Giáo án học kì 1

Đăng ngày 11/23/2017 5:43:50 PM | Thể loại: Ngữ văn 11 | Chia sẽ bởi: Hằng Huỳnh Thị Thanh | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.05 M | Loại file: doc

 


GIÁO ÁN VĂN        GIÁO VIÊN:TRẦN NGỌC NGOAN.

Tiết PPCT:

Ngày dạy:   

 

Tên bài dạy:   BÀI CA NGẤT NGƯỞNG.

 

Nguyễn Công Trứ

 

I/-MỤC TIÊU:

 

1/ Kiến thức:Hiểu được phong cách sống của Nguyển Công Trứ và sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của một nhà nho.

2/Kĩ năng: Nắm được những tri thức cơ bản về thể hát nói- thể thơ của dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ XIX.

3/Thái độ:Có ý thức trong việc hình thành nhân cách sống của con người.

II/CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: SGK,Giáo án,Tư liệu có liên quan,Bảng phụ…

2/Học sinh:SGK, Bài soạn,Tập ghi bài.

III/-PHƯƠNG PHÁP :Phát vấn,nêu vấn đề,tạo tình huống,thảo luận nhóm…

IV/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ỔN ĐỊNH LỚP:

2/KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Câu 1:

Đáp án + Biểu điểm:

-Câu 2:

Đáp án + Biểu điểm:

3/ DẠY BÀI MỚI:

 

Hoạt động của GV + HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

-GVgọi 1HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK.

 

-GV gọi 1HS trình bày những nét cơ bản về tác giả (ngày sinh, quê quán, cuộc đời, con người) và bài thơ( hoàn cảnh sáng tác, thể loại).

 

-HS trả lời.

 

 

-GV đọc mẫu rồi gọi 1HS đọc lại bài hát nói.

-GV lưu ý HS về giọng đọc:6 câu đầu và 7 câu cuối giọng đọc mạnh mẽ, tự hào còn 6 câu giữa đọc với giọng đùa vui như trêu ngươi.

-Gv: Trừ nhan đề,bao nhiêu lần tác giả nhắc đến tứ “

I/ TÌM HIỂU PHẦN TIỂU DẪN:

1)Tác giả:

-Nguyễn Công Trứ( 1778-1858) biệt hiệu là Hi Văn , quê ở làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Học giỏi, giàu chí khí,tài hoa, văn võ toàn tài nhưng gặp nhiều thăng trầm trên đường công danh.

-Giàu lòng yêu nước, thương dân.

-Thơ văn; có trên 50 bài thơ, trên 60 bài ca trù và một bài phú Nôm nổi tiếng “Hàn nho phong vị phú”.

2)Tác phẩm:

- “Bài ca ngất ngưởng” được làm sau năm 1848 khi nhà thơ đã cáo quan về hưu.

-Thể loại: hát nói- một thể thơ tự do, phóng khoáng.

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1)     Từ “Ngất ngưởng”trong bài thơ:

-Từ “Ngất ngưởng” xuất hiện 4 lần trong bài thơ ở các câu:4,8,12 và câu cuối.

- “Ngất ngưởng” diễn tả một con người, sự vật có chiều cao hơn so với con người và sự vật khác nhưng ngả nghiêng, chực đổ mà không đổ.

=> Đây là trạng thái gây cảm giác rất khó chịu cho người xung quanh, như trêu trọc, trêu ngươi.

 

Trang


GIÁO ÁN VĂN        GIÁO VIÊN:TRẦN NGỌC NGOAN.

Ngất ngưởng” trong bài thơ?

-HS trả lời.

-GV:Theo anh( chị) “Ngất ngưởng” diễn tả một tư thế nào của con người, và sự vật?

-GV:Nếu hiểu “Ngất ngưởng” là một thái độ sống thì em hiểu thái độ đó là như thế nào?

- HS thảo luận.

- GV diễn giảng: “Ngất ngưởng” cũng là thái độ đề cao bản thân, sống giữa mọi người mà như không nhìn thất ai; là thái độ khinh đời ,ngạo vật;cố tình làm những điều khác thường để thách thức,trêu ghẹo những người, những gì mình ghét.

-GV: Mỗi từ “Ngất ngưởng” gắn liền với quãng đời nào của nhà thơ, thể hiện ở các đoạn thơ nào trong bài?

-HS đọc thầm lại văn bản, xác định các “phạm vi ( thời gian cuộc đời nhà thơ, đoạn thơ) ngất ngưởng.

-HS đọc lại 6 câu đầu.

- Từ khái niệm “ngất ngưởng”nêu trên, hãy cho biết NCT “Ngất ngưởng” thế nào trong thời gian ông làm quan?

-HS trả lời

-GV giải thích rõ hơn về các chức danh:

* Tham tán: quan văn giúp trông coi việc quân dưới quyền một viên tướng.

* Tổng đồc: chức quan đứng đầu bộ máy cai trị một tỉnh lớn.

* Đại tướng: chức tướng cao nhất trong quân đội

 

 

 

 

 

 

 

-Là khác người, xem mình cao hơn người khác.

-Là thoải mái tự do phóng túng, không theo một khuôn khổ nào hết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Từ “Ngất ngưởng” thứ nhất gắn liền với những năm ra làm quan.Đó là cái “Ngất ngưởng” ở chốn quan trường.( 6 câu đầu)

*Từ “Ngất ngưởng” thứ hai, ba gắn liền với những năm cáo quan về hưu. Đó là cái “Ngất ngưởng ở chốn hành lạc. (12 câu tiếp).

* Từ “Ngất ngưởng” thứ tư trở lại quãng đời làm quan. Nhưng đây là cái “Ngất ngưởng ở chốn triều chung.( Câu cuối).

 

2) Sáu câu đầu: “Ngất ngưởng” ở chốn quan trường:

*Tự đề cao vai trò của mình trong cõi trời đất: Không có việc gì là không phải phận sự của ta.

*Khoe tài năng hơn người:

-Giỏi văn chương (thủ khoa)

-Có tài dùng binh ( thao lược)

=> Ý nói văn võ song toàn.

* Khoe danh vị xã hội hơn người:

-tham tán.

-Tổng đốc.

-Đại tướng (bình định Trấn Tây)

-Phủ doãn Thừa Thiên.

=>Thay đổi chức vụ liên tục, không chịu ở yên ở một vị trí công việc nào quá lâu.

 

 

 

 

 

Trang


GIÁO ÁN VĂN        GIÁO VIÊN:TRẦN NGỌC NGOAN.

* Phủ doãn: chức quan đứng đầu tỉnh nơi có đặt thủ đô.

-Gv: Em có nhận xét gì về nghệ thuạt của đoạn thơ này?( cách dùng từ, giọng điệu)

-HS thảo luận phát hiện và đánh giá.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS đọc 12 câu tiếp theo.

-GV:6 câu đầu là bức chân dung tự họa của nhà thơ khi còn đương chức. Vậy lúc đã cáo quan rồi NCT có còn “Ngông” nữa không?

-GV:NCT đã là gì kể từ lúc về hưu?(về hưu thế nào, ăn chơi ra sao)

- HS tái hiện theo nổi dung tự thuật trong văn bản.

-GV: cái “Ngất ngưởng” của nhà thơ ở đây như thế nào?

-HS phân tích, nhận xét theo nhóm rồi cử đại diện trả lời.

 

 

 

 

 

 

- Qua đó ta thấy ,nhà thơ đã ý thức rất rõ về điều gì về bản thân mình.

-HS đọc lại câu cuối.

-GV:NCT khẳng định điều gì về cái tôi ngất ngưởng ở chốn triều chung?

 

 

 

 

    Trong đoạn thơ này, tác giả sử dụng nhiều từ Hán-Việt mang màu sắc trang trọng.Một số thủ pháp nghệ thuật như: điệp từ kết hợp liệt kê vừa có tác dụng khoe tài, vừa nhấn mạnh các chức danh đã từng trải qua.

=> Thể hiện một ý thức rõ nét, trang trọng về tài năng và địa vị của bản thân.

* Giọng điệu khoe khoang, phô trương: Ông Hi Văn tài bộ; khi thủ khoa; khi Tham tán; khi Tổng đốc Đông;Gồm thao lược; Lúc bình Tây; Có khi về Phủ doãn

*Giọng tự cao tự đại, khinh đời: tự phong mình là ông trên nhiều kẻ khác: ông Hi Văn.

=>Đoạn thơ có giọng điệu như thế vì Nguyễn Công Trứ đang muốn chơi “ngông” với thiên hạ dựa trên tài năng và sự nghiệp của bạn thân.Khoe khoang chỉ là cái vỏ để giấu bên trong một cái tôi ý thức về tài năng và danh vị của bản thân.

3)Mười hai câu tiếp: “Ngất ngưởng” ở chốn hành lạc:

*Khi Nguyễn Công Trứ về hưu, không thấy yến tiệc linh đình, tặng phẩm, ngựa quí vua ban mà thay vào đó là:

-Cưỡi bò cái về hưu.

-Đeo đạc ngựa cho bò.

- Đi chùa lại mang theo một, hai cô đầu, đến bụt cũng phải cười.

