Giáo án hóa 12 đổi mới theo hướng phát triển năng lực - Học kỳ II

giáo án điện tử Hóa học Hóa học 12
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       7      0
Ngày đăng 2019-01-06 11:46:00 Tác giả Thảo Đỗ Phương loại .doc kích thước 1.63 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

Ngày soạn: Tiết 37 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn). Trọng tâm - Các phương pháp điều chế kim loại 2. Kĩ năng - Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại. - Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể. - Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất đượ

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Ngày soạn:
Tiết 37                                  ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử  ion kim loại yếu hơn).
Trọng tâm
- Các phương pháp điều chế kim loại
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.
- Quan sát thí  nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại.
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể.
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại.
3.Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4. Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học.
5. Tích hợp bảo vệ môi trường .
+ Đề xuất biện pháp xử lí phế liệu kim loại góp phần bảo vệ môi trường
+ Nhận biết được tác động của điện phân, mạ điện và điều chế kim loại
B. Chuẩn bị:
1. Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện, thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép
Không phép
12A1
 
 
 
 
 
12A3
 
 
 
 
 
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài
3. Bài mới
 
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Vật liệu kim loại được  con người biết sử dụng từ rất sớm .có một tầm quan trong j không thay thế được.Vậy thì ông cha ta đã biết những cách điều chế kim loại nào ta vào bài học ngay hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức

Ngày soạn:
Tiết 37                                  ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử  ion kim loại yếu hơn).
Trọng tâm
- Các phương pháp điều chế kim loại
2. Kĩ năng
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.
- Quan sát thí  nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại.
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể.
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại.
3.Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4. Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học.
5. Tích hợp bảo vệ môi trường .
+ Đề xuất biện pháp xử lí phế liệu kim loại góp phần bảo vệ môi trường
+ Nhận biết được tác động của điện phân, mạ điện và điều chế kim loại
B. Chuẩn bị:
1. Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện, thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép
Không phép
12A1
 
 
 
 
 
12A3
 
 
 
 
 
2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài
3. Bài mới
 
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Vật liệu kim loại được  con người biết sử dụng từ rất sớm .có một tầm quan trong j không thay thế được.Vậy thì ông cha ta đã biết những cách điều chế kim loại nào ta vào bài học ngay hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức

 
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
 
Hoạt động 2(35 phút) :      II. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải thích được:
Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử  ion kim loại yếu hơn).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập  :
bằng cách chia  hs thành 6 nhóm  theo số thứ tự bàn học trong lớp
 + Nhóm 1,6  nghiên cứu :
a. Nguyên tắc điều chế kim loại
 b. Phương pháp nhiệt luyện
+ Nhóm 2,5 nghiên cứu :
a. Nguyên tắc điều chế kim loại
b.Phương pháp thuỷ luyện
+ Nhóm 3,4 nghiên cứu :
a. Nguyên tắc điều chế kim loại
b. Phương pháp điện phân.
 
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ  của HS có thể giúp đỡ  HS khi cần thiết
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK :
- Cơ sở của việc điều chế kim loại bằng phương pháp ....... là gì ?
- Dẫn thí dụ và viết phương trình phản ứng hoá học.
- Phương pháp ...... được dùng để điều chế những kim loại nào ?
 
GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
 
 
 
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm
  +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm
  +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
 
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV
 
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
 
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
 
Nhóm 1,6 Báo cáo:
, trong tự nhiên chỉ có một số ít kim loại tồn tại ở trạng thái tự do, như Au, Pt, Hg ... Hầu hết các kim loại khác đều dưới dạng các hợp chất hoá học (oxit, muối)., kim loại tồn tại ở dạng ion dương.
.a Nguyên tắc điều chế kim loại.
Thực hiện sự khử :
Mn+ + ne  M
b. Phương pháp nhiệt luyện
- Cơ sở: Khử nhứng ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như: C, CO, H2 hoặc Al, KL kiềm, KL kiềm thổ.
- Thí dụ: :
Fe2O3 +3 CO 2 Fe + 3 CO2
 

Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả 3   nội dung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Dùng trong CN,  để điều chế những kim loại hoạt động trung bình.
Nhóm 2,5 Báo cáo:
b.Phương pháp thuỷ luyện
a/ Nguyên tắc của phương pháp:
Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn, ...
- Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung môi thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng.
b/ Dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm.
c/ Điếu chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Ag, Au...
d/ Thí dụ:
- Dùng Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng. 
Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+      Fe2+     + Cu
- Dùng Zn để khử ion Ag+ trong dung dịch muối bạc.   
Zn + 2AgNO3  Zn(NO3)2 + 2Ag
Zn + 2Ag+        Zn2+         + 2Ag
Nhóm 3,4 Báo cáo:
3. Phương pháp điện phân
a/ Nguyên tắc của phương pháp:
Dùng dòng điện một chiều trên catot để khử các ion kim loại trong hợp chất.
b/ Dùng trong công nghiệp.
c/ Điều chế được hầu hết các kim loại.
d/ Sơ đồ điện phân:
α) Điện phân hợp chất nóng chảy
Những kim loại có độ hoạt động mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy.
Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al.
Ở catot (cực âm)          Ở anôt (cực dương)
Al3+ + 3e  Al  2O2-  O2 + 4e

Điện phân Al2O3 nóng chảy là phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp.
Thí dụ 2 : Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg.
       Ở catot                                     Ở anot
Mg2+ + 2e  Mg                 2Cl-  Cl2 + 2e                                      


 
 
 
 
 
 
β) Điện phân dung dịch
Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.
Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu.
      Ở catot                                       Ở anot
Cu2+ + 2e  Cu                         2Cl-  Cl2 + 2e

e/ Tính lượng chất thu được ở các điện cực
Dựa vào công thức biểu diễn định luật Farađây ta có thể xác định được khối lượng các chất thu được ở điện cực : m = trong đó
m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc
nhận
I : Cường độ dòng điện (ampe)
t : Thời gian điện phân (giây)
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức
 
   4.Củng cố(3 phút):
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tính khối lượng Cu thu được ở cực (-) sau 1 giờ điện phân dd CuCl2 với cường độ dòng điện là 5 ampe
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
 
*  Thực hiện nhiệm vụ học tập  
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo  cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
- Công thức:


Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức

5. Hư­­ớng dẫn về nhà :
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tìm hiểu trên internet và cho biết quá trình mạ điện
 
 
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
 
*  Thực hiện nhiệm vụ học tập  
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo  cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức
 
Về nhà làm bài tập sau
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch chứa 0,02 mol NiSO4 với cường độ dòng điện 5A trong 6 phút 26 giây. Khối lượng catot tăng lên bằng
A. 0,00 gam.                 B. 0,16 gam.                  C. 0,59 gam.                   D. 1,18 gam.
 
 
 
 
 
Ngày soạn
Tiết 38: LUYỆN TẬP :  ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI VÀ ĂN MÒN KIM LOẠI (1/2)
Số tiết: 02
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại. Đơn chất kim loại, liên kết kim loại.
- Các phương pháp điều chế kim loại. nguyên nhân của tính chất vật lí, hoá học của kim loại.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tư duy: Từ tính khử khác nhau của kim loại có phương pháp thích hợp để điều chế.
- Giải các bài tập về kim loại
3. Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4. Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học.
B. Chuẩn bị:

1. Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép
Không phép
12A1
 
 
 
 
 
12A3
 
 
 
 
 
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho biết nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại
3. Bài mới
 
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu nắm được ăn mòn kim loại và điều chế kim loại .Để khắc sâu kiến thức về điều chế kim loại và ăn mòn kim loại ta vào bài hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
 
Hoạt động 2(40 phút) :      II. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại. Đơn chất kim loại, liên kết kim loại. Các phương pháp điều chế kim loại. nguyên nhân của tính chất vật lí, hoá học của kim loại.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập  :
bằng cách chia  hs thành 4 nhóm  theo số thứ tự bàn học trong lớp
 + Nhóm 1,3
 Hoàn thiện nội dung kiến thức cơ bản về điều chế kim loại và ăn mòn kim loại:
 
+ Nhóm 2  làm bài tập 1:
 Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là
A. 0,64 gam.  B. 1,28 gam.
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
 
 
 
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm
  +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm
  +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
 
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV
 
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
 

C. 1,92 gam.  D. 2,56 gam.
+ Nhóm 4 làm bài tập 2:
Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại cónồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4. Mặt khác, khốilượngdung dịch giảm2,2 gam. Khối lượng đồng bám lên thanh kẽm và bámlên thanh sắt lần lượt là
A. 12,8 gam; 32 gam. 
B. 64 gam; 25,6 gam.
C. 32 gam; 12,8 gam. 
D. 25,6 gam; 64 gam.
 
 
 
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ  của HS có thể giúp đỡ  HS khi cần thiết
GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận
Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả 2  bài tập
 
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
 
Nhóm 1,3  Báo cáo:
1. Điều chế kim loại
a) Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
b) Các phương pháp điều chế: Nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân.
2. Sự ăn mòn kim loại
a) Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
b) Phân loại: Có 2 kiểu ăn mòn kim loại.
 Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
 Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
c) Chống ăn mòn kim loại: Có hai cách thường dùng để bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại.
- Phương pháp bảo vệ bề mặt.  
- Phương pháp điện hoá.
 
Nhóm 4 Báo cáo:
Hướng dẫn giải
 
Cứ 2 mol Al → 3 mol Cu khối lượng tăng
3.64 – 2.27 = 138 gam
Theo đề n mol Cu khối lượng tăng
46,38 – 45 = 1,38  gam
nCu = 0,03 mol. mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
Đáp án C.
Nhóm 2 Báo cáo:
Hướng dẫn giải
 
Vì trong cùng dung dịch còn lại (cùng thể tích) nên:
 [ZnSO4] = 2,5 [FeSO4]
 Zn   +   CuSO4   →   ZnSO4  +  Cu  (1)
 2,5x        2,5x           2,5x mol
Fe   +   CuSO4   →   FeSO4  +  Cu (2)
x            x                   x            x mol

 
Từ (1), (2) nhận được độ giảm khối lượng của dung dịch là
 mCu (bám) = mZn (tan) +  mFe (tan)
→ 2,2 = 64.(2,5x + x) +  65.2,5x .56x
→ x = 0,4 mol.
Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 64.2,5.0,4= 64 gam;
 mCu (bám lên thanh sắt) = 64.0,4  = 25,6 gam. 
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức
  4.Củng cố: Hoạt động luyện tập
   4.Củng cố(3 phút):
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
bài 4/    SGK: Cho 9,6 g bột kim loại M vào 500 ml dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu được 5,376 lít H2 (đktc). Kim loại M là                
      A. Mg.          B. Ca.          C. Fe.   D. Ba.
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
 
*  Thực hiện nhiệm vụ học tập  
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
 
 
 
* Báo  cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức
 
5. Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập
 
Ngày    tháng    năm
 
TỔ TRƯỞNG CM
 
 
 
 
 
Ngày soạn:
Tiết 39: LUYỆN TẬP :  ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI VÀ ĂN MÒN KIM LOẠI (2/2)
Số tiết: 02

TIẾT 2
B. Chuẩn bị:
1. Phương pháp
Dạy học nhóm ,thuyết trình,đàm thoại…
2. Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Tiết/ngày
Sĩ số
HS vắng
Có phép
Không phép
12A1
 
 
 
 
 
12A3
 
 
 
 
 
2.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài
3. Bài mới
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu nắm được ăn mòn kim loại và điều chế kim loại .Để khắc sâu kiến thức về điều chế kim loại và ăn mòn kim loại ta vào bài hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
 
Hoạt động 2(40 phút) :      II. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập  :
bằng cách chia  hs thành 6 nhóm  theo số thứ tự bàn học trong lớp
 + Nhóm 1,3  làm bài tập 1:
Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 với điện cực trơ, cường độ dòng là 5A, trong thời gian 9650 giây. Sau khi ngừng điện phân, dung dịch vẫn còn màu xanh, tính khối lượng các chất sinh ra ở các điện cực.
 
+ Nhóm 2,4 làm bài tập 2:
Cho 1,93 gam hỗn hợp gồm Fe và Al vào dung dịch chứa hỗn hợp Cu(NO
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
 
 
 
 
 
 
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm
  +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm
  +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
 
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV

3)2 và 0,03 mol AgNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,44 gam 2 kim loại. Tính khối lượng Fe và Al có trong hỗn hợp đầu.
 
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ  của HS có thể giúp đỡ  HS khi cần thiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
 
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Nhóm 1,3 Báo cáo:
Tại catot : Cu2+ và H+
Sau khi ngừng điện phân, dung dịch vẫn còn màu xanh  tại catot chỉ có phản ứng :  Cu2+ + 2e  Cu
Khối lượng Cu = . 
Tại anot : và H2O
Chỉ có H2O tham gia điện phân :
2H2O  4H+ + O2 + 4e
Khối lượng O2 = .  
Nhóm 2,4 Báo cáo:
Sau phản ứng còn 2 kim loại  phải là Cu và Ag.
Vì Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn Ag+ nên Ag+ phản ứng hết mới đến Cu2+
      mCu tạo thành = 6,44 – 5,24 = 3,2 (gam)  nCu = 0,05 mol
Sau phản ứng có Cu nên dung dịch tạo ra Fe2+ :
  Fe    Fe2+ +  2e
  a           2a 
  Al  Al3+   +  3e 
  b            3b
  Ag+ +  1e      Ag
  0,03  0,03      0,03 
  Cu2+ + 2e     Cu
    0,1     0,05
Theo định luật bảo toàn electron :
2a  + 3b  = 0,1 + 0,03 = 0,13      (1)
và    65a + 27b = 2,11                   (2)
Giải hệ phương trình  a = 0,02
 Khối lượng của Fe = 0,02.56= 1,12 (gam)  Khối lượng của Al = 1,93 – 1,12 = 0,81 (gam             
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện  và những ý kiến thảo luận của  HS rồi chốt kiến thức
 

Nguồn:Thảo Đỗ Phương

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án hóa 12 đổi mới theo hướng phát triển năng lực - Học kỳ II
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngGiao_an_hoa_12_doi_moi_theo_huong_phat_trien_nang_luc__Hoc_ky_II__phien_ban_2.doc[1.63 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
oq030q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-01-06 11:46:00
Loại file
doc
Dung lượng
1.63 M
Trang
1
Lần tải
1
Lần xem
7
giáo án điện tử Giáo án hóa 12 đổi mới theo hướng phát triển năng lực - Học kỳ II

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan