Giáo Án Địa Lý 7:Giáo Án Học Kì 1

giáo án điện tử Địa lí Địa lí 7
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       2      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
tpe00q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2018-05-03 12:35:08
Loại file
doc
Dung lượng
1.06 M
Trang
1
Lần xem
2
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Trường THCS Tân Hiệp Tuần 1 Ngày soạn: Tiết 1 Ngày dạy: Phần một THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Bài 1: DÂN SỐ I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được: 1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình ph

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

 Tuần 1                                                                                            Ngày soạn:
 Tiết   1                                                                                            Ngày dạy:  
 
Phần một
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
 
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Trình bày được quá trình phát triển ,tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả.
- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới; nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường.
2. Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số. 
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới.
- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường.
3. Thái độ:
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; …
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050.
- Ảnh 2 tháp tuổi.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra dụng cụ và sách vở bộ môn đầu năm học.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Tiến trình bài học:
     Khởi động: Trong chương trình địa lí 6, các em đã làm quen với các kiến thức cơ bản về địa lí tự nhiên, sang lớp 7 các em sẽ làm quen với các kiến thức về xã hội và các châu lục trên thế giới. Trong tiết học này các em sẽ tìm hiểu khái quát về dân số, sự gia tăng về dân số và hậu quả của nó đối với môi trường.
 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số và nguồn lao động (cả lớp).
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại; giải quyết vấn đề; tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
1. Dân số, nguồn lao động.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

* Bước 1:
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk)
- Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa phương?
- HS trả lời.
 
 
 
 
 
 
- GV: Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số )
* Bước 2:
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi (H 1.1 sgk/Tr.4) .Nhận xét?
- Tháp tuổi được chia thành mấy màu? Ý nghĩa các màu ?
- HS dựa vào hình quan sát để trả lời.
- GV: Chuẩn xác kiến thức, giới thiệu về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi, tiêu chí đánh giá dân số già và dân số trẻ
 
 
 
 
* Bước 3:
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
- HS trả lời và GV nhận xét, bổ sung :
 - Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số của một địa phương.
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam – nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động, trong độ tuổi lao động và số người trên độ tuổi lao động.
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay dân số già.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự gia tăng dân số thế giới (cặp/nhóm). 
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại; giải quyết vấn đề; tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác; …
 
 
 
 
 
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một nước.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam và nữ, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
 
 
 
 
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm ...
* Bước 1:
- HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (sgk/ Tr.188)
- Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới ?
* Bước 2:
- GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/ Tr.4,
Nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Giải thích nguyên nhân?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- Tại sao giai đoạn đầu công nguyên  TK XV dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?
- HS :Dựa vào sgk trả lời. 
GV:  nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế giới.
 
 
 
 
 
 
 
 
* Bước 3:
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường tự nhiên ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự bùng nổ dân số thế giới, hậu quả (nhóm).
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại; giải quyết vấn đề; tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm ...
* Bước 1:
- Hs đọc sgk mục 3/tr.5
- Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến hiện tượng gì?
- HS : Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây đã dẫn dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh. Nguyên nhân: do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế.
 
 
 
3. Sự bùng nổ dân số.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

 - Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào ?
 
 
 
 
 
 
 
 
* Bước 2:
- Em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số của các nước trên thế giới?
- Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?
HS dựa vào SGK trả lời
 
 
 
 
 
- Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến môi trường ?
- Hs dựa vào kiến thức thực tế trả lời.
* Bước 3:
- Các nước đang phát triển có những biện pháp gì để khắc phục bùng nổ dân số?
- Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh ?
 
 
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao.
 
 
 
 
 
 
 
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,…
 
 
 
 
 
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1. Tổng kết:
- GV củng cố lại  kiến thức cơ bản bài học
- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi 2 sgk/tr.6.
2. Hướng dẫn học tập:
- GV dặn HS học bài cũ
- Chuẩn bị trước bài 2 “Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới” .
+ Dân cư phân bố trên thế giới như thế nào?
+ Có mấy chủng tộc chính trên thế giới?
V. PHỤ LỤC:
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

Tuần 2      Ngày soạn:
Tiết   2                                                                                                         Ngày dạy:  
                                                                          
BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI


 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
 - Hiểu, biết sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
 - Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
 - Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế gới
3.Thái độ:
  Giáo dục ý thức thương yêu, đoàn kết không phân biệt màu da, hình dáng bên ngoài
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,…
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học:
   Khởi động: Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay, con người ở khắp mọi nơi trên Trái Đất. Có nơi dân cư tập trung đông, nhưng cũng nhiều nơi thưa vắng người. Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 2.
 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
1.Hoạt động 1: (Cá nhân/cặp)
Tìm hiểu sự phân bố dân cư trên thế giới
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; cặp
 
* Bước1: Gv giúp HS phân biệt hai thuật ngữ “dân số” và “dân cư”
1. Sự phân bố dân cư trên thế giới
 
 
- Dân cư là tất cả những người sống trên 1 lảnh thổ, định lượng bằng mật độ dân số
 
 
 
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

 
 
 
Hs đọc thuật ngữ “mật độ dân số”
* Bước2: Gv hướng dẫn hs tính mật độ dân số bài tập 2 (trang 9)
* Bước3:  Hs quan sát bản đồ 2.1 sgk trả lời câu hỏi:
- 1 chấm đỏ bao nhiêu người?
- Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đổ thưa, nơi không có nói lên điều gì?
- Như vậy những dấu chấm đỏ thể hiện điều gì?
(mật độ dân số)
- Có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc trên lược đồ 2.1 sgk kể tên các khu vực đông dân của thế giới? (từ phải sang trái )
- Các khu vực đông dân chủ yếu phân bố tập trung ở đâu? - Khu vực thưa dân nằm ở vị trí nào?
- Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?
- Dùng kiến thức  lịch sử cổ đại đã học cho biết tại sao vùng Đông Á, Nam Á, vùng Trung Đông là nơi đông dân?
( Là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của con người)
- Tại sao có thể nói rằng ngày nay con người có thể sống mọi nơi trên trái đất?
 
 
 
 
 
 
 
 
- Dân cư phân bố không đều trên thế giới.
+ Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc.
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Các chủng tộc.
 
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

( Phương tiện đi lại với kĩ thuật hiện đại, khoa học kĩ thuật phát triển)
2. Hoạt động 2: ( Nhóm)
Phân biệt sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm ...
 
* Bước 1: Hs đọc thuật ngữ “chủng tộc”
* Bước 2: Căn cứ vào đâu để chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc?
* Bước 3: 6 nhóm cùng trao đổi thảo luận một chủng tộc lớn về vấn đề sau:
-         Đặc điểm hình thái bên ngoài
-         Địa bàn sinh sống chủ yếu của chủng tộc đó
* Bước4: Đại diện cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung, gv chuẩn xác lại kiến thức theo bảng:
 
 
GV: kết luận: ( Phụ lục)
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1. Tổng kết:
           - Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào?
   -  Căn cứ vào đâu để chia dân cư  trên thế giới ra thành các chủng tộc?
2. Hướng dẫn học tập
               - Về nhà học và trả lời các câu hỏi sgk
   - Tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau
V. PHỤ LỤC:
 
Chủng tộc
Đặc điểm hình thái bên ngoài
Địa bàn sinh sống chủ yếu
Môn-gô-lô ít
Da vàng
Tóc đen, mượt, mắt đen, mũi tẹt
Chủ yếu ở Châu  Á
 
Nê-grô- ít
Da đen
Tóc xoăn, mũi thấp to cánh mũi rộng, môi dày
Châu Phi
Ơ-rô-pê-ô ít
Da trắng, tóc nâu hoặc vàng gợn sống, mắt xanh, mũi dài nhọn, môi mỏng
Châu Âu
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

 
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
 
Tuần 3                                                                                             Ngày soạn:
Tiết   3                                                                                              Ngày dạy:  
 
BÀI 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA

 
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Nắm đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới (Đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết kiến thức qua hình ảnh.
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường.
3. Thái độ:
Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,…
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Sưu tầm một số ảnh các đô thị Việt Nam, một số thành phố lớn trên thế giới.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Tiến trình bài học:
     Khởi động: Trước đây con người sống hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên. Sau đó con người đã biết sống tụ tập, quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên. Cụ thể như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 3.
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống (nhóm).
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm ...
* Bước 1:
Học sinh đọc thuật ngữ: “Quần cư’’.
* Bước 2:
Quan sát ảnh hình 3.1 và hình 3.2 sgk cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư?
+ Hoạt động kinh tế
+ Mật độ dân số
+ Cách tổ chức sinh sống
* Bước 3:
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4:
Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức hoàn chỉnh, ghi bảng. 
(Gọi hs yếu dựa vào nội dung TLN trình bày)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
* Bước 5: 
- Nơi em cùng gia đình đang sinh sống thuộc kiểu quần cư nào?
1. Các kiểu quần cư.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Quần cư đô thị:  có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt (dẫn chứng).
      
 
 
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

- Với thực tế địa phương mình hãy cho biết kiểu quần cư nào đang thu hút đông dân đến sinh sống và làm việc?
Hoạt động 2: Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới. Biết một số siêu đô thị trên thế giới (cá nhân).
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
* Bước 1:
Học sinh đọc thuật ngữ ''đô thị hóa''.
 
 
- Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? Ở đâu?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời).
- Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội loài người?
(Trao đổi hàng hóa, phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp).
- Em có nhận xét gì về dân số hiện nay trên thế giới?
 
 
 
- Đô thị hóa phát triển nhất khi nào?
* Bước 2:
Giáo viên giới thiệu thuật ngữ “siêu đô thị’’.
 
 
* Bước 3: 
Quan sát H3.3 cho biết:
- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới? (23).
- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? Đọc tên? (Châu Á:12)
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
 
 
 
2. Đô thị hóa. Các siêu đô thị.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị.
 
 
 
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành siêu đô thị.
 
 
 
 
 
 
 
- Một số siêu đô thị trên thế giới:
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


  Trường THCS Tân Hiệp                                               
 

 
 
 
 
 
 
 
 
* Bước 4:
Giáo viên: ngày nay số người sống trong đô thị chiếm 50% dân  thế giới.
Sự tăng nhanh tự phát của dân trong các đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho vấn đề gì?
Tích hợp bảo vệ môi trường: Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật tự an ninh …
* Bước 5:
Học sinh xác định trên bản đồ một số siêu đô thị lớn trên thế giới.
+ Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cac-ta.+ Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn.+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt.+ Châu Mĩ: Niu-I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ô đê Gia-nê-rô.
 
 
 
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1. Tổng kết:
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk.
- Phân biệt sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư.
- Xác định tên một số siêu đô thị lớn trên thế giới.
2. Hướng dẫn học tập:
- Học và làm bài tập 2 vào vở.
- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kỹ năng nhận xét phân tích các tháp tuổi.
V. PHỤ LỤC:
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 3                                                                                        Ngày soạn:
Tiết 4                                                                                        Ngày dạy: 
 
BÀI 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

 
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh kiến thức đã học của toàn chương.
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bô dân số không đều trên thế giới.
 
  Giáo viên: Trương Thị Thanh Tuyền   Giáo án Địa Lí 7
 


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án học kì 1
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngDIA_7_HKI.doc[1.06 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

  • Giáo án học kì 1
    Hình học 9
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hình học 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 1/1/2018

    Xem: 0

  • Giáo án học kì 1
    Ngữ văn 9
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Ngữ văn 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 17/11/2017

    Xem: 0

  • Giáo án học kì 1
    Hình học 7
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hình học 7

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 11/2/2018

    Xem: 1

  • Giáo án học kì 1
    Vật lý 9
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Vật lý 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 6/12/2017

    Xem: 8

  • Giáo án học kì 1
    Tin học 6
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tin học 6

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/11/2017

    Xem: 12

  • Giáo án học kì 1
    Tập đọc 2
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tập đọc 2

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/10/2017

    Xem: 0

  • Giáo án học kì 1
    Số học 6
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Số học 6

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/10/2017

    Xem: 1

  • Giáo án học kì 1
    Công nghệ 8
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Công nghệ 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 30/1/2018

    Xem: 4

  • Giáo án học kì 1
    An toàn giao thông 4
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử An toàn giao thông 4

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/11/2017

    Xem: 33

  • Giáo án học kì 1
    Tin học 7
    Giáo án học kì 1

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Tin học 7

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 5/12/2017

    Xem: 14