Giáo án học kì 1

giáo án Đại số 8
  Đánh giá    Viết đánh giá
 34       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
6mtx0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
12/14/2017 10:39:46 PM
Loại file
doc
Dung lượng
3.70 M
Lần xem
1
Lần tải
34
File đã kiểm duyệt an toàn

Tuần 1. Ngày soạn: 3/09/2017 Ngày dạy: 6/09/2017 Chương I PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC Tiết 1. §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án học kì 1, Giáo Án Đại Số 8 , Giáo án điện tử Giáo án học kì 1, doc, 1 trang, 3.70 M, Đại số 8 chia sẽ bởi Xoi Lo Van đã có 34 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-hoc-ki-1.doc[3.70 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Tuần 1. Ngày soạn: 3/09/2017
Ngày dạy: 6/09/2017
Chương I
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1. §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh.
3. Thái độ
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.
Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng tổng quát?
3. Nội dung bài mới
a/ Đặt vấn đề
Quy tắc nhân đơn thức với đa thức chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng. A(B + C) = AB + AC
/ Triển khai bài.
Hoạt động của gv và hs
Nội dung

*Hoạt động 1:Quy tắc. (10ph)
GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.
Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở SGK.
HS: HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn bị sẵn.
GV: Cùng HS thực hiện phép nhân
5x( 3x2- 4x +1)
GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
1.Quy tắc: (Sgk)

?1
5x( 3x2- 4x +1) =
= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1
= 15x3- 20x2 + 5x
* Quy tắc: (Sgk)

*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc ( 15ph)
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
(-2x3).(x2 + 5x - )
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Đưa đề bài tập ?2 và ?3 lên bảng phụ cho Hs quan sát.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện các yêu cầu của ?2 và ?3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên bảng phụ nhóm.
GV: Các nhóm treo bài làm của mình lên bảng, Hs nhận xét kết quả của các nhóm.
HS: HS các nhóm nhận xét bài làm của các nhóm khác
GV: Nhận xét và sửa sai.
2. Áp dụng
Ví dụ: (-2x3).(x2 + 5x - )
= (-2x3).x2 +(-2x3).5x+(-2x3).(-)
= 2x5 - 10x4 + x3
?2 (3x3y - x2 + xy).6xy3
= 3x3y.6xy3- x2.6xy3+ xy.6xy3
= 18x4y4 -3x3y3 + x2y4.
?3
S = 
= 
= 
Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là:S = 8.3.2 + 3.2 + 22
= 58(m2)

4. Củng cố
- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Tính: (3xy - x2 + y). x2y ; x( x - y) + y(x + y)
- Tìm x biết: 3x(12x -4) - 9x(4x - 3) = 30
5. Dặn dò : - Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK
Tuần 1. Ngày soạn: 03/08/207

 


 

TuÇn 1.                 Ngày soạn: 3/09/2017

                  Ngày dạy:   6/09/2017

Chương I

PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

 Tiết 1.                           §1.  NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

     - Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

     - Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.

2. Kỹ năng

      - Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh.

3. Thái độ

    - Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.

II. CHUẨN BỊ

      Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.

      Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.

III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

    - Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 1.Ổn định:      

 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng tổng quát?                                                                       

3. Nội dung bài mới

 a/ Đặt vấn đề

   Quy tắc nhân đơn thức với đa thức chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng. A(B + C) = AB + AC

b/ Triển khai bài.

Ho¹t ®éng cña gv vµ hs

Néi dung

*Hoạt động 1:Quy tắc. (10ph)

GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.

     Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở SGK.

HS: HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn bị sẵn.

GV: Cùng HS thực hiện phép nhân

                     5x( 3x2- 4x +1)

GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

1.Quy tắc:  (Sgk)

 

 

  ?1

    5x( 3x2- 4x +1) =

= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1

= 15x3- 20x2 + 5x

 

 

 

 

 

 

* Quy tắc: (Sgk)

 

 


 

TuÇn 1.                 Ngày soạn: 3/09/2017

                  Ngày dạy:   6/09/2017

Chương I

PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

 Tiết 1.                           §1.  NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

     - Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

     - Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.