 

 

 

 

 

 

 

=> “Ngất ngưởng” ở đây là việc làm trái tự nhiên,khác người như trêu ngươi: khi ca, khi tưu, khi cắc, khi tùng.

=> “Ngất ngưởng” là việc làm khoái lạc thỏa thích, phóng túng, tự do, thích gì thì làm cái nấy, sống theo cách của mình, sống cho thích chí..

=> “Ngất ngưởng” Được-mất ở đời vẫn vui như người thái thượng. Khen chê mặc như gió thoảng bỏ ngoài tai.

=> “Ngất ngưởng” ở đây là ông chẳng giống ai,không thoát tục và nhập tục mà không vướng tục.

=> “Ngất ngưởng” ở đây còn là tự khẳng định mình là bề tôi trung thành, tài năng như Trái Tuân, Nhạc Phi, Hàn Kì, Phú Bật đời Hán, Tống bên Trung Quốc.

Qua đó ta thấy nhà thơ ý thức về bản lĩnh, phẩm chất, giá trị của bản thân mình.Có thể nói cái tôi đó là rất đáng trọng.

 

 

4) Câu cuối: “Ngất ngưởng” ở chốn triều chung:

* Nhà thơ khẳng định mình là một đại thần “Ngất ngưởng” trong triều, không ai trong triều như ông, bằng ông.

*Nhà thơ muốn nêu bật sự khác biệt của mình với tập đoàn phong kiến đương thời. Đó là một cái tôi riêng đứng bên ngoài đám quan lại không ra gì trong triều.

Trang


GIÁO ÁN VĂN        GIÁO VIÊN:TRẦN NGỌC NGOAN.

- HS trả lời.

 

 

-GV: em hãy trình bày những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?

-HS nhận xét và trả lời.

 

 

 

-GV: từ việc phân tích, em hãy khái quát nội dung chính hay chủ đề của bài thơ?

=> Điều đó thể hiện ý hướng vượt ra khỏi đạo đức nh2 nho, thể hiện tấm lòng son sắt trước sau như một đối với đất nước.

III/ TỔNG KẾT:

1)Nghệ thuật:

-Đây là một bài hát nói viết theo lối tự thuật, có hình thức tự do, đặc biệt là tự do về vần nhịp.

- Bài thơ có sự kết hợp hài hòa giữa hệ thống từ ngữ Hán Việt vớ từ ngữ Nôm thông dụng trong đời sống hàng ngày.

2) Nội dung:

Qua thái độ “Ngất ngưởng” tác giả muốn thể hiện một phong cách sống tốt đẹp, có bản lĩnh: Hết lòng vì vua, vì nước, bất chấp mọi được- mất, khen –chê ở đời.Đồng thời,nhà thơ luôn ý thức rõ về giá trị bản thân: tài năng, địa vị, phẩm chất.

 

4/ CỦNG CỐ:

GV hướng dẫn HS củng cố nội dung chính của bài:

Thái độ “Ngất ngưởng” của NCT khi:

.*làm quan.

*cáo quan về quê .

*ở chốn triều chung.

5/DẶN DÒ:

-Học bài cũ.

-Chuẩn bị bài mới:

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

giáo án Giáo án học kì 1, Ngữ văn 11. . Chúng tôi chia sẽ tới các bạn giáo án Giáo án học kì 1 .Để cung cấp thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng xem , Tài liệu Giáo án học kì 1 trong thể loại Ngữ văn 11 được giới thiệu bởi bạn Hằng Huỳnh Thị Thanh tới các bạn nhằm mục đích học tập , thư viện này đã đưa vào mục Ngữ văn 11 , có 1 trang, thuộc định dạng .doc, cùng mục còn có Giáo án Ngữ văn Ngữ văn 11 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng tham khảo Tiết PPCT: Ngày dạy: Tên bài dạy: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG, bên cạnh đó Nguyễn Công Trứ I/-MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức:Hiểu được cá tính sống của Nguyển Công Trứ và sự biểu đạt bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực của một nhà nho, bên cạnh đó 2/Kĩ năng: Nắm được các kiến thức căn bản về thể hát nói- thể thơ của dân tộc bắt đầu rộng rãi rộng rãi từ thế kỉ XIX, thêm nữa 3/Thái độ:Có tinh thần trong việc hình thành tư cách sống của con người, thêm nữa II/CHUẨN BỊ: 1/ Giáo viên: SGK,Giáo án,Tư liệu có can dự,Bảng phụ… 2/Học sinh:SGK, Bài biên soạn,Tập ghi https://nslide.com/giao-an/giao-an-hoc-ki-1.4x8w0q.html