Giáo án học kì 1

giáo án Ngữ văn 11
  Đánh giá    Viết đánh giá
 2       25      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
ebd10q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
7/23/2018 6:42:22 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.89 M
Lần xem
25
Lần tải
2
File đã kiểm duyệt an toàn

Ngày 12 tháng 8 năm 2018 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN 11 Năm học 2017 – 2018 KÌ I THỨ TỰ PHÂN MÔN TÊN BÀI  1,2 Tiếng Việt Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân  3 Đọc văn Vào phủ chúa ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án học kì 1, Giáo Án Ngữ Văn 11 , Giáo án điện tử Giáo án học kì 1, doc, 1 trang, 0.89 M, Ngữ văn 11 chia sẽ bởi Mai Nguyễn Thị đã có 2 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-hoc-ki-1.doc[0.89 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Ngày 12 tháng 8 năm 2018
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN 11
Năm học 2017 – 2018
KÌ I
THỨ TỰ
PHÂN MÔN
TÊN BÀI

1,2
Tiếng Việt
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

3
Đọc văn
Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác)

4
Làm văn
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

5
Đọc văn
Tự tình II (Hồ Xuân Hương)

6,7
Đọc văn
Đọc thêm
Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)

8,9
Đọc văn
Đọc thêm
Thương vợ (Trần Tế Xương)
Vịnh Khoa thi Hương (Trần Tế Xương)

10
Làm văn
Thao tác lập luận phân tích

11
Làm văn
Luyện tập thao tác phân tích

12
Làm văn
Thao tác lập luận so sánh

13
Làm văn
Luyện tập thao tác lập luận so sánh

14
Làm văn
Bài viết số 1 (Nghị luận xã hội)

15
Tiếng Việt
Thực hành về thành ngữ, điển cố

16,17,18
Đọc văn
Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)

19
Đọc thêm
Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

20
Tiếng Việt
Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng

21,22,23
Đọc văn
 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)

24
Đọc thêm
 Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

25
Làm văn
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

26
Làm văn
Trả bài làm văn số 1. Ra đề bài số 2 (Nghị luận văn học)
(BL ở nhà)

27,28
Đọc văn
Chiếu cầu hiền (Ngô Thị Nhậm)

29
Đọc thêm
Xin lập khoa Luật (Trích Tế cấp bát điều – Nguyễn Trường Tộ)

30,31
Đọc văn
Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

32,33
Đọc văn
Khái quát VHVN từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 – 1945

34,35,36
Đọc văn
Hai đứa trẻ (Thạch Lam)

37
Tiếng Việt
Ngữ cảnh

38,39,40
Đọc văn
Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)

41,42
Đọc văn
Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng)

43
Làm văn
Trả bài số 2 (Nghị luận văn học)

44,45
Làm văn
Bài viết số 3 (Nghị luận văn học)

 46,47
Tiếng Việt
Phong cách ngôn ngữ báo chí

48
Tiếng Việt
Bản tin và luyện tập viết bản tin

49
Tiếng Việt
Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

50
Tiếng Việt
Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

51,52
Đọc văn
Chí Phèo (Nam Cao – Phần 1 – Tác giả)

53,54,55
Đọc văn
Chí Phèo (Nam Cao – Phần 2 – Tác phẩm)

56,57,58
Đọc thêm
- Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh)
- Vi hành (Nguyễn Ái Quốc)
- Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan)

59
Làm văn
Trả bài số 3

60,61
Đọc văn
Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)

62,63
LLVH
Một số thể loại văn học: Thơ, Truyện

64,65
Đọc văn
Ôn tập văn học

66,67
Đọc văn
Tình yêu và thù hận (Trích Rômêô và Juliet – Sêcxpia)

68
Tiếng Việt
Thực hành một số kiểu câu

69
Tiếng Việt
Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu

70,71
Làm văn
Bài viết số 4 (Kiểm tra học kì I)

72
Làm văn
Trả bài học kì

KÌ II
THỨ TỰ
PHÂN MÔN
TÊN BÀI

73
Tiếng Việt
Nghĩa của câu (lí thuyết + thực hành)

74
Đọc văn
Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)

75
Đọc văn
Hầu trời (Tản Đà)

76
Làm văn
Thao tác lập luận bác bỏ

77
Làm văn
Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

78
Làm văn
Bài viết số 5 (Nghị luận xã hội)

79,80
Đọc văn
Vội vàng (Xuân Diệu

 


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

Ngày 12 tháng 8 năm 2018

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN 11

Năm học 2017 – 2018

 

KÌ I

THỨ TỰ

PHÂN MÔN

TÊN BÀI

1,2

Tiếng Việt

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

3

Đọc văn

Vào phủ chúa Trịnh (Lê Hữu Trác)

4

Làm văn

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

5

Đọc văn

Tự tình II (Hồ Xuân Hương)

6,7

Đọc văn

Đọc thêm

Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)

Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)

8,9

Đọc văn

Đọc thêm

Thương vợ (Trần Tế Xương)

Vịnh Khoa thi Hương (Trần Tế Xương)

10

Làm văn

Thao tác lập luận phân tích

11

Làm văn

Luyện tập thao tác phân tích

12

Làm văn

Thao tác lập luận so sánh

13

Làm văn

Luyện tập thao tác lập luận so sánh

14

Làm văn

Bài viết số 1 (Nghị luận xã hội)

15

Tiếng Việt

Thực hành về thành ngữ, điển cố

16,17,18

Đọc văn

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)

Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)

19

Đọc thêm

Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

20

Tiếng Việt

Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng

 

21,22,23

Đọc văn

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)

24

Đọc thêm

 Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

25

Làm văn

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

26

Làm văn

Trả bài làm văn số 1. Ra đề bài số 2 (Nghị luận văn học)

(BL ở nhà)

27,28

Đọc văn

Chiếu cầu hiền (Ngô Thị Nhậm)

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

29

Đọc thêm

Xin lập khoa Luật (Trích Tế cấp bát điều – Nguyễn Trường Tộ)

30,31

Đọc văn

Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

32,33

Đọc văn

Khái quát VHVN từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 – 1945

34,35,36

Đọc văn

Hai đứa trẻ (Thạch Lam)

37

Tiếng Việt

Ngữ cảnh

38,39,40

Đọc văn

Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)

41,42

Đọc văn

Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng)

43

Làm văn

Trả bài số 2 (Nghị luận văn học)

44,45

Làm văn

Bài viết số 3 (Nghị luận văn học)

    46,47

Tiếng Việt

Phong cách ngôn ngữ báo chí

48

Tiếng Việt

Bản tin và luyện tập viết bản tin

49

Tiếng Việt

Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

50

Tiếng Việt

Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

51,52

Đọc văn

Chí Phèo (Nam Cao – Phần 1 – Tác giả)

53,54,55

Đọc văn

Chí Phèo (Nam Cao – Phần 2 – Tác phẩm)

56,57,58

Đọc thêm

- Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh)

- Vi hành (Nguyễn Ái Quốc)

- Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan)

59

Làm văn

Trả bài số 3

60,61

Đọc văn

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)

62,63

LLVH

Một số thể loại văn học: Thơ, Truyện

64,65

Đọc văn

Ôn tập văn học

66,67

Đọc văn

Tình yêu và thù hận (Trích Rômêô và Juliet – Sêcxpia)

68

Tiếng Việt

Thực hành một số kiểu câu

69

Tiếng Việt

Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu

70,71

Làm văn

Bài viết số 4 (Kiểm tra học kì I)

72

Làm văn

Trả bài học kì

KÌ II

 

THỨ TỰ

PHÂN MÔN

TÊN BÀI

73

Tiếng Việt

Nghĩa của câu (lí thuyết + thực hành)

74

Đọc văn

Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu)

75

Đọc văn

Hầu trời (Tản Đà)

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

76

Làm văn

Thao tác lập luận bác bỏ

77

Làm văn

Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

78

Làm văn

Bài viết số 5 (Nghị luận xã hội)

79,80

Đọc văn

Vội vàng (Xuân Diệu)

81,82

Đọc văn

Tràng giang (Huy Cận)

83,84

Đọc văn

Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)

85

86

Đọc thêm

Chiều Xuân (Anh Thơ)

Đọc thêm

Tương tư (Nguyễn Bính)

87,88

LLVH

Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)

89,90

Đọc văn

Chiều tối (Hồ Chí Minh)

Đọc thêm

Lai Tân (Hồ Chí Minh)

91,92

Đọc văn

Từ ấy (Tố Hữu)

Đọc thêm

Nhớ đồng (Tố Hữu)

93

Tiếng Việt

Đặc điểm loại hình Tiếng Việt

94

Làm văn

Trả bài số 5

95

Đọc văn

Tôi yêu em (Puskin)

96

Đọc văn

Bài thơ số 28 (Tagor)

97

Làm văn

Thao tác lập luận bình luận

98

Làm văn

Luyện tập thao tác lập luận bình luận

99

Làm văn

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

100,101

Làm văn

Bài viết số 6 (Nghị luận văn học)

102,103

Đọc văn

Người trong bao (Sêkhôp)

104,105

Đọc văn

Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ - Vichto Huygô)

106

Đọc văn

Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh)

107

Đọc thêm

Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

(Nguyễn An Ninh)

108

Đọc văn

Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác (Các Mác)

109

Làm văn

Trả bài số 6

110,111

Làm văn

Phong cách ngôn ngữ chính luận

112,113

LLVH

Một số thể loại văn học: Kịch, văn nghị luận

114

Làm văn

Tóm tắt văn bản nghị luận

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

115

Làm văn

Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận

116,117

Đọc văn

Ôn tập văn học

118

Tiếng Việt

Ôn tập Tiếng Việt

119

Làm văn

Ôn tập phần làm văn

120,121

Làm văn

Bài viết số 7 (Kiểm tra học kỳ)

122

Làm văn

Trả bài viết số 7

123

 

Hướng dẫn ôn tập trong hè

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

 

 

 

 

 

Tiết 16 - Đọc văn                                                               Ngày soạn 10/9/2018                   

 

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

                                                             

                                                                                -Nguyễn Công Trứ-

A. Mục tiêu bài dạy

 I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình thành:

1. Kiến thức

 - Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực.

- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại.

- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TK XIX.

 2. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.

3. Thái độ: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.

II. Định hướng phát triển năng lực – phẩm chất

- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các năng lực:  tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học.

- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các phẩm chất: Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

B. Phương tiện thực hiện

1.Giáo viên: Soạn giáo án, SGV, SGK

2. Học sinh: Soạn bài ở nhà

C. Cách thức tiến hành:

- PPDH: thuyết trình, bài giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề; trực quan

- KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm, sơ đồ tư duy

D. Tiến trình dạy – học

1. KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)

 

Hoạt động của GV và HS

Chuẩn kiến thức kĩ năng  cần đạt, năng lực cần phát triển

- PPDH: nêu vấn đề; trực quan

- GV đặt câu hỏi: Theo em trong văn học Việt Nam, những tác giả nào được đánh gí là những nhà nho tài hoa, tài tử?

- HS trả lời: Cao Bá Quát, Trần Tế Xương, Tản Đà….

-  Nhận thức được nhiệm vụ  cần giải quyết của bài học.

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong lịch sử văn học Việt Nam, người ta thường nói đến chữ ‘ngông”: ngông như Tản Đà, ngông như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được chữ ngông ấy của nhà thơ Nguyễn Công Trứ

 

- Có thái độ tích cực, hứng thú.

 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (  25 phút)

 

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình thành

Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG

 

- PPDH: vấn đáp, thuyết trình

- KTDH: Đặt câu hỏi

* Thao tác 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

GV gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk, gv đưa ra câu hỏi hs trả lời.

- Nêu những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Công Trứ?

- Hãy xác định hoàn cảnh sáng tác, thể loại và đề tài của bài thơ ?

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

 

GV gọi hs đọc và hướng dẫn hs giải thích từ khó.

 

- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việc nào không phải là phận sự của ta.

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên: Năm cởi áo mũ.   Năm cáo quan về hưu.

- Điển tích: Người Tái thượng – Chú thích 12.

 

I. Tìm hiểu chung:

  1. Tác giả: Nguyễn Công Trứ (1778- 1858)

- Quê: Hà Tĩnh, xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

- Có tài, có cá tính, đỗ đạt làm quan nhưng con đường làm quan gặp nhiều thăng trầm.

- Nguyễn Công Trứ là nhà nho tài tử, trung thành với lí tưởng trí quân trạch dân; cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm; sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân nước;

- Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hát nói trong văn học Việt Nam.

  2. Bài thơ

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trong thời gian ông cáo quan về ở ẩn tại quê nhà.(1848)

- Thể loại: hát nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ, có tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân.

- Đề tài: thái độ sống của bản thân theo lối tự thuật.

- Bố cục : 3 phần

+6 câu đầu: Ngất ngưởng trong chốn quan trường.

+10 câu tiếp: Ngất ngưởng  khi đã  về hưu.

+3 câu cuối: Tuyên ngôn khẳng định cá tính, bản lĩnh.

-Năng lực tự học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực giao tiếng tiếng Việt

 

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

- PPDH: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, thảo luận nhóm

- KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm

* Thao tác 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu về cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

- Hãy giải thích nội dung ý nghĩa từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ?

 

 

 

 

 

* Thao tác 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu 6 câu thơ đầu

- Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ?

- Trong thời gian làm quan, NCT đã thể hiện thái độ “ngất ngưởng” của mình như thế nào?

- Vậy tại sao ông coi việc làm quan là mất tự do vậy mà vẫn ra làm quan?

HS trả lời cá nhân

 

 

 

-          Thái độ “ngất ngưởng” khi làm quan của tác giả được thể hiện như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-          Cách sử dụng từ ngữ của tác giả có gì đặc biệt?

 

II. Đọc–hiểu

    1. Cảm hứng chủ đạo

-Từ “ ngất ngưởng” : → thế cao chênh vênh, không vững, nghiêng ngã.

→ tư thế, thái độ cách sống ngang tàng, vượt thế tục của con người.

-   Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của Nguyễn Công Trứ:

+ là khác người, xem mình cao hơn người khác

+ là thoải mái, tự do, phóng túng, không theo khuôn khổ

Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hưu. Tác giả có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình.

 

 

 

 

  2/ 6 câu đầu: Ngất ngưởng trong chốn quan trường

- Câu 1:

“Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. Theo quan niệm : “tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”Vai trò quan trọng của kẻ sĩ. Thái độ tự tin, ý thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm và tài năng của bản thân.

=> Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ. - Câu 2:

“Ông Hi văn tài bộ đã vào lồng”

+ Tự gọi tên “ông Hi Văn tài bộ” + khẳng định mình (là người có tài năng lớn, được xếp vào hàng toàn tài của vũ trụ)

+ phận sự mang tầm vóc vũ trụ lớn lao >< cảnh ngộ “đã vào lồng” (chật hẹp – tù túng)

Ông coi việc nhập thế làm quan như một trói buộc, nhưng đó là điều kiện, phương tiện để thể hiện hoài bão vì dân vì nước và tài năng của mình.

- Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và tài năng của mình:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra.

 

 

 

 

 

 

-Năng lực hợp tác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Năng lực giải quyết vấn đề

 

 

 

 

 

 

 

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

 

 

-  Liệt kê tài năng hơn người:

+ Tài học (thủ khoa).