2. Kỹ năng

      - Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh.

3. Thái độ

    - Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.

II. CHUẨN BỊ

      Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.

      Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.

III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

    - Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 1.Ổn định:      

 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng tổng quát?                                                                       

3. Nội dung bài mới

 a/ Đặt vấn đề

   Quy tắc nhân đơn thức với đa thức chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng. A(B + C) = AB + AC

b/ Triển khai bài.

Ho¹t ®éng cña gv vµ hs

Néi dung

*Hoạt động 1:Quy tắc. (10ph)

GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.

     Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở SGK.

HS: HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn bị sẵn.

GV: Cùng HS thực hiện phép nhân

                     5x( 3x2- 4x +1)

GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

1.Quy tắc:  (Sgk)

 

 

  ?1

    5x( 3x2- 4x +1) =

= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1

= 15x3- 20x2 + 5x

 

 

 

 

 

 

* Quy tắc: (Sgk)

 

 


 

*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc ( 15ph)

GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân

                (-2x3).(x2 + 5x - )

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Đưa đề bài tập ?2?3 lên bảng phụ cho Hs quan sát.

        Yêu cầu HS hoạt động nhóm  thực hiện các yêu cầu của ?2?3

HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên bảng phụ nhóm.

 

GV: Các nhóm treo bài làm của mình lên bảng, Hs nhận xét kết quả của các nhóm.

 

HS: HS các nhóm nhận xét bài làm của các nhóm khác

 

GV: Nhận xét và sửa sai.

 

2. Áp dụng

     Ví dụ:   (-2x3).(x2 + 5x - )

= (-2x3).x2 +(-2x3).5x+(-2x3).(-)

= 2x5 -  10x4 + x3

?2     (3x3y - x2 + xy).6xy3

= 3x3y.6xy3- x2.6xy3+ xy.6xy3

= 18x4y4 -3x3y3 + x2y4.

?3   

      S =    

         =

         =

   Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là:S = 8.3.2 + 3.2 + 22

                           = 58(m2)

 

4. Củng cố 

- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

   - Tính:  (3xy - x2 + y). x2y ; x( x -  y) + y(x + y)

   - Tìm  x biết:  3x(12x -4)  - 9x(4x - 3) = 30

5. Dặn dò : - Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

     - Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

TuÇn 1.                   Ngày soạn: 03/08/207

                    Ngày dạy: 06/08/2017

Tiết 2.                        

§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

     - Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.

     - Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.

2. Kỹ năng

 Rèn kỹ năng nhân đa thức với đa thức,trình bày theo nhiêu cách khác nhau.

3. Thái độ

Rèn khả năng thực hiện chính xác phép nhân đa thức với đa thức.

 II . CHUẨN BỊ

     Giáo viên:bảng phụ,phiếu học tập ,bảng phụ nhóm.

     Học sinh:  Bút dạ, ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức .

III .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

   Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 1. Ổn định  

 2. Kiểm tra bài cũ

    Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. làm bài tập 10b(Sgk)

 3. Nội dung bài mới

  a/ Đặt vấn đề.  

Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.

  b/ Triển khai bài.

Ho¹t ®éng cña gv vµ hs

Néi dung

*Hoạt động 1. Quy tắc

GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1

        - Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2 với đa thức 6x2- 5x +1

        - Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được.

HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ Gv đã chuẩn bị sẳn.

GV:Gọi hs lên bảng làm .

GV: Ta nói đa thức 6x3 - 17x2+ 11x - 2 là tích của đa thức x - 2 và 6x2- 5x +1 Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.

HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.

GV:Tích của hai đa thức là gì ?

HS: Phát biểu nhận xét.

1. Quy tắc  (Sgk)

     (x-2)( 6x2- 5x +1) =

= x.( 6x2- 5x +1) -2.( 6x2- 5x +1)

=6x3- 5x2 + x - 12x2+ 10x - 2

=6x3 - 17x2+ 11x - 2

* Quy tắc: (Sgk)

*Nhận xét : Tích của hai đa thức là một đa thức.

[?1] (xy - 1)( x3-2x-6)

= x4y -x2y -3xy -x3 + 2x + 6

*Cách nhân thứ hai: (Sgk)

 

 

 

 

 


 

GV: Yêu cầu Hs làm [?1]

Nhân đa thức xy - 1 với đa thức x3-2x-6

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ .

HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.

*Hoạt đông 2. Áp dụng

GV:Đưa đề bài tập [?2] và [?3] lên bảng phụ cho Hs quan sát.

HS: Hoạt động theo nhóm  trên bảng phụ nhóm.

GV: Thu bảng phụ và cùng học sinh nhận xét.

GV: Yêu cầu học sinh là bài tập 7a và 8a trong SGK.

HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở.

GV: Nhận xét và sửa sai.

GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ

 

 

 

 

 

 

       Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô trống về giá trị của biểu thức.

HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án.

GV: Cho HS các nhóm nhận xét kết quả của nhau

 

 

 

 

 

 

 

2. Áp dụng

[?2] Làm tính nhân.

a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=

=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)

=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15

=x3 + 6x2 + 4x - 15

b) (xy - 1)(xy + 5)

=xy(xy + 5) - 1(xy + 5)

 =x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5

 [?3] Diện tích hình chữ nhật là:

(2x + y)(2x - y) = (2x)2 - y2 = 4x2 - y2

Áp dụng. x=2,5 ; y = 1

 S = 4.(2,5)2 - 12 = 5

BT7a (Sgk).

(x2 - 2x + 1)(x - 1) = x3 - x2 +3x - 1

BT 8a (Sgk)

(x2y2 - xy + 2y)(x - 2y)

x3y3 - x2y + 2xy =2x2y3 + xy2 - 4y2

BT9.(Sgk)

Giá trị của x và y

Giá trị của biểu thức

(x- y)(x2 + xy +y2)

x=-10;  y = 2

-992

x = -1; y = 0

-1

x = 2; y = -1

9

4. Củng cố

    - Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức.

   - Hướng dẩn các bài chưa làm được.

5. Dặn dò

   - Học và nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.

- Làm bài tập 7,8,9(SBT).

 

 

 

 


 

TuÇn 2                Ngày soạn: 11/09/2017

                 Ngày dạy:  13/09/2017

Tiết 3.                                                                                                                                                                                                             

LUYỆN TẬP

 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

     - Giúp HS củng cố và nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.

2. Kỹ năng

   - Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

3. Thái độ

 - Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .

 II. CHUẨN BỊ

   Giáo viên:  phiếu học tập, bảng phụ

   Học sinh:  Bút dạ, bài tập về nhà.

 III.  PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

   Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.

 IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

     Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

3. Nội dung bài mới:

  a/ Đặt vấn đề.

Bạn vừa nhắc lại 2 quy tắc về phép nhân trên đa thức tiết học hôm nay thầy trò chúng ta cùng đi sâu áp dụng hai quy tắc này.

 b/ Triển khai bài.

Ho¹t ®éng cña gv vµ hs

Néi dung

1. Thực hiện phép tính

a)(x2 - 2x + 3)(x - 5)

b) (x2 - 2xy + y2)(x - y)

GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs thực hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào giấy nháp

HS:Thực hiện.

GV: Cùng Hs nhận xét.

2.Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến x.

(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7

GV: Với yêu cầu của bài toán ta phải làm gì?

HS: Thực hiện các phép tính trên đa thứcvà rút gọn.

GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.

3. Tính giá trị của biểu thức .

1. Bài tập 10 .(Sgk)

Thực hiện phép tính.

a)   (x2 - 2x + 3)(x - 5)

= x(x2 - 2x + 3) - 5(x2 - 2x + 3)

=x3 - x2 +x - 5x2 + 10x - 15

=x3 - 6x2 + x - 15

b) (x2 - 2xy + y2)(x - y)

= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)

= x3 - 2x2y + xy2 - yx2 + 2xy2 - y3

= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3

2.Bài tập 11(Sgk)

Ta có:

(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7

= 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x +x+7

 


 

P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) trong các trường hợp sau.

a) x = 0          ;   b) x= 15

c) x = -15       ;   d) x = 0,15

GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm

HS: Thực hành theo nhóm trên bảng phụ nhóm.

GV: thu phiếu và nhận xét.,

4. Tìm x biết:

(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

GV: Yêu cầu Hs lên thực hiện.

GV:Nhận xét và sửa sai.

5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192.

HS: 1 em lên bảng thực hiện,dưới lớp quan sát nhận xét .

 

= -15 +7 = -8

Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến x.

3. Bài tập 12.(Sgk)

Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2)

   =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2

   =-x - 15

a)x = 0 thì P = 15

b) x=15 thì P = -30

c) x= -15 thì P = 0

d) x = 0,15 thì P = - 15,15

4. Bài tập 13: (Sgk)

Tìm x biết :

(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

48x2-12x- 20x+5 +3x -48x2-7 +112x =81

83x = 83

x = 1.

5. Bài tập 14.

3 số tự nhiên liên tiếp là: n-1,n,n+1

Ta có: n(n+1) - n(n-1) = 192

n = 96

Vậy ba số cần tìm là : 95; 96;97

4. Củng cố

     - Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

     - Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan.

5. Dặn dò

    - Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học.

    - Làm bài tập 15(Sgk) và 10(SBT).

    - Tính các tích sau: a)  (a + b)(a + b).       b) (a - b)(a - b). (a - b)(a + b).

                    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

TuÇn 2                 Ngày soạn: 11/09/2017

                  Ngày dạy:  13/09/2017

Tiết 4.                                                                                                                                                                                                            

§3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

 

I . MỤC TIÊU

1. Kiến thức

    - Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương.

2. Kỹ năng

    - Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng hằng đẳng thức phù hợp.

3. Thái độ 

- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .

II. CHUẨN BỊ

    Giáo viên:  phiếu học tập,  bảng phụ hình 1.

    Học sinh:  Bút dạ,bảng phụ, bài tập về nhà.

 III.  PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

   Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 1. Ổn định            

 2. Kiểm tra bài cũ

    HS1: Chửa bài tập 15a(Sgk)

    HS2: Chửa bài tập 15b(Sgk)

 3. Bài mới

 a/ Đặt vấn đề.

Các em thấy hai bài toán trên có quy luật gì? liệu bài tập nào có dạng trên đều biến đổi như thế không, làm thế nào để viết nó dưới dạng công thức? Đó là nội dung bài học hôm nay.

 b/ Triển khai bài.

Ho¹t ®éng cña gv vµ hs

Néi dung

*Hoạt động 1. Bình phương của một tổng (11 ph)

GV: HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Em có nhận xét gì về diện tích hình vuông bên cạnh?

GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.

GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời đẳng thức trên?

HS:Trả lời.

  Bình phương của một tổng bằng bình phương số thứ nhất cộng hai lần tích số thứ nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ hai.

1. Bình phương của một tổng

 

?1      ( a+b)(a+b) = a2 + 2ab + b2

 

 

 

 

 

 

 

TQ:   (A+B)2 = A2+ 2AB + B2

 

  Áp dụng:

 


 

GV: Tổ chức Hs làm ?2   phần áp dụng.

HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ.

GV: Thu bảng phụ và cùng Hs nhận xét.

*Hoạt động2. Bình phương một hiệu (10ph)

GV: Gọi hs làm  ?3

HS: Dựa vào đẳng thức một để thực hiện.

GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết công thức tổng quát.

HS:Viết công thức.

GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và yêu cầu các em thực hiện theo nhóm.

HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy nháp.

GV:Thu bài và nhận xét kết quả của từng nhóm.

*Hoạt động 3. Hiệu của hai bình phương.

(13 ph)

GV:Yêu cầu Hs là ?5

HS: Làm ?5 và phát hiện công thức.

GV: Em nào có thể phát biểu thành lời công thức trên.

HS: Hoạt động theo nhóm là ?6 trên giấynháp.

 

GV: Nhận xét và chốt lại công thức.

GV: Đưa đề bài tập ?7 lên bảng phụ.

     Ai đúng ? Ai sai?

Đức viết:

  x2 - 10x + 25 = (x-5)2

Thọ viết:

x2 - 10x + 25 = (5-x)2

Hương nêu nhận xét:Thọ viết sai ,Đức viết đúng.

Sơn nói:Qua hai ví dụ trên mình rút ra một hằng đẵng thức rất đẹp !

Hãy nêu ý kiến của em.Sơn rút ra hằng đẵng thức nào?

GV: Cho HS thảo luận và trình bày

HS:     Ý kiến của em:

- Hương nhận xét sai.

a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1

b)x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2

c) 512 = (50+1)2 = 502+ 2.50 + 12

          =2601

     3012 = 90601

2. Bình phương một hiệu

A,B là hai biểu thức tuỳ ý.

TQ:   (A - B)2 = A2 - 2AB + B2

 

 

?4     1. Phát biểu thành lời.

          2. Áp dụng:

a) (x-)2 = x2 - x +

b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2

c)992 = (100 - 1)2

         = 9801.

 

3.Hiệu của hai bình phương

A,B là hai biểu thức tuỳ ý.

TQ:     A2 - B2 = (A-B)(A+B)

 

 

Áp dụng:

a)(x+1)(x-1) = x2 -1

b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2

c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4)

             =602­ - 42 = 3584

 

?7

 

 

Chú ý:

                    (A - B)2 = (B - A)2

 

 


 

- Cả hai bạn đều trả lời đúng.

- Hằng đẵng thức mới là:

   (A - B)2 = (B - A)2

 

4. Củng cố

    - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương.

    - Các phương pháp phân tích tổng hợp.

5. Dặn dò

    - Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương.

    - Làm bài tập 16,17,18,19 Sgk.

   - Tiết sau luyện tập.

                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

TuÇn 3.                 Ngày soạn: 18/09/2017

                  Ngày dạy:  20/09/2017

Tiết 5.                              

LUYỆN TẬP

I.  MỤC TIÊU

1. Kiến thức

      Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẵng thức bình phương một tổng, bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương.

2. Kỹ năng

Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẵng thức, kỉ năng phân tích phán đoán để sử dụng đúng hằng đẵng thức.

3. Thái độ

      Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .

II .CHUẨN BỊ

        Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập,

        Học sinh:  Bút dạ, bài tập về nhà.

III.  PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định: Nắm sỉ số.

2. Kiểm tra bài cũ:

    - Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học.

    - Chửa bài tập 16a,16b.

3. Nội dung bài mới

a/ Đặt vấn đề.

Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẵng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng đi áp dụng để giải bài tập.

b/ Triển khai bài

Ho¹t ®éng cña gv vµ hs

Néi dung

GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận xét.

HS: Kết quả trên là sai.

GV: Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng hoặc một hiệu.

a) 9x2 - 6x + 1;

b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1.

  Hãy nêu một đề bài tương tự.

HS:Làm vào giấy nháp .

GV: Thu bài và cùng Hs nhận xét, hướng dẫn lại phương pháp là bài dạng như thế này.

GV: Đưa đề bài tập sau lên bảng:

              Chứng minh rằng:

       (a+b)2 = (a-b)2 + 4ab;

1. Bài tập 20

Kết quả  x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2

là sai.

 

2. Bài tập 21

a) 9x2 - 6x + 1 = (3x-1)2

b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1 = (2x+3y+1)2

 

Nêu đề bài tương tự:

4x2 - 4x + 1

 

 

3. Bài tập 23

Chứng minh:

 

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án học kì 1
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU