Giáo án hóa 10 đổi mới theo hướng phát triển năng lực 2018 - 2019 - Học kỳ II

giáo án điện tử Hóa học Hóa học 10
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       10      0
Ngày đăng 2019-01-06 09:07:14 Tác giả Thảo Đỗ Phương loại .doc kích thước 1.23 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

Ngày soạn: Tiết 37, 38, 39: CHỦ ĐỀ: ĐƠN CHẤT HALOGEN A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức HS nêu được: - Trạng thái tự nhiên của halogen - Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, om, iot

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Ngày soạn:
Tiết 37, 38, 39: CHỦ ĐỀ: ĐƠN CHẤT HALOGEN
A MỤC TIÊU:
1. Kiến thức  
HS nêu được:
- Trạng thái tự nhiên của halogen
- Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo,
om, iot trong PTN và trong công nghiệp. Các halogen là các chất độc hại.
- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại, phi kim và một số hợp chất.
- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần).
- Trong một số phản ứng clo,
om, iot còn thể hiện tính khử.
2. Kỹ năng
- Khai thác mối liên hệ giữa vị trí và tính chất hóa học của các đơn chất halogen.
- Viết phương trình phản ứng hóa họcminh họa cho tính oxy hóa mạnh và tính khử của halogen, phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp.
-  Kỹ năng thực hành quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh.
-  Giải bài tập hóa học.
-  Tư duy khoa học và sáng tạo.
3. Thái độ
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người.
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học.
- Thấy được tầm quan trọng của khoa học với thực tế
4. Năng lực cần hướng tới
-Năng lực tính toán hoá học
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
-Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn
- Năng lực giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Phương pháp dạy học hợp tác.
 - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK.
 - Phương pháp đàm thoại tìm tòi.
 - Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập.
2.Thiết bị:
a. Chuẩn bị của GV

Ngày soạn:
Tiết 37, 38, 39: CHỦ ĐỀ: ĐƠN CHẤT HALOGEN
A MỤC TIÊU:
1. Kiến thức  
HS nêu được:
- Trạng thái tự nhiên của halogen
- Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo,
om, iot trong PTN và trong công nghiệp. Các halogen là các chất độc hại.
- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại, phi kim và một số hợp chất.
- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóa mạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần).
- Trong một số phản ứng clo,
om, iot còn thể hiện tính khử.
2. Kỹ năng
- Khai thác mối liên hệ giữa vị trí và tính chất hóa học của các đơn chất halogen.
- Viết phương trình phản ứng hóa họcminh họa cho tính oxy hóa mạnh và tính khử của halogen, phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp.
-  Kỹ năng thực hành quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh.
-  Giải bài tập hóa học.
-  Tư duy khoa học và sáng tạo.
3. Thái độ
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong tự nhiên. Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người.
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học.
- Thấy được tầm quan trọng của khoa học với thực tế
4. Năng lực cần hướng tới
-Năng lực tính toán hoá học
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
-Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn
- Năng lực giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Phương pháp dạy học hợp tác.
 - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK.
 - Phương pháp đàm thoại tìm tòi.
 - Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập.
2.Thiết bị:
a. Chuẩn bị của GV

 + Các movie thí nghiệm:
- Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu.
- Clo tác dụng với hiđro.
- Điều chế clo trong phòng thí nghiệm.
- Brom tác dụng với nhôm.
- So sánh mức độ hoạt động của các halogen.
- Sự thăng hoa của I2.
- Iot tác dụng với nhôm.
+ Mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 trong công nghiệp.
+ Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ, cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản phẩm có chứa iot hiệu quả nhất.
+ Máy tính, máy chiếu.
Phiếu học tập số 1
Nội dung
 
F2
Cl2
Br2
I2
TC vật lý
 
 
 
 
 
Trạng thái tự nhiên
 
 
 
 
 
 
Phiếu học tập số 2
Nội dung
 
F2
Cl2
Br2
I2
Tc chung
 
 
 
 
 
Td KL
 
 
 
 
 
Td H2
 
 
 
 
 
Td nước
 
 
 
 
 
 
                                  So sánh khả năng phản ứng của các Halogen: giảm dần
                                  Viết các phương trình phản ứng:
b. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu thông tin SGK.
- Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên giao.
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Tiết theo ppct
Ngày dạy
Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng
10A1
37
 
 
 
 
38
 
 
 
 
39
 
 
 
 
10A3
37
 
 
 
 

 
38
 
 
 
 
39
 
 
 
 
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

D. 2NaOH + Cl2→      NaClO + NaCl + H2O
Câu 16: Xét phản ứng :    HCl + KMnO4→    Cl2 + MnCl2 + H2O + KCl
Trong phản ứng này vai trò của HCl là :
A. Chất  oxi hóa
B.Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường        
C. Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
D. Chất khử
3. Mức độ vận dụng
Câu 17: Để đựng dung dịch HF cần dùng bình làm bằng.
A. thủy tinh.     B. sành.  
C. sứ.                D. nhựa.
Câu 18: Có ba dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất nhãn: NaCl, NaBr, NaI. Thuốc thử có thể dùng để nhận biết ba dung dịch trên là
khí F2, hồ tinh bột.     B. khí Cl2, hồ tinh bột.
C.  Pb(NO3)2, H2SO4.                                                D. quỳ tím, H2SO4.
Câu 19: Khi nhiệt phân 12,25 gam KClO3 theo sơ đồ phản ứng:   
KClO3      KCl   +  O2. 
Thể tích  khí oxi thu được (ở đktc) là
A. 4,48 lít.  B. 6,72 lít.                       C. 3,36 lít.  D. 8,96 lít.
Câu 20: Sục 1,12 lít khí clo (đktc) vào dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
A. 0,1 lít. B. 0,05 lít. C. 0,15 lít. D. 0,3 lít.
4. Mức độ vận dụng cao
Câu 21: Có 4 chất bột màu trắng là vôi bột, bột gạo, bột thạch cao (CaSO4.2H2O) bột đá vôi (CaCO3). Chỉ dùng chất nào dưới đây là nhận biết ngay được bột gạo?
 A. Dung dịch HCl                                B. Dung dịch H2SO4 loãng
 C. Dung dịch Br2     D. Dung dịch I2

Câu 22: Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng. Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:A. 27,84%    B. 15,2%    C. 13,4%     D. 24,5%
Câu 23: Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho
om dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là
A. 64,3%            B. 39,1%              C. 47,8% D. 35,9%
Câu 24: Cho một dung dịch chứa 3,045 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp, số hiệu nguyên tử ZXY) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 5,47 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaY trong hỗn hợp ban đầu là
A. 15,84% B. 9,76% C. 11,16 % D. 20,35%
Câu 25: Cho từ từ dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch chứa y mol Na2CO3, thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch X. Khi cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thấy xuất hiện 5 gam kết tủa. Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0,15 và 0,075. B. 0,15 và 0,150. 
C. 0,25 và 0,100.              D. 0,25 và 0,150.
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trước khi ăn rau sống, người ta thường ngâm chúng trong dung dịch  muối ăn trong thời gian từ 10 -15 phút để sát trùng. Vì sao dung dịch muối ăn (NaCl) có tính sát trùng?Vì sao cần thời gian ngâm rau sống dài như vậy?
 
 
 
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
 
*  Thực hiện nhiệm vụ học tập  
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo  cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận
Dung dịch muối ăn (NaCl) có nồng độ muối cao hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, nên do hiện tượng thẩm thấu qua màng tế bào, nước đi ra, làm cho nồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao. Vi khuẩn mất nước nên bị tiêu diệt. Do tốc độ thẩm thấu chậm nên việc sát trùng chỉ có hiệu quả khi ngâm rau sống trong nước muối từ 10 -15 phút.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức

Ngày  tháng   năm
 
TỔ TRƯỞNG CM
 
 
 
 
Ngày soạn:
TIẾT 40:               HIĐRO CLORUA, AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA (T1)
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
HS trình bày được: Cấu tạo phân tử  ; tính chất của hiđroclorua ( 1 số tc khác với tc của axit HCl như: không làm đổi màu quỳ tím không tác dụng với đá vôi
- Cách điều chế HCl trong CN và PTN ;
-  dd HCl là 1 axit mạnh có tính khử
Trọng tâm
- Tính chất cơ bản của hiđro clorua  và axit clohiđric.Cách điều chế  HCl trong CN và PTN
2.Kĩ năng
Dự  đoán ; quan sát ; kết luận về tính chất của axit HCl .Viết pthh minh hoạ
3. Thái độ: Tích cực, chủ động, ý thức được sự độc hại của clo
4. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Hợp tác nhóm
2.Thiết bị:
- Giáo viên :* DC: Bình cầu ; nút cao su ; đèn cồn;giá thí nghiệm
                     *HC : NaCl ; H2SO4 đặc; quỳ tím ; bình khử HCl
- .Học sinh : Xem lại bài Clo và nghiên cứu bài mới ở nhà
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép
Không phép
10A2
 
 
 
 
 
10A3
 
 
 
 
 
10A4
 
 
 
 
 
10A5
 
 
 
 
 
10A6
 
 
 
 
 
2. Kiểm tra bài cũ:
?Cho biết tính chất hoá học cơ bản của  ntố clo.Giải thích vì sao ntố clo có tính chất hoá học cơ bản đó .Cho vd?

? BT 7/SGK/trang101
3. Bài mới:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trong đời sống, chúng ta gặp một loại chất có mặt trong các loại nước tẩy rửa….Vậy axit này có tính chất như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài  ngày hôm nay.
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
 
Hoạt động 2 (  37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS trình bày được: Cấu tạo phân tử  ; tính chất của hiđroclorua ( 1 số tc khác với tc của axit HCl như: không làm đổi màu quỳ tím không tác dụng với đá vôi
- Cách điều chế HCl trong CN và PTN ;
-  dd HCl là 1 axit mạnh có tính khử
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1,3: Nghiên cứu hydroclorua
+ Cấu tạo phân tử
+ Tính chất
- Nhóm 2,4: Nghiên cứu axit clohydric
+ Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học? Viết ptpu minh họa
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên
I. Hydroclorua
1. Cấu tạo phân tử
         H      →   H –Cl
Cặp electron bị lệch về phía clo do clo có độ âm điện lớn hơn hydro
2. Tính chất
- Hyđroclorua là chất khí, không màu, tan nhiều trong nước (1lít nước hòa tan 500 lít khí HCl  ở 20 0C)
Hyđroclorua nặng hơn không khí
II. Axít Clohyđric
1. Tính chất vật lý
- chất lỏng không màu ; mùi xốc .

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-dd HCl đặc nhất đạt tới  nồng độ 37%
- DddHCl = 1,19 g/cm3 (370C);
- Bốc khói trong không khí.
2. Tính chất hóa học
a. Tính axit mạnh
 HCl + Mg  MgCl2   + H2
HCl + FeO  FeCl2  +  H2O
HCl + Fe(OH)3 FeCl3  +  H2O
HCl + CaCO3   CaCl2 + CO2 + H2O      
Tính khử
Ví dụ:
+4                         -1         +2                  0
PbO2  + 4HCl  PbCl2 + Cl2  + 2H2O
+ 4++ 2H2O
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
4. Củng cố:
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1. (ĐH – Khối A – 2009). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng làA. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO. 
B. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.  
C. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3. 
D. FeS, BaSO4, KOH.Bài 2. Cho 5,6 gam một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxit kim loại?A. Al2O3.   B. CaO.   C. CuO.    D. FeO.Bài 3. Cho 14,2 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở (đktc) là:A. 0,56 l.                   B. 5,6 l.                   C. 4,48 l.                D. 8,96 l.Bài 4. Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp Fe, FeO bằng dd HCl 0,1M vừa đủ, thu được 2,24 lít (đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:A. 14,2 lít.  B. 4,0 lít.  C. 4,2 lít.
 
 
 
 
 
 
 
*  Thực hiện nhiệm vụ học tập  
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
* Báo  cáo kết quả và thảo luận

 D. 2,0 lít.
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: làm BT1, 3, 4,5 trong SGK/ trang 106
Ngày   tháng   năm 201
 
TỔ TRƯỞNG CM
 
 
 
Ngày soạn :
Tiết 41:                    HIDROCLORUA. AXIT CLOHIDRIC  (TIẾT 2)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
Trình bày được:
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua.
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử .
Trọng tâm
- Nhận biết ion clorua.
2. Kĩ năng
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác.
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
3. Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.
I. Chuẩn bị:
1. Phương pháp
Tích hợp linh hoạt các phương pháp : Giải quyết vấn đề;phương pháp dạy học nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở…


 
 
 
 
 
Ngày soạn :
Tiết 43:              LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN 
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Củng cố về
- Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen.
- Giải thích tính oxi hoá mạnh của chúng.
- Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu.
- Phương pháp điều chế các đơn chất.
2. Kĩ năng
- Giải các bài tập về X2 và hợp chất HX
3. Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học  
4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực làm việc hợp tác nhóm
II. Chuẩn bị:
1. Phương pháp: phương pháp dạy học nhóm
2.Phương tiện , thiết bị:
Giáo viên: Hệ thống bài tập
Học sinh: Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng

 
 
 
 
Có phép
Không phép
10A2
 
 
 
 
 
10A4
 
 
 
 
 
10A5
 
 
 
 
 
10A6
 
 
 
 
 
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3. Bài mới
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Các em đã được nghiên cứu về chủ để ha logen  .Vậy đến thời điểm này các em đã có những kĩ năng phân tích tổng hợp nào ,cáchh ệ thông s như thế nào về halogen .để củng cố lại những kĩ năng đó ta vào bài hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
 
Hoạt động 2(30 phút) :      II. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Củng cố về
Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen.
Giải thích tính oxi hoá mạnh của chúng.
Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu.
Phương pháp điều chế các đơn chất.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiến thức cần nắm vững
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
bằng cách chia  hs thành 5 nhóm  theo số thứ tự bàn học trong lớp
+ Nhóm 1
Cấu tạo nguyên tử và phân của các halogen
+ Nhóm 2, 
Tính chất hóa học đơn chất halogen
+ Nhóm 3
Tính chất hóa học của hợp chất halogen
+ Nhóm 4
Phương pháp điều chế các đơn chất halogen
 
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
 
 
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm
  +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm
  +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
+ Nhóm 1.
I.Cấu tạo nguyên tử và phân của các halogen
-Bán kính nguyên tử tăng từ flo đến iot
 

Nguồn:Thảo Đỗ Phương

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án hóa 10 đổi mới theo hướng phát triển năng lực 2018 - 2019 - Học kỳ II
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngGiao_an_hoa_10_doi_moi_theo_huong_phat_trien_nang_luc__Hoc_ky_II__ban_2.doc[1.23 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
8m030q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-01-06 09:07:14
Loại file
doc
Dung lượng
1.23 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
10
giáo án điện tử Giáo án hóa 10 đổi mới theo hướng phát triển năng lực 2018 - 2019 - Học kỳ II

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan

Xem thêm giáo án

giáo án MỚI NHẤT

giáo án XEM NHIỀU