+ Tài chính trị (tham tan, tổng đốc)

+ Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một tay” (con người nổi tiếng) về tài trí.

- Khoe danh vị, xã hội hơn người:

  + Tham tán

  + Tổng đốc

  + Đại tướng (bình định Trấn Tây)

  + Phủ doãn Thừa Thiên

Thay đổi chức vụ liên tục, không chịu ở yên hoặc làm việc gì quá lâu

Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trang trọng, âm điệu nhịp nhàng, sôi nổi ((3/3/4)-  (3/3/2) nhiều điệp ngữ: khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị xã hội vẻ vang, xứng đáng một con người xuất chúng.

→ Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc, danh vị vẻ vang văn vẻ toàn tài.

=> 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân, lòng tự hào về phẩm chất, năng lực và thái độ sống tài tử, phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh, đầy tự tin, kiên trì lí tưởng.

-          Năng lực sáng tạo

 

 

 

 

-          Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

 

 

 

 

 

 

 

3.LUYỆN TẬP (  3 phút)

 

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình thành

- PPDH: nêu vấn đề

- KTDH: Đặt câu hỏi

GV giao nhiệm vụ:

Câu hỏi 1: Ý nào nói không đúng đặc điểm của thể hát nói?

a. Có sự chuyển hóa linh hoạt giữa các câu thơ dài ngắn khác nhau trong bài.

ĐÁP ÁN

[1]='d'

[2]='a'

[3]='a'

[4]='b'

[5]='a'

Năng lực tư duy

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

b. Số câu trong bài không cố định,dao động từ 7 câu đến 23 câu.

c. Gồm cả nhạc, cả thơ và lời nói.
d. Dùng hình thức biền văn, câu văn 4 chữ,6 chữ, 8 chữ sóng đôi với nhau.

 

Câu hỏi 2: Thể hát nói phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của các nghệ sĩ nào?

a. Tài hoa ,tài tử.
b. Khuôn mẫu, mực thước.
c. Thâm trầm, kín đáo.
d. Bồng bột, nông nổi.

 

Câu hỏi 3: Nghĩa gốc của từ ngất ngưởng là gì?

a. Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.
b. Dùng để chỉ một  dáng điệu, cử chỉ khônng nghiêm chỉ, không đứng đắn.
c. Dùng để chỉ tư thế nằm không  ngay ngắn, không nghiên chỉnh, lộn xộn.
d. Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.

 

Câu hỏi 4: Thực chất thái độ sống ngất ngưởng ở Nguyễn Công Trứ là gì?
a.  Coi thường tất cả, chỉ coi trọng bản thân.
b.  Vươn lên trên thế tục, sống khác đời, khác người.
c.  Sống lệ thuộc vào người khác, và những thói quen cố hữu, nhàm chán.
d. Không dám sống hết mình cho mình và cho người, lo sợ dư luận xã hội.

 

Câu hỏi 5: Câu Vũ trụ nội mạc phi vận sự cho thấy Nguyễn Công Trứ là con người như thế nào?       
a. Có trách nhiệm cao với cuộc đời.
b.Có tài năng xuất chúng, hơn người.
c. Có niềm tin sắt đá vào bản thân.

d.Có lòng yêu nước tha thiết.

-  HS thực hiện nhiệm vụbáo  cáo kết quả

 

 

 

 

  4.VẬN DỤNG ( 5  phút)

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình thành

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

- PPDH: nêu vấn đề

- KTDH: Đặt câu hỏi

GV giao nhiệm vụ:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Vũ trụ nội mạc phi phận sự,

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.

Lúc bình Tây, cầm cờ Đại tướng,

Có khi về, Phủ doãn Thừa Thiên

 ( Trích Bài ca ngất ngưởng- Nguyễn Công Trứ)

1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên ?

2/ Câu thơ Vũ trụ nội mạc phi phận sự được hiểu như thế nào ? Ý nghĩa của câu thơ là gì ?

   3/ Xác định phép liệt kê trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê đó.

 

-  HS thực hiện nhiệm vụbáo  cáo kết quả

 

1/ Nội dung chính của đoạn thơ : Nguyễn công Trứ với lối sống ngất ngưởng khi đương chức, đương quyền.

2/ Câu thơ Vũ trụ nội mạc phi phận sự được hiểu : Trong trời đất, không có việc gì không phải là phận sự của ta. Ý nghĩa của câu thơ là thể hiện quan niệm của nhà nho đầy tự tin, tự hào vào tài trí và lí tưởng của mình.

   3/ Phép liệt kê trong đoạn thơ : Nguyễn Công Trứ liệt kê các vị trí, chức quan ông đã trải qua. Đó là những vị trí cao nhất trong phạm vi của nó: Thủ khoa (đứng đầu khoa thi Hương, tức Giải nguyên), Tham tán (đứng đầu đội quan văn tham chiến: Tham tán quân vụ, Tham tán đại thần), Tổng đốc (Đứng đầu một tỉnh hoặc vài ba tỉnh), Đại tướng (cầm đầu đội quân bình Trấn Tây), Phủ doãn (Đứng đầu ở kinh đô).

Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê : khẳng định niềm tự hào về một tài năng lỗi lạc, xuất chúng mà bất cứ kẻ sĩ nào thời trung đại cũng mơ ước và nể trọng. Qua đó, tác giả cũng tự cho rằng mình hơn người ở tài năng, một trong những biểu hiện đầu tiên về ngất ngưởng trong bài thơ.

Năng lực giải quyết vấn đề:

 

  5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( 2  phút)

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình thành

- PPDH: nêu vấn đề

- KTDH: sơ đồ tư duy

GV giao nhiệm vụ:

+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Bài ca ngất ngưởng

+ Tìm nghe bài ca trù Bài ca ngất ngưởng. Viết đoạn văn cảm nhận

-  HS thực hiện nhiệm vụbáo  cáo kết quả

-          Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap

-          Tìm nghe trên Yutube. Cảm nhận chân thực, cảm xúc.

Năng lực tự học.

Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

Năng lực tạo lập văn bản

 

 

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  


 GA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - 5 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 11 Ths. MAI HẠ SĐT 0972657786

 

Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 3 phút)

-HS tự tóm tắt những nét chính về nội dung và nghệ thuật.

-Gv chốt lại: “Ngất ngưởng” và quan niệm sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi làm quan

- Chuẩn bị bài: Phần tếp theo của bài học.

E. RÚT KINH NGHIỆM

 

 

Tiết 17 - Đọc văn                                                               Ngày soạn 10/9/2017                   

                                                         

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

 

                                                                                -Nguyễn Công Trứ-

A. Mục tiêu bài dạy

 I. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau bài học, hs được hình thành:

1. Kiến thức

 - Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực.

- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại.

- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TK XIX.

 2. Kĩ năng: Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại.

3. Thái độ: Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ.

II. Định hướng phát triển năng lực – phẩm chất

- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các năng lực:  tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học.

- Sau bài học, hs được định hướng phát triển các phẩm chất: Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

B. Phương tiện thực hiện

1.Giáo viên: Soạn giáo án, SGV, SGK

2. Học sinh: Soạn bài ở nhà

C. Cách thức tiến hành:

- PPDH: thuyết trình, bài giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề; trực quan

- KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm, sơ đồ tư duy

D. Tiến trình dạy – học

1. KHỞI ĐỘNG ( 2 phút): Kiểm tra bài cũ

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (  30 phút)

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình thành

Họat động 1: TÌM HIỂU CHUNG

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

 

Thầy cô nào cần trọn vẹn bộ GA thì liên hệ  

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án học kì 1
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU