Giáo án lớp 5. Buổi 2 đủ cả năm chỉ việc in

giáo án Toán học 5
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
3zi6zq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2/24/2015 11:53:17 PM
Loại file
doc
Dung lượng
2.99 M
Lần xem
1
Lần tải
1
File đã kiểm duyệt an toàn

TUẦN 1 Thứ ....... ngày...... tháng 9 năm 2014 Toán(Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP. I.Mục tiêu : - Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số. - Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán . I,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án lớp 5. Buổi 2 đủ cả năm chỉ việc in, Giáo Án Toán Học 5 , Giáo án điện tử Giáo án lớp 5. Buổi 2 đủ cả năm chỉ việc in, doc, 1 trang, 2.99 M, Toán học 5 chia sẽ bởi Anh Phí Công đã có 1 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-lop-5.-Buoi-2-du-ca-nam-chi-viec-in.doc[2.99 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

TUẦN 1
Thứ ....... ngày...... tháng 9 năm 2014
Toán(Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học

1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về phân số
- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của phân số.
- Cho HS nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân số
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1 :
a)Viết thương dưới dạng phân số.
8 : 15 7 : 3 23 : 6
) Viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
19 25 32
Bài 2 : Qui đồng mẫu số các PS sau:
a) 
) 
Bài 3: (HSKG)
H: Tìm các PS bằng nhau trong các PS sau:

Bài 4: Điền dấu >; < ; =
a)  b)
c)  d) 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số

- HS nêu
Giải :
a) 8 : 15 = ; 7 : 3 =; 23 : 6 =
) 19 = ; 25 =  ; 32 = 
Giải :
a)  ; .
B)  và giữ nguyên .
Giải :
 ; 

Vậy :  ; 
Giải:
a)  b)
c)  d) 
- HS lắng nghe và thực hiện..

Tiếng việt (Thực hành)
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa.
- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị :
Nội dung, phấn màu.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học

1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK (8).
- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD?
- GV nhận xét.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
H: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau: a) Ăn, xơi;
) Biếu, tặng.
c) Chết, mất.
Bài 2:
H: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.
- Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
- Mặt hồ … gợn sóng.
- Sóng biển …xô vào bờ.
- Sóng lượn …trên mặt sông.
Bài 3:
Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
3.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.

- HS thực hiện.
Bài giải:
a)Cháu mời bà xơi nước ạ.
Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa.
c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.
Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
Bài giải:
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.
- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.
- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.
Bài giải :
+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.
+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.
+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.
+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.
+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.
+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
- HS lắng nghe và thực hiện.


Toán (Hướng dẫn học).
Tiết 3: LUYỆN

                             Gi¸o ¸n buæi 2 líp 5 – n¨m häc 2014 - 2015

 

TUẦN 1

Thứ ....... ngày......  tháng 9 năm 2014

Toán(Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :  

- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số.

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn tập về phân số

- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của phân số.

- Cho HS nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân số

Hoạt động 2: Thực hành

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1 :

a)Viết thương dưới dạng phân số.

 8 : 15             7 : 3 23 : 6

 

b) Viết số tự nhiên dưới dạng phân số.

19                     25                    32 

 

Bài 2 : Qui đồng mẫu số các PS sau:

a)

b)

Bài 3: (HSKG)

H: Tìm các PS bằng nhau trong các PS sau:

        

 

 

Bài 4: Điền dấu >; < ; =

a)  b)

c)         d)

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải :

a) 8 : 15 = ;   7 : 3 =;   23 : 6 =

 

b) 19 = ;    25 = ;     32 =

 

Giải :

a)  ; .

B) và giữ nguyên .

 

Giải :

 ;  

Vậy :  ;

Giải:

a)  b)

c)         d)

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện..

 

Tiếng việt (Thực hành)

 LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa.

- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị :

Nội dung, phấn màu.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK (8).

- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD?

- GV nhận xét.

Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

H: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:    a) Ăn, xơi; 

 

b) Biếu, tặng.

 

 

c) Chết, mất.

 

Bài 2:

H: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.

- Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.

- Mặt hồ gợn sóng.

- Sóng biển xô vào bờ.

- Sóng lượn trên mặt sông.

Bài 3:

Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.

 

 

 

 

 

- HS thực hiện.

 

 

 

 

 

Bài giải:

a)Cháu mời bà xơi nước ạ.

   Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.

b)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.

    Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa.

c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.

   Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.

 

 

 

Bài giải:

- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.

- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.

- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.

 

 

Bài giải :

+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.

+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.

+ Hôm nay, chúng em gạch ở trường.

+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.

+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.

+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

Toán (Hướng dẫn học).

Tiết 3LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :  

- Rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: Củng cố kiến thức. 

- Cho HS nêu cách cộng trừ 2 phân số

   +  Cùng mẫu số

   +  Khác mẫu số

- Cho HS nêu cách nhân chia 2 phân số

*Lưu ý: HS cách nhân chia phân số với số tự nhiên , hướng dẫn HS rút gọn tại chỗ, tránh một số trường hợp HS thực hiện theo qui tắc sẽ rất mất thời gian.

Hoạt động 2: Thực hành

- HS lần lượt làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải

Bài 1 : Tính

a) +                b)      

c) 4 -                 d)   2  : 

 

Bài 2 : Tìm x

a)  -  x  =                                                    b)     :  x  = 

Bài 3 : (HSKG)

Một quãng đường cần phải sửa. Ngày đầu đã sửa được   quãng đường, ngày thứ 2 sửa bằng so với ngày đầu. Hỏi sau 2 ngày sửa thì còn lại bao nhiêu phần quãng đường chưa sửa ? 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số

 

 

 

 

 

- HS nêu cách cộng trừ 2 phân số : Cùng mẫu số và khác mẫu số.

 

- HS nêu cách nhân chia 2 phân số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả :

a)                  c)

b)  d) 6

 

Kết quả :

a) x =               b)  x =  

 

 

Giải:

Cả hai ngày sửa được số phần quãng đường là : (quãng đường)

 

Quãng đường còn phải sửa là:

(Quãng đường)

                 Đ/S : quãng đường

- HS lắng nghe và thực hiện..

 

Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009.

Tiếng việt (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP

CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần.

- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.

- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị:

- Nội dung, phấn màu.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.

- GV cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ SGK (12)

- GV nhận xét.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa. Tiếng việt 5 tập I (10)

- Cho một học sinh đọc to bài văn.

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn

- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :

* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao 1-2m, lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và rắn, dùng làm gậy.

* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa.

- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân bài, kết luận.

- Cho HS phát biểu ý kiến.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.

- HS nhắc lại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- HS về nhà ôn bài.

 

 

 

 

- HS thực hiện.

 

 

 

 

 

 

- Học sinh đọc to bài văn.

- Cả lớp đọc thầm bài văn

 

 

 

 

 

 

- HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân bài, kết luân.

- HS phát biểu ý kiến:

- Bài gồm có 3 phần:

* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng.

* Tiếp theo đến…lạ lùng. Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật.

* Đoạn còn lại. Tả thời tiết, con người.

Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:

a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.

b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.

c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

Toán (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :  

- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách thực hiện 4 phép tính về phân số

- Cho HS nêu cách cộng trừ 2 phân số :  cùng mẫu số và khác mẫu số

- Cho HS nêu cách nhân chia 2 phân số

Hoạt động 2: Thực hành

- HS lần lượt làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải

Bài 1 : So sánh hai PS theo hai cách khác nhau:

a)

 

 

 

 

 

b)

Bài 2 : Viết các PS sau theo thứ tự từ bé đến lớn. (HS nêu cách tính)

a)  

b)

c) (Dành cho HSKG)

    

 

 

Bài 3: Khối lớp 5 có 80 hoch sinh, tronh đó có số HS thích học toán, có số HS thích học vẽ. Hỏi có bao nhiêu em thích học toán? Bao nhêu em thích học vẽ?

 

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số

 

 

 

 

 

- HS nêu cách cộng trừ 2 phân số : Cùng mẫu số và khác mẫu số.

- HS nêu cách nhân chia 2 phân số

 

 

 

 

 

 

a) Cách 1 :

Ta thấy :

 

Cách 2 : Ta thấy :

             Vậy :

b) HS làm tương tự.

 

Kết quả :

a)

b) 

c) Ta có:

    Ta thấy:

    Hay:

Giải:

Ta có :

Số HS thích học toán có là :

(em)

Số HS thích học vẽ có là :

(em)

 Đ/S : 72 em ;  56 em.

 

- HS lắng nghe và thực hiện..

 

 

Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2009

Toán (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :   Củng cố về :

- Cách đọc, viết hỗn số

- Chuyển hỗn số thành phân số

- Tính toán với hỗn số

- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn cách đọc , viết hỗn số ; chuyển hỗn số thành phân số

- GV cho HS lấy ví dụ về hỗn số

-  GV ghi lên bảng

-  Cho HS đọc, viết hỗn số

H:  Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?

Hoạt động 2: Thực hành

- HS lần lượt làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải

Bài 1 : : Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

 2;  7 ;  4 ;  5 ;   9;  3

Bài 2 : Tính:

a)  42      b)  7  -   2                                             

c)   2 1        d)  5 :  3                           

 

Bài 3: Tìm x

a)   x   -  1  =  2                                        b)  5 :  x  =  4

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia PS.

 

 

 

 

 

- HS lấy ví dụ về hỗn số

 

- HS đọc, viết hỗn số

- HS nêu.

 

 

 

 

 

 

 

 

*Kết quả :

 

 

*Kết quả :

 

   a)                         b)

 

   c)                         d)

 

 

*Kết quả :

a)   b) 

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện..

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng việt (Thực hành)

I.Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố về từ đông nghĩa;

- Luyện viết đúng chính tả với âm g/gh; ng/ngh.

- - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị :

Nội dung bài tập, phấn màu.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1: GV cho1 HS đọc phần ghi nhớ SGK (8).

- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD?

- HS nhắc lại qui tắc viết chính tả với âm g/gh; ng/ngh; k/c.

- GV nhận xét.

Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

- HS lần lượt làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1:

H: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:

a)   Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

   Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.

b)  Việt Nam đất nước ta ơi!

  Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

c)  Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

  Hai tay xây dựng một sơn hà.

d)  Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

  Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông

Bài 2:

H: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bé bỏng, nhỏ con, bé con nhỏ nhắn.

a) Còn…..gì nữa mà nũng nịu.

b) …..lại đây chú bảo!

c) Thân hình……

d) Người …..nhưng rất khỏe.

Bài 3:

H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sau:

    Gió bấc thật đáng …ét

    Cái thân …ầy khô đét

    Chân tay dài …êu…ao

    Chỉ …ây toàn chuyện dữ

    Vặt trụi xoan trước ..õ

    Rồi lại …é vào vườn

    Xoay luống rau …iêng…ả

    Gió bấc toàn …ịch ác

    Nên ai cũng …ại chơi.

3.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.

 

 

 

 

 

- HS thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải:

a) Tổ quốc, giang sơn

b) Đất nước

c) Sơn hà

d) Non sông.

 

 

 

 

 

 

Lời giải:

a) Bé bỏng

b) Bé con

c) Nhỏ nhắn

d) Nhỏ con.

 

 

Lời giải :

    Gió bấc thật đáng ghét

    Cái thân gầy khô đét

    Chân tay dài nghêu ngao

    Chỉ gây toàn chuyện dữ

    Vặt trụi xoan trước ngõ

    Rồi lại ghé vào vườn

    Xoay luống rau nghiêng ngả

    Gió bấc toàn nghịch ác

    Nên ai cũng ngại chơi.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN 3

Thứ hai  ngày 14 tháng 9 năm 2009.

Toán(Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu :  

- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn tập về hỗn số

- Cho HS nêu đặc điểm của hỗn số, lấy ví dụ.

Hoạt động 2: Thực hành

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1 : Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính:

a)                 b)   

c)                d)

Bài 2:

a) 5m 4cm  =  ........cm

        270 cm =  ..........dm

    720  cm  = .......m ....cm

b) 5tấn 4yến   = .....kg

    2tạ 7kg         = ........kg

    5m2 54cm2 = ......cm2

    7m2 4cm2   =    .....cm2

Bài 3 : (HSKG)

Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng, trắng gồm 1200 cái. Số bao xanh chiếm tổng số bao, số bao trắng chiếm tổng số bao; Hỏi có bao nhiêu cái bao màu vàng?

 

 

 

Bài 4: Tìm x 

a)    +  x  = ;    b)   :   x    =                                          

c) x ;    d) x  - =

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

Đáp án :

 

a)                       c) 7

b)                      d)

 

Lời giải :

a) 504cm b) 5040kg

    27dm                  207kg

    7m 20cm            554cm2

                               704cm2

 

 

Lời giải :

           

Phân số chỉ số bao xanh và trắng có là:

(số bao)

Phân số chỉ số bao vàng có là:

(số bao)

Số bao vàng có là: (bao)

              Đáp số : 360bao.

 

 

Đáp án :

      a)                      b)

c)                        d)

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính  tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung.

III.Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ khó.

c. Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước khi viết.

- Đọc cho học sinh viết bài.

- Đọc bài cho HS soát lỗi. HS soát lại bài.

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa.

- HS trao đổi vở để soát lỗi.

- Giáo viên nhận xét chung.

d. Hướng dẫn HS làm bài tập.

H: Tìm những tiếng có phụ âm đầu: c/k ; g/gh ; ng/ngh.

 

 

 

 

 

 

 

3. Củng cố dặn dò:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả: c/k; g/gh; ng/ngh.

- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.

- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải:

a)- Củng cố, cong cong, cân, cuộc, cuồn cuộn,…

- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…

b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…

- Ghế, ghe, ghẻ, ghi,…

c)- Ngô, ngay ngắn, ngóng, ngang, ngoằn ngoèo,…

- Nghe, nghiêng, nghĩ, nghỉ,…

 

 

Toán (Hướng dẫn học)

Tiết 3: LUYỆN TẬP

 

I.Mục tiêu :  

- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS.

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Ôn tập về PS thập phân.

- Cho HS nêu đặc điểm PS thập phân, lấy ví dụ.

Hoạt động 2: Thực hành

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1 : Chuyển phân số thành phân số thập phân:

a)                b)

c)             d)

Bài 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

a)chuyển thành PS ta được:

A.,      B.,      C. ,        D.  

b) của 18 là:

A.6m;     B. 12m;    C. 18m;    D. 27m                              

Bài 3 : Một tấm lưới hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. Tấm lưới được chia ra thành 5 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần?

 

 

 

 Bài 4 : (HSKG)

Tìm số tự nhiên x khác 0 để:

             

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

Đáp án :

 

a)   ;     b)                         c) ;     d)

 

 

 

Lời giải :

a)     Khoanh vào C

b)    Khoanh vào B

 

 

 

Lời giải :

Diện tích của tấm lưới là :

             (m2)

Diện tích mỗi phần của tấm lưới là :

              (m2)

                       Đ/S : m2

Lời giải :

Ta có : .

             .

Vậy : Để : thì x = 6; 7

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009.

Tiếng Việt (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I. Mục tiêu:

- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho.

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Kiểm tra: HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa?

- Giáo viên nhận xét chung.

3. Bài mới:

- Hướng dẫn HS làm bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1:

H: Tìm các từ đồng nghĩa.

  1. Chỉ màu vàng.
  2. Chỉ màu hồng.
  3. Chỉ màu tím.

 

 

Bài 2:

H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.

 

 

 

 

 

 

Bài 3:

H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu bay.

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- HS nhắc lại bài, về nhà ôn lại bài.

 

 

- HS nêu.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài giải:

  1. Vàng chanh, vàng choé, vàng kệch, vàng xuộm, vàng hoe, vàng ối, vàng tươi,…
  2. Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,…
  3. Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt, tím than,…

Bài giải:

    Màu lúa chín vàng xuