – tự giải.

+ Trắc nghiệm.

 

18 – 19 20

LUYỆN TẬP TỔNG HỢP

- Nhắc lại toàn bộ kiến thức lí thuyết đã học.

- Khắc ghi các dạng bài tập cấu trúc ADN

- Luyện tập bằng  hệ thống câu hỏi và bài tập.

 

 

..., tháng 8 năm 2016

GIÁO VIÊN LẬP KẾ HOẠCH

 

 

1

 


Ngày soạn:......./......../..........        Ngày giảng:......../......./..........

 

 

Ca: 1 2

CĐ1. ÔN TẬP LÝ THUYẾT ADN GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học sinh ôn tập kiến thức:

- Cấu trúc và đặc điểm của phân tử ADN.

- Quá trình nhân đôi ADN.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp

3. Thái độ - Giáo dục ý thức học nghiêm túc, ham học hỏi. Có cái nhìn toàn diện về ADN trong cơ thể.

4. Năng lực hướng tới:

- NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp, NL tri thức sinh học

II. CHUẨN BỊ

 1. GV: Mô hình phân tử ADN.

 2. HS: - Hoàn thành thu hoạch (có vẽ hình và mô tả chi tiết ở bên cạnh).

- Đọc lại nội dung bài ADN.

III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Phân tích thông tin - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

 ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử.

1. Cấu trúc chung của ADN

a.  Cấu tạo hoá học của phân tử ADN

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- GV yêu cầu HS  theo dõi mô hình phân tử ADN để trả lời câu hỏi:

- Nêu cấu tạo hoá học của ADN?

- Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

- Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?

- GV nhấn mạnh: cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại nuclêôtit khác nhau là yếu tố tạo nên tính đa dạng và đặc thù.

- HS nghiên cứu thông tin và nêu được câu trả lời, rút ra kết luận.

+ Cấu tạo từ C, H, O, N, P

+ Vì ADN do nhiều đơn phân cấu tạo nên.

 

+ Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần các loại nuclêôtit.

+ Các sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng.

 

KẾT LUẬN

- Tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, có mặt ở ti thể, lạp thể.

- Là một loại axit hữu cơ có chứa các nguyên tố chủ yếu C, H, O, N và P.

- Là đại phân tử, khối lượng phân tử lớn (4 -16 triệu đvC), chiều dài đạt tới hàng trăm.

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có 3 thành phần (H3PO4, Bazơ nitric, C5H10O4) trong đó thành phần cơ bản là bazơ – nitric. 4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ – nitric (A và G có kích thước lớn, T và X có kích thước nhỏ).

- Trên mạch đơn: các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị (liên kết giữa đường C5H10O4 của nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit bên cạnh - còn gọi là liên kết photphodieste), đây là liên kết rất bền đảm bảo cho thông tin di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định kể cả khi ADN tái bản và phiên mã.

- Từ 4 loại nuclêôtit có thể tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN ở các loài sinh vật bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố của nuclêôtit.

 

1

 


b. Cấu trúc không gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- Yêu cầu HS đọc thông tin và mô hình phân tử ADN để trả lời câu hỏi:

- Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với nhau thành cặp?

- Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch của ADN như sau: (GV tự viết lên bảng) hãy xác định trình tự các nuclêôtit ở mạch còn lại?

- Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?

- GV yêu cầu tiếp:

- Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?

- Gv nhấn mạnh theo NTBS  A = T và G = X do đó A + G = T + X, tỉ số A + T / G + X trong các phân tử ADN thì khác nhau và đặc trưng do loài

- HS quan sát hình, đọc thông tin và ghi nhớ kiến thức.

 

- HS  trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được :

+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp:  A-T; G-X (nguyên tắc bổ sung)

+ HS vận dụng nguyên tắc bổ sung để xác định mạch còn lại.

 

 

- 1 HS lên trình bày trên mô hình.

 

 

 

KẾT LUẬN

- Mô hình ADN (dạng B) theo J.Oatxơn và F.Cric (1953) có đặc trưng sau:

+ Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải như một thang dây xoắn, 2 tay thang là các phân  tử C5H10O4 và H3PO4 sắp xếp xen kẽ nhau, mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (một bazơ lớn được bù bằng một bazơ bé hay ngược lại, A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô).

+ Do các cặp nuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS đã đảm bảo cho chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20Å, khoảng cách giữa các bậc thang trên chuỗi xoắn bằng 3,4Å, phân tử ADN xoắn theo chu kỳ xoắn, mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nu-

- Ngoài mô hình dạng B, còn phát hiện ra 4 dạng nữa đó là dạng A, C, D, Z các mô hình này khác với dạng B ở một vài chỉ số: số cặp nuclêôtit trong một chu kỳ xoắn, đường kính, chiều xoắn...

- Ở một số loài virut và thể ăn khuẩn: ADN chỉ gồm một mạch pôlinuclêôtit. ADN của vi khuẩn, ADN của lạp thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín.

2. Tính đặc trưng của phân tử ADN:

+ Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtit; vì vậy từ 4 loại nuclêôtit đã tạo nên nhiều loại ADN đặc trưng cho loài.

+ Đặc trưng bởi tỷ lệ:

+ Đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các gen trong từng nhóm gen liên kết.

3. Chức năng cơ bản của ADN:

+ Lưu giữ và truyền đạt TTDT qua các thế hệ (được mật mã dưới dạng trình tự phân bố các nuclêôtit của các gen)

+ Chứa các gen khác nhau, giữ chức năng khác nhau.

+ Có khả năng đột biến tạo nên thông tin di truyền mới.

4. Khái niệm và cấu trúc của gen.
 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- GV thông báo khái niệm về gen

+ Thời Menđen: quy định tính trạng cơ thể là các nhân tố di truyền.

+ Moocgan: nhân tố di truyền là gen nằm trên NST, các gen xếp theo chiều dọc của NST và di truyền cùng nhau.

+ Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.

- Bản chất hoá học của gen là gì? Gen có chức

 

- HS lắng nghe GV thông báo

 

 

 

 

- HS dựa vào kiến thức đã biết để trả lời. Hs khác nhận xét bổ sung.

 

1

 


năng gì?

- Gv chốt lại kiến thức

- Nghe và ghi bài .

 

a. Khái niệm.  
           Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phầm xác định (1 chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).

Picture

b. Cấu trúc của gen.

* Cấu trúc chung của gen cấu trúc

Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit:

- Vùng điều hoà:  Nằm ở đầu 3’ ở mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi động, kiểm soát quá trình phiên mã.

- Vùng mã hoá: Mang thông tin mã hoá các axit amin.

- Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

* Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen.

- Ở sinh vật nhân sơ: Các gen có vùng mã hoá liên tục gọi là gen không phân mảnh.

- Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết các gen có vùng mã hoá không liên tục (các đoạn êxon xen kẽ các đoạn intron) gọi là gen phân mảnh.

c. Các loại gen:

Có nhiều loại như gen cấu trúc, gen điều hoà ...

- Gen cấu trúc mang thông tin mã hóa sản phẩm tạo thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào.

- Gen điều hòa là gen tạo sản phẩm kiểm soát hoạt động của gen khác.

5. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trả lời câu hỏi:

- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu? vào thời gian nào?

- Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi?

- Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN?

- Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?

- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN diễn ra như thế nào?

- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?

- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?

HS trả lời câu hỏi.

- Diễn ra trong nhân tế bào , tại các NST  ở kỳ trung gian.

+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần dần .

+ Diễn ra trên 2 mạch.

+ Nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit nội bào theo nguyên tắc bổ sung.

+ Mạch mới hình thành theo mạch khuôn của mẹ và ngược chiều.

+ Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống mẹ.

- 1 Hs lên mô tả trên mô hình gắn trên bảng, lớp nhận xét, đánh giá.

+ Nguyên tắc bổ sung và giữ lại một nửa.

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.

 

KẾT LUẬN

a. Thời điểm, vị trí: Vào kì trung gian, giữa 2 lần phân bào (Pha S của chu kì tbào). Diễn ra trong nhân tbào.
b. Diễn biến
* Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn E. coli).

Bước 1. Tháo xoắn: Nhờ các enzim tháo xoắn phân tử ADN được tách làm 2 mạch tạo ra chạc chữ Y (một mạch có đầu 3- OH, một mạch có đầu 5- P):

+ E. Gyraza làm duỗi thẳng phân tử ADN.

1

 


+ E. Hêlicaza làm đứt các liên kết H tách 2 mạch của ADN.

Trong quá trình có sự tham gia của protein SSB bám lên sợi đơn của phân tử ADN ngăn cản sự liên kết bổ sung trở lại của 2 mạch ADN.

Bước 2. Tổng hợp mạch ADN mới:

- Enzim AND Polimeraza sử 2 mạch đơn của AND mẹ làm mạch khuôn để tổng hợp 2 mạch mới theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G - X).

- E. ADN Pholimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên:

+ Mạch khuôn có chiều 3- 5’ sẽ tổng hợp mạch mới một cách liên tục bằng sự liên kết các nuclêôtit theo

nguyên tắc bổ sung từ ngoài vào trong chạc tái bản.

+ Mạch khuôn có chiểu 5- 3’ quá trình tổng hợp mạch mới diễn ra gián đoạn theo chiều từ trong ra ngoài chạc tái bản, tạo thành từng đoạn Okazaki (ở tế bào vi khuẩn dài 1000 – 2000Nu). Sau đó enzim ligaza sẽ nối các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch liên tục.

Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành. Mạch mới được tổng hợp đến đâu (mạch mới và mạch khuôn) xoắn lại đến đó, tạo thành phân tử ADN con. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban đầu (bán bảo toàn).

* Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực.

- Cơ chế giống với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ.

- Tuy nhiên, tế bào sinh vật nhân thực có nhiều phân tử AND có kích thước lớn nên sự nhân đôi AND có những điểm khác biệt so với SV nhân sơ:

+ Có nhiều đơn vị tái bản trên 1 phân tử AND, số lượng Enzim tham gia.

+ Mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, mỗi chạc có 2 mạch, phát sinh từ 1 điểm khởi đầu và được nhân đôi đồng thời về 2 hướng.

c. Nguyên tắc nhân đôi
- Nguyên tắc bổ sung: A - T và ngược lại, G - X và ngược lại

- Nguyên tắc bán bảo toàn: Phân tử ADN con được tạo ra có một mạch của ADN ban đầu, một mạch mới được tổng hợp.
- Nguyên tắc nửa gián đoạn: Trên 1 chạc chữ Y có 1 mạch mới được tổng hợp liên tục và một mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
d. Ý nghĩa
Đảm bảo cho quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường, TTDT của loài được ổn   định qua các thế hệ, nhờ đó con sinh ra giống với bố mẹ.

 

V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ

HS về nhà học bài và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

..., ngày.... tháng ..... năm 20.....

KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM

P. TỔ TRƯỞNG

 

...

1

 


Ngày soạn:......./......../..........        Ngày giảng:......../......./..........

Ca: 3 – 4 – 5

CĐ2. LUYỆN TẬP

ADN – GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học sinh khai thác được:

- Thành phần hoá học của ADN

- Tính đặc thù và hình dạng ADN.

- Cấu trúc không gian của ADN

- Quá trình nhân đôi ADN.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp

3. Thái độ - Giáo dục ý thức học nghiêm túc, ham học hỏi. Có cái nhìn toàn diện về ADN trong cơ thể.

4. Năng lực hướng tới:

- NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp, NL tri thức sinh học

II. CHUẨN BỊ

 1. GV: Câu hỏi và đáp án phần nội dung ADN.

 2. HS: Kiến thức nội dung bài ADN.

III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Phân tích thông tin - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan

IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

 

Hoạt động 1. HS tự đặt câu hỏi và phần trả lời tương ứng với phần nội dung ADN. (45 phút)

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh:

+ Chia nhóm hoạt động.

+ Mỗi nhóm tương ứng một phần nội dung, tự đạt câu hỏi có đáp án.

+ Thảo luận nhóm chéo.

 

NHÓM

NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG

YÊU CẦU SỐ CÂU HỎI

1

1. Cấu trúc chung của ADN

a.  Cấu tạo hoá học của phân tử ADN

2. Tính đặc trưng của phân tử ADN

3

2

1. Cấu trúc chung của ADN

b. Cấu trúc không gian:

3. Chức năng cơ bản của ADN

3

3

4. Khái niệm và cấu trúc của gen.

3

4

5. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)

3


Hoạt động 2. Hệ thống câu hỏi luyện tập có đáp án.

1. Tự luận.

Câu 1. Tóm lược cấu trúc phân tử ADN?

a.  Cấu tạo hoá học của phân tử ADN

- Là một loại axit hữu cơ có chứa các nguyên tố chủ yếu C, H, O, N và P.

- Là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nu, mỗi nuclêôtit có 3 thành phần (H3PO4,

Bazơ nitric, C5H10O4) trong đó thành phần cơ bản là bazơ – nitric. 4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ – nitric

(A và G có kích thước lớn, T và X có kích thước nhỏ).

- Trên mạch đơn: các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị (liên kết giữa đường C5H10O4 của nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit bên cạnh - còn gọi là liên kết photphodieste).

1

 


b. Cấu trúc không gian:

- Mô hình ADN (dạng B) theo J.Oatxơn và F.Cric (1953) có đặc trưng sau:

+ Là một chuỗi gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn phải.

+ Trên mỗi mạch poliNu các phân tử C5H10O4 và H3PO4 sắp xếp xen kẽ nhau liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị.

+ 2 mạch poliNu liên kết với nhau bằng liên kết Hidro giữa các cặp bazơ nitric đứng đối diện theo nguyên tắc bổ sung (một bazơ lớn được bù bằng một bazơ bé hay ngược lại, A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô).

+ Chiều rộng ADN bằng 20Å, chiều dài 1 Nu bằng 3,4Å, mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nu-

- Ngoài mô hình dạng B, còn phát hiện ra 4 dạng nữa đó là dạng A, C, D, Z các mô hình này khác với dạng B ở một vài chỉ số: số cặp nuclêôtit trong một chu kỳ xoắn, đường kính, chiều xoắn...

- Ở một số loài virut và thể ăn khuẩn: ADN chỉ gồm một mạch pôlinuclêôtit. ADN của vi khuẩn, ADN của lạp thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín.

Câu 2. Mô tả cấu trúc ADN bằng hình vẽ?

C:\Users\Admin\Desktop\74-Copy_1_2.jpg

Câu 3. Trình bày tính đặc trưng và chức năng cơ bản của ADN?

(Phần nội dung 2, 3)

Câu 4. Gen là gì? Mối quan hệ giữa Gen với ADN?

- Khái niệm Gen.

- Gen là một đoạn ADN... trong 1 ADN có nhiều gen khác nhau => Nhóm gen liên kết.

Câu 5. Trình bày cấu trúc của một Gen?

* Cấu trúc chung của gen cấu trúc

Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit:

- Vùng điều hoà:  Nằm ở đầu 3’ ở mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi động, kiểm soát quá trình phiên mã.

- Vùng mã hoá: Mang thông tin mã hoá các axit amin.

- Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

* Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen.

- Ở sinh vật nhân sơ: Các gen có vùng mã hoá liên tục gọi là gen không phân mảnh.

- Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết các gen có vùng mã hoá không liên tục (các đoạn êxon xen kẽ các đoạn intron) gọi là gen phân mảnh.

Câu 6. Có mấy loại Gen? Lấy ví dụ.

Có nhiều loại như gen cấu trúc, gen điều hoà ...

- Gen cấu trúc mang thông tin mã hóa sản phẩm tạo thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào.

- Gen điều hòa là gen tạo sản phẩm kiểm soát hoạt động của gen khác.

Câu 7. Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn E. coli) diễn ra như thế nào?

Gồm 3 bước:
Bước 1. Tháo xoắn: Nhờ các enzim tháo xoắn phân tử ADN được tách làm 2 mạch tạo ra chạc chữ Y (một mạch có đầu 3- OH, một mạch có đầu 5- P):

+ E. Gyraza làm duỗi thẳng phân tử ADN.

+ E. Hêlicaza làm đứt các liên kết H tách 2 mạch của ADN.

Trong quá trình có sự tham gia của protein SSB bám lên sợi đơn của phân tử ADN ngăn cản sự liên kết bổ sung trở lại của 2 mạch ADN.

1

 


Bước 2. Tổng hợp mạch ADN mới:

- Enzim AND Polimeraza sử 2 mạch đơn của AND mẹ làm mạch khuôn để tổng hợp 2 mạch mới theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G - X).

- E. ADN Pholimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên:

+ Mạch khuôn có chiều 3- 5’ sẽ tổng hợp mạch mới một cách liên tục bằng sự liên kết các nuclêôtit theo

nguyên tắc bổ sung từ ngoài vào trong chạc tái bản.

+ Mạch khuôn có chiểu 5- 3’ quá trình tổng hợp mạch mới diễn ra gián đoạn theo chiều từ trong ra ngoài chạc tái bản, tạo thành từng đoạn Okazaki (ở tế bào vi khuẩn dài 1000 – 2000Nu). Sau đó enzim ligaza sẽ nối các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch liên tục.

Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành. Mạch mới được tổng hợp đến đâu (mạch mới và mạch khuôn) xoắn lại đến đó, tạo thành phân tử ADN con. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban đầu (bán bảo toàn).

Câu 8. Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ giống và khác nhau ở những điểm nào?

* Giống nhau: về nguyên tắc và cơ chế.

* Khác nhau:

SV NHÂN THỰC

SV NHÂN SƠ

- Có nhiều đơn vị tái bản trên 1 phân tử AND

- Số lượng Enzim tham gia nhiều.

- Mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y, mỗi chạc có 2 mạch, phát sinh từ 1 điểm khởi đầu và được nhân đôi đồng thời về 2 hướng.

- Có 1 đơn vị tái bản

- Số lượng enzim tham gia ít.

- Đơn vị tái bản gồm 1 chạc chữ Y, quá trình nhân đôi tiến về 1 hướng.

Câu 9. Trong quá trình nhân đôi, 2 mạch mới tổng hợp, giải thích tại sao một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn?

E. ADN Pholimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ nên:

+ Mạch khuôn có chiều 3- 5’ sẽ tổng hợp mạch mới một cách liên tục bằng sự liên kết các nuclêôtit theo

nguyên tắc bổ sung từ ngoài vào trong chạc tái bản.

+ Mạch khuôn có chiểu 5- 3’ quá trình tổng hợp mạch mới diễn ra gián đoạn theo chiều từ trong ra ngoài chạc tái bản, tạo thành từng đoạn Okazaki (ở tế bào vi khuẩn dài 1000 – 2000Nu). Sau đó enzim ligaza sẽ nối các đoạn Okazaki lại với nhau tạo thành mạch liên tục.

Câu 10. Trong quá trình nhân đôi ADN, tại sao ở SV nhân sơ chỉ cần 1 đơn vị tái bản mà ở sinh vật nhân thực lại cần nhiều đơn vị tái bản?

ADN ở SV nhân thực có kích thước lớn hơn rất nhiều so với ADN của SV nhân sơ nên:

- SV nhân sơ chỉ cần 1 đơn vị tái bản.

- SV nhân thực cần nhiều đơn vị tái bản để đảm bảo tăng tốc độ nhân đôi và hạn chế sự sai sót trong quá trình.

Câu 11. Nguyên tắc, ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN?

* Nguyên tắc nhân đôi
- Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T của môi trường và ngược lại, G liên kết với X môi trường và ngược lại

- Nguyên tắc bán bảo toàn: Phân tử ADN con được tạo ra có một mạch của ADN ban đầu, một mạch mới được tổng hợp.
- Nguyên tắc nửa gián đoạn: Trên 1 chạc chữ Y có 1 mạch mới được tổng hợp liên tục và một mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
* Ý nghĩa: Đảm bảo cho quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường, TTDT của loài được ổn

định qua các thế hệ, nhờ đó con sinh ra giống với bố mẹ.

Câu 12. ADN nhân đôi thì Gen có nhân đôi không? tại sao?

Có vì Gen là một đoạn ADN.

Câu 13. Trong khái niệm về Gen, giải thích sản phẩm nhất định của gen khi nào là chuỗi poli peptit, khi nào là ARN?

1

 


Picture

- Là chuỗi poli peptit khi sản phẩm phiên mã là mARN => dịch mã => chuỗi poli peptit.

- Là chuỗi ARN khi sản phẩm phiên mã là tARN, Rarn, mARN.

 

2. Trắc nghiệm

Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là:     

A. đoạn intron.          B. đoạn êxôn. C. gen phân mảnh. D. vùng vận hành.

Câu 2: Vùng điều hoà là vùng

 A. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

 B. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

 C. mang thông tin mã hoá các axit amin

 D. mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

 A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

 B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

 C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

 D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

Câu 4: Gen không phân mảnh có

 A. cả exôn và intrôn.  B. vùng mã hoá không liên tục.

 C. vùng mã hoá liên tục.  D. các đoạn intrôn.

Câu 5: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:  

 A. codon.          B. gen. C. anticodon. D. mã di truyền.

Câu 6: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

 A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

 B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

 C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

 D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

Câu 7: Vùng kết thúc của gen là vùng

 A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã            B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã

 C. quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin                 D. mang thông tin mã hoá các aa

Câu 8: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc

 A. bổ sung.            B. bán bảo toàn.          C. bổ sung và bảo toàn.                 D. bổ sung và bán bảo toàn.

Câu 9: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là:

 A. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá. B. vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

 C. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc. D. vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

Câu 10: Gen là một đoạn của phân tử ADN

 A. mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.       

 B. mang thông tin di truyền của các loài.

1

 


 C. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.                     

 D. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.

Câu 11: Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?

 A. Vùng kết thúc. B. Vùng điều hòa. C. Vùng mã hóa. D. Cả ba vùng của gen.

Câu 12: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là:             

 A. ADN giraza           B. ADN pôlimeraza            C. Hêlicaza           D. ADN ligaza

Câu 13: Intron là

 A. đoạn gen mã hóa axit amin. B. đoạn gen không mã hóa axit amin.

 C. gen phân mảnh xen kẽ với các êxôn. D. đoạn gen mang tính hiệu kết thúc phiên mã.

Câu 14: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

 A. tháo xoắn phân tử ADN.

 B. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

 C. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.                   

 D. nối các đoạn Okazaki với nhau.

Câu 15: Vùng mã hoá của gen là vùng

 A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã

 C. mang tín hiệu mã hoá các axit amin D. mang bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc

Câu 16: Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là

 A. nuclêôtit. B. bộ ba mã hóa. C. triplet. D. gen.

Câu 17 : Di truyền học hiện đại đã chứng minh ADN tái bản theo nguyên tắc:

A. Bảo toàn;                  B. Bán bảo toàn                 C. Nửa gián đoạn                  D. Cả B và C

Câu 18: Ở cấp độ phân tử, cơ chế nào giải thích hiện tượng con có những tính trạng giống bố mẹ?

A. Quá trình nhân đôi ADN                B. Sự tổng hợp prôtêin dựa trên thông tin di truyền của ADN

C. Quá trình tổng hợp ARN     D. Cả A, B, C

Câu 19 :  Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A. trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

B. trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T , G với X và ngược lại.

C. trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ phân tử ADN mẹ.

D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

Câu 20: Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN diễn ra ở:

A. Kì trước                            B. Pha G1                   C. Pha S                     D. Pha G2

Câu 21: Enzim chính tham gia nhân đôi ADN gây ra hiện tượng một mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch thứ hai được tổng hợp thành từng đoạn Okazaki là:

A. Enzim khởi đầu tổng hợp chỉ diễn ra ở đầu 5' P

B. Enzim mở xoắn chỉ hoạt động ở đầu 5'P

C. Enzim ADN pôlimeraza khởi đầu cần có nhóm 3'OH ở đầu mạch

D. Enzim ligaza chỉ nối các đoạn Okazaki theo hướng 3' - 5'

Câu 22: Tái bản ADN ở sinh vật nhân chuẩn có sự phân biệt với tái bản ADN ở Ecoli là:

1. Chiều tái bản                      2. Hệ enzim tái bản                            

3. Nguyên liệu tái bản            4. Số lượng đơn vị tái bản                             5. Nguyên tắc tái bản.

Câu trả lời đúng là:    A. 1, 2                      B. 2,3                              C. 2, 4                                   D. 3, 5

1

 


Câu 23 : Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực,  xét các phát biểu  sau đây:

1- Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

2- Enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.

3- Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

4- Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).

5- Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng : A. 1             B. 2                 C. 3                      D. 4

Câu 24 : Một trong những điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN giữa tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ là :              A. Số lượng các đơn vị nhân đôi                   B. Nguyên tắc nhân đôi          

  C. Nguyên liệu dùng để tổng hợp                 D. Chiều tổng hợp

Câu 25: Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng, xét các phát biểu sau đây:

1- Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.

2- Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.   

3- Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.

4- Có độ dài và số lượng nucleotit luôn bằng nhau.           

5- Có cấu trúc mạch kép thẳng.

Có bao nhiêu phát biểu đúng ?      

A. 2            B. 3                             C. 4                            D. 5 

 

V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ

HS về nhà học bài và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

..., ngày.... tháng ..... năm 20.....

KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM

P. TỔ TRƯỞNG

 

 

...

 

1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự