Giao an Lich su 12 tron bo moi nhat

Đăng ngày 7/1/2009 10:10:21 PM | Thể loại: Lịch sử 12 | Chia sẽ bởi: Thượng Nguyễn Hoàng | Lần tải: 1127 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.66 M | Loại file: doc

   Tuaàn 01

Phaàn Moät

LÒCH SÖÛ THEÁ GIÔÙI HIEÄN ÑAÏI

TÖØ NAÊM 1945 ÑEÁN NAÊM 2000

 Chöông I

Baøi 1:

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THEÁ GII MỚI SAU CHIẾN TRANH THEÁ GIÔÙI THÖÙ HAI (1945-1949)

                                                                                   Ngaøy soaïn:22/08/2008

                                                                                   Ngaøy daïy: 25/08/2008

 

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

 1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đó của 3 cường quốc  ( Liên xô, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe, thường được gọi lag trật tự Ianta.

- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trò quan trọng của Liên hợp quốc.

 2. Về tư tưởng :

Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới  sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hoà bình thế giới.

 3. Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ.

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá  sự kiện.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ.

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 1. Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12

  Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và có 2 phần:

 + Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 ).

 + Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 ).

 2. Dẫn dắt vào bài:

Ở phần Lịch sử 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến CTTG 2  (1939 – 1945 )cùng diễn biến và kết cục  của địa chiến này. CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vô cùng to lớn . Một trật tự thế giới mới đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN do hai siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.Một tổ chức quốc tế mới được thành lập và duy trì đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới  mang tân Liên hợp quốc.

 Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào? Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trò của tổ chức này trong hơn nửa thế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay.

 3. Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của GV viên và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi.

- GV huowngs dẫn học sinh quan sát hình 1 SGK (3 nhân vật chue yếu tại hội nghị ) kết hợp với giảng giải bổ sung:

Tháng 2/1945 khi cuộc chiến tranh thế giới thứ bước vào giai đoạn cuốinhững người đúng đầu ba nước lớn trong Mặt trận Đồng Minh chống phát xít là Liên Xô, Mĩ, Anh họp Hội nghị cấp cao tại anta  để thương lượng , giải quyết những mâu thuẫn tranh chấp  với nhau về những vấn đề quan trọng bức thiết lúc này là:

1. -Việc nhanh chóng đánh bại hoàn toàn CNPX. 2.-Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.3-Việc phân chia thành quả chiến thắng của các nước thắng trận.
Hội nghị diễn ra từ tháng 04 đến 11/12/1945, còn gọi là Hội nghị tam cường, vì Liên Xô, Anh, Mic là 3 nước lớn mạnh nhất, giữ vai trò chủ chốt trong chiến tranh và đựơc coi là là lực lượng nòng cốt của Mặt trận Đồng minh chống phát xít. Song thực ra lực lượng lớn mạnh nhất chi phối cục diện chiến tranh là 2 nước Xô và Mĩ.

GV giảng thêm: Ba cường quốc tham gia chiến tranh chống phát xít đều nhằm thực hiện những mục tiêu gắn với lợi ích của gia cấp cầm quyền  và những lợi ích dân tộc của mỗi nước. Cũng vì thế, Hội nghị I trở thành Hôi nghị thực hiện những mục tiêu của chiến tranh của mỗi nước thành viên, hay nói cáh khác, Hội nghị để tranh giành, phân chia thành quả  cuộc chiến tranh chống phát xít tương ứng với so sánh lực lượng, vị trí, đóng góp  của mỗi nước trong cuộc chiến tranh.Do vậy, Hội nghị diễn ra rất gay go, quyết liệt.

- HS nghe, ghi chép.

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I đã đưa ra  những quyết định quan trọng nào?

- HS theo dõi SGK phát biểu.

- GV nhận xét, kết luận: Sau những cuộc tranh cãi quyết liệt, cuối cùng Hội nghị cũng đi đến những quyết định quan trọng:

+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn toàn các nước phát xít, Hội nghị đã thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và quân chue nghiac quân phiệt Nhật.Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng  sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.

+ Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc  cơ bản là sự thống nhất giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.

+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này, GV treo bản đồ thế giới sau CTTG 2 lên bảng hướng dẫn học sinh kết hợp quan sát với phần chữ in nhỏ  trong SGK  để xác định trên đó các khu vực , phạm vi thế lực của Liên Xô, của Mĩ  ( Và các Đồng minh Mĩ)

- HS nghe, quan sát, làm việc với bản đồ, ghi chép.

- Sau đó Gv đưa ra câu hỏi: Qua những quyết định quan trọng của Hội nghị I và qua việc quan sát trên bản đồ  các khu vực, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, của Mĩ  em có nhận xét gì về Hội nghị I?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ sung cho nhau.

- GV nhận xét, phân tích và kết luận: Như vậy, Hội nghị I và những quyết định của Hội nghị này đã tạo ra khuôn khổ để phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một trật tự thế giới mới đó chủ yếu thực hiện và định đoạt bởi 2 siêu cường đại diện cho 2 chế độ chính trị đối lập nhau là Liên Xô ( XHCN ) và Mĩ ( TBCN ). Do đó, người ta thường gọi là “Trật tự hai cực Ianta”

 

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV hướng dẫn quan sát hình 2 ( Lễ kí Hiến chương LHQ tại San Phranxixcô ( Mĩ ) và giới thiệu : Sau Hội nghị  I không lâu Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn được triệu tập tại Phranxixcô ( Mĩ ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc . Ngày 24/10/1945, với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước thành viên , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực . Vì lí do đó, ngày 31/10/1945, Đại hội đồng LHQ quyết định lấy nagỳ 24/10 hàng năm làm ngày Liên hợp quốc

- HS nghe, ghi chép.

- Tiếp đó, GV hỏi: Mục đích cao cả của LHQ là gì?

- HS căn cứ vào SGK và hiểu biết thực tế để phát biểu.

- GV nhận xét và chốt ý: Hiến chương LHQ qui định mục đích cao cả nhất của LHQ  là duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giứâcc nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc.

- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện mục đích đó, LHQ sẽ hành động dựa trên 5 nguyên tăc: Chủ quyền bình đẳng  giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình..

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc.

- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Theo em, nguyên tắc đảm bảo nhất trí giữa 5 cường quốc có tác dụng gi?

- Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét, kết luận: Đây là một nguyên tác quan trọng đảm bảo cho LHQ thực hiện chức năng  duy trì thế giới trong trật tự I đồng thời nó trở thành nguyên tắc thực tiễn lớn đảm bảo cho sự chung sóng hoà bình , vừa đấu tranh, vừa chung sống trên thế giới.Nguyên tắc nhất trí còn để ngăn chặn không để nước lớn nào khống chế  đuợc LHQ vào mục đích bá quyền nước lớn. Tuy có lúc bị tê liệt nhưng trong hơn 50 năm qua, LHQ không  rơi vào tình trạng khống chế của một nước lớn.

- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về bộ máy tổ chức của LHQ mà GV đã chuẫn bị sẵn.

Về vai trò và chức năng của 6 cơ quan chính của LHQ, GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu trong SGK.

I. Hội nghị Ianta (2/45 )  và những thoả thuận của 3 cường quốc

 1. Hội nghị Ianta”

  * Hoàn cảnh triệu tập

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải giải quyết , đó là:

+ Việc nhanh chióng đánh bại các nước phát xít.

+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

+Việc phân chia thành quả chiến thắng của các nước thắng trận.
- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội  nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với sự tham dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nội dung: Hội nghị đã đưa ra  những quyết định quan trọng   

- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt gốc CNPX Đức - Nhật. Để kết thúc sớm chiến tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng  sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.

 - Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

 

 

 

 

- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Sự hình lập Liên hợp quốc

* Sự thành lập

- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô ( Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; đấu tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệ  hữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắcdân tộc tự quyết.

* Nguyên tắc hoạt động.:

- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình..

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc.

*Hoạt động 2: cá lớp

- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ chức LHQ và bằng những hiểu biết của bản thân, em hãy đưa ra đánh giá của mình  về vai trò của LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ gì đối với Việt Nam?

- HS trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến của mình.

-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét theo tôn chỉ, mục đích  và nguyên tắc hoạt động. LHQ là một tổ chức quốc tế lớn nhất có vị trí quan trọng trong sinh hooạt quốc tế hiện nay. Hơn 50 năm tồn tại và phát triển của mình, LHQ đã có những đóng góp quan trọng giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới, đã có đóng góp quan trọng trong quá trình phi thực dân hoá, cũng như có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị  và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân. Ngoài ra, LHQ có nhiều đóng góp đáng kể trong việc thúc đẩy mối quan hệ hơp tác  kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế giữa các nước hội viên và trợ giúp cho các nước đang phát triển, thực hiện cứu trợ cho các nước hội viên khi gặp khó khăn.

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam đã nhận được nhiều sự trợ giúp của các tổ chức LHQ như: UNESCO, FAO, WHO, ÌM…

Đến năm 20006. LHQ có 192 quốc gia thành viên. Từ tháng 9/1977, VN là thành viên thứ 149 của LHQ. Ngày 16/10/2007đại hội đồng LHQ đã bầu Vn làm uỷ viên không thường trực Hội đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008 – 2009

* Hoạt động 1: cá nhân

GV dẫn dắt: để hiểu roc sự hình thành 2 hệ thống TBCN và XHCN các em cần nắm chắc 3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh, CNXH trở thành hệ thống thế giới và việc Mĩ khống chế các nước Tây Âu TBCN.

-          GV cghia lớp ra làm 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh được giải quyết như thế nào? Tại sao Đức lại hình thành hai nhà nước riêng biệt theo 2 chế độ chính trị đối lập nhau?

+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước ( Liê Xô )  và trở thành hệ thống thế giới như thế nào?

+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã bị Mĩ khống chế như thế nào?

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.

GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích và kết luận:

+ NHóm 1: Là quâ hương của CNPX - thủ phạm gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu, việc giải quyết vấn đề Đức trở thành trung tâm của tình hình châu Âu sau khi chiến tranh kết thúc.

Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp ở Pốt xđam  ( Từ ngày 17/7 đến 28/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc giải quyết vấn đề Đức. Theo thoả thuận, quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đống nước Đức với nhiệm vụ tiêu diệt tận gốc XNPX, làm cho nước Đức trở thành một nước thống nhất, hoà bình, dân chủ thực sự. Ở Đông Đức, LX đã thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ này, nhưng ở Tây Đức, các nước M, A, P lại âm mưu chia cắt lâu dài nước Đức. M, A, P tiến hành hợp nhất riêng rẻ các khu vực chiếm đống của miùnh, tháng 9/1949 lập ra nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức. Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ của LX, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức  thành lập nước Cộng hoà dân chủ Đức . Như thế, trân lãnh thổ nước Đức hình thành 2 nhà nước với 2 chế độ chính trị và 2 con đường phát triển khác nhau.

+ Nhóm 2: Trong những năm 1945 – 1947, hàng loạt các nước ĐCN Đông Âu thành lập: Ba Lan (7/44 ), Rumani (8/44), Hunggari (4/45) Nam Tư (11/45), Anbani (12/45), Bunga ri (9/46). Đến những năm 1948 – 1949, các nước này đều lần lượt hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH.

Mối quan hệ giữa LX và các nước DC Đông Âu ngày càng được được tăng cường cả về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa. Điều đó đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vu một nước và trở thành hệ thống thế giới.

+ Nhóm 3: Sau chiến tranh hầu hết các nước Tây Âu đều lâm vào khủng hoảng nặng nề về kinh tế. Mĩ đề ra kế hoạch phục hưng châu Âu  (“kế hoạch Mác – san”) nhằm viện trợ cho các nước tây Âu khôi phục kinh tế, thông qua đó mằtng cường ảnh hưởng và sự khống chế của Mĩ đối với các nước này.Nhờ viện trợ cử Mĩ, nền kinh tế châu Âu phcụ hồi nhanh chóng, đồng thời các nước này càng lệ thuộc về kinh tế , chính trị vào Mĩ, trở thành những Đồng minh TBCN của Mĩ.

- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với 3 sự kiện cơ bản trên, ta thấy sau CTTG thứ hai ở châu Âu nói riêng và thế giới nói chung đã hình thành 2 khối nước đối lập nhau về chính trị và kinh tế, đó là khối Tây Âu TBCN ( do Mĩ cầm đầu) và khối Đông Âu XHCN ( do Liên Xô đứng đầu ). Đây cũng là biểu hiện cơ bản của trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.: Trật tự 2 cực Ianta.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III Sự hình thành hệ thống TBCN và XHCN.

* Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh:

- Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam ( họp ngày 7-8/1945 ), quân đội  4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt tận gốc CNPX ,,làm cho Đức trở thành một nước hoà bình, dân chủ, thống nhất.

- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dìa nước Đức, Mĩ – Anh – Phápđã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhà nước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949 ) theo chế độ TBCN.

- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN.

* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng bước hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH.

- Liên Xô và các nước ĐCN Đông âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…

= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.

* Mĩ khống chế các nước Tây âu

- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch  phụ hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN.

4. Sơ kết bài học

* Củng cố:

+ Hội nghị I và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới  từng bước thiết lập sau CTTG thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta.

+ Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của LHQ.

+ các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN và TBCN.

  * Dặn dò: Học sinh học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.

- Bài tập:

 

-------------------    -----------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuaàn 01:                                             Chöông II

 

 

 

Baøi 2:

LIEÂN XOÂ VAØ CAÙC NÖÔÙC ÑOÂNG AÂU( 1945-1991)

LIEÂN BANG NGA (1991- 2000)

                                                                                               Ngaøy soaïn: 27/08/2008

                                                                                             Ngaøy daïy: 29/08/2008

                                                                            Tieát daïy: 02

 

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

 1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó.

- Quan hệ hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thống XHCN thế giới.

- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân ta rã chế độ XHCN ở cá nước này.

- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô ta rã.

 2. Về tư tưởng :

- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm. Qua đó, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước.

 3. Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của Liên Xô so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau CTTG thứ hai.

- Tranh ảnh có liên quan.

- Tài liệu tham khảo khác.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

  1. Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
  2. Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?

 2. Dẵn dắt vào bài

 Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, , trên thế giới đãn hình thành 2 hệ thống: hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu.

 Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các nước trong hệ thông XHCN, bao gồm Liên Xô và các nước DCND Đông Âu. .Các vấn đề chúng ta cần thấy rõ qua bài học là:

     1. Những thành tự chính trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và Đông Âu từ 1945 đến những năm 70mgx thành tựu chính của Liên Xô.Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

     2. Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âucùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó.

    3. Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay.

3. Tiến trình  tổ chức dạy – học

Hoạt động của GV viên và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Tại sao Liên Xô phải tiến hành khôi phục kinh tế (1945 – 1950)? Thắng lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý nghĩa quan trọng gi?

- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét kết luận:Bước ra khỏi CTTG thứ hai, LX là nước thắng trận, song lại là nước bị tàn phá nặng nề cả về người và của: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí nghiệp bị tàn phá.Do vậy LX phải bắt tay thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kin tế (1946-1950).

Với truyền thống tự lực tự cường và với bản lĩnh kiên cươngf của con người XHCN, nhân dân LX đã hoàn thành kế hoạch trước thời hạn 9 tháng.Sản xuất công nông nghiệp đều hồi phục.. đặc biệtmùa thu 1949, LX đã chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độ quyền vũ khúi nguyên tử của Mĩ.

Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng , là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH về sau đạt nhiều thành tựu to lớn.

*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng công nghiệp Liên Xô so với thế giới (Thập niên 70), biểu đồ tỉ trọng nông nghiệp cuat Liên Xô so với 1913, hình ảnh du hành vũ trụ của Gâg rin (1934 – 1968)

Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu đồ, tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết sau khi khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để tiếp tục xây dựng CSCV kĩ thuật của CNXH? Và đạtthành tự như thế nào?

- HS quan sát, phát biểu ý kiến.

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi hoàn thành khôiphục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH như kế hoạch 5 năm lần thứ 5 (1951-1955 ), lần thứ 6 (1956 – 1060), lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8 (1966 – 1970), lân fthứ 9 (1971 – 1975 ). Thằnh tựu đạt được rất to lớn.

+ Về công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ). Từ giữa thập niên 70, sản lượng công nghiệp LX  chiếm khoảng 20% tổng sảng lượng công nghệp toàn thế giới. LX dẫn đầu nhiều ngành công nghiệp: dẫu mỏ, than, quặng sắt, công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử.

+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù không ít khó khăn.SẢn phẩm nông nghiệp 1970  tăng 3,1 lần so với 1913l năm cao nhất của chế độ Nga Hoàng.

+ Khoa học kỹ thuật đạt được những thành tựu rực rỡ. Biểu tượng cho thành tựu KHKT của LX là công cuộc chinh phục vũ trụ.Tháng 10/1957, LX phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên. Tháng 4/1961, người đầu tiên – công dân LX Iuri Gagarin đã cùng con tàu Phươnmg Đông bay vòng quanh trái đất , mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có nhiều biến đổi. Chính trị luôn ổn định. Trình độ học vấn của  nhân dân được nâng cao, ¾ số dân có trình độ đại học và trung học.

* Hoạt động 3: cả lớp

GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX đạt đựơc trong khôi phục kinh tế và xây dựng CSVCKT của CNXH có ý nghĩa như thế nào?

-          HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho nhau.

- GV nhận xét, kết luận :Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc tế, toạ điều kiện cho LX thực hiện chính sách đối ngoại tích cực, ủng hộ PTCM thế giới.Do vậy, trong nhiều thập kỉ sau chiến tranh, LX đã trở thành nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, trở thành chỗ dựa cho PTCM thế giới và là thành trì của hoà bình thế giới.

- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng CNXH thời kì này đã phạm những sai lầm, thiếu sót. Đó là tư tưởng chủ quan, nóng vội, đốt cháy giai đoạn, như đề ra kế hoạch xây dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20 năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước quan liêu bao cấp; không tôn trọng quy luật khách quan về kinh tế ( Trong công nhgiệp thiếu sự phát triển hài hoà giữa công nghiệp nặmg và công nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và công bằng xã hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu sót sai lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng hoảng sâu sắc như cuối những năm 70. Lúc này, nhân dân LX hăng hái tin tưởng vào công cuộc xây dựng CNXH, xã hội Xô Viết vẫn ổn định.

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các nước ĐCN Đông Âu và nêu câu hỏi: nhà nước ĐCN Đông Âu được thành lập và củng cố như thế nào?Sự ra đời của nhà nước ĐCN Đông Âu có ý nghĩa gì?

- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và suy nghĩ trả lời câu hỏi.

GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:

Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước  ĐCN Đông Âu nằm gần nước LX đó là: Ba Lan, CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungari, Rumani, Nam Tư, Bungari,  và Anbani.

Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh, Pháp, Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ hai, họ bị các nước đế quốc xâm lược, chiếm đóng và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do các Đảng Cộng sản lãnh đạo. Riêng nước Đức là bộ phận của CNTB  phát triển bị CNPX thống trị.

Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy thời co HQLX tiêếnquân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chúnh quyềnthành lập các nhà nước ĐCN.

Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp đảng phái chính trị đã từng tham gia mặt trận chống phát xít. Giai cấp tư sản và các đảng phái của họ có một lực lượng và vịu trí quan trọng trong các chính phủ liên hiệp này và họ âm mưu đưa các nước Đ.Âu quay trở lại con đường TBCN.

Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi theo con đường TBCN hoặc XHCN diễn ra quyết liệt.Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp vô sản đã thắng thế thiết lập chính quyền vô sản và đẩy mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước, thực hiện các quyền tự do dân chủ… Từ 1948 – 1949, các nước Đ. Âu căn bản hoàn thành cuộc cách mạng ĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH.

Sự ra đời và hoàn thành CMDCND Đông Âu có ý nghĩa to lớn, đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.

 * Hoạt động 2: Cả lớp

GV nêu câu hỏi: Các nước Đ.Âu xây dựng CNXH trong bối cảnh lịch sử như thế nào?Họ đã đạt những thành tựu gi? Ý nghĩa của những thành tựu đó?

HS theo dõi SGK, suy nghĩ traả lời câu hỏi.

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi hoàn thành CM DCN D, các nước Đ.Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm xây dựng CSVCKT của CNXH trong bối cảnh nhiều khó khăn phức tạp. các nwsc này dều xuất phát từ trình độ phát triêển thấp, CSVC lạc hậu ( Trừ T.Khắc, CHDC Đức )lại bị các nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế và can thiệp phá hoại về chính trị, các thê slực phản động trong nước khôngngưòng chống phá.. Tuy thế, với sự giúp đỡ hiệu quả của Liên Xô và sự nỗ lực vươn lên của nhân dân, các nước Đ.Âu đã giành những thắng lợi to lớn. Các nước Đ.Âu đã xaâ dựng thắng lợi nền công nghiệp dân tộc, điện  khí hoá toàmn quốc, nâng cao sản lượng lên hàng chục lần. Nông nghiệp phát triển nhanh chóng, trình độ KHGKT được nâng lên rõ rệt. Từ những nước nghèo, các nước Đ.Âu trở thành các quốc gia công – nông nghiệp.

* Hoạt động 1: Nhóm

GV chia lớp làm 2 nhóm

+ Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?

+ nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava?

- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị nhanh và báo cáo.

- GV nhận xét, chót ý ( các thôngtin cơ bản như SGK ).

 

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Theo em, quanhệ hợp tác toàn diện trên đây giữa các nước XHCN có ý nghĩa như thế nào?

- HS suy nghĩ, páht biểu.

Gv nhận xét, kết luận: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước XHCN đã được củng cố và tăng cường sức mạnh  của hệ thống XHCN thế giới; tạo điều kiện cho nhân dân các nwsc ĐÂu ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu của CNTB, không ngừng giúp đỡ PTCM thế giới, góp phần giữ gìn hoà bình, an ninh thế giới.

 

 

 

* Hoạt động 1: cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những năm 70 đầu những năm 80 đất nươớc LX lâm vào tình trạng suy thoái?

- HS tìm hiểu SGK , trả lời caâ hỏi.

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Năm 1973, thế giới bùng nổ cuộc khủng hoảng dầu mỏ  nghiêm trọng  chưa từng có.Cuộc khủng hoảng này đã đánh mạnh vào chính trị,kinh tế tài chính tiền tệ của tất cả các nước, đặt ra cho nhân loại những vấn đề bức thiết phải giải quyết như: Sự bùng nổ dân số, cạnnkiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, , yêu cầu đổi mới thích nghi về kinh tế, chính trị, xã hội bn trước sự phát triển vượt bậc của cuộc CMKHKT. Trong bối cảnh đó, những người lãnh đoạ Đảng và Nhà nước Liên Xô chủ quan cho rằng QHSX XHCN không chịu tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới, đo đó chậm thích ứng, chậm sửa đổi.Những hạn chế sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH trwsc kia nay càng troả nên không phù hợp, cản trở sự phát trin mọi mặt của xã hội Xô Viết, làm cho nhân dân bất mãn. Do đó, vào cuối những năm 70 , đầu những năm 80, đất nước LX lâm vào suy thoái cả kinh tế lâẫnchính trị. Trình đọ kĩ thuật, chất lượng sản phẩm ngày càng giảm sút so với các nước Phương Tây, đời ssống chính trị có những chuyển biến phức tạp.xuất hiện những tư tưởng và các nóm đối lập chống lại Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết. ( Thu nhập quốc dân giảm 2,5lần, sản xuất Cn giảm 2,5 lần, NN giảm 3,5 lần, thu nhập đầu người giảm 3 lần).

-                          Sau đó, GV thông báo : Trong bối cảnh đó, 3/1985, M. Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo đảng và Nhà nước LX đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nướcnhằm khắc phục nhưng thiếu sót và sai lầm trước đây, đưa đất nước oát khỏi khủng hoảng và xây dựng một nhà nước dân chủ, nhân văn đúng như bản chất của nó.

- Về nội dung, đường lối, kết quả công cuộc cải tổ, GV thông báo cho học sinh bằng cách treo lên bảng niên biểu các sự kiện quan trọng ở LX  trong thời gian tiến hành cải tổ của G ( 1985 – 1991 ) mà Gv đã chuẩn bị sẵn từ trước.

I. Liên Xô và cá nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu nghững năm 70

 1.Liên :

  a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):

- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc dù là nước thắng trận, song LX lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất.Do vậy LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)

- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phục hồi, khoa học -kỹ thuật páht triển nhanh chóng. Năm 1949, LX chế tạo thành công bom nguyên tử, páh vỡ thế đọc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của CNXH.

- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:

+ Công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ),  đi đầu thế giới nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện hạt nhân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănm tăng 16% dù gặp nhiều khó khăn.

 

 

+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm 1957, LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. năm 1961, lX đã phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyên chinh phụcvũ trụ của loài người.

 

 

 

 

+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾ dân số có trình độ đại học và trung học. Xã hội luôn ổn định về chính trị.

 

 

 

 

 

 

 

 

* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí của LX trên trường quốc tế, làm cho LX trở thành nwosc XHCN lớn nhất và là chỗ dựa cho PTCM. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các nước Đông Âu:

  a. Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời co HQLX tiếnquân truy quét quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập các nhà nước DCND.

- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu lần lượt hoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vổ sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nwsc DCN Đ.Âu đánh dấu  CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.

 

 

 

 b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu:

* Bối cảnh lịch sử:

+ Khó khăn rất lớn hầu hết cấc nước đều xuất phát từ trình độ phát triển thấp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực không ngừng chống phá.

+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đơc của LX.

- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưa các nước XHCN Đ.Âu trở thành cá quốc gia công – nông nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.

 a. Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật:

- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV thành lập với sự tham gia LX và hầu hết các nước Đông Âu.

+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN.

+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế  và kĩ thuật của các nước thành viên, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.

+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng các thành tự về KHKT tiên tiến của thế giới.

 b. Quan hệ chính trị quân sự:

 - 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava được thành lập.

+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ quân sựvà chính trị giữa các nước XHCN châu Âu.

 + Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng về quân sự giữa XHCN và TBCN.

* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước XHCN đã được củng cố và tăng cường sức mạnh  của hệ thống XHCN thế giới; ngăn chặn, đẩy lùi âm mưu của CNTB.

II. Liên Xô và các nước Đông Âu  từ giưã đến 1991.

 1. Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:

- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ đã đánh mạnh vào nền kinh tế, chính trị  của tất cả các nước, sing LX lại chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới đó. Do đó, đến cuối những năm 1970 đất nước LX lâm vào suy thoái cả kinh tế lẫn chính trị.

- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo  Đảng và Nhà nước LX đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước:

+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập trung vào việc cải cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyển trọng tâm sang cải cách chính trị và đổi mới tư tưởng.

+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nên tình hình càng trở nên trầm trọng.

* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng.

* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực và cơ chế đa nguyên về chính trị nên đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản và nhà nwsc Xô Viết, tình hình chính trị xã hội hỗn loạn.

+ Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủng hoảng trầm trọng và toàn diện.

- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo và nhà nước Xô Viết tiêná hành đảo chính, lật đổ Tổng thống G.

+ kết quả: Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thất bại.

+ Hậu quả: đảng Cộng sản LX bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải thể, làng sống chống CNXH lên cao.

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà tuyên bố thành lập Cộng đồng quốc gia độc lập SNG, nhà nước Liên Bang Xô Viết ta rã.

- Ngày 25/12/1991, Tổng thống Goocbachop từ chức, lá cờ đỏ búa liền trên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại.

Niên biểu các sự kiện chính trong công cuộc cải tổ của Goóbachốp

(1985 -1991 ).

Các lĩnh vực cải tổ

Thời gian

Nội dung cải tổ

Kết quả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kinh tế

1985-1987

Thực hiện chiến lược tăng tốc phát triển KHKT, tập trung vào CN nặng

Kĩ thuật và trình độ của công nhân không được củng cố nên không dẫn đến tăng tốc mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế

1987-1988

Thựcnhiện đường lối c”cải tổ” chủ yếu hướng vào “cải cách kinh tế triệt để”chú trọng cải tổ  về vấn đè ruộng đất.

“Nhiệm vụ chính trị quốc nội quan trọng nhất” là chương trình lương thực bị thất bại.

1989-1990

Thực hiện đường lối xây dựng kinh tế thị trường có điều tiết, ban hành hàng loạt điều luật mới về kinh tế.

Không có hiệu lực, thu nhập giảm sút 10% (1990). Quần chúng bất bình, làng sõng bãi công dân lên khắp nơi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chính trị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1985-1987

Thông qua “dự thảo mới”

Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa, thay vào là tư tưởng cải tổ.

1988

G chính thức trình bày tư tưởng cải tổ hệ thống chínhtrị tại Hội nghị Đảng toàn quốc.

Cải tổ chính trị trở thành trọng tâm.

1988-1999

Thông qua Luật bầu cử mới

Bầu Xô Viết tối cao do G đứng đầu

1985-1987

Thông qua “dự thảo mới”

Bắt đầu xoá bỏ hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa, thay vào là tư tưởng cải tổ.

1990-1991

 

 

 

Thành lập hệ thống chính quyềnTổng thống và chuyển qua chế đôk đa dảng. bầu G làm Tổng thống Liên Xô.

Cải tổ chính trị trở thành trọng tâm.

 

Các đảng phái và phong trào chính trị hoạt động. Vai trò lãnh đoạ của Đảng Cộng sản  và chính quyền Xô Viết bị thu hẹp, chính trị xã hội hỗn loạn.

19/8/1991-21/8/1991

Một số người Đảng và nhà nước Lĩ tiến hành đảo chính nhằm lật đôt G

đảo chính thất bại , Đảng CSLX bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Xô Viết bị giải thể.

12/12/1991

11 nước cộng hoà tuyên bố thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập ( SNG )

Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã.

125/12/1991

Tổng thống G từ chức, lá cờ đỏ búa liềm trên điện Cremli hạ xuống

CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại.

- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm hiểu công cuộc cải tổ của G qua niên biểu, Gv phát vấn: Qua quan sát tìm hiểu niên biểu, em có nhận xét gì về công cộc cải tổ của G?

- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét, kết luận: Trong bối cảnh k..hoảng CNXH ở LX, cải tổ là hết sức cần thiết và tất yếu, nhưng cải tổ như thế nào mới là vấn đề quan trọng. Công cuụoc cải tổ của g kéo dài 6 năm nhưng đã phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng, đã xa rời những nguyên lí của CN Mác – Lênin về kinh tế, chính trị, xã hội như: Chuyển sang kinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết của Nhà nước,; thực hiện chế dộ Tổng thống nắm mọi quyền lực và đa nguyên về chính trị, thu hẹp quyền lãnh đạo của Đảng CS… Do vậy, việc cải cách không những không khắc phục đựợc những k. hoảng làm mà còn đẩy LX vào tình trạng KH toàn diện và trầm trọng hơn Cuối cùng đã dẫn tới sự tan rã của nhà nước Liêng bang Xô Viết và sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại.

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đ.Âu diễn ra như thế nào? Thất bại của công cuộc cải tổ ở LX tác động như thế nào đến các nước Đ.Âu?

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Chịu tác động của cuộc k.hoảng dầu mỏ 1973, vào cuối thập niên 70 và đầu thập niên 80, nền kinh tế Đ.Âu lâm vào tình trạng trì trệ đời sống mọi mặt sa sút, lòng tin của nhân dân suy giảm. Sai lầm của trong công cuộc cải cách cộng với thất bại trong cải tổ của LX  và hoạt động phá hoại của thế lực phản động đã làm cho cuộc k.hoảng của CNXH ở các nước Đ.Âu ngày càng gay gắt.Những người giữ trọng trách trong đảng và nhà nước Đâu lần lượt bỏ quyền lãnh đạo của Đảng, chấp nhận chế độ đa nguyên,đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử, chấm dứt chế độ XHCN. Các nước Đ.Âu lần lượt từ bỏ chế độ XHCN: Ba Lan. Tiêp Khắc, Hungari…quay troẻ lại con đường TBCN.Hầu hết các đảng của công nhân đều đổi tên đảng, phân chia thành nhiều phe phái khác nhau, tên quốc kì, quốc ca, quốc huy đều thay đổi lại.

- Tiếp đó, GV yêu cầu học sinh quan sát hình 7 (“ Bức tường Béc – lin” bị phá bỏ và hỏi: Bức tranh “Bức tường Béc – lin” bị phá bỏ nói lên điều gì?

- HS trao đổi, phát biểu. 

- GV giải thích: Bức tường Béc – lin là biểu tượng của sự chia cắt nước Đức thành 2 quốc gia riêng với 2 chế độ chính trị, kinh tế khác nhau: CHLB Đức (TBCN), CHDC Đức (XHCN).

Cuộc k.hoảng toàn diện ở CHDC Đức đã dẫn đến tình tạng hnàg ngàn người ở CHDC Đức di cư  bất hợp pháp sang CHKLB Đức bằng mọi cách.. Không cứu vãn nổi tình hình, nhà cầm quyền Đông Đức phải tuyên bố bỏ ngỏ Bức tường Béc – lin.(9/11/1989 ), sau đố, bức tường bị phá bỏ. Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990, tại Nhà quốc hội nước CHDC Đức đã diểna lễ hạ cờ CHDC Đức và kéo cờ CHLB Đức. Với các sự kiện đó, nước Đức thống nhất vơớitên gọi chung là CHLB Đức, đi theo con đường TBCN.

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi lại toàn bộ nội dung bài học và phát vấn: Qua tìm hiểu về công cuộc xây dựng CNXH ở LX và các nước Đ. từ 1945 đến nửa đầu 70, đặc biệt là qua tìm hiểu cuộc k.hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu, em hãy rút ra nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX và Đ.Âu?

- Hs nhớ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ sung cho nhau.

- GV nhận xét , phân tích, cui cùng giúp học sinh rút ra 4 nguyên nhân chính như SGK đã tổng kết.

* Hoạt động 2: cả lớp

GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ sự sụp đổ của LX và các nước Đ.Âu em có nhận xét gì về công cuộc xây dựng CNXH của các nước XHCN hiện nay?

- Hs sinh nghĩ, thảo luận, phát biểu

- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ của Lx và Đ.Âu là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, dẫn dến hệ thống XHCN không còn tồn tại nữa.Nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của mô hình CNXH chưa nhân văn, chưa đúng đắn và là bước lùi tạm thời của CNXH như Lênin đã nói: “ Nếu người ta nhận xét thực chất của vấn đề, thì có bao giờ người ta thấy rằng trong lịch sử  có phương thức sản xuất nào đúng vững ngay được, mà không liên tiếp trải qua nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái phạm không”.

Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho những nước XHCN ngày nay đang tiến hành cải cách - đổi mới nhằm xây dựng CNXH đúng với bản chất nhânn văn của nó, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá dân tộc.Nhân dân các nước XHCN trong đó có nhân dân ta cần vững tin vào tương lai của CNXH, tin vào sự lãnh đoạ của Đảng CS, và cố gắng hết mình trong sự nghiệp đổi mới đất nước.

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hướng dấn HS quan sát Liên bang Nga trên lược đồ và thông báo: LBN có diện tích 17,1 triệu Km2, lớn gấp 1,6 lần diện tích diện tích toàn châu Âu, 1,8 lần lãnh thổ của Mĩ, là nước có diện tích lớn nhất thế giới.Sau khi Lxta rã, LBN là quốc gia kế tục LX , được thừa địa vị  pháp lí của LX tại LHQ và tại cơ quan ngoại giao của LX tại nước ngoài.

- Sau đó GVđặt câu hỏi: Em hãy nêu những nét chính tình hình LBN từ 1991 – 2000? Tình hình chung của nước Nga hiện nay ra sao?

- HS theo dõi SGK và bằng kiến thứ của mình phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét, tổng hợp ngắn gọn  nét chính về LBN thập niên 90, cơ bản như trong SGK.Có thể cùng các em thảo luận nước Nga trong thời đại Putin…

- Nhìn chung, các em cần thấy được là quốc gia kế tục LX nhưng nước Nga đi theo một chế độ chính trị khác trước.công cuộc xây dựng đất nước đang,sẽ gặp nhiều khó khăn, Song LBN đã đạt được những thành tựu quan trọng và có nhiêù triển vọng phát triển trong tương lai.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu.

 

 

- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tế Đâu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng tin với chế độ.

 

 

- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động làm cho cuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay gắt. Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các nước chấp nhận chế độ đa dảng và tiến hành tổng tuyển cử tự do..

 

- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời bỏ CNXH. CNXH ở Đ.Âu sụp đổ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung QLBC làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến.

- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm tên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của CN Mác - Lênin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Liên bang Nga ( 1991 – 2000).

 

 

 

 

 

- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX, trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:

+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy thoái. Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.

+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN.

+ Đối nội: Phgải đối mặt với nhiều thách thức lớn do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc.

+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phương Tây, đồng thới phát triển các mối quan hệ cới các nước châu Á ( T.Quốc, ASEAN)

 

 

- Từ năm 2000, Putinlên làm Tổng thống, nước Nga có nhiề chuyển biến khả quan và triển vọng phát triển.

 

 

 

4. Sơ kết bài học

* Củng cố:

 1. Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70.

 2. Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN  Đ.Âu.

 3. Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991. Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH.

4. Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay.

  * Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay.

- Bài tập:

1. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

a. 1949    b. 1950    c.1951  d.1957.

2. Nguyên nhân tan ra hệ thống CNXH ở LX và Đ.Âu:

a. Chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ

b. Không bắt kịp bước phát triển của KHKT

c. Phạm nhiều sai lầm khi cải tổ

d.Các thế lựcthù địch chống phá

e. Tất cả cá ý trên.

3. Nối thời gian với sự kiện cho đúng:

Sự kiện

Thời gian

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

20/12/1922

Liên Bang CHXHCN Xô Viết thành lập

10/1957

G lên nắm quyễn lãnh đạo

4/1961

Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông.

3/1985

Cộng đồng quốc gia độc lập (SNG) thành lập

19/8/1991

Đảo chính lật đổ Goócbachốp

21/12/1991

 

 

 

Tuaàn 03                                              Chöông III

 

 

 

 

 

Baøi 3:                                          CAÙC NÖÔÙC ÑOÂNG BAÉC AÙ

Ngaøy soaïn:04/09/2008

Ngaøy daïy: 05/09/2008

Tieát daïy:04

 

 

I .MỤC TIÊU BÀI HỌC

 1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:

+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và yư nghĩa cửa sự kiện này,. Thành tựu 10 naqưm đầu xây dựng chế độ mới.

+ Tình hình TQ trong 20 không ổn định ( 1959 – 1978).

+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000.

 2. Về tư tưởng :

- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực.

- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXHở TQ.

- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của TQ và biết rút ra những bài học cho côngcuộc đổi mới đất nước hiện nay.

 3. Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đò, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát..

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá  sự kiện.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi:

1. Nguyên nhân ta ra của chế độ XHCN ở LX và Đâu?

2. Tình hinhg LBN trong thập niên 90 (1991 – 2000).

 2. Dẫn dắt vào bài:

    Sau CTTG thứ hai, cùng với sự biến đổi chung của tình hình thế giới, khu vưvj Đông Bắc Á có nhiêù biến đổi lớn với sự ra đời của hai nhà nước trên bản đảo riều Tiên và nwsc CHDCNC Trung Hoa. Các quốc gia này đã đạt được những thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước.

   Ở bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu chung về khu vưck Đông Bắc Á và những chuyển biến lơn slao của quốc gia điển hình khu vực này - TQuốc sau CTTG thứ hai.

 3. Dạy- học bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớ và cá nhân

- GV sử dụng bản đồ thế giới sau CTTG thứ hai, yêu cầu HS xác định các nwosc trong khu vực ĐBA trên bản đồ. Sau đó GV giới thiệuĐBA là khu vực rộng lớn có diện tích trên 10 triệu km2  và đông dân nhất thế giới ( 2002:1.510 tỉ người). Nơi dây có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, do vậy truowsc CTTG thứ hai, các nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.

- Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ hai, các nwsc ĐBA có những chuyển biến như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb đề cơ bản như SGK.Riêng về vwns đề T.Tiên GV có thể bổ sung thêm thông tin: Theo thoả thuận của H. nghị ngoại trưởng 5 cường quốc:LX,A, M. P, TQ họp ở Mxcơva

(12/45) sau CTTG thứ hai, Ttiên tạm thời chia cắt làm 2 miền theo chế độ quân quản.Quân đội LXĐóng ở phí Bắc vĩ tuyến 38, còn phía nam là quân đội Mĩ. Ở phía Bắc T.Tiên, Liên Xô nghiêm chỉnh thi hành các qui định của Hội nghị Mxcơva

Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không tuân thủ những điều đã cam kết. Mĩ lập một chính quyền thân Mĩ do Lí Thừa vãn cầm đầuvà tìm cách chia cắt lâu dài đất nước T.Tiên. 5/1948, Nam T.Tiên đã tiến hành tuyển cử thành lập một nước riêng gọi là Đại Hàn Dân Quốc ( H.Quốc). Trước tình hình đó, ở miền bắc T.Tiên, với sự ủng hộ của LX, đã tuyên bố thành lập nước CHDCND T. Tiên (9/1948).

Do những bất đồng về quan điểm , tháng 6/1950 đã nổ ra cuộc chiến tranh giữa 2 miền. Đến tháng 7/1953, Hiệp định đình chiến mới được kí kết tại Bàn Môn Điếm (GV giới thiệu hình 8- Lễ kí Hiệp định đình chiến tại bàn Môn Điếm)., lấy vĩ tuyển 38 làm ranh giới quân sự giữa 2 miền Nam - Bắc.Một khu phi quân sự 4 km đã ngăn cách quân đội 2 bên. Cũng từ đó, 2 nước đi theo 2 con đường khác nhau. Từ năm 2000, các nhà lãnh đạo cao nhất của 2 miền đã kí Hiệp định hoà hợp giữa 2 nước, mở ra một bước mới trong tiến trình hoà hợp, thống nhất trên bán đảo T.Tiên.

* Hoạt động 1:cả lớp

- GV thông báo :

Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, lực lượng cách mạng do ĐCS TQ lãnh đạo  ngày càng lớn mạnh. Đước sự giúp đơx của Mĩ, Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động nội chiến nhằm tiêu diệt ĐCS T.Quốc.

Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ. Do so sánh lực lượng lúc đầu chênh lệch, , từ tháng 7/46 đến 6/47, quân giải phóng TQ thực hiện chiến lươck phòng ngự tích cực, vừa tìm cách tiêu hao sinh lực địch, vừa xay dựng phát triển l.lượng của mình.Từ tháng 6/1947, quân g. phóng chuyển sang phản công, g.phóng các vùng do Quốc Dân Đảng kiểm soát. Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa TQ được giải phóng. Lực lượng Đảng Quốc Dân thất bại phải chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở đó, ngày 1/10/1949, nước CHDCND T.Hoa ra đời, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

- Sau đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 9 SGK ( Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHDCND T.Hoa và GV phát vấn: Em biết gì về Mao Trạch Đông và những đóng góp của ông đối với cách mạng và nhân dân T.Quốc.

- Hs phát biểu:

- GV tổng kết: Mao Trạch Đông (1893-1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, sau chuyển thành phú nông chuyên buôn bán thóc gạo.Ông đã tốt nghiệp trung học sư phạm, là một trong những người sáng lập ra Đảng CSTQ (7/1921). 1/1935 ông được cử nắm quyền lãnh đạo Đảng CSTQ. Cũng từ đó, ông đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khắng chiến chống Nhật (1937-1945) và cuộc chiến tranh chống TGThạch(1945-1949), hoàn thành thắng lợi CM DT DCND T.Quốc. 1/10/1949, trong không khí mít tin ăn mừng chiến thắng của hơn 30 vạn nhân dân thủ đô Bắc Kinh trên Quảng trường Thiên An Môn, Chủ tịch Mao Trạch Đông trịnh trọng tuyên bố  trước toàn thể thế giới sự ra đời của nhà nước CHDCND T.Hoa

Trong quá trình hoạt động cách mạng, MTĐ đã viết nhiề tác phẩm triết học, quân sự, chính trị. Sau này Đảng CSTQ coi tư tưởng MTĐ là cơ sở tư tưởng đầu tiên của cách mạng TQ. Năm 1976, MTĐ mất, thọ 84 tuổi.

- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của nhà nước CHDCND T.Hoa có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

- HS trao đổi, phát biểu ý kiến, bổ sung cho nhau.

- GV nhn xét, bổ sung và chốt ý.

 

 

 

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của TQ trong 10 năm đầu xây dựng  chế độ mới là gì? TQ đã đạt đựơc những thành tựu như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét đưa ra kết luận ( Cơ bản như trong SGK). về phần đối ngoại, GV bổ sung thêm: TQ kí với LX “Hiệp ước hữu nghị liên minh tương trợ Xô – Trung (2/1950)”, phái quân chí nguyện sang giúp đỡ nhân dân T.Tiên chống đế quốc Mĩ. Ngày 18/1/1950, TQ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam, ủng hộ giúp đỡ nhân dân VN tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.  

 

 

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu Hs đọc SGK và đặt cẩu hỏi:Tại sao từ 1959-1978, TQ lại lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội?

- HS trao đổi với nhau và trả lời câu hỏi.

- GV Nhận xét, phân tích, kết luận: Từ 1958, các nhà lãnh đạo TQ thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối chung”, xây dựng CNXH “đại nhảy vọt”, và xây dựng “Công xã nhân dân” ).

Đường lối ba ngọn cờ hồng chủ trương xây dựng CNXH theo phương châm: Nhanh , nhiều , tốt, rẻ, thực hiện “Đại nhảy vọt “ bằng cách tăng sản lượng thép lân gấp 10 lần so với chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1958 – 1962), sản xuất công nghiệp tăng hơn 3 lần và nông nghiệp tăng hơn 2 lần; hợp nhiều hợp tác xã lại thành “công xã nhân dân”, trong đó xã viên sinh hoạt , sản xuất theo phương thức quân sự hoá và thực hiện bao cho ăn, cho mặc, thuốc men, học phí, chôn cất khi chết…

Do thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng, 1959 đã có hàng chục triệu người bị chết đói, đồng ruộng bị bỏ hoang, , nhà máy bị đóng cửa vì thiếu nguyên liệu, lương thực.

- GV hỏi tiếp: Việc thực hiện đường lối ba ngọn cờ hồng đã gây hậu quả như thế nào đến tình hình chính trị, kinh tế TQ?

- HS theo dõi SGK,trả lời câu hỏi.

- GV và HS tổng kết lại những vấn đề cơ bản đã được trình bày trong SGK.

- GV cùng HS tổng kết lại những vấn đề cơ bản đã trình bày trong SGK.

- GV giải thích cho HS rõ hơn về cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản” ( 1966 – 1968)

- đầu 6//1966, cuộc Đại cách mạng văn hoá oô sản”  bắt đầu, hàng chục “tiểu tường” Hồng vệ binh được huy động đến đạp phá các cơ quan đảng và chính quyền, lôi ra đấu tốm tri bức, nhục hình từ Chủ tịch nước Lưu Thiếu Kỳ đến Thủ tướng, Phó thủ tướng, Bộ trưởng, nhà cách mạng lão thành, văn nghệ sĩ, , nhà khoa học. các tiểu tường Hồng vệ binh có quyền giải tán các cơ quan Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng, cách chức các cấp chính quyền, lập ra uỷ ban “Cách mạng văn hoá”, để nắm mọi quyền lực Đảng, chính quyền.Kết quả hàng chục triệu người bị tàn sát, hoặc bị xử lí oan ức, gây nên một cục diện hỗn loạn, đau thương trong lịch sử TQ.

- Về tình hình đối ngoại, GV cùng HS tóm lược theo SGK.

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung ương ĐCSTQ đã vạch ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng. Đường lối này được nâng lên thành “Đường lối chung” của Đại hội XII (9/1982), dặc biệt là Đại hội lần thứ XIII (10/1987) của Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối cải cách - mở của đến nay, TQ đạt được những thành tựu gì?Thành tựu đó có ý nghĩa như thế nào?

- HS khai thách SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, phân tích, kết luận (Thành tựu, dẫn chứng s liệu cơ bản như SGK).Để làm rõ hơn thành tựu kinh tế, GV hướng dẫn HS khai thác hình 10: Cầu Nam Phố - Thượng Hải TQ. GV đặt câu hỏi: Qua quan sát hình 10, em có nhận xét gì về bộ mặt thành phố Thượng Hải sau 20 năm TQ tiến hành cải cách, mở cử?

Cuối cùng, GV đưa thông tin phản hồi: Thành phố T.Hải có diện tích 6.341 km2 , dân số 13,04 triệu người,  (2001). Đây là thành phố lớn có đầu mối giao thông và cửa khẩu buôn bán với bên ngoài; là thành phố công nghiệp lớn nhất TQ.Nó cùng với Bắc Kinh, Thiên Tân, Trùng Khánh troẻ thành những thành phố trực thuộc TW của TQ.

Trong ảnh là một gốc nhỏ của thành phố T.Hải sau 20 năm TQ tiến hành cải cách -mở cửa.Những toà nhà lớn, cao kéo dài suốt thành phố, chính là những trung tâm công nghiệp , thương mại, khu văn hoá…đặc biệt ở đây có hệ thống giao thông dày đặc với những cây cầu lớn, với nhiều làng đường dành cho các loại xe ôtô, xe máy.. Tất cả thể hịên sự sầm uất và nhộn nhịp  cùng triển vọng phát triển lơn strong tương lai của thành phố.

- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV cùng HS phân tích, thảo luận và rút ra kết luận.

 

I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

- ĐBA là khu vực rộng lớn. đông dân nhất t.giới. Trước CTTG thứ hai, các nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.

 

 

 

 

 

 

 

- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực có nhiều chuyển biến:

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa (10/1949). Cuối thập niên 90, TQ thu hồi Hồng Kông và Ma Cao. Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng.

+ Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nha fnước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc  ( Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và  nhà nước CHDCN D T.Tiên ở phía bắc (9/1948).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBA đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt những thành tựu to lớn ( Hàn Quốc,Hồng Kông, Đài Loan “hoá rồng”; Nhật bản đúng thứ hai thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK XX).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Trung Quốc

 1. Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959).

 * Sự thành lập

+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giưũa Đảng CSTQuốc và Quốc dân Đảng (1946 – 1949).

+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng CS TQuốc

+ 1/10/1949, nước CHDC ND Trung hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ý nghĩa:

+ Sự ra đời của nước CHDCND T.Hoa đánh dấu thắng lợi của CM DT DCND T.Quốc, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa TQ tiến lên XHCN.

+ làm tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới, có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới.

*.Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959).

 

- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàng, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt.

- Thành tựu:

+ 1950- 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế , cải cách ruộng đất.

+ 1953-1957: Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên.Kinh tế - văn hoá – giáo dục đều có những bước tiến lớn.

+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

2. Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).

- Đối nội: 1959-1978, TQ  lâm vào tình trạng không ổn định về mọi mặt.

 

- Nguyên nhân: Từ 1959, TQ thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối chung”, “đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân” ).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Biểu hiện:

+ Kinh tế: Sản xuất đình trệ, nạn đói diễn ra trầm trọng.

+ Chính trị: Có biến động lớn, nội bộ ban lãnh đạo bất đồng gay gắt về đường lối và tranh giành quyền lực lẫn nhau, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá oô sản” (1966-1968).

+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn.

 

* Đối ngoại:

- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), Liên Xô (1969).

- Ủng hộ PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh.

- Quan hệ hoà dịu với Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).

* Đường lối cỉa cách, mở của

- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và đựơc nâng lên thành đường lối chung.

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

 

 

 

*Thành tựu:

- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chống, GDP hàng năm rằng trên 8%, các ngành công nghiệp và d vụ ngày càng chiếm ưu thế. Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt.

- Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ  đưa con ngừi bay vào không gian.

- Văn hó – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao.

- Đối ngoại:

+ Bình thường hoá và khôi phục quan hệ ngoại giao với LX, VN,Mông Cổ, Ấn Độ…

+ Mở rộng quanhệ hữu nghị với hầu hết các nước trên thế giới.

+ Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

Do đó, địa vị quócc ế của Tq ngày càngđược nâng cao.

+ Trung Quốc thu hồi Hồng Kông (1997), Ma cao (1999). Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ý nghĩa:

+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cỉa cách - mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước TQ; làm tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ

+ là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam.

4. Sơ kết bài học

*Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:

1. Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai?

2. Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và có ý nghĩa gì?

3. Nội dung  cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính  mà Tq đạt được trong những năm 1978- 2000.

 * Dặn dò:

+ Sưu tầm tài liệu có liên quan đến công cuộc cải cách- mở cửa của TQ.

-          Bài tập:

4. Haõy laäp baûng nieân bieåu veà coâng cuoäc caûi caùch, môû cöûa cuûa Trung Quoác theo noäi dung sau:

Thôøi gian baét ñaàu

Ngöôøi khôûi xöôùng

Troïng taâm cuûa coâng cuoäc caûi caùch

Muïc tieâu

 

 

 

 

 

 

 

-------------------    -----------------

 

 

 

 

 

 

 

Tuaàn 03:

Baøi 4:               CAÙC NÖÔÙC ÑOÂNG NAM AÙ VAØ AÁN ÑOÄ

Ngaøy soaïn:07/9/2008

Ngaøy daïy:08/09/2008

Tieát daïy: 5,6

 

 

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

 1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia, tình đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương.

- Quá trình xây dựng và phát triển của các nươsc ĐNA, sự ra đời, vai trò và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN.

- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập  và công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ từ sau CTTG thứ hai.

 2. Về tư tưởng :

-Hiểu, trân trọng, khâm phục những thành tựu đạt đựơc trong cuộc đấu tranh giành độc lập và xây dựng phát triển của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ. Tự hào về những biến đổi loén lao của bộ mặt ĐNA hiện nay.

- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam.

 3. Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh.

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai.

- Lược đồ các nước Nam Á.

- Một số tranh ảnh có liên quan.

- Các tài liệu tham khảo cần thiết.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi:

1. Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 đẫn đến sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa?Ý nghĩa của sự kiện này?

2.Nội dung cơ bản của đường lối cỉa cách  của TQ và những thành tựu chính của TQ đạt đựơc trong những năm 1978- 2000?

 2. Dẫn dắt vào bài:

   Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới, từ sau CTTG thứ hai, tình kinh tế , chính trị , xã hội ở khu vực ĐNA và Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc: các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ.

  Quá trình đấu tranh gìành đôjc lập của các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế nào? Các nước này đã thực hiện biện pháp gì để xây dựng ,phát triển đất nước và thu được những thành tựu to lớn ra sao? Đó là những vấnđ đề chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài này.

 3. Tổ chức dạy - học

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai và khai thác SGK bằng cách đưa ra câu hỏi: Quan sát lược đò và SGK, em hãy cho biết ĐNA là khu vực như thế nào?Từ sau CTTG thứ hai ĐNA phải chống lại kẻ thù nào? Giành đựơc thắng lợi gi?

- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:Nhìn vào lược đồ, các em thấy ĐNA là khu vực thống nhất giữa 2 bộ phận: Vùng bán đảo ( còn gọi là  ĐNA lục địa hay bán đảo Trung Ấn) và quần đảo Ma Lai (ĐNA hải đảo).Diện tích rộng 4,5 triệu km2, dân số 356 triệu người (2002).

Các nwsc trong khu vực ĐNA gồm: Philipin, Thái Lan, lào, Campuchia, Malaixia, Myanma, Việt Nam, Brunây,Singapo, Đông Timo.

- Trước CTTG thứ hai, hầu hết cácnước ĐNA là thuộc địa của thực dân phương Tây ( trừ Xiêm – Thái Lan), trong CTTG thứ hai, các nước DNA biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản.

- GV dựa vào SGK tóm lược quá trình đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản và chống chủ nghĩa thực dân Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm ĐNA. Sau đó, Gv kết luận: Tóm lại, sau CTTG thứ hai, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các quốc gia ĐNA đều đã giành được độc lập.đây là kết qảu to lớn làm thay đổi sâu sắc cục diện ĐNA, tạo điều kiện cho các quốc goa trong khu vực bắt tay vào xây dựng, phát triển đất nước đạt nhiều thành tựu rực rỡ.  

* Hoạt động 2: nhóm

Gv chia lớp thành 2 nhóm với nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào ( 1945 – 1975 ).

+ Nhóm 2: : Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào ( 1945 – 1991 ).

- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất ý kiến, lập bảng thống kê của nhóm mình rồi của đại diện lên báo cáo.

- Gv nhận xét, rồi đưa thông tin phản hồi bằng bảng

thống kê giáo viên đã chuẩn bị sẵn.

I. Các nước Đông Nam Á

 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II.

  a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

 - Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:

+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philippin,).

+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:

Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1945-1954),  và đế quốc Mĩ ( 1954-1975).

Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1949).

Các nước Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philipin (7/1946), Miến Điện (1/1948 ), Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959),.

Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1948).

Đông timo tách ra khỏi Inđô (1999).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b Lào ( 1945 – 1975)

c. Campuchia ( 1945 -1991).

 

Bảng 1:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975).

Các giai đoạn phát triển

Thời gian

Sự kiện chính và kết quả

Khởi nghĩa chống quân phiệt Nhật 1945

23/8/1945

Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

12/10/1945

Chính phủ Lào tuyên bố độc lập

 

 

 

Kháng chiến chống Pháp ( 1946-1954)

3/1945

Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào

1946-1954

Phối hợp với VN, CPC tiến hành kháng chiến chống Pháp

7/1954

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ  công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào.

 

 

 

 

Kháng chiến chống Mĩ

( 1954 – 1975)

22/3/1955

Đảng nhân dân CM lào được thành lập, lđạo nhân dân tiến hành k.chiến chống Mĩ.

21/2/1973

Mĩ và tay sau kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc Lào.

5 -12/1975

Quân dâN Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

2/12/1975

Nước CHDCND Lào chính thức thành lập

 

 

Bảng 2:Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia (1945 –  1991).

Các giai đoạn phát triển

Thời gian

Sự kiện chính và kết quả

 

 

 

Kháng chiến chống Pháp ( 1946-1954)

 

 

 

 

10/1945

Pháp quay trở lại xâm lược CPC

1951

Đảng nhân dân CPC thànlập lãnh đạo nhân dân đấu tranh

9/11/1953

Chính phủ P kí Hiệp ước trao trả độc lập cho CPC nhưg quân đội Pháp vẫn chiếm đóng.

 

7/1954

Pháp kí Hiệp định Giơnevơ  công nhận các quyền dân tộc cơ bản của CPC

Thời kì trung lập

(1954 – 1970)

 

 

1954-1970

Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập;đẩy mạnh công cuộc xây dựng kT, VH, giáo dục của đất nước.

 

 

 

 

Kháng chiến chống Mĩ

( 1954 – 1975)

18/3/1970

Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanúc, CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ.

17/4/1975

Giải phóng thủ đô Phnômpênh. đế quốc Mĩ bị đánh bại

1975-1979

Nhân dân CPC nổi đánh đuổi tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu.

7/1/1979

Tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ. Nhà nước CHND CPC thành lập

 

 

 

Nội chiến

(1979 – 1993)

1979

Bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân CM với các phe phái đối lập,chủ yếu là Khơ me đỏ

23/10/1991

Được cộng đong quốc tế giúp đỡ, Hiệp định hoà bình về COPC đựơc kí tại Pari

9/1993

Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập Vương quốc CPC do Xihanúc làm Quốc vương

 

* Hoạt động 3: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá trình đấu tranh cách mạng của Lào và CPC, em hãy cho biết tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương được thể hiện như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến.

- Gv nhận xét và kết luận: Trong suốt tiến trình đấu tranh cách mạng, nhân dân 3 nước VN –L – CPC luôn sát cánh kề vai bên nhau, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau. Chiến thắng đạt được của mỗi nướcđều có tác động cổ vũ, động viên hoặc chính là thắng lợi của các nước bạn. đặc biệt trong chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, quân và dân Lào, CPC đã giúp đỡ đắc lực cho quân dân Việt Nam cả về vật chất lẫn tinh thần, và thắng lợi đó đã buộc P-M kí Hiệp định Giơnevơ công nhận quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương.. Tình đoàn kết, tương trợ của 3 nước Đ.Dương là một trong những nguyên nhân quan trọng đưa tới thắng lợi của cách mạng 3 nước.

* Hoạt động 1: Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm với nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển kinh tế và thành tựu đạt được  trong công cuộc xây dựng đất nước của nhóm 5 nhóm sáng lập ASEAN?

+ Nhóm 2: Đường lối phát triển kinh tế và thành tựu đạt được  trong công cuộc xây dựng đất nước của 3 nước Đông Dương?

+ Nhóm 3: Đường lối phát triển kinh tế và thành tựu đạt được  trong công cuộc xây dựng đất nước của B runây và Myanma?

- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và cử đại diện trình bày.

- GV nhận xét, phân tích, kết luận:

+ Nhóm 1: Sau khi giành độc lập, quá trình xây dựng và phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ra ASEAN (I, M, S, P,TL) trải qua 2 giai đoạn:

+Ở giai đoạn đầu, nhóm các nước này thực hiện công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội ):

Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước.Mặc dù thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, song chiến lược đó cũng bộc lộ những hạn chế. Đó là tình trạng thiếu nguồn vốn, thiếu nguyên liệu,  và công nghệ, sản xuất thua lỗ, tệ tham nhũng quan liêu phát triển, đời sông người lao động gặp nhiều khó khăn.Do đó, từ những năm 60 – 7- trở đi, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hướng ngoại.

Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và  phát triển ngoại thương.Thành tựu đạt được đã làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã trở thànhcon rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA.Mặc dù những năm1997 – 1998 các nước này trải qua cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, song đã khắc phụcđược và tiếp tục phát triển.

* Nhóm 2: Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D cơ bản phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn. Từ những năm 80 -90 trở đi, các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường. bộ mặt kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới so với trước. Nhưng nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao. Các nước này câầnphải tiếp tục cố gắng rất nhiều mới bắt kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.

+ Nhóm 3:

- Brunây là quốc gia mag 80% thu nhập do nguồn dầu mỏ và khío đốt mang lại. trong khi đó, lương thực, thực phẩm phải nhập đến 80%, Từ giữa thập niên 80 Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu.Nhờ có nguồn dầu lửa, khí đốt và dân số ít nên thu nhập bình quân đầu người hàng năm của Brunây là 18.500 USD, cao nhất khu vực ĐNA.

- Sau khi giành được độc lập, Myanma thựcnhiện chiến lược kinh tế tự lực hướng nội, song tốc độ phát triển kinh té chậm chạp. Từ cuối 1986, chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa, dđ đó nền kinh có sự khởi sắc. Tốc độ tăng trưởng GDP  1995 là 7%, năm 2000 là 6,2%. Tuy vậy, bình quân thu nhập đầu người còn thấp ( Hơn 100 USD năm 2003).

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV đưa ra câu hỏi: Qua tìm hiểu về các chiến lược, đường lối phát triển kinh tế của các nước ĐNA, cùng các thànhtựu đạt được, em có nhạn xét gì về quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA?

- HS trao đổi, trả lời.

- GV nhậ xét, tổng kết: Từ khi giành độc lập, các nước ĐNA bước vào thời kì xây dựng và phát triển rất năng động. Các chiến lược và đường lối phát triển kinh tế đều được thử nghiệm, và thường xuyên có sự điều chỉnh để tìm ra đường lối tối ưu nhất.Do vậy, bộ mắt của các nước ĐNA từi sau CTTG thứ hai có nhiều biến đổi sâu sắc và toàn diện, đời sống nhân dân ngày càng đựơc nâng cao. Hiện nay, ĐNA trở thành một trong ngững khu vực phát triển năng động nhất thế giới.

 

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV dặt câu hỏi: Tổ chức Hiệp hội câc nước ĐNA ( A SEAN) ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn đề một cách ngắn gọn cho HS.

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- Trước tiên, GV thông báo: Trong giai đoạn đầu 1967 – 1975, A còn là một t/chức non yếu, sự h .tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có v.trí trên trường quốc tế.. Sự khởi sắc của A được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976, với việc kí Hiệp ước hữu nghị  và hợp tác ở ĐNA.

- Sau đó, GVđặt câu hỏi: Nội dung chính của Hiệp ước Bali là gì? Và HU trên có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển của A?

- HS tham khảo SGK, trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung và kết luận: tại Hiệp ước bali, casc bên cam kết: Cố gắng phát triển và củng cố quan hữu nghị  cổ truyền , quanhệ văn hoá, lịch sử láng giềng tốt đẹp và sự hợp tácđã từng ràng buộc họ với nhau và thực hiện trung thành những nhiệm vụ đề ra trong Hiệp ước này.

Bản HU Bali đã vạch ra những điều khoản khá chi tiết nhằm củng cố và tăng cường sự hợp tác  trên tất cả các lĩnh vực giữa các nước A kinh tế, chính trị, văn hoá, hành chính.

Hiệp ước thaâ thiện và hợp tác Bali lag một bước tiến, ch ngoặc quan trọng trên quá trình phát triển của A. Thứ nhất đây là HU mang tính pháp lí quốc tế , tính chất ràn buộc cố kết giữa các thành viên chặt chẽ hơn. Thứ hai, văn kiện được kí kết bởi các nguyênthủ quốc gia thành viên. Thứ ba, nội dung HU bao gồm 20 điều khoản với các chương, mục cụ thể hơn.

- Để làm rõ hơn cho HS về quá trình phát triển của A, GV hướng dẫn HS theo dõi SGK và khai thác hình 11 (Các nhà lãnh đạo 10 nước A tại hội nghị cấp cao không chính thức  lần thứ 3 -11/1999 ). GV hỏi: Bức tranh trên cho thấy điều gì?

Sau khi HS phát biểu,. GV chốt ý: Hội nghị  cấp cao không chính thức lần thứ 3 -11/1999 tại manila (Philippin). Tham dự có 10 nước thành viên. Trong ảnh 10 nhà lãnh đạo 10 nước đang nắm tay nhau thể hiện một tinh thần hợp tác, hoà bình, cùng nhau phát triển.Như vậy là từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến 1999 A đã có 10 nước thành viên  với quan hệ hợp tác ngày càng chặt chẽ.

* Hoạt động 3 : Cá nhân

GV đặt câu hỏi: Em đánh giá như thế nào về vai trò của ASEAN?

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét và kết luận: Trải qua hơn 40 năm phát triển, A đã trở thành tổ chức liên minh, hợp tác toàn diện của tất cả các nước trong khu vực ĐNA, có đónggóp lớn trong việctạo dựng một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển.

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ các nước Nam Á và giới thiệu về ÂĐ là một quốc gia lớn nhất ở Nam Á, có 3 mặt tiếp giáp biển (Ấn Độ Dương ). Đây cũng là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á, với diện tích 3,3 triệu km2, dân số 1tỉ 50 triệu người (2002).Sau CTTG thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhaâ dân AĐ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại phát triển mạnh mẽ.

- GVđặt câu hỏi: Vì sao thực dân Anh phải nhuowngj bộ và trao trả quyền tự trị cho Ấn Độ?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung và nhấn mạnh: Do sức ép của của phong treào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân ÂĐ, đặc biệ tlà phong trào công nhân và nông dân , đã buộc thực dân Anh phải nhượng bộ.

- Về phong trào c.nhân (GV trình bày như SGK).

- GV bổ sungbthêm cuộc đấu tranhcủa nông dân ÂĐ: Năm 1946 chứng kiến những cuộc nổi dậy tự phát của nôngđan. Nông dân nhiề vùng đã xung đột vũ trang với địa chủ, cảnh sát.Tại các vúng Basti, Ballia… nông dân đồi cải cách ruộng đất.Ở Began, phong trào Tebhâg (Một phần ba) của nông dân dòi chủ đất hạ mức thuế xuốngcòn 1/3 thu hoạch. Phong trào lôi cuốn 5 triệu nguời tham gia. Phongtrào nông dân đạt đêns đỉnh cao hơn cả ở Telingan.Tại đây, ndân nổi dậy đòi thủ tiêu chính quyền của lãnh vương Nidam , thành lập chính quyền của nhân dân.

Cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân đã buộcthực dân Anh phải thông qua “kế hoạch Maobáttơn”, chia ÂĐ thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: ÂĐ của những người theo Ấn Độ giáo

- GV thông báo: Ngày 30/1/1948, vị lãnh thụ kiệt xuất của nhân dân ÂĐ là M.Gan –đi bị bọn phản dộng ám sát, nên sau đó G.nêru lãnh đạo đảng Quốc Đại.Sau khi ÂĐ giành độc lập hoàn toàn, Tổng thốngđầu tiênđược bầu là là một trongnhững nhà hoạt động cách mạng lão thành, bạn chiến đấu của Gan-đi, ngài Ragieđra Pxaxta, còn Nêru giữ chức Thủ tướng.

- Tiếp đó, GVđặt câu hỏi: Sự thành lập nước cộng hoà ÂĐ có ý nghĩa gì?

- HS suynghĩ, trả lời.

- GV nhận xét, chốt ý: Thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập và sự ra đời của nước cộng hoà ÂĐ có là bước ngoặc trọng đại trong lịch sử ÂĐ, đưa ÂĐ sang thời kì độc lập và xây dựng đất nước.. Đồng thời sự kiện này đã cổ vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới.

 * Hoạt động 1: Cả lớp

- GV hướng dẫn HS khai thác hình 14 (G.Nêru ).GV đặt câu hỏi: Em biết gì về Nêru và vai trò của gia đình ông đối với công cuộc xây dựng và phát triển ÂĐ?

- Sau khi HS phát biểu, GV nhận xét bvà bổ sung: G. Nêru sinh 1889, mất 1964. Ông là người hoạt động tích cực bên canh M.gan- đi và có đónggóp quan trọng trong việc lãnh đạo nhân dân ÂĐ đấu tranh giành độc lập. Sau khi M gan-đi quanđời (30/1/1948). G Nêru trở thành lãnh tụ của Đảng Quốc Đại, đã đưa sự nghiệp giải phóng ÂĐ đến thắng lợi hoàn toàn, thành lập nước cộng hoà ÂĐ (26/1/1950).Ông được bầu làm Thủ tướng ÂĐ. Từ đó, cho đến khi qua đời, G Nêru đã đóng góp lớn trong việc đề ra và thực hiện nhiều kế hoạch xây dựng kinh tế, phát triển đất nước,  như kế hoạch cải tạo nền công nghiệp, kế hoạch điện khí hoá đất nước.Ngày 27/5/1964, nêru qua đời. Ngay sau đó, ÂĐ lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội sâu sắc.

2 năm sau khi Nê ru qua đời, con gái ông , Inđira Ganđi lâne làm Thủ tưiứng ÂĐ.bàdã thực hiện nhiều chính sách  khôi phục và phát triển kinh tế ÂĐ trong bối cảnh khó khăn, phức tạp mới.Ngày 31/10/1984, bà bị ám sát. Con trai bag là Ragip Ganđi troẻ thành Thủ tướng mới của ÂĐ, tiếp tục công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.. Tháng 5/1991 R.Ganđi bị ám sát sự kiện bi thảm này đã chấm dứt hơn nửa thế kỉ Đảng Quốc Đại găắnliền với tên tuổi và sự lãnh đạo của gia đình nêru.

* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: ÂĐ đã đạt được những thành tựu nổi bật như thế nào trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nướ?

- HS khai thác SGK, trả lời câu hỏi.

- Gv nhận xét, chốt lại những vấn đề cơ bản (Nội dung kiến thức như SGK).

- GV cần bổ sung thêm: Mặc dù đạt nhiều thành tựu về xây dựng và phát triển đất nước, song một thực tế khác là ÂĐ đã và đang đối phó với nhiều khó khăn thách thức lớn: Khó khăn kinh té, vấn đề daâ số, mâu thuẫn tôn giáo ( Ân Độ giáo - Hồi giáo), ác hoạt động khủng bố, xu hướng li khai của các bàn Pengiap, Giammu, và Casơmia..

- Về chính sách đối ngoại GV cần bổ sung: Trong hơn 40 năm qua, trên cơ sỏ lập trường độc lập không liên kết,  ÂĐ chủ trương hợp tsc hữu nghị với tất cả các nước trên thế giới.ÂĐ găbs bó và tích cực giúp đơc PTCM trên thế giới, ủng hộ mạnh mẽ cuộckháng chiến chôống Mĩ cứu nước của nhân dân các nước Đông Dương, góp phần quan trọng và ciệc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở khu vực này.sau khi chiến tranh lahj chấm dứt, ÂĐ thực hiện “Đa dạng hoá” quan hệ, chủ trương cải thiện quan hệ láng giềng với Trung Quốc. ÂĐ cũng tranh thủ quan hệ với Mĩ và các nước ASEAN.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

 

 

 

* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.

Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:

- Sau khi giành độc lập, nhóm nước này tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội ).:

- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước.

+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước ,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp.

+ Hạn chế: Đời sống người lao động còn khó khăn, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; chưa giải quyết đượctăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh tế hướng ngoại):

+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và  phát triển ngoại thương.

+ Thành tựu: Làm cho bộ mặt kinh tế -xã hội các nước này biến đổi to lớn.Tỉ trọng công nghiệp và đối ngoại mậu dịch tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.đặc biệt là Singapo đã tr thành con rồng kinh tế nổi trội nhất của ĐNA.

+ Hạn chế: Xảy ra cuộc k.hoảng tài chính lớn ( 1997-1998) song đã khắc phục được.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm các nước Đông Dương

- Sau khi giành độc lập, các nước Đ.D phát triển theo hướng kinh tế tập trung, song còn gặp nhiều khó khăn.

- Từ những năm 80 – 90 trở đi các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường. Bộ mặt kinh tế của 3 nước ĐD.có nhiều tiến bộ và đổi mới song  tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao. Các nước này cần phải nỗ lực phấn đấu.

 

* Nhóm các nước ĐNA khác

- Brunây: Dầu mỏ và khí đốt và khí đốt mang lại nguồn thu nhập lớn. Từ giữa thập niên 80, chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dửtữ , gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

 

 

- Myama: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ cuối 1998 đã tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa nên nền kinh tế đã có sự khởi sắc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời

Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển.

- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực.

- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thé giới ngày càngnhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau.

- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( A SEAN ) được thànhlập tại Băng Cốc ( T.Lan) gồm 5 nước: I, M,S,P, TL.

 

* Quá trình phát triển:

- 1967 – 1975, A còn là một t/chức non yếu, sự h .tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có v.trí trên trường quốc tế.

- 2/1976,tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) Hiệpước Bali được kí kết  với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở ĐNA. Từ đây, A có sự khởi sắc.

- Lúc đầu, A thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đ Dương.Song từ cuối thập niên 80, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại hoà dịu.

- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thànhthànhv iên thứ 6 của A.

- Tiếp đó, A kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1977), Campuchia (4/1999).

Như vậy A từ 5 nước sánglập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức hợ tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển.

 

 

 

 

 

 

II. Ấn Độ

1. Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chốngthực dân Anh, đồi độc lập của nhân dân AĐ phát triển mạnh mẽ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Do sứ ép của p.trào đâu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: Ngày 15/8/1947 đã chia Ấn Độ , Pakixtan của những người theo Hồi giáo.

- Không thoả mãn với quy chế tự trị, từ 1858 – 1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành thằắnlợi hôầntnf.

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ý nghĩa:Sự ra đời của nước cộng hoà ÂĐ đánh dấu bước ngoặc trọng đại trong lịch sử ÂĐ, cổ vũ mạnh mẽ PTGTDT trân thế giới.

 

 

 

 

 

 

2. Công cuộc xây dựng đất nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng ÂĐ đã đạt được những thành tựu quan trọng:

+ Nông nghiệp:

*Từ giữa thập niên 70, ÂĐ đã thựchiện cuộc “cachs mạng xanh” trong nông nghiệp, nhờ đó đã tựtúc được lương thực

* Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới.

+ Công nghiệp:Trong thập niên 80, ÂĐ đứng hàng thứ 10 thế giới về xuất khẩu công nghiệp, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại.

+ Khoa học – kĩ thuật: Đang cố gắng vươin lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.

+ vănhoá – giáo dục: Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trở thành một trong những cường quốc  sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.

- Đối ngoại: Thực hiện thống nhất chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập tích cực, ủng hộ PTCMTG.

4. Sơ kết bài học

- Củng cố: GV yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức đã học.

- Dặn dò:

+ Học sinh ôn bài và làm bài tập.

+ Sưu tầm tài liệu  v tổ chức ASEAN và mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN

- Bài tập:

1.Sau khi giành độc lập, chiến lược kinh tế của nhóm 5 nước thành lập A là:

a. Chiến lược kinh tế hướng ngoại

b. Chiến lược kinh tế hướng ngoại

c. Cả hai chiến lược kinh tế trên.

2. Cho đến 1984, A có mấy thành viên:

 a. 5 thành viên             c. 7 thành viên

 b. 6 thành viên             d. 10 thành viên

3. Đảng nào lãnh đạo  cuộc đấu tranh của nhân dân AĐ:

 a. Đảng dân chủ         b. Đảng cộng hoà         c. Đảng Quốc Đại

 

4. Nối thời gian với sự kiện cho đúng:

Sự kiện

Thời gian

1. Đông Timo tách ra  khỏi Inđônêxia

a. 2/12/1975

2. Nước CHDC ND lào chính thức thành lập

b.8/1999

3. Hiêp hội các nước ĐNA ( ASEAN ) thành lập

c.26/1/1950

4. Việt Nam gia nhập ASEAN

d. 8/8/1967

5. Ấn Độ tuyên bố độc lập

đ.7/1995

5. Lập niên biểu về thời gian giành độc lập của các quốc gia Đôngh Nam Á.

-------------------    -----------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuaàn 04:

Baøi 5:                 CAÙC NÖÔÙC CHAÂU PHI VAØ MÓLATINH

Ngaøy soaïn: 10/ 09/ 2008

Ngaøy daïy: 12/09/2008

Tieát daïy: 7

 

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Những nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi và Mĩ Latinh.

- Công cuộc xây dựng kinh tế xã hội ( những thành tựu và khó khăn) của các nước châu Phi và Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

2. Về tư tưởng :

- Trân trọng, cảm phục trước những thành quả đấu tranh của pTGPDT ở châu Phi và Mĩ Latinh.

- Nhận thức sâu sắc về những khó khăn của các nước này trong công cuộc  xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, từ đó xây dựng tinh thần đoàn kết, tương trợ quốc tế.

3. Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh..

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá  sự kiện.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đò châu Phi và Mĩ La tinh sau chiến thanh thế giới thứ hai

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi:

1. Sửa đời, quá trình phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN.

2. Nêu những thành tựu chính của ÂĐ trong công cuộc xây dựng đất nước sau CTTG thứ hai.

2. Dẫn dắt vào bài mới

Sau CTTG thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập của châu Phi và MLT bùng nổ, đã giành đựơc thắng lợi to lớn.Bản đồ chính trị của 2 khu vực này có sự thay đổi căn bản: Một loạt các quốc gia độc lập ra đời, tình hình kinh tế - xã hội từng bước có sự thay đổi, nhưng còn không ít những khó khăn và nhiều nơi không ổn định.

Vậy, quá trình  đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước chấu Phi và MLT  diễn ra như thế nào? Thành tựu khó khănhtrong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội  của các nước này như thế nào? Đó là những vấn đề cơ bản mà ta cần tìm hiểu qua tiết này.

3. Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của Gv và HS

Kiến thứ cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau CTTG thứ hai và giới thiệu vài nét về châu Phi: Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới (sau châu Á và châu Mĩ) bao gồm 57 quốc gia với diện tích khoảng 30,3 triệu km2, dân số 839 triệu người (2002). Đây là khu vực giàu taid nguyên và nông sản quý. Song do chính sách thống trị và vơ vét của cải của chủ nghĩa thực dân phương Tây mà châu Phi  trở nên nghèo nàn, lạc hậu.

- Sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước đế quốc thắng trận phân chia phần chót phạm vi thống trị của họ ở châu Phi.

- Sau khi CTTG thứ hai , cơn bão táp cách mạng  giải phóng dân tộc đã bùng nổ ở châu Phi và nơi đây troẻ thành “Lục địa mới trổi dậy” trong cuộic đấu tranh chống CNĐQ, CNTD.

- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Qua sử dụng SGK và quan sát lược đồ,  enm hãy nêu các mốc chính  trong công cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi.

- HS theo dõi SGk, kết hợp quants lực đồ, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và tổng kết ( các kiến thức cơ bản như SGK).

 

- Về cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ Apácthai ở Nam Phi, GV bổ sung thêm tư liệu thông qua việc hướng dẫn HS khai thác hình 16 (Nenxơn Mađêla ).GV hỏi: em biết gì về N.Mađêla và những đống góp của ông đối với cách mạng chgâu Phi?

- Sau khi Hs trả lời, GV bổ sung và kết luận: N Mađêla là nhà hoạt động chính trị của Nam Phi. Ông sinh 1918 ở Tơranxcây khu tự trị giành riêng cho người Phi.

- Năm 1944, Mađêla gia nhập Đại hội dân tộc Phi ( một tổ chức chính trị được thành lập 8/1912 viết tắt là ANC), sau đó pông giữ chức Tổng thư lí ANC.Mục tiê chủ yếu của Đại hội là thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai, xây dựng một xã hội dân chủ, bình đẳng. Dưới sự lãnh đạo của ANC, PTĐT chống chế độ phân biệt chủng tộc Nam Phi diễn ra ngày một mạnh mẽ, vì vậy, nhà cầm quyền Prêtôria đã bắt giam Mađêla và kết án ông tù chung thân.

Sau hơn 27 năm bị giam giữ, trước áp lực đấu tranh của nhân dân tiến bộ trong và ngoài nước, ngày 11/2/1990, chính quyền Nam Phi buộc phải trả tự do cho ông. Sau đó, ngày 7/5/1991, Hội nghị toàn quốc ANC đã nhất trí bầu Mađêla làm Chủ tịch ANC.Sau cuộc bầu cử đa sắc tộc 1994, ngày 10/5/1994, Chủ tịch ANC Mađêla tuyên bó nhận chức Tổng thống nước cộng hoà Nam Phi, trở thành Tống thống da đen đầu tiên của nước này. Năm 1999, ông rời khỏi chức vụ.

Trong lịch sử đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc A ở Nam Phi, Mađêla là người đấu tranh không mệt mỏi, góp phần làm nên thắng lợi của cuộc đấu tranh này. Với đóng góp của ông cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng con người khỏi sự kì thị, phân biệt chủng tộc, mađêla đã được nhận giải thưởng “Nôben về hoà bình” (1993).

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu rõ những khó khăn của các nước châu Phi trong công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội?Triển vọng phát triển của châu lục này ra sao?

- HS căn cứ vào SGK và hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi.

- GV  nhận xét, chốt lại vấn đề cho HS (các sự kiện, dẫn chứng cơ bản như SGK).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ các nước Mĩ Latinh  sau CTTH thứ hai  và giới thiệu đôi nét về khu vực này: MLT gồm 33 nước Trung và Nam lục địa châu Mĩ và vùng Caribê, diện tích trên 20,5 triệu km2, dân số 531 triệu người (2002), rất già có tài nguyên và nông – lâm – khoáng sản.

- Khác với châu Á và châu Phi,  nhiều nớ Mĩ La tinh sờn giành được đọc lập từ tay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Vào đầu TK XIX nhưng sau đó lệ thuộc vào Mĩ. Sau CTTG thứ hai, với ưu thế hơn về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biên MLT thành sân sau của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ. Cũng vì thế, cuộc đấu tranh chống chệ độ độc tài  thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu nhất là thắng lợi của cách mạng Cuba.

- Sau đó, GV  đưa ra câu hỏi: Trên cơ sở  quan sát lược đồ và SGK, em hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước MLT?

- HS theo dõi SGK và lược đồ, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và đưa ra kết luận về các sự kiện tiêu biểu như SGK.

- để bổ sung thêm hiểu biết của học sinh về CM Cuba, GV hướng dẫn các em khai thách hình 17 ( Phiđen Caxtơrô ), GV hỏi: Em biết gì về P và những đống góp của ông trong sự nghiêệp cách mạng Cuba.?

- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại: P sinh ngày 13/8/1927 tại tỉnh Ô –ri-en –tê trong một gia đình chủ đồn điền. 1945, ông học luật tại trường La –ha –ba –na, tham gia phong trào chống Mĩ ở Cô –lôm-bi- a (1948) sau đó về nước và đổ tiến sĩ Luật học năm 1950.

- P là một người có trí tuệ, hiểu biết rộng, nhạy cảm và dũng cảm. Ông là người rất nổi trội trong  học tập và thể thao, đặc biệt Ông có tài hùng biện hiếm có. Trân các diễn đàn trong nước và quốc tế, P kịch liệt lân san sự bất công, đòi quyền bình đẳng, chống áp bức và xoá nợ cho các nước nghèo.

- 1952, P tập hợp một số thanh niên trong tổ chức “Phong trào cách mạng”  để chống lạinchế độ độc tài Batixta.Sau cuộc tấn công trại kính Môn ca đa (26/7/1953) không thành, Ông bị bắt giam. Ra tù, sang Mêhicô, Ông tích cực tập hợp lựcn lượng.Cuối 1956, ông cùng 81 chiến sĩ về nước phát động nhân dân đấu tranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài, thành lập nhà nước cộng hoà Cuba (1/1/1959). Sau đó, P trởthành người lãnh đạo chính phủ cách mạng Cuba với các chức vụ: Bí thư thứ nhất BCH TW Đảng cộn sản Cuba, Chủ tịch Hội đồng nhà nước,và Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Cuba.Dưới sự lãnh đoạ của ông, đất mước Cuab tiến hành nhiều cải cách dân chủ nằhm hoàn thành những nhiệm vụ cơ bản của cuộc CMDCND, tiến lên CNXH.

- Với những hành động nghĩa hiệp và chính nghĩa, ông đã thu phục được nhiều trái tim con người. P và đất nước Cuba có nhiều đóng góp quan trọng vào phongvtrào đấu tranh giành độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội trân thế giới.. Vi fvậy, P đã nhận được giải thưởng quốc tế Lênin (1961), giải thưởng anh hùng Lênin (1963), và nhiều giải thưởng cao quí của đất nước Việt Nam trao tặng.

* Hoạt động 4: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu những thành tựu và khó khăn chủ yếu  của các nước MLT  trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội? 

- HS theo dõi, trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và giúp HS tóm lược  những vấn đề cơ bản nhất trên cơ sở những kiến thức đã trình bày. Trong SGK

+ cuối cùng, GV kết luận: Như vậy, từ sau CTTG thứ hai, cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở MLTđã bùng lên mạnh mẽ và giành được thắng lợi, tiêu biểu nhất là cách mạng Cuba (1952 -1959). Sau khi khôi phục độc lập, chủ quyền, các nước MLT đều bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. mặc dù đạt được những thành tựu, song các nướC MLT liên tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức và còn phải cố gắng rất nhiều, lâu dài để đưa MLT thực sự trở thành khu vực ổn định à phát triển.

I.Các nước châu Phi

1.vài nét về cuộc đấu tranhgiành độc lập

- Sau CTTGthứ hai, PTĐTGĐL  bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50, trước hết là ở khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác. Hàng loạt các nứơc giành độc lập như: Ai cập (1953), Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xu Đăng (1956 ),  Gana (1957), Ghinê (1958)…

- Năm 1960, được ghi nhận là “Năm châu Phi” với 17 quốc gia (Ở Tây Phi, Đông Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập.

- Năm 1975, cách mạng Môdămbích, Ăngôla giành thắnglợi, đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa rthực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi.

- Từ sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người:

+ Cuộc đấu tranh  giành thắng lợi và các nước cộng hoà ra đời Dimbahuê (4/1980), Namibia (3/1991).

+ Ở cộng hoà Nam Phi, sau khi bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994), ông Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên , chấm dứt chệ độ phân biệt chủng tộc (Ápc thai)  dã man ở nước này. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

- Sau khi giành độc lập,, các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và thu được một số thành tựu ban đầu.

- Tuy nhiên, châu Phi vẫn là châu lục nghèo nàn, lạc hậu và gặp rất nhiều khó khăn:

+ Xung đột sắc tộc, tôn giáo, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên.

+ Bệnh tật và mù chữ.

+ Sự bùng nổ về dân số

+ Đói nghèo, nợ nước ngoài chồng chất.

- Tổ chức thống nhất  châu Phi đựợc thành lập  (5/1963) đến năm 2002 đổi thành liên minh châu Phi (AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục, song còn phải rất lâu dài, gian khổ mới thu được kết quả.

II. Các nước Mĩ Latinh

1. Vài nét vềm quá trinh đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ tìm cách biến MLT thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ. Vì thế, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thânMĩ bùng nổ và phát triển.

+ Ngày 1/10/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đoạ của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nước cộng hoà Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ thập niên 609-70, phongvtrào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực này ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi.:

+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được kênh đào Panama ( 1964 – 1999).

+Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập.

- Với các hình thứ đấu tranh phong phú,  ( bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranhvuc trang) MLT đã trở thành “lục địa bùng cháy”. Các nước MLT lần lượt lật đổ  chế độ đọc tài thân Mĩ giành lại chủ quyền dân tộc (Chilê, Nicara goa, Vênêzuêla, Goatêmala ).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

 

 

 

- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước MLT tiến hành xây dựng  và phát triển kinh tế - xã hội, đạt được thành tựu quan trọng: Braxin, Achentina, Mêhicô,  đã trở thành các nước công nghiệp mới NIC.

- Thập nhiên 80, các nước MLT gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài chồng chất, chính trị biến động phức tạp.

- Thập niên 90, kinh tế MLT có chuyển biến tích cực hơn, thu hút được nguồn vốnđầu tư nước ngoài (70 tỉ USD năm 1994). Tuy nhiên những khó khăndsặt ra còn rất lớn nư tình trạng mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng…

4. Sơ kết bài học.

- Củng cố: Yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học và trả lời câu hỏi sau:

1. Những thành quả chính tong công cuộc đấu tranhgiành độc lập của nhân dân châu Phi sau CTTG thứ hai? Những khó khăn mà châu lục này đang đối mặt là gì?

2. Những thành tựu và khó khăn của ác nước MLT sau CTTTG thứ hai?

- Dặc dò:

+ Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về 1 nước châu Phi hoặc MLT ( Tuỳ chọn).

- Bài tập:

1. năm nào được lịh sử lựa chonj là “Năm chau Phi”?

 a. 1953    b. 1960    c. 1975

2. Lãnh tụ kiệt xuất của cách mạng và đất nước Cuba là ai?

 a. Phiđen Caxtơrô    b. Nenxơn Manđêla     c. G Nêru

3. Nối thời gian với sự kiện cho đúng

 

Sự kiện

Thời gian

1. Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai ở Nam phi bị xoá bỏ.

a. 1/1/1959

2. Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập

b.5/1963

3.Nước cộng hoà Cuba ra đời

2/1990

4. Mĩ từ bỏ quyền chiếm kênh đào  và trả lại cho Panama

d.1999


 


 

 

Chương IV

MĨ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)

Bài 6

NƯỚC MĨ

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm đựơc quá trình phát riển của nước Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (1945 – 2000).

- Nhận thức được vị trí, vai trò hàng đầu của nwosc Mĩ trong đời sống quốc tế.

- Nắm được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, thể thao, văn hoá

2. Về tư tưởng :

- Tự hào hơn về cuộc káng chiến chống Mĩ của nhân dân ta trước một đế quốc hùng mạnh như Mĩ.

- Nhận thức được ảnh hưởng của chiến tranh Việt nam đến nước Mĩ trong giai đoạn này.

- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với công cuộc hện đại hoá đất nước.

3. Về kĩ năng:

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá  sự kiện.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ nước Mĩ, bản đồ thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh.

- Bộ đĩa Encatar (2004) ( Phần nước Mĩ và thế giới chung).

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi:

1. Nêu khái quát nhữn thắng lợi trong cuộc đấu trah giành và bảo vệ độc lập  của các nước Mĩ latinh sau CTTG thứ hai.

2. Thành tựu và khó khăn về kinh tế - xã hội của các nwsc MLT sau chiến tranh thế giới thứ hai.

2. Dẫn dắt vào bài mới

Trước hết, GV khái quát đôi nét về hệ thống TBCN:Sau chiến tranh thế giới thứ hai, CNTB phát triển qua 4 giai đoạn: 1945 – 1950,, 1950=-1773, 1973-1991, 1991 -2000.Ba trung tâm chủ yếu của hệ thống TBCN đó là Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên vị trí cường quốc hàng đầu, số 1 thế giới, có quyền lực và tham vọng, luôn theo đuổi mưu đồ bá chủ thế giới.Vậy, dựa vào đâu Mĩ có thể đặt ra cho mình những mục tiêu và tham vọng ấy? Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ đi tìm hiểu sự phát triển, tiềm lực  kinh tế - tài chính và quân sự của Mĩ .

 

3. Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của GV và HS

Kiến thứ cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày: sau chiến tranh, trong khi các nước châu Âu bị thiệt hại nặng nề và phải mất tít nhât 5 năm  mới có thể phục hồi nền kinh tế, thì Mĩ lại diễn ra một hiện tượng ngược lại: Sau chiến tranh, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.

 

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét con số nói lên sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh.

- Hs nhìn vào số liệu, đưa ra đánh giá, nhận xét.

- GV nhận xét, kết luận: Kinh tế Mĩ phát triển ở mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, nông nghệp, giao thông vận tải, tiền tệ.. Tài sản nước Mĩ bằng ½ tài sản thế giới, trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới., tiềm lực kinh tế-tài chính vô cùng to lớn.trong 20 năm đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

* Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

- GV nguyên nhân nào dẫn đêns sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh?

- HS theo dõi, trả lời câu hỏi.

- GV tập trung phân tích, làm rõ một số nguyên nhân cơ bản:

+ Diều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế: đất rộng, phì nhiêu, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

+ Mĩ đã lợi dụng chiến tranh để làm giàuêTrong cả hai cuộc đại chiến thế giới, lúcđầu Mĩ đều đứng ngoài cuộc, buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến để thu lợi nhuận.Sau CTTG thứ hai, Mĩ đã thu được 114 tỉ đô la lợi nhận do buôn bán vũ khí.Có thẻ nói.Mĩ đã làm giàu trên sự đổ nát của châu Âu và thế giới.Mĩ tham chiến song thiệt hại không lớn , chiến sự không đến nước Mĩ, đất nước không bị chiến tranh tàn phá.Mĩ có 30 vạn nngười chết bởi chiến tranh trong khi Liên Xô hơn 26,5 triệu và toàn thế giới là trên 56 triệu.

+ Mĩ được thừa hưởng những thành tựu KHKT của thế giới. Trong chiến tranh, nhiều nhà khoa học lỗi lạc đac chạy sang Mĩ vì ở đó có điều kiện hoà bình và làm việt tốt hơn.Vì vậy, Mĩ trở thành nơi khởi đầu của cuộc CMKHKT lần thứ hai. Mĩ đã ứng dụng thành công những thành tựu KHKT vào trong sản xuất để tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.

+ Do trình độ tập trung sản xuất   và tư bản rất cao, vì vậy, các công ti khổng lồ, có sức sản xuất và cạnh tranh lớn.

- GV kết luận: Sau chiến tranh,Mĩ hội tụ đủ mọi điều kiện thuận lợi đẻ phát triển kinh tế.

* Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK : những thành tựu KHKT của Mĩ.

- GV có thể đàm thoại với HS về những thành tựu KHKT của Mĩ như:

+ Máy tính: công cụ đa năng để lưu giữ, xử lí thông tin rất linh hoạt, nhất là hiện nay máy tính được nối mạng Internet, công cụ của nó ngày càng lớn.Một đĩa mềm có thể chức thông tin bằng cả một thư viện.Thế hệ vi tính do người Mĩ chế tạo đầu tiên có kích cỡ lớn bằng nưra gian phòng.

+Pôlime và vật liệu tổng hợp có những thuộc tính mà vật liệu tự nhiên không có: siêu nhẹ, siêu bền, siêu cứng…

+ Khai thác bức tranh trong SGK: trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi.: Những thành tựu đó ứng dụng đã thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đựơc cải thiện ( Liên hệ hiện nay, Mĩ có những cửa hàng miễn phí cho những người thất nghiệp).

* Hoạt động 6: Cả lớp

- GV trình bày những chíng sách đối nội và đối ngoại của Mĩ.

- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội.Mỗi đời Tổng thống Mĩ đều đưa ra chính sách nhằm khắc phục tình hình khó khăn trong nước.

+ Tuy nhiên, sự phát triêể kinh tế không làm cho nước Mĩ hoàn toàn ổn định, xã hội Mĩ vẫn chứa đựng nhiều mâuthuẫn của các tầng lớp xã hội, hố ngăn cách giàu nghèo rất lớn. Ở Mĩ có 400 người có thu nhập hàng năm từ 185 triệu USD trở lên, tương phản với 25 triệu người sống dươiú mức nghèo khổ. Ở Mĩ thuờng xuyên diễn ra những bê bối chính trị. ( Vuh Oateghết.

* Hoạt động 7: cả lớp

- GV trình bày những chính sách đối ngoại của Mĩ, tập trung phân tích một số nội dung:

+ Sau chiến tranh, dựa vào tiềm lực kinh tê – tài chính, quân sự to lớn, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu  với tham vọng làm bá chủ thế giới. Đời Tổngthống nào của Mĩ, chính sách đối ngoại dù mềm dẽo hay cứng rắn dều nhằm theo đuổi chiến lược toàn cầu.

+ Hoạ thuyết  toàn cầu đầu tiên đó là học thuyết Truman, khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh. Tháng 3/1947, Tổng thống Truman đọc diễn văn trước Quốc hội Mĩ , chính thức đưa ra học thuyết Truman.Theo Truman, ĩ phải đứng ra đảm nhận xứ mạng lãnh đạo “thế giới tự do”, phải giúp ỡ các daâ tộc trên thế giới chống lại sự “đe doạ” của chủ nghĩa cộbg sản., chống lại sự “bành trướng” của Liên Xô.

+ Để khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ, tháng 6/1947Mĩ đã triển khai kế hoạch Mácsan ( mang tên ngoại trưởng Mĩ Mácsan ). Các nươsc Tây Âu đã nhận viện trợ của Mĩ đẻ phục hồikinh tế và trở thành đồng minh của Mĩ trong cuộc đấu tranh chống Liên Xô và các nwsc XHCN và PTCMTG.

+ Chiến tranh Việt Nam ( 1954-1975) được xem là ví dụ điển hình nhất cho sự thất bại của chiến lược toàn cẩuTong quyết định của Hội đồng An ninh  quốc gia Mĩ ngày 25/6/1952 đã nhấn mạnh: “Đông Dương, Nam Á là khu vực có tầm quan trọng chiến lượcộtàn cầu của Mĩ và Mĩ phải bảo vệ ĐNA bằng cách ngăn chặn chue nghĩa cộng sản từ Việt Nam và Đông Dương”.

Sự thất bại của Mĩ ở Việt Nam làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ, ảnh hưởng lớn đến nội tình nước Mĩ  ở giai đoạn này gây nên làng sóng chống chiến tranh Việt Nam ngay trên đất Mĩ.

* Hoạt động 1: Cả lớp, nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGKn, nắm đựơc những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị  và chính sách đối ngoại của Mĩ .

Sau thất bại trong chiến tranh Việt Nam, mĨ vẫn tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu bằng học thuyết Rigân, còn gọi là “Học thuyết chạy đua vũ trang” nhằm phá vỡ thế cân bằng tiềm lực quân sự của Liên Xô, khôi phục lại vị trí đứng đầu về tiềm lựuc quân sự trên toàn thế giới.Tháng 1/1983, Rifaan triển khai việc đặt tên lửa tẩmtung ở  Tây Đức, Bỉ, Hà Lan và các nước châu Âu khác.Ngày 23/3/1983 Rigân lại đề ra kêếhoạch quân sự với tên giọ “Chiến tranh giữa các vì sao” (SDI) tốn kém 26 tỉ DSD trong vòng 5 năm. Ngoài ra, Mĩ còn tiến hànhcác cuọc chiến tranh xâm lược  ở Grênađa,  (1983), Libi (1986), cung cấp vũ khí chống lại quan nổi loạn ở Apganixtan. để chống lịa Liên Xô.

- Chiến tranh lạnh, những cuộc chạy đua vũ trang với những khoản chi tiêu quân sự khổng lồ đã làm suy yếu 2 cường quốc, 2 cực đối đầu Xô – Mĩ trong khi đó, Nhật Bản và Tây Âu vươn lên thách thức Mĩ. Hơn nữa, từ những năm 80., xu thế đối thoại, hoà hoãn càng chiế ưu thế. Trong bối cảnh đó, Mĩ đã có sự thay đổi trong chính sách đối ngoại. Năm 1989 Xô – Mĩ đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh. Tình hình thế giới bắt căng thẳng, nhiều cuaộc chiến tranh , xung đột được giải quyết theo hướng hoà dịu.

* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân.

GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nắm đựơc tình hình kinh tế, khoa học, kĩ thuật và chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1991 – 2000.

- GV nhấn mạnh và mở rộng:

+ Đến thập niên 90, kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng đầu thế giới. Mĩ tạo ra 25% giá trị tốngản sản phẩm toàn thế giới, có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế -tài chính thế giới  như WTO, WB, IMF, nhóm G7, khẳng định vị trí cường quốc trên mọi lĩnh vực.

+ Sau khi trật tự 2 cực bị sụp đổ (1991), Mĩ cố vươn lên thiết lập trật tự “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất đòng vai trò chi phối và lãnh đạo, vị trí một cực tạo cho Mĩ nắm bá quyền thế giới.. Tổng thống Mĩ B. Clintơn ( hai nhiệm kì 1993 -2001)đề ra học thuyết cam kết và mở rộng, khẳng định vai trò Mĩ trong quan hệ quốc tế.

+ Khi Tổng thống Mĩ Bus ( con) lên nắm quyền (20/1/2001), nuớc Mĩ đứng trước những thách thức mới. Ngày 11/9/2001, nước Mĩ bị tấn côngchủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào TK XXI.

I. Nước Mĩ từ 1945-1973

* Về kinh tế

- Sau CTTG thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mnạh mẽ.Biểu hiện:

+ Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5 % sản lượng công ngiệp thế giới. (1948).

+ Sản lượng nông nhgiệp 1949 bằng hai lần sản lượng nôngnghiệp của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại.

+ nắm 50% tàu bè đi lại trên biển.

+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới

+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40%  tổng sảm phẩm kinh tế thế giới.

  Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thê giới.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân:

+ Lãnh thổ rộng lớn, tàinguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo.

+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làmm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí.

+ Ứng dụng thành ông thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất.

+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty độc quyền có sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả.

+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Về khoa học, kỹ thuật

- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại và đạt đực những thành tựu lớn.

 

 

- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:

+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính, máy điện tử, máy tự động.

+ Chế tạo vật liệu mới: Pôlime, vật liệu tổng hợp.

+ Tìm ra nguồn năng lượng mới.

+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên mặt trăng.

+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Về chính trị -xã hội

- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước.

- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thuẫn: giai cấp, sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Chính sách đối ngoại

- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham  vọng bá chủ thế giới.

- Mục tiêu:

+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNXH.

+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

+ Khống chế , chi phối các nước Đông minh

- Thực hiện;

+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột nhiều nơi, tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam ( 1954-1975), can thiệp, lật đổ chính quyền nhiều nơi trên thế giới.

- Bắt tay với các nước lớn XHCN: 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm TQuốc, 5/1972, thăm Liên Xô nhằm thực hiện hoà hoãn với 2 nước này để dễ bề chống lại PTCMTG.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Nước Mĩ từ 1973 đến 1991

* Kinh tế

- Từ 1973 – 1982, kinh tế khủng hoảng, suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng 1973.

- Từ 1983, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. vẫn đúng đầu thế giới song không bằng trước về tìm lực kinh tế - tài chính.

* Chính trị

- Thường xuyên bê bối.

* Đối ngoại

- Có nhiều thay đổi. Sau thất bại ở Việt Nam, vẫn tiếp tục triểin khai chiến lược toàn cầu, tăng cường chạy đua vũ trang, đối dầu với Liên Xô.

- Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại ngày càng chiếm ưu thế trong quan hệ quốc tế.

- Tháng 12/1989m Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Nước Mĩ từ 1991 - 2000

* kinh tế: Trong suốt  thập niên 90, Mĩ có trỉa qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới.

* Khoa học kĩ thuật: Tiếp tục phát triển chiếm 1/3 phát minh của thế giới.

* Đối ngoại:

+ Liên Xô ta vỡ, Mĩ vươn lên thế “một cực” chi phối và lãnh đạo thế giới song rất khó.

+ Vuh khngr bố ngày 11/9/2001 cho thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố khiến mĩ thay đổi chính sách đối ngoại  khi bwsc vào TK XXI.

4. Sơ kết bài học

- Củng cố: Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung chính của bài học.

- Dặn dò: HS ôn bài, trả lời câu hỏi cuối bài học

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 7

TÂY ÂU

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm đựơc quá trình phát triển chung của châu Âu, quá trình hình thành và phát triển của một châu Âu thống nhất (EU)

- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực KHKT, vănhoá…

- Mối quan hệ hợp tác cơ bản giữa Việt Nam với EU ( mở rộng)

2. Về tư tưởng :

- Nhận thức về khả năng hợp tác, cùng tồn tại và cuùng phát triển ( Xu hướng toàn cầu hoá ).

3. Về kĩ năng:

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ nước thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh.

- Bộ đĩa Encatar (2004) ( Phần châu Âu và thế giới chung).

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi:

1. Tình hình kinh tế Mĩ từ 1945 – 1973, Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh.

2. Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 2000.

2. Dẫn dắt vào bài mới

Sau khi phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh, các nước Tây Âu bước sang một thời kì phát triển mới với những thay đổi lớn, trong đó nổi bật là sự kiện kinh tế - tài chính của các nước trong khu vực. Để hiểu được các giai đoạn phát triển  của Tây Âu  sau chiến tranh thế giới thứ hai và sự kiện kinh tế - chính trị của khu vực này, chúng ta đi tìm hiểu bài 7 Tây Âu.

3. Tổ chức các hoạt động dạy học 

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớ, cá nhân

- GV thiết kế bảng thống kê tiònh hình Tây Âu qua các giai đoạn 1945 – 2000 như sau:

1. các giai đoạn phát triểncủa Tây Âu từ 1945 – 2000.

 

 

Nội dung

1945-1950

1950-1973

1973-1991

1991-2000

Kinh tế

 

 

 

 

Chính trị

 

 

 

 

đối ngoại

 

 

 

 

- HS lập bảng thống kê vào vỡ

- GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Theo dõi SGK, tóm tắn những nét chính về kinh tế, chính trị, xã hội , đối ngoại của Tây Âu.

+ Nhóm 1: Giai đoạn 1945 – 1950

+ Nhóm 2: 1950- 1973

+ Nhóm 3: 1973 -1991

+ Nhóm 4: 1991 – 2000

- HS các nhóm hoạt động theo sự hướng dẫn của GV.

* Hoạt động 3: 

- GV yêu cầu các nhỏmtình bầy kết quả làm việc của nhóm mình.

- HS từng nhóm cử đại diện trình bày  kết quả kàm việc của nhóm, Hs các nhóm khác theo dõi.

- GV nhận xét, bổ sung giúp học sinh hoàn thành phần bài học của mình.

- Cuối cùng GV đưa ra bảng thống kê thống nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nội dung

1945-1950

1950-1973

1973-1991

1991-2000

Kinh tế

- Bị chiến tranh tàn phá, khôi phục kinh tế.

- Dựa vào viểntợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan .Năm 195, kinh tế được phục hồi.

 

 

 

 

 

 

 

- Kinh tế phát triển nhanh, nhiều nước vươn lên. Đức thứ 3, Anh thứ 5 , Pháp thứ 5 trong thế giới tư bản.

- đầu thập kỉ 70 trở thành trung tâm tâm kinh tế tài chính lớn, khoa học kĩ thuật cao, hiện đại.

- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, Tây Âu lâm vào suy thoái.

-Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp, cạnh tranh quyết liệt với Mĩ, Nhật Bản.

- Kinh tế phục hồi, phát triển trở lại.

- Giữa thập niên 90, tỉ tổng sản pẩm quốc dân chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nhiệp toàn thế giới

 

Chính trị - xã hội

- Củng cố nền dân chủ tư sản

- Ổn định chính trị xã hội.

Nền dân chủ được củng cố song chứa đựng đầy những biến động

- Phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn.

- Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra

 

Ổn định

Đối ngoại

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Tìm cách qua lại với các nước thuộc địa cũ.

- Một số nước liên minh chặt chẽ với Mĩ (A.Đ, I).

- Một sos đã đa dạng hoá quan hệ dối ngoại,  dần khẳng định được ý thức độc lập thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ (Pháp,, Thuỵ Điển, Phần Lan…).

- Tây Âu chứng kiến những sự kiện chính trị quan trọng

+ Thnág 11/1972 Đông Đức – Tây Đức kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa 2 nước Đức – tyình hình châu Âu dịu đi.

+ Ngày 3/10/1990, nước Đức thống nhất.

- 1975 các nước châu Âu kí Hiệp ước Hensinnxki  về an ninh và hiợp tác châu Âu.

- Có thay đổi tích cực trừ Anh vẫn liên  inh chăth chẽ với Mĩ.

- Một số nước châu Âu đã trở thành đối trọng với Mĩ.

- Quan hệ với các nước thuộc địa cũ được cảithiện.

- HS  theo dõi bảng thống kê, bổ sung hoàn thiện

- * Hoạt động 4: cả lớp

- GV khái quát, kết hợp phân tích, nhấn mạnh một số nội dung:

+ Hoàn cảnh Tây Âu sau chiến tranh:  các nước Tây Âu ( kể cả thắng trận và bại trận) dều bị tàn phá nặng nề và lâm vào tình trạng tiêu điều, kiệt quệ. Xuất phát từ hoàn cảnh đó, các nước Tâu Âu  phải nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch “Macsan”.

+ kế hoạch Mac san – “kế hoạch phục hưng châu Âu” ( 1948 – 1952) của ngoại trưởng Mĩ Macsan. Danh nghĩa là “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh nhưng thực chất là tạo điều kiện cho Mĩ vươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệp sâu hơn vào nội bộ của các nước khác, qua các cam kết châu Âu giành cho Mĩ nhiều đặc quyền;ngừng buôn bán với Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ mình. Châu Âu nhận viện trợ từ kế hoạch này khoản 17 tỉ USD.Trong đó, Anh được nhận nhiều nhất.sau đó đến Pháp, Italia, Đức. Đổi lại Anh phải cho tư bản Mĩ đầu tư, I buộc phải cải cách nông nghiệp,  theo yêu cầu có lợi cho Mĩ, Tây Đức bị biến thành bàn đạp, lực lượng xung kích chống Liên Xô và Đông Âu.kế hoạch Mácsan là sự trói buộc các nước Tây Âu vào Mĩ, biến Tây Âu trở thành Đồng minh của Mĩ, liên minh chặt chẽ với Mĩ, một loạt các nước Tây Âu đã tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương NATO do Mĩ đứng đầu.

+ Nửa sau thập kỉ 50, kinh tế các nước Tây Âu bắt đầu phát triển với tốc độ tăng trưởng cao hơn cả Mĩ. đầu những năm 70, các nước Tây Âu đuổi kịp và vượt Mĩ về nhiều mặt, đặc biệt là về vàng và dự trữ ngoại tệ.Tây Âu trở thnàh trung tâm kinh tế - tài chính, cạnh tranh với Mĩ, về thị trường tiêu thụ và đầu tư, về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu. Những cuộc chiến tranh vàng (1964 m- 1965), chiến tranh trứng, chiến tranh sửa (1965) …  đã diễn ra gioữa Mĩ và Tây Âu.Tuy nhiên giữa Mĩ và Tây Âu vẫn có sự cấu kết chặt chẽ để chống lại phong trào CMTG, đặc biệt là các nước XHCN.

- Về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của châu Âu,  giai đoạn này GVtrình bày như SGk, kết hợp với phân tích

+ Kinh tế phát triển giúp Tây Âu thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ trong chính sách đối ngoại, nhiều nước đã thực hịên đa phương, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. các nước Tây Âu không chỉ chú ý đến quan hệ với các nước tư bản mà còn với các nước thuộc địa cũ, các nước Đông Âu, và SNG ( Định ước henxinki  là một biểu hiện)., quan hệ Pháp - Việt cải thiện...Đến thập kỉ 90, nhiều nước châu Âu trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều quan hệ quốc tê

( Pháp..).

 

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV giới thiệu: Sự hợp tác châu Âu là nét nổi bậc nhất của châu Âu sau CTTG thứ hai.là biểu hiện rõ nhất của xu hướng khu vực hoá, quốc tế hoá trong thời đại ngày nay.

- Hs tập trung theo dõi

* Hoạt động 2: Cả lớp

- GV trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của Liên minh châu Âu EU:

+ EEC là chữ viết tắt của cụm từ (European Economic communuty) cộng đồng kinh tế châu Âu. EU là chữ viết tắc của Liênhiệp châu Âu ( European Union)

+ Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) đánh dấu một bwsc phát triển mới của tổ chức này.Đây là Hiệp ước của 12 nước châu Âu nhằm thắt chặt hơn nửa mối quan hệ với nhau.Vì trước đó quan hệ giữa họ có tính chất liên minh chính phủ chứ chưa đúng nghĩa với siêu quốc gia.đến 1990, không gian kinh tế châu Âu chưa hình thành. E Ec vâẫnchưa có sự thống nhất trong chính sách và biện pháp với các vấn đề quốc tế.người châu Âu nhận thấy cần có một bước tiến xa hơn

Các nhà lãnh đạo của 12 nước EU đã cùng nhau khẳng định quyết tâm tiến tới một châu Âu thống nhấtcùng tiến hành liên minh chính trị giữa các nước thành viên nhầmtọ ra một chính sách chung về đối ngoại và phòng thủ.

+ Hiệp ước Mantrích được kí kết với những nội dung chính:

* về chính trị: Mọi công dân 12 nước có quyền bỏ phiếu bầu cử các cơ quan  của cộng đồng châu Âu tại nước họ cư trú.

* Về kinh tế và tiền tệ: Giải tán Uỷ ban thống đốc ngân hàng Trung ương  của các thành viên, lập viện tiềntệ châu Âu, ra đòng tiền chung châu Âu (EURO).

- sau hiệp định M, liên jết châu Âu đựơc mở rộng, tương lai tiến tới xây dựng một châu Âu không biên giới, một mái nhà chung châu Âu : Hợp chủng quốc châu Âu”.

+ vai trò, tác động liên kết này: Sau khi ra đời EEC thực tế đã tạo ra nột cộng đồng kinh tế và một thị trường chung với số vốn và KHKT hùng hậu và sức lao động dồi dào.

+ Từ một liên minh kinh tế, đến cuối thập niên 90, EU  trở thành tổ chức  liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm khoảng ¼ GDP của thế giới.

 

* Hoạt động 3: Cả lớp

- Gv yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình vầ quan hệ hợp tác giữa Việt Nam - EU.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Liên minh châu Âu EU

* Sự ra đời và quá trình phát triển

- Ngày 25/3/1957, khối thị trường chung châu Âu (E EC) đựơc thành lập bao gồm 6 nước: Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Lúcxămbua.

- năm 1973, kết nạp thêm Anh, Đan Mạch, Ai Len.

- Năm 1981, kết nạp thêm Hi Lạp (10 nước).

- Năm 1986 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha gia nhập.

- Ngày 7/2/1991 các nước EEC kí Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan) khẳng định tiến trình hình thành một liên minh châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung , ngân hnàg chung.

- Ngày 1/1/1993, E Ec đổi thành liên minh châu Âu (EU), mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế , tiền tệ mà cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

- naă 1994, kết nạp thêm Áo, Thuỵ Điển, Phần Lan ( 15 nước).

- Năm 1995,có 7 nước châu Âu huỷ bỏ  sự kiểm soát đi lại của các công dân .

- 1/1/1999 phát hành đồng tiền chung châu Âu ( EURO) và tới ngày 1/1/2002, chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU.

- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước).

- Tháng1/2007thâm Bungari, Rumani (27 nước).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Quan hệ Việt Nam – Tây Âu

- Tháng 10/1999, EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức.

 

4. Sơ kết bài học

- Củng cố:

+ Các giai đoạn phát triển của Tây Âu.

+ Khối thị trường chung châu Âu

- Dặn dò: Làm các bài tập trong SGK.
 

 

Bài 8

NHẬT BẢN

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm đựơc quá trình phát triển của Nhật bản từ sau chiến tranhthế giới thứ hai.

- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới, đặc biệt là sau  chiến tranh thế giới thứ hai.

- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật.

2. Về tư tưởng :

- Khâm phục khả năng sáng tạo và ý thức tự cường của người Nhật,  từ đó ý thức trong học tập và cuộc sống.

- ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với công việc hiện đại hoá đất nước.

3. Về kĩ năng:

- Các kĩ năng tư duy: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ nước Nhật, bản đồ nước thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh.

- Tranh ảnh và tài liệu có liên quan.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi:

1. Tình hình Tây Âu 1950 -1973, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển trong

2. Khái quát về chính sách đối ngoại của tây Âu.

2. Dẫn dắt vào bài mới

 Ở bài 6 và bài 7. chúng ta đã tìm hiểu 2 trung tâm kinhtế chính trị của TBCN là Mĩ và Tây Âu. Ở châu Á có một nước được xếp vào một trong 3 trung tâm của CNTB đó là Nhật Bản. Nhật Bản đã phát triển thân fkì và trở thành siêu cường như thws nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này thông qua bài 8. Nhật Bản.

3. Tổ chức các hoạt động dạy học 

Hoạt động GV và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết Nhật Bản ra khỏi chiến tranh trong tình trạng như thế nào?

- HS nhớ lại kiến thức về chiến tranh thế giới thứ hai để trả lời. Nhâtỵ là nước phát xít chiến bại. Vì vậy, bwsc ra khỏi chiến tranh với những hậu quả còn hết sức nặng nề.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những con số nói lên sự thiệt hại của Nhật.

+ Những con số đó nói lên điều gì?

- HS theo dõi SGK, trao đổi và trae lời câu hỏi.

+ So sánh với nước Mĩ ngay sau khi chiến tranh.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận: Những thiệt hại trên làm cho 13,1 triệu người Nhật không có việc làm, nước Nhật bị kiệt quệ hoàn toàn.Nhật còn bị Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh nhưng chính phủ Nhật vẫn được phép tồn tại và hoạt động dưới sự kiểm soát của Mĩ.Thiệt hại đó đòi hỏi Nhật phải nổ lực cao để phục hồi kinh tế. Mĩ càng thuận lợi bao nhiêu thì Nhật càngkhó khăn bấy nhiêu.

* Hoạt động 2: Cả lớp

- GV cung cấp kiến thức: Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản. lực lượng Đồng minh không thực hiện chính sách trực trị mà gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền Nhật Bản. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng Minh  đựơc thiết lập  nhằm mục tiêu chủ yếu là thủ tiêu chủi nghĩa quân phiệt, làm thay đổi tính chất xã hội Nhật bản từ “quân chủ” sang “dân chủ”, từ quân chủ hiếu chiến sang xây dựng hoà bình, xã hội mới.Lực lượng chiếm đóng nước Nhật lúc này là Mĩ. Vì vậy, chính sách của họ không ngoài mục tiêu đảm bảo Nhật bản không trở thành mối đe doạ đối với họ.Nhà cầm quyền lúc này phải thực thi nghiêm chỉnh sắc lệnh của Bộ chỉ huy quân Đồng minh đưa ra.Chính phủ Nhật giữ vai trò chính quyền thứ hai sau Bộ chỉ huy quân Đồng minh.

Dưới sự chỉ huy của Bộ chỉ huy quân Đồng minh, Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách.

* Hoạt động 3: cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được sự thay đổi về chính trị, kinh tế, xã hội và chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến tranh.

- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV.

GV cung cấp cho HS những nội dung chính về tình hình kinh tế, chính trị và đối ngoại của Nhật.

+ Về chính trị: dưới sự chỉ huy của Bộ chỉ huy tối cao Đồng minh,  (SCAP) Nhật Bản có nhiều thay đổi về chính trị Để xây dựng một nhà nước dân chủ Hiến pháp mới được công bố  năm 1947 ( do SCAP) tổ chức soạn thảo đã thay thế hiến pháp Minh trị (1898). Theo Hiến pháp mới, Thiên Hoàng chỉ đóng vai trò tượng trung cho nước Nhật và tôn trọng những quyền cơ bản của dân chúng. Điểm nổi bật của Hiến pháp  này là: Tuyên ngôn hoà bình, cam kết từ bỏ việc tiến chiến tranh, không dùng hoặc đe doạ vũ lửctong quan hệ quốc tế, không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng phòng vệ dân sự bảo đảm an ninhm trật tự trong nước.

+ Về kinh tế: Dựa và sự chiếm đonmgs của Mĩ, chính phủ Nhật đã giải tán các Dai batxư và cổ phần hoá  toàn bộ nền kinh tế.Daibat xư là tên gọi các công ti độc quyền Nhật trước 1945, thuộc các gia đình lớn, có thế lực về chính trị, kinh tế và kiểm soát gần như toàn bộ nền kinh tế đất nước.các công ti này giống như các ten, xanh đi ca ở Đức, Tơrớt ở Mĩ. Lớn nhất là các công ti Mitsui kiểm soát về than, công ti Xumitômô về công nghiệp nặng, công nhgiệp quân sự, tàu biển..

Ngoài ra, Nhật còn thực hiện một số cải cách kinh tế như: cải cách ruộng đất, dân chủ hoá láo động,. Dựa vào sự nỗ lực của bản thân và Mĩ, đến 195- 1951, Nhật Bản đã nhận viện trợ của nwsc ngoài và Mĩ đến 14 tỉ đô la.

+ Về đối ngoại: Nhật Bản chr trương liên minh chặt chẽ với Mĩ, Nhờ đó, nước Nhật sớm kết thúc được chế độ chiếm đóng của các nước Đồng minh.Ngày 8/8/1951, Hiệpước an ninh Mĩ - Nhật được kí kếtđặt nền tảng mới cho quan hệ 2 nước.Theo Hiệp ước, Nhật chấp nhận đứng dưới ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân  và xây dưngj căn cưa quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản. Nhật trở thành căn cứ quân sự, thành Đồng minh của Mĩ .

Từ lợi ích quốc của 2 bên, từ chỗ đối đầu trong chiến tranh, Nhật và Mĩ trở thành Đồng minh của nhau.

- Gv dẫn dắt: Sau khi phục hồi được nền kinh tế, từ 1952, Nhật Bản bước vào thời kì phát triển nnhảy vọt nhất là từ 1960 -1975, đạt được bước phát triển thần kì.

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK để thấy được biểu hiện  sự phát triển kinh tế của Nhật.

- HS theo dõi SGK theo hướng dẫn xủa GV, nắm được số liệu về sự phát triển kinh tế của Nhật.

- Gvcó thế bổ sung một số tư liệu: Tổng thu nhập quốc dân GNP 1950 đạt 20 tỉ USD bằng 1/17 của Mĩ, 1968 đạt 183 tỉ USD, bằng 1/5 của Mĩ., năm 1973 đạt 402 tỉ USD, năm 1989 là 2.828 tỉ USD, năm 2000 là 4.895 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người là 38.690 USD.

- Trongkhoảng 20 năm (1950-1971)xuất khẩu của Nhật tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần.tTrongnhững năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân cônmg nghiệpcủa Nhật gấp 6 lần Mĩ.

- GV kết luận: So Nhật với Mĩ ta thấy: Xuất phát từ một hoàn cảnh cực kì thuận lợi, Mĩ vươn lên trở thành siêu cường quốc trên thế giới, đó là một điều dễ hiểu. Còn đối với Nhật từ một xuất phát điểm cực kì thấp, trong hai thập niên,Nhật đã vươn lên trở thành siêu cường đứng thứ hai thế giới, người ta khó có thể tưởng tượng được bằng nổ lực cố gắng của con người Nhậyt đã đạt được những bước nhảy vọt, một hiện tượng thần kì Nhật Bản.

* Hoạt động 2:Cả lớp

- Gv khái quát sự phát triển KHKT Nhật Bản.

- HS theo dõi, nắm kiến thức.

+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục, coi giáo dục là chìa khoá để phát triển, lấy việc giáo dục nâng cao ý thức con người làm cơ sở để thực hiện công cuộc phát triển, hiện đại hoá đất nước..Trong quá trình đi lên trở thành siêu cường kinh tế, hiện đại hoá mà không đánh mất bản ắc văn hoá truyền thống của dôn tộc thì giáo dục được coi là nhân tố quyết định.Giáo dục Nhật Bản rất chú trọng đào tạo thế hệ trẻ giữ gìn bản săc văn hoá dân tộc, thuân fphong Mĩ tục, truyền thống tự lực,tự cường, có năng lực trình độ KHKT, có ý thức vươn lên, thành thạo nghề, sáng tạo trong lao động.. Nhật  Bản hiện địa hoá giáo dục từ thời Minh Trị, song cho đến nay, tư tưởng đạo đức, lối sống, phong tục tập quán của Nhật vẫn mang đậm nét phương Đông.

+ về KHKT, Nhật Bnả rất coi trọng phát triển, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mau các phát minh, sáng chế . Tính đến năm 1968, Nhật đã mua bằng phát minh sáng chế nước ngoài trị giá 6 tỉ USD. Khoa học kĩ thuật của Nhật chủ yếu tập tung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng, đạt đựơc những thành tựu lớn.Ngoài những sản phẩm dân dụng nổi tiếng thế giới như: Tivi, tủ lạnh, ô tô.. Nhật còn đóng tàu chỡ dầu có trọng tải lớn 1 triệu tấn, xây dựng các công trình thế kỉ như đuờngư ngầm dưới biển dài 53,8 km nối hai đảo Hôn su và Sicôcư, cầu đường bộ dài 9,4 km.

- GV cung cấp tư liệu về cầu Ôhasi: được xây dựng vào tháng 10/1978, tiêu tốn 7.692 tỉ USD và mất 10 năm xây dựng, sử dụng 700.000 tân sắt thép, dây cáp thép dùng để dựng cầu có thể quấn 3 vòng trái đất.Khoảng 5000 nhân lục tham gia xây dựng,có 17 người bị chết, có thể chịu sức gió dưới 65m/giây cùng với chấn động đất lên tới 8,5 độ rích te. Đây là cây cầu kết hợp đường bộ và đường xe lủa dài nhất thế giới.Tầng trên là đường cao tốc với 4 làng đuờng, Tânfg dưới là xe lửa. Chuyến tàu cao tốc có thể vận hành qua cầu. Thân cầu cách mặt nước 65 m.Vì vậy, tàu thuyền qua lại thông suốt không mắc trở ngại gì.cầu khánh thành vào tháng 4/1988  với chiều dài 9,4 km.

* Hoạt động 4: Cá nhân, cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát trểin thần  kì Nhật bản?

- GV tập trung phân tích một số nguyên nhân:

+ Yếu tố con người: Nhật Bản là một nước nghèo tài nguyên, thiên nhiên khắc nghiệt, thựctế này đòi hỏi người dân Nhật Bản phải có bản lĩnh kiên cường, có ý thức tự lực, tự cường cao, ý thức tiết kiệm, năng lực sáng tạo, nhân ttó náy có vai trò hàng đầu đối với sự phát triển thần kì của Nhật Bản.

+ Nước Nhật có một chiến lược phát triển hợp lí. Trong khi các nước khác như Mĩ, Liên Xô…  đầu tư cho những khoản chi tiêu quân sự khổng lồ cho các cuộc chạy đua vũ trang, cho những lần thử bom nguyên tử và phóng tàu vũ trụ thì Nhật lại dốc hết vốn liếng vào  lĩnh vực công nghiệp dân dụng.Lợi dụng Mĩ, giúp dưới cái bóng ô dù hạt nhân của Mĩ, Nhật hầu như không chi tiêu lớn cho quân sự

( Mỗi năm không quá 1% (GDP).Nhật sẵn sàng bỏ tiền mua phát minh ứng dụng vào ngành công nghệ dân dụng, sản xuất được n hững mặt hàng nổi tiếng thế giới.

- GV liên hệ thực tế.

+ Nhật biết vận dụng triệt để những yếu tố bên ngoài. Viện trợ Mĩ được sử dụng hợp lí, đúng hướng, không lãng phí… Chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam  1954-1975 tạo điều kiện thuận lợi cho Nhật Bản. Nhật có được những đơn đặt hàng quân sự để phát triể sản xuất.

+ Nhật còn biết len lách, xâm nhập vào thị trường thế giới. Thất bại trong chiến tranh, Nhật tìm cách chiến thắng trong cuộc cạnh tranh kinh tế. Không vừa lòng với những món tiền khổng lồ do xuất khẩu mang lại, Nhật đã lao vào chiến dịch qui mô lớn, tìm mọi cách lách qua hàng rào thuế quan của Mĩ và Tây Âu tấn công vào nền kinh tế Tây Âu – Mĩ, xây dựng các xí nghiệp của Nhật ngay trên đất đối phương, rồi tung tiền ra mua lại chúng. Thực tế , Nhật muốn thống trị nền công nghiệp thế giới.

* Hoạt động 5: Cá nhân

- GV yêu cầu Hs nên hạn chế của nền kinh tế Nhật

 

 

 

*Hoạt động 1: Cả lớp

- GV trình bày  lướt qua những thành tư u của nền kinh tế Nhật từ 1973 -1991.

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK rồi phát biểu chính sách đối ngoại của Nhật.

- HS theo dõi SGK, 1 em trình bày , các HS khác tiếp thu.

* Hoạt động ẩyc lớp

- GV mở rộng về chính sách ngoại giao của Nhật trong giai đoạn này

+ Trước hết, Nhật liên tục liên minh chặt chẽ và lệ thuộc vào Mĩ. Hiệp nước an ninh Mĩ Nhật được kí (8/9/1951)  được gia hạn 2 lần vào năm 1960 và 1970 kéo dài vô hạn.

+ Bên cạn đó, Nhật còn đưa chính sách đói ngoại mới: Từ 1975, Thủ tướng Xatô của Nhật đưa ra quan điểm “ người châu Á, giúp người châu Á” sau đó phát trểin thành quan điểm “Nhiệm vụ lãnh đạo châu Á – Thái Bình Dương” của chính quyền Nacaxônê.

+ Học thuyết Phucưđa 8/1977 được coi là chính sách đối ngoại toàn diện nhất  của Nhật ở khu vực châu Á với 3 nội dung: Nhật Bản không trở thành cường quốc quân sự và quyết tâm đóng góp cho hoà bình, thịnh vượng ở Đông Nam Á; Nỗ lực củng cố quan hệ tin cậy về kinh tế, chính trị, quâ sự của các nước trong khu vực ; Nhật Bản hợ tác với các nước ASEAN để tăng cường tính độc lập của các nước này và qua đó giữ gìn hoà bình, thịnh vượn ở ĐNA.

+ Học thyết Kai –phu (1991) được coi là bước phát triển tiếp theo của học thuyết Phucưđa về vai trò của Nhật ở ĐNA.

Đây là lần đầu tiên, Nhật Bản công khai tuyên bố xin lỗi về hành vi quân sự của mình trong chiến tranh thế giới thứ hai.

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV điểm qua những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong thời kì này:

+ Trong suốt mất thệp kỉ, nền kinh tế Nhật suy thoái liên miên. Từ 1991 đến nay, tốc độ tăng trường kinh tế Nhật chỉ đạt dưới 1% mặc dù đã khôi phục trở lại 2,9% năm 1996. nhưng các năm liền sau đó mức tăng trưởng kinh té chỉ còn bằng số âm.đồng Yên mất giá nghiêm trọng. Tuy nhiên, Nhâật vãn giữ vị trí số 2 sau Mĩ, vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

+ chính trị có phần không ổn địnhTừ 1993 -1996 có 5 lần thay đổi nội các. Trận động đất 1994  gây thiệt hại lớn về người và của.Vụ khủng bố bằng hơi  độc trên tàu điện ngầm của giáo phái Aum (3/1995), nạn thất nghiệp tăng làm cho người Nhật lo lắng.

* Hoạt động 2: cả lớp

- GV điểm qua chính sách đối ngoại của Nhật, tập trung vào chính sách của Nhật đối với Thái Bình Dương: Tính đến 1995, xuất khẩu của Nhật vào khu vực này tăng liên tục trong 13 năm liền. Với các nước ASEAN, đầu tư trực tiếp của Nhật tăng rất nhanh. Năm 1980 tăng 7,8 lần so với 1989 và đến 1995 tăng11,2%.

Viện trợ ODA của Nhật gình cho châu Á 1998 là 2,8 tỉ USD ( chiếm 50% viện trợ ODA trên toàn thế giới) Trong đó, tổng số vốn ODA giành cho Việt Nam là 103,2 tỉ USD.Vai trì, vị trí kinh tế, chính trị của Nhật ngày càng lớn trên trtường quốc tế. Quan hệ V.Nam - Nhật bản ngày càng chuyển biến tích cực.

* Hoạt động 3: GV

- GV trình bày nét chính về văn hoá Nhật Bản: Người Nhật sống rất hiện địa nhưng họ rất tôn trọng những giá trị văn hoá truyền thống, kết hợp hài hoìa giữa truyền thống và hiện đại. Không chỏ thoe ca, nhạc hoạ, kiến trúc của Nhật có chỗ đứng trên thế gioói mà ác giá trị văn hoá tryền thống như hoa đạo, trà đạo, … của Nhậtcũng ảnh hưởng ở nước ngoài. Liên hệ thực tiễn để giáo dục học sinh ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, hoà nhập không hoần trong thời đại toàn cầu hoá.Bản sắc văn hoá dân tộc chính là giá trị của mỗi quốc gia.

I. Nhật Bản từ 1945 - 1952

* Hoàn cảnh:

Thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật những  hậu quả nặng nề:

+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích.

+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ.

+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật.

+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952,chỉ huy và giám sát mọi hoạt động.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Công cuộc phục hồi kinh tế ở Nhật Bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Về chính trị:

+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh.

+ Hiến Pháp mới được công bố 1947 qui định Thiên Hoàng chỉ là tượng trung,. Quốc hộicó quyền lập pháp, chính phủ có quyền hành pháp.

+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Về kinh tế: thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ:

+ Giải tán các Daibatxư

+ Cải cách ruộng đất

+ Dân chủ hoá lao động

Dựa vào viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh tế Nhật được phục hồi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ .Ngày 8/8/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. Chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh chấm dứt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Nhật Bản từ 1952 – 1973

*Về kinh tế kinh tế - khoa học kĩ thuật

- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh

- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật phát triển thân fkì:

+ Tăng trưởng bình quân hàng năm  từ 1960 -1969 là 10,8%. Từ 1970 – 173 có giảm đi nhuưg vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nwosc TBCN khác.

+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD.

+ đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Về khoa học kĩ thuật

+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong  nước và mua phát những phát minh sdáng chế từ bên ngoài.

+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân phát triển:

+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước.

+ chế độlàm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên.

+ Ứng dụng thànhcông KHKT vào sản xuất.

+ chi phí quốc phòng thấp.

+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

 

 

 

 

Hạn chế

+ Cơ cấu  kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.

+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu.

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Âu.

- Đối ngoại

+ Về cơ  bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

+ năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ.

III. Nhật Bản từ 1973-1991

* Kinh tế

- Do tác động của khủng hoảng dầu mỏ 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển, xen ke với các giai đoạn khủng hoảng suy thoái ngắn.

-  Những năm 80 vươn lên trở thành siêu cường tài chính thế giới. ( Chủ nợ lớn nhất ).

* Đối ngoại:

- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Nam Á và ASEAN.

- 2/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

 

IV. Nhật Bản từ 991 – 2000

* Kinh tế

- Suy thoái triển miên trong hơn 1 thập kỉ.

- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ.

* KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.

* Chính trị: Có phần không ổn định.

 

* Đối ngoại:

+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.

+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu.

+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia tăng với tốc độ ngày càng mạnh.

 

* Văn hoá

- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hoá.

- Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.

 

4.Sơ kết bài học:

- Củng cố :

+ Sự phát triển của Nhật từ 1952 – 1973. Nguyên nhân của sự phát triển.

+ Chính sách đối ngoại của Nhật.

- Dặn dò: Hs chuẩn bị bài mới, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm tư liệu có liên quan.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương V

QUAN HỆ QUỐC TỆ ( 1945 – 2000).

 

Bài 9

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ

CHIẾN TRANH LẠNH

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm vững nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Tình hình chung và  các xu thế phát triển của thế giới từ sau chiến tranh lạnh.

2. Về tư tưởng :

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh.

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, nhân dân ta phải tiến hành 2 cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, góp phần to lớn vào cuộc chiến tranh vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.

3. Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác lược đò và tranh ảnh..

- Các kĩ năng tư duyphân tích các sự kiện,  khái quát tổng hợp những vấn đề lớn.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- bvản đồ thế giới và một số tranh ảnh tư liệu liên quan.

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi:

1. Sự phát triển kinh tế Nhật từ 1952 -1973? Nguyên nhân của sự phát triển đó?

2. Khái quát chính sách của Nhật bản sau chiến tranh.

2. Dẫn dắt vào bài mới

 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện thế giới rơi vào tình trạng chiến tranh lạnh. Chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường Mĩ và Liên Xô thậm chí có lúc đẩy nhân loại đứng trước bên bờ vực của cuộc chiến tránh thế giới mới. Chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối  Csc quan hệ quốc tế trong những thập niên cuối TK XX. Để hiểu rõ quan hệ quốc tế trong và sau chiến tranh lạnh như thế nào chúng ta cùng học bài mới.

3. Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi:Em hãy nhác lại khái niệm Tây Âu và Đông Âu?

- HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời.

- Gv nhận xét, bổ sung: Khái niệm Tây Âu – Đông Âu gồm cả hai nghĩa: về địa lý và về chính trị.Nghĩa bao hàm hơn cả là về chính trị, muốn nói đế hai phe TBCN và XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.

- GV nhắc lại quan hệ Đồng minh giữa 3 nước: Liên Xô, Anh, Mĩ trong chiến tranh chống phát xít. GV có thể khai thác bức tranh của 3 nhà lãnh đạo ở Hội nghị Ianta, họ đã từng đứng trong phe Đồng minh chống phát xít,lại ngồi cùng nhau đàm phán, bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh.Nhưng từ sau CTTG thứ hai kết thúc,  quan hệ Đồng minh trong chiến tranh thay đổi mau chóng chuyển sang quan hệ đối đầu giữa 2 khối Đông – Tây, người ta không còn thấy những quan hệ thân thiện của các nhà lãnh đạo 3 nước Đồng minh nữa.

* Hoạt động 2: cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Vậy,mâu thuẫn giưã phe Đồng minh bắt nguồn từ đâu? Từ phía nào?

- HS chú ý theo dõi SGK tìm ra những nguồn gốc của mâu thuẫn. Một HS được GV chỉ định sẽ trình bày.

+ Bắt nguồn từ tham vọng và âm mưu bá chủ thế của Mĩ: Mĩ hết sức lo ngại sự ảnh hưởng của Liên Xô cùng với những thắng lợi của CMDCND Đông Âu. Đặc biệt từ CMDCND Trung Quốc thắng lợi dẫn đến sự ra đời của nước CHDCND Trung Hoa, CNXh trở thành hệ thống thế giới trải dài từ Đông Âu đến Đông Á.

Với tiềm lực về kinh tế, tài chính, quân sự ( nắm độc quyền vũ khí nguyên tử) Mĩ tự cho mình quyền lãnh đạo thế giới, tìm mọi cách ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô, các nước XHCN và sự phát triển của phong trào CMTG.

- GV đặt tiếp câu hỏi: Để thực hiện mưu đồ chống LX của mình, Mĩ đã có những hành động gì? LX phải đối phó ra sao và hậu quả của nó đưa lại là gì?

- HS theo dõi SGK trả lời.

- GV nhận xét, bổ sung và chót ý:

+ Trước hết, tháng 3/1947, Mĩ đã công bố học thuyết của Tổng thống Tơruman : Trong bài diễn văn trước Quốc hội Mĩ của Tơruman có đoạn: “Rumni, Ba Lan, Bungari, Hungari vừa mới  bị “Cộng sản thôn tính”, “chủ nghĩa nghĩa cộng sản đang đe doạ thế giới tự do’ và “Nga – Xô đang bành trướng ở châu Âu”vì vậy Mĩ phải đứng ra “đảm nhiệm sứ mạnh lãnh đạo thế giới tự do, phải giúp đỡ” các dân tộc trên thế giới chống lại sự đe doạ của chủ nghĩa cộng sản. chống lại sự bành trướng của nước Nga.” Giúp đỡ họ bằng mọi cách kinh tế, quân sự.

Rõ ràng, hoạ thuyết T khổi đầu cho đường lối chống LX và chiến tranh lạnh.

+ Để xây dựng một liên minh chống LX, tháng 6/1947, Mĩ xây dựng kế hoạch Mácsan với khoản viện trợ 17 tỉ U SD cho các nước Tây Âu., giúp các nước này khắc phục sự tàn phá do chiến tranh gây ra.Thông qua kê hoạch này, Mĩ đã tập hợp đựợc các nước Tây Âu vào Đồng minh chống Liên Xô và Đông Âu.Các nước Tây Âu ví lệ thuộc Mĩ về kinh tế  nên đẫ thống nhất với Mĩ trong chính sách chung là chống LX và các nước XHCN Đông Âu, trở thành Đồng minh của Mĩ.

Như vậy: Kế hoạch M trước hết đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu và Đông Âu.

+ Để liên kết cùng phát triển kinh tế, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV 1/1949), một ranh giới phân chia về kinh tế chính trị ở châu Âu được xác lập.

+ Năm 1949 Mĩ thành lập tổ chức quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) bao gồm Mĩ và 11 nước phương Tây: A, P,Canađa, Bỉ, hà lan, Lucxambua, đan Mạch, Na Uy, Ailen, Bồ Đào Nha.Năm 1952 thêm Hi Lạp, Thổ Nhĩ Kì, Năm 1955 thêm Đức, năm 1982 thêm Tây Ban Nha.

Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do MĨ cầm đầu nhằm chống LX và các nước HXCN Đông Âu.

+ để đối phó, tháng 5/1955  LX và các nước ĐÂ thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị , quân sự mang tính phòng thủ của các nước XNCN ở châu Âu.

Cục diện 2 phe thực sự đã hình thành ở châu Âu, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.

* Hoạt động 3: Cả lớp , cá nhân

- GV hỏi: Chiến tranh lạnh là gì?

- HS suy nghĩ và trả lời.

- Gv chót ý và giải thích: Chiến tranh lạnh là một thuật ngừ  do Barút, tác giả kế hoạch nguyên tử lực của Mĩ ở Liên hợp quốc đặt ra  xuất hiện đầu tiên trên báo Mĩ ngày 26/7/1947. Đó là “cuộc chiến tranh không nổ súng”

, nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng trên thế giới. Mĩ và các nước Đồng minh thi hành một loạt các biện pháp như chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách quốc phòng, lập các liên minh quân sự để chạy đua vũ trang, tiến tới tiêu diệt LX và các nước XHCN. Như vậy, chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá, tư tưởng.Ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự,  chiến tranh lanhgj làm cho thế giới luôn luôn căng thẳng; bên miệng hố của chiến tranh.   

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV: Tuy không xảy ra chiến tranh thế giới, song trong gần nửa thế kỉ chiến tranh lạnh thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. Mâu thuẫn đối đầu giữa 2 phe được biểu hiện ra bằng những cuộc chiến tranh cục bộ quyết liệt.

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK kết hợp với hiểu biết của bản thân về chiến tranh chống Pháp của nhân dân Đông Dương để trả lời câu hỏi: +Chiến tranh Đông Dương diễn ra và kết thúc khi nào?

+ Tại sao chiến tranh Đông Dương lại phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe, chịu sự tác động của 2 phe?

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận, minh hoạ thêm.

+ Từ 1949, CMTQ thành công tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên lạc của ta với các nước XHCN.Tháng 1/1950,TQ,  LX và các nước Đông Âu lần lượtc công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta, ủng hộ và giúp đỡ phần nào về vật chất và tinh thần cho cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Đông Dương.

+ cũng từ 1950, Mĩ càng can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, viện trợ của Mĩ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong chi phí quâ sự ở Đông Dương. ( Năm 1953 hơn 70%).

+ Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán ở Hội nghị Giơnevơ phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa hai phe. ( Minh hoạ bằng thành phần tham gia Hội nghị, lập trường các bêb, thái độ của Pháp, Mĩ , diễn biến Hội nghị..).

- HS theo dõi nắm kiến thức.

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV yêu cầu học siinh  theo dõi SGK  để thấy được:

+ Sự chiưa cắt bán đảo Triều Tiên.

+ Chiến tranh triều Tiên là sự đụng đầu trực tiếp giữa hai phe TBCn và XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.

- HS theo dõi SGK nắm được kiến thức cơ bản.

* Hoạt động 2: cả lớp

- GV mở rộng: Chiến tranh T,Tiên thực chất là cuộc chiến tranh cục bộ giữa một bêb là quân đội Mĩ và các nước Đồng minh của Mĩ, quân Nam Triều Tiên  với bên kia là Cộng hoà dân chủ nhân dân T.Tiên cùng quân chí nguyện Trung Quốc, có sự hậu thuẩn của Liên Xô. ( nổ ra ngỳ 25/6/1950).

  Sử dụng ngọn cờ LHQ, Mĩ đã lôi kéo 15 nước Đồng minh vào cuộc chiến.

+ Sau 3 tháng chiến tranh, ngày 13/9/1950, dưới danh nghĩa quân đội LHQ, quân Mĩ đã đổ bộ vào Nhân Xuyên ( Tây Sêun), sau đố tiến quân đánh Bắc T.Tiên đến tận sông Áp Lục giáp giới T.Quốc.

+ ngày 25/10/1950, T. Quốc đã phái quân chí nguyện sang “Kháng Mĩ , viện Triều”, quân đội Triều – trung đã đẩy lùi quân Mĩ đến vĩ tuyến 38, sau đó chiến sự tiếp diễn ở đó.

+ Sau 3 năm chiến tranh, cả 2 phía đều tổn thất nặng nề. Ngày 27/7/1953, tại Hội nghị Bàn Môn Điếm (Triều Tiên, gần vĩ tuyến 38), các bêb đã kí Hiệp định đình chiến lấy vĩ tuyến cũ: 38 làm ranh giới quân sự, qui định tù binh giữa hai bênđược tự do lựa chọn nơi cư trú sau khi trao đổi.. Kết cục, quân Mĩ bị thiệt mạng 24.119 người, quân các nước gọi là “Quân đội LHQ” là 94.000 người, số thương vong của Nam - bắc T.Tiên lên đến hàng triệu người.

  Rõ ràng chiến tranh T. Tiên là sản của chiến tranh lạnh, sự đụng đầu trực tiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ.

 

* Hoạt động 1: Cả lớp.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:

+ Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta bắt đầu và kết thúc khi nào?

+ Trong cuộc chiến tranh này, mâu thuẫn và đối đầu 2 phe được thể hiện như thế nào?

+ Mĩ tiến hành chiến tranh như thế nào? thất bại ra sao?

- Hs theo dõi SGK trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, bổ sung, giúp HS nắm kiến thức cơ bản.

 * Hoạt động 2: Cả lớp

- GV mở rộng: tại chiến trường Việt Nam, Mĩ lần lượt các hình thức của chiến trạnh toàn cầu “phản ứng linh hoạt”. Với chiến lượt này, Mĩ hy vọng không những đánh bại cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam mà còn đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc  và làm suy yếu phe XHCN. Mĩ đã huy động vào đây mọi phương tiện, vũ khí vật chất kĩ thuật hiện đại mà Mĩ có được ( trừ vũ khí nguyên tử ).Lực lượng vật chất khổng llò, lực lượng quân đội tinh nhuệ được huy động cho cuộc chiến.

+ Các nước XHCN: Trung Quốc, Liên Xô đã giúp đỡ nhân dân Việt Nam khối lượng vật chất lớn bao gồm vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng góp phần đáng kể vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.

+ nhìn vào thực tế đó người ta cho rằng chiến tranh Việt Nam là cuộc đụng đầu lịch sử, mang tính thời đại hay gọi là cuộc chiến tranh ủy nhiệm:

+ kết quả: Mĩ đã thất bại trong mọi chiến lược và cuối cùng chịu thất bại hoàn toàn. “chiến tranh Việt Nam” đã làm tiêu tan những kinh nghiệm thắng trận của Mĩ trong chiến tranh thế giới thứ hai.

   Tóm lại, trong thời kì chiến tranh lạnh hầu như mọi cuộc chiến tranh xung đột ở các nơi trên thế giới đều liên quan đến sự đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ.

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV đặt vấn đề: Vì nhiều lí do khác nhau mà từ những năm 70, mâu thuẫn xung đột Đông –Tây bớt đi phần căng thẳng, dần nhường chỗ cho một xu hướng mới, xu hưống hoà hoảng Đông – Tây.

- Hs tập trung theo dõi vấn đề.

* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK những biểu hiện  của sự hoà hoãn Đông – Tây chứng tỏ mâu thuẫn Đông – Tây bớt căng thẳng.

- HS theo dõi SGKđể trả lời câu hỏi.

- GV bổ sung phần kiến thức cơ bản.

* Hoạt động 3: cả lớp

- GV có thể bổ sung:

+ Nước Đức có thể coi là tâm điểm của mâu thuẫn Đông – Tây . Ngày 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định tại Bon về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.Nội dung: 2 bên tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ của nhau, thiết lập quan hệ láng giềng trên cơ sở bình đẳng và giải quyết vấn đề tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hoà bình.. cải thiện quanhệ 2 ước Đức làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.

+ Việc 33 nước châu Âu cùng nhaukí kết Hiệp uowsc an ninh và hợp tác chứng tỏ hai phe đang xoá dần ranh giới phân chia.

+ đầu những năm 70, quan hệ Xô – Mĩ được cải thiệnm, đưa đến hai bên chấm dứt chiến tranh lạnh, chấm dứt tình trạng đối đầu, cuộc chạy đua vũ trang giữa 2 bên.

* Hoạt động 4:Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào khiến Mĩ và Liên Xô chấmdứt chiến tranh lạnh?

- HS theo dõi SGK, suy nghĩa trả lời.

GV nhận xét, chốt ý, kết hợp phân tích các nguyên nhân.

 

* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK.

- GV nhấn mạnh  minh hoạ thêm một số nội dung như:

+ Sự xói mòn và đi đến sụp đổ của trật tự 2 cực I.

+ Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Lxthu hẹp, biểu hiện.

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: sau chiến tranh lạnh, thế giới phát triển theo ướng nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời.

- GV có thể kết hợp phân tích và lấy dẫn chứng minh hoạ để học sinh nắm chắc các nội dung chính.:

+ Mĩ khó vươn lên thế “một cực” và trật tự đang hình thành là đa cực.

+ Thế giới chưa có một nền hoà bình thật sự, chiến tranh xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi. (Ví dụ xung đột ở Caxmia ( Ấn Độ) Paléxtin – Itxraen, Irắc…)Từ 1945 đến nay, thế giới có chừng 150 – 1960 cuộc chiến tranh làm cho khoảng 7,2 triệu người chết, tương ương với số người chết trong chiến tranh thế giới thứ nhất. Nền văn minh nhân loại tiếp tục bị tàn phá, bảo tàn cổ Irắc bị phá hoại, cổ vật bị đánh cắp, tượng phật lớn nhất ở Apganixtan  bị đập phá.

- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố đã tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệ quốctế ( Mĩ lấy lí do chống khủng bố để tấn công Irắc)

I. Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh.

- Sau CTTG thứ hai, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh đã chuyển thành mâu thuẫn đối đầu giữa 2 khối Đông- Tây.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mâu thuẫn này bắt nguồn từ tham vọng và âm mưu bá chủ thế giới của Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Năm 1947, học thuyết Tơruman được công bố khởi đầu chính sách chống LX, khởi đầu chiến tranh lạnh.

+ Hậu quả; tạo sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa LX và Mĩ.

+ 10/1949, LX và các nước Đông Âu thanh flập Hội đồng tương trợ kinh tế, tao ra sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị ở châu Âu.

Năm 1949, Mĩ  thành lập khối quân sự NATO nhằm chống lại LX và ĐÂ. Năm 1955, LX và các nước Đâu thành lập khối Vácsava để phòng thủ.

    cục diện 2 phe đựơc xác lập, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khái niệm: Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu căng thẳng, cuộc chạy đua vũ trang giữa hai phe đế quốc chủ nghĩa và XHCN mà đứng đầu là hai nước Liên Xô và Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Sự đối đầu Đông – Tây và những cuộc chiến tranh cục bộ.

1. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.

- Từ 1946, nhân dân 3 nước Đông Dương phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

- Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của 2 phe.

+ Từ 1949, Việt nam có diều kiện liên lạc và nhậ sự giúp đỡ của LX, TQ và Đông Âu.

+ 1950 Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chíên tranh của Pháp ở Đông Dương.

+ Năm 1954, Hiệp định Giư ne vơ được kí kết, kết thúc chiến tranh ở Đông Dương, đồng thời cũng phản ánh rõ nét  cuộc đấu tranh gay gắt giữa 2 phe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cuộc chiến tranh triều Tiên

( 1950 -1953)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- năm 1948, bán đảo triều Tiên bị chia cắt làm hai miền (2 nước):

+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước CHDCND Triều Tiên ( LX bảo trợ).

+ Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) do Mĩ bảo trợ.

- Năm 1950, chiến tranh khốc liệt diễn ra giữa 2 miền.

+ Miền Bắc được sự bảo trợ của LX và chi viện của T.Quốc.

+ Miền Nam có Mĩ giúp sức.

   Chiến tranh T.Tiên trở thành cuộc đụng độ trực tiếp giữa 2 phe Xô – Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Từ 1954 -1975. Mĩ đã thực hiện cuộcchiến tranh xâm lược thực dân mới ở Việt Nam.VN troẻ thành trọng điểm của chiến lược toàn cầu của Mĩ.Mĩ đã dặt vào đaâ những tham vọng lớn, huy động mọi lực lượng và phương tiện chiến tranh có thế đựơc. ( Trừ vũ khí hạt nhân).

- Nhân dân VN được sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô, T.Quốc và các nước XHCN khác đã đánh bại ác chiến lược chiến tranh, buộc Mĩ kí Hiệp định Pari 1973 rút quân về nước và 1975 giành thắng lợi hoàn toàn.

Chiến tranh Đông Dương trở thành chíên tranh cục bộ lớn nhất, kéo dài nhất  phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Xu thế hoà hoãn Đông –Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.

- Biểu hiện:

+ 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định về những cơ sở của quan hệ 2 nước.

+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ , Canađa đã kí Hiệp ước Henxinki – Hiệp ước an ninh và hợp tác châu Âu.

+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ  đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao.

+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa LX và Mĩ, hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân chiến tranh lạnh chấm dứt:

+ Chiến tranh đã lám uy yêu sức mạnh của Liên Xô và Mĩ.

+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ.

+ Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ.

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh

- Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã khủng hoảng và sụp dổ ở LX và ĐÂ, các liên minh kinh tế,quân sự của các nước XHCN giải thể.

+ Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXh không còn tồn tại. Trật tự 2 cực của 2 siêu cường không còn, Mĩ là cực duy nhất còn lại.

+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu hẹp dần.

- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay:

+ Trật tự thế giới được hình thành theo hướng “đa cực”.

+ các quíôc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế.

+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giới nhưng khó thực hiện.

+ Hoà bình thế giới được củng cố , tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nới.

- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế.

- Sự xuất hiện  chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chính trị  và quan hệ quốc tế.

4. Sơ kết bài học

- Củng cố:

+ Sau CTTG thứ hai, quan hệ quốc tế có nhiều biến động phức tạp chia ra các giai đoạn:

  Từ CTTG thứ hai đến những năm 70: Mâu thuẫn Đông – Tây gay gắt, chiến tranh lạnh căng thẳng, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

  Khúc dạo đầu của chiến tranh lạnh: Học thuyết Tơruman, kế hoạch Mácsan, khối NATO thành lập.

Biểu hiện bằng 3 cuộc chiến tranh cục bộ:Chiến tranh Đông Dương lần 1 (1945 -1954), lần 2 ( 1954 -1975), chiến tranh Triều Tiên.

+ Từ những năm 70 -1991: Xuất hiện xu hướng hoà hoãn Đông – Tây; chiến tranh lạnh chấm dứt.

+ Từ naă 1991 - đến nay: thời kì hậu chiến tranh lạnh với 4 xu thế phát triển.

- Dặn dò: HS học bài cũ,đọc trước bài 10, tìm hiểu một số thành khoa học – công nghệ hiện đại.

 

 

 

 

 

Chương VI

CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ

 

 

 

 

Bài 10

CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Nắm vững nguồn gốc, đặc điểm và thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng KH –CN từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Như một  hệ quả tất yếu của cuộc CMKH – CN, xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ trong những năm cuối TK XX.

2. Về tư tưởng :

- Nhận thức rõ mặc dù hoà bình thế giới được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh.

- cảm phục ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người đã tạo nên nhiều thành tựu kì diệu, nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng chất lượng cao của con người.

- Từ đó, nhận thức: Tuổi trẻ Việt Nam ngày nay phải cố gắng học tập, rèn luyện, có ý chí và hoà bảo vươn lên để trở thành những con ngườiđược đào tạo chât lượng, đáp ứng những yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước.

3. Về kĩ năng:

- Các kĩ năng tư duy phân tích liện hệ,so sánh.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

Tranh ảnh, tư liệu về thành tựu khoa học – công nghệ.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Kiểm ta bài cũ:

* Câu hỏi: Những biến đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh?

2. Dẫn dắt vào bài mới

Tháng 10/2003, nước láng giềng của Việt Nam là Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ Thần Châu 5 cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian.. Trong tháng 10/2005 Trung Quốc lại phóng thành công tàu vũ trụ Thần Châu 6 cùng hai nhà du hành bay vào vũ trụ.Thành công đó đã ghi tên TQ  vào những nước phát triển công nghệ cao của thế giới. Nhìn ra thế giới nửa thế kỉ qua, chúng ta thực sự cảm phục những thành tựu kì diệu, phi thường mà con ngườiđã tạo ra. Để thấy được trong nửa thế kỉ qua, con người đã làm nên thành tựu kì diệu gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài mới hôm nay.

Hoạt động của Gv và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cá nhân

- GV thuyết trình: cho đến nay, loài người đã trải  qua 2 cuộc cách mạng trong lĩnh vực KH – KT.

+ Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII và XIX ( CMKHKT lần 1).

+ CMKHKT bắt đầu từ những năm 40 của TK XX ( CMKHKT lần 2).

* Hoạt động 3: Cả lớp và nhân

- GV đặt câu hỏi: Xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi nào mà  con người cần phát minh KH- KT?

- HS suy nghĩ, liên hệ thực tiễn trả lời.

- HV nhận xét, bổ sung, lấy ví dụ minh hoạ.

+ Nhu cầu cuộc sống  co người ngày càng cao hơn: ăn ngon, mặc dẹp, được sống tiện nghi, được thoả mãn những nhu cầu tinh thần… Đòi hỏi con người pahỉ sáng tạo, cải tiến kĩ thuật,phát minh, sáng chế, phát triển sản xuất.

+ Dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt dần, con người phải tìm ra những vật liệu mới để thay thế.

+ trong chiến tranh, các bên tham chiến đều muốn thắng trận, tìm ra những vũ khí mới, những phương tiện thông tin liên lạc, giao thông vận tải nhanh,hiện đại, tạo ra yếu tố bất ngờ.

* Hoạt động 3: cả lớp

- GV trình bày về đặc điểm của cuộc CMKH – KT công nghệ lần 2.

+ Đặc điểm lớn nhất của KHKT ngày nay là Kh trở thành LLSX trực tiếp, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ những nghiên cứu KH, KH gắn liền với KT, đến lượt mình, KH lại mở đường cho sản xuất.Như vậy, KH đã tham gia trực tiếp vào sản xuất và trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.KH và KT có sự gắn bó chặt chẽ; khoảng cách giữa phát minh KH với tiến bộ KT ngày càng gần.   ( Ví dụ trước đây, khi KH chưa phát triển, người ta tập trung nghiên cưú tìm ra những  lý thuyết, nguyên lí,  qui luật, định luật.  Có những nguyên lí đươck phát minh rất lâu sau đó mới được ứng dụng vào trong thực tiễn để từ đó có sáng tạo về kĩ thuật.Ví dụ nguyên lí chụp ảnh hàng  mấy trăm năm sau mới mới ứng dụng  để nghiên cứu ra máy chụp ảnh.Còn ngày nay, nghiên cứu khoa học gắn liền với thực tiễn cuộc sống và sản xuất.  Thành tựu khoa học được ứng dụng ngay vào thực tiễn, mọi phát minh kĩ thuật đều đều bắt nguồn từ khoa học.

+ GV trình bày 2 giai đoạn phát triển của CM kHKT lần thứ 2. Giải thích rõ  khái niệm khoa học – kĩ thuật và công nghệ. ( Xem phần tài liệu tham khảo SGV).

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV trình bày: Cuộc CMKHKT hiện đại  đạt được thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực.

 

 

 

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV yeeu cầu HS theo dõi SGK những thành tựu trên lĩnh vực:

+ Khoa học cơ bản: có nghiên cứu nào?

+ Khoa học công nghệ: có những phát minh sáng chế gì?

+ HS theo dõi nắm được những thành tựu về KH – CN.

- GV và HS đàm thoại về những thành tựu KH –KT, qua đó giúp HS nhận thức được những khả năng kì diệu của con người, sức sáng tạo và sự phát triển không có giới hạn của trid tuệ con người, đã tạo ra những điều kì diệu, phi thường, ngoài sức tưởng tượng của chúng ta:

+ Máy tính.

Vật liệu mới do con người tạo ra có những thuộc tính mà vật liệu trong tự nhiên không có: Siêu cứng, siêu bền siêu dẫn, có thể cách âm, cách nhiệt, chống nóng, có thể dùng chế tạo bất kì một sản phẩm nào mà con người muốn, kể cả vỏ máy bay, vỏtàu vũ trụ chịu một lực ma sát cực mạnh. Trong không gian mà không bốc cháy.

+ Chuyến bay đầu tiên của loài ngươi trên Mặt trăng: Từ thời cổ đại con người đã mơ ước khám phá vũ trụ. Tháng 7/1969,  phi thuyền Apôllô 11 của Mĩ  đã đưa phi hành gia Neil Armstrong cùng Buzz Andrin và Michacollins lê Mặt trăng.

Apôllô đựơc phóng lên  từ mũi Canaveral (phlorida ) vào ngày 16/7/1969 vàđến quỹ đạo cuỉa Mặt trăng ngày 20/7.Armstrong trở thành người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng và phát biểu của ông  trở thành câu nói nổi tiếng của TK XX “Đây là một bước nhỏ của con người, nhưng là một bước tiến vĩ đại của nhân loại”. Ông cùng với đội bay đã thu nhặt những mẫu đá và kimn loại từ Mặt trăng.Chính những vật thể này đã tạo cho các nhà khoa học cío những phán đoán chính xác về vên tinh tự nhiên duy nhất của trái đất này. Tàu Apôllô đáp xuống trái đất ngày 24/7 ở Thái Bình Dương, cách Haoai khỏng 1300km về phía Đông Nam. Sau đó, đoàn phi hành gia phải mất nhiều tháng để xuất hiện trước công luận. trình bàyvề chuyến bay của họ.

Tàu Apôllô là con tàu đầu tiên đưa con người lê Mặt trăng “chúng tôi từ hành tinmh trái đất lần đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng vào tháng 7/1969 SCN chúng tôi đến đây với mong muốn hoà bình cho tất cả nhân loại”

+ Về sinh sản vô tính: Con người có khả năng nhânbản sao chép con người, cho thấy khả năng kì diệu của con người; con người có khả năng “nhân tạo” ra chính mình, song nó cũng gây ra những lo ngại về mặt pháp lí vàđạo lí như sao chép con người, thương mại hoá công nghệ gien, vi phạm quy luật tự nhiên.Nhiều người còn lớn tiếng cho rằng đó là hành vi vô đạo đức, vi phạm đạo lí .

+ Truyền hình qua vệ tinh: các phương tiện thông tin liên lạc nhanh, hiện đại, giúp con người xích lại gần nhau, dù cách nhau nửa vòng trái đất họ cũng có thể nhìn thấy và nói chuyện với nhau. Trong khi mấy chục năm trước, họ chỉ biết nhau qua các lá thư.

* Hoạt động 3: Cá nhân

- GV phát vấn: Em có suy nghĩ gì về những thành tựu mà con người đạt được trong nửa thế kỉ qua?

- HS suy nghĩ trả lời.

- Gv nhận xét, bổ sung:

+ Trong vòng nửa thế kỉ,con người đã tiến những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong lịch sử tiến hoá của loại người.

+ Con người có khả năng rất lớn, có thể làm tất cả những gì mình muốn (kể cả việc lên khung trăng).

+Gv liên hệ giáo dục tinh thần học tập, ý chí vươn lên cho học sinh, tuổi trẻ học rộng, tài cao, phải có ước mơ, hoà bão lớn, có chí lớn.

* Hoạt động 4: Cả lớp

- GV đặt câu hỏi: Những tác động tích cực và hạn chế của cách mạng khoa học – kĩ thuật?

- GV có thể tập trung phân tích, làm rõ một số tác động:

+ CMKHKT làm cho năng suất lao động tăng rất nhanh, tạo ra một khối lượng sản phẩm khổng llò, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người.

+ Mức sống và chất lượng cuộc sống con người ngày càng được nâng cao, ngày càng tiện nghi hơn nhờ những thành tựu KHKT (Gv so sánh chất lượng cuộc sống con người Việt Nam với các nước khác EU, Mĩ, Nhật Bản.. vì vật chúng ta cần phải cố gắng hơn nhiều ).

+ CMKHKT lần hai phát triển với tốc độ nhanh như vũ bão và đạt được những thành tựu hiện đại.Vì vây, đồi hỏi phải tăng chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục  để bắt nhịp trình độ KHKT hiện đạicủa thế giới.

- Gv phân tích để HS thấy được hạn chế của cuộc CMKHKT.

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV: Một trong những tác động của cuộc CMKHKT là làm xuất hiện xu hướng toàn cầu hoá, quốc tế hoá, xu hướng này xuất hiện từ những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh.

- GV đặt câu hỏi: Vậy toàn cầu hoá là gi? Thử lấy dẫn chứng về toàn cầu hoá?

- Hs dựa vào những hiểu biết của mình để trả lời.Ô nhiễm môi trường, bệnh AIDS, cúm gia cầm…những vấn đề đó đụng chạm đến tất cả các quốc gia, các dân tộc không kể giàu nghèo, lớn nhỏ….là những vấn đề nếu không giải quyết sẽ gây ranguy cơ đe doạ tương lai của loài người.

- GV vậy toàn cầu hoá là quá trình gia tăng những vấn đề toàn cầu, là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối quan hệ liên hệ ảnh hưởng tác động lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

- GV có thể giải thích thêm: Có rất nhiều vấn đề toàn cầu song bản chất của toàn cầu hoá là toàn cầu hoá về kinh tế. Những vấn đề toàn cầu hoá về kinh tế làm nảy sinh và chi phối các vấn đề toàn cầu khác.Nếu nhìn từ gốc độ kinh tế thì toàn cầu hoá là sự phụ thuộc lẫn nhau  về các hoạt động kinh tế trên phạm vi toàn cầu, là sự hình thành thị trường thế giới và phân công lao động quốc tế, là việc tư bản tiền tệ, của cải vật chất và con người vượt qua giới hạn quốc gia, dân tộc di chuyển tự do trên toàn cầu.Tiêu chí rõ ràng nhất của toàn cầu hoá hoá là sự tồn tại của một số công ti xuyên quốc gia (Công ty Côca Côla là một điển hình của toàn cầu hoá, vận hàng ở 155 nước trên toàn cầu, kiểm soát 44% nhu cầu giải khát trêntoàn cầu, thế lực mạnh, vượt trên cả nhiều quốc gia, dôn tộc.Mì ăn liền, Karaoke   đã vượt qua khỏi phạm vi Nhật Bản, có mặt ở nhiều quốc gia, dần dần trở thành hiện tượng toàn cầu.

* Hoạt động 2: Cá nhân

- HS theo dõi SGK những biểu hiện của toàn cầu hoá về kinh tế, nắm được những biểu hiện cơ bản của toàn cầu hoá kinh tế.

- Gv vừa phân tích phần chữ nhỏ trong SGK, vừa lấy ví dụ minh hoạ cho toàn cầu hoá.

 

 

* Hoạt động 3: Cả lớp

- GV trình bày kết hợp với giảng giải, phân tích, giúp Hs nắm được mặt tích cực và hạn chế của toàn cầu hoá.

- HS theo dõi tiếp thu kiến thức.

I. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

1. Nguồn gốc và đặc điểm

- Cuộc CMKH –KT ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của TK XX.

 

* Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Đặc điểm:

- Đặc điểm lớn nhất là khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. KH và KT có sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ nghiên cưú khoa học.

-Chia là 2 giai đoạn:

+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70:  diễn ra trên cả lĩnh vực KH và KT.

+ Từ 1973  đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Những thành tựu tiêu biểu

- Đạt đựơc những thành tự kì diệu trên mọi lĩnh vực.

- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước phát triển nhảy vọt:

+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.

+ Tháng 4/2003, giait mã được bản đồ gien người.

-          Lĩnh vực công nghệ:

+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử.

+ Chế tạo ra vật liệu mới: Pôlime.

+ Sản xuất ra những công cụ mới: Máy tính, máy tự động,  hệ thống máy tự động.

+ Công nghệ sinh học có bước phát triển phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh…

+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại hư: Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc.

+ chinh phục vũ trụ đưa con người lên Mặt trăng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tác động:

- Tích cực:

+ Tăng năng suất lao động.

+ Nângcao không ngừng mức sống của con người.

+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổivề cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhâ lực, chất lượng giáo dục.

+ Nền kinh tế, văn hoá giáo dục thế giới có sự quốc tế hoá ngày càng cao.

- Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà conm người chưa khắc phục được:

+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông.

+ Vũ khí huỷ diệt.

+ Ô nhiễm môi trường.

+ Bệnh tật hiểm  nghèo.

II.Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó.

- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện.

- Khái niệm: Toàn cầu hoá làquá trình tăng lên mạnh mẽnhững mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau ,phụ thuộc lâẫnnhau gủa tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Biểu hiện:

+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.

+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ.

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

+ đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng  để nâng cao cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.

- Hạn chế:

+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu nghèo càng lớn.

+ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.

+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia.

   Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.

4. Sơ kết bài học

- Củng cố:Thành tựu và tác động của cách mạng KHCN.

- Dặn dò: Hs về soạn bài tổng kết lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000).

 

 

 

 

Bài 11

NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NĂM 2000

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Củng cố kiến thức đã học từ sau CTTG thứ hai đến năm 2000.

- Phân kì Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay.

2. Về tư tưởng :

- Ý thức bảo vệ hoà bình, ổn định, hợp tác phát triển trên thế giới.

3. Về kĩ năng:

- Rèn luyện phương pháp tư duy lôgíc, phân tích, tổng hợp, khái quát sự kiện, các vấn đề quan trọng diễn ra trên thế giới.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

 Bản đồ thế giới

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Hoạt động của Gv và HS

Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Phần lịch sử thế giới hiện đại chúng ta đã học qua nhiều chương, bài đề cập đến những nội dung cơ bản nào?

- GV gợi ý: có một loạt bài nói về trật tự thế giới, phong trào giải phóng dân tộc, các nước TBCN, XHCN, quan hệ quốc tế, CMKHKT.

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV đặt câu hỏi: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh được các lập như thế nào?là trật tự gì? Nhắc lại khái niệm trật tự hai cực Ianta.

 

 

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV gợi lại vai trò của LX  trongnhững thập niên chiến tranh lạnh:

+ trụ cột tronmg phe XHCN.

+ Cường quốc thứ hai thế giới sau Mĩ.

+ Thành trì của hoà bình thế giới.

 

 

* Hoạt động 3: Cá nhân

- GV đặt vấn đề: Nếu nghe ai nói rằng sự lựa chọn con đường XHCN của Việt Nam là sai lầm và hiện nay vẫn đi theo XHCN là không hợp lí, em có suy nghĩ gì?

- GV cần định hướng đúng đắn cho HS: Lênin nói: “ Cuối cùng loại người cũng đi tới XHCN” “ Không có PTSX nào vừa mới ra đời đã đúng vững  mà không phải trải qua những bước thăng trầm” Thực tế TQuốc XHCN là một nước có vị trí kinh tế, chính trị quan trọng, kinh tế tăng trưởng cao nhất thế giới.Ở Liên Xô, Đông Âu sụp đổ là sự sụp đổ của mô hình CNXH chưa khoa học.

* Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nhìn một cách tổng thể, sau chiến tranh các nước tư bản phát triển như thế nào?

- HS nhớ lại kiến thức đã học, trả lời.

- Liên hệ: để HS thấy được sự phát triển cuả CNTB, tiềm lực kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao, văn minh hiện đại, đồng thời cho HS thấy mặt trái của CNTB: bản chất bóc lột, tệ nạn xã hội, thất nghiệp.Nhờ phong trào đấu tranh của công nhân, PTĐT của nhân dân tiến bộ trên thế giới mà CNTB ngày càng hoàn thiện, biết đâu cuối cùng những nướac TBCN lại xây dựng CNXH (Mô hình Thuỵ Điển, Phần Lan).

* Hoạt động 5: cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc phát triển như thế nào?

- Dùng phiếu học tập để HS củng cố phần này.

- HS hoàn thiện phiếu học tập, tổng hợp các mốc thời gian quan trọng.

* Hoạt động 6: Cả lớp, cá nhân.

- GV nêu câu hỏi: Xu hướng chính trong quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh đến 1991 là gì?

- HS nhớ lại kiến thức bài cũ trả lời.

* Hoạt động 7: Cá nhân

GV nêu câu hỏi: Cuộc CMKHKT lần 2 khởi đầu ở đâu? Em đánh giá gì về thành tích đạt được của loài người.?

HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời.

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV nêu một số câu hỏi và giao nhiệm vụ cho HS.

+ Trật tự thế giới mới được thiết lập sẽ là trật tự thế giới nào?

+ Quan hệ quốc tế ra sao? Cu hướng chủ yếu ? Quanhệ giữa các nước lớn?

+ Ngược chiều với xu hướng chung của thế giới là hoà bình, ổn định hợp tác và phát triển là xu hướng gì?

- GV ra bài tập, lập niên biểu những sự kiện chính  của lịch sử thế giới hiện đại 1945 -2000.

- Gv gợi ý để HS chọn những sự kiện  theo những nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại.  ( Ví dụ trong PTGPDTóc những sự kiện nào tác động, ảnh hưởng đến khu vực, thế giới.

- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV.

 

Thời gian

Sự kiện chính

 

 

 

 

 

* Phân kì lịch sử thế giới (1945 -2000).

- 1945-1991: Thế giới tẻong chiến tranh lạnh.

- 1991 – 2000 (nay): Thế giới sau chiến tranh lạnh.

I. Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại  1945 -2000.

1. Giai đoạn 1945 -1991

a. Trật tự thế giới mới được xác lập dựa trên sự thoả thuận tại Ianta. Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về 2 nước liên Xô và Mĩ. ( do Lx và Mĩ đứng đầu mỗi cực ) gọi là 2 cực Ianta.

b. Chủ nghĩa xã hội:

- CNXH vượt ra khỏi phạm vi mộtk nước , trở thành hệ thống thế giới. (một hệ thống đối trọng với TBCN).

- trong nhiều thập niên với lực lượng hùng hậu về kinh tế, chính trị, quân sự là nhân tố quan trọng quyết định  với chiều hướng phát triển của thế giới.

- Từ 1973, CNXH lâm vào khủng hoảng dẫn tới sụp đổ 1991.

- Hiện nay: Một số nước vẫn kiên định con đường XHCN: Trung Quốc, Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Cuba.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Mĩ:  Vươn lên trở thành nưpức tư bản giàu mạnh nhất , đứng đàu phe TBCN.

- Tây Âu - Nhật Bản sau khi kết thúc chiến tranh đã vươn lên mạnh mẽ, nhờ tự điều chỉnh trong những thời điểm quan trọng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d. Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp Á, Phi, MLT làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.làm thay đổi căn bản bộ mặt thế giới.

 

 

 

e.Sau chiến tranh xu hướng chủ yếu trong quan hệ quốc tế là mâu thuẫn đối đầu gay gắt, kéo dài giữa 2 phe do LX và Mĩ đứng đầu.

 

g. Cuộc CMKHKT  lần hai khởi đầu ở Mĩ lan nhanh ra thế giới và đạt được những thành tựu kì diệu, đưa con người tiến những bước dài trong lịch sử.

2. Giai đoạn 1991 đến nay

- Từ 1991, trật tự hai cực Ianta  sụp đổ thế giới xuất hiện nhiều hiện tượng và xu thế mới.

+ Trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành: Đa cực.

+ các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp, hợp tác.

+ Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ có ảnh hưởng to lớn đến nhiều quốc gia, dân tộc, các quốc gia dân tộc đứng trước những thời cơ và thách thức lớn.

+ Ở nhiều nơi nội chiến, xung đột, khủng bố vẫn diễn ra gây nhiều tác hại, báo hiệu nguy cơ mới với thế giới.

 

 

4. Sơ kết bài học

- Củng cố: 6 nội dung cơ bản của LSTG 1945 –nay.

- Bài tập: Sự phân chia giai đoạn sau phù hợp với nước nào?

    1. 1945 – 1973, 1973-1991, 1991 2000.

    2. 1945 -1950, 1950-1973, 1973-1991, 1991-2000.

    3. 1945-1952, 1952-1973, 1973-1991, 1991-2000.

*Bài tập: Điền vào mốc thời gian, sự kiện lịch sử cho đúng.

- 08/8/19678 …………………….

-1948 ………………………….

- 2/12/1975 …………………………

- 4/1994……………………….

- 07/1/19079 ………………………..

- 1978 ……………………………

- 26/01/1950 ……………………...

- 01/10/1949 …………………….

- 01/01/1959 …………………….

- 1969 …………………………….

- Dặn dò: Làm bài tập trên lớp và về nhà học bài.

 

 


 

1

 

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

giáo án Giao an Lich su 12 tron bo moi nhat, Lịch sử 12. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu đến đọc giả giáo án Giao an Lich su 12 tron bo moi nhat .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng tham khảo , Thư viện Giao an Lich su 12 tron bo moi nhat thuộc thể loại Lịch sử 12 được giới thiệu bởi thành viên Thượng Nguyễn Hoàng tới các bạn nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này được đưa vào thể loại Lịch sử 12 , có 1 trang, thuộc định dạng .doc, cùng chủ đề còn có Giáo án Lịch sử Lịch sử 12 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng tham khảo Tuần 01 Phần Một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 Chương I  Bài 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) Ngày soạn:22/08/2008 Ngày dạy: 25/08/2008 I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1, nói thêm Về kiến thức Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc: - Trên cơ sở các quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng các thoả thuận sau đó của 3 cường quốc ( Liên xô, Mĩ, Anh ) https://nslide.com/giao-an/giao-an-lich-su-12-tron-bo-moi-nhat.yszjuq.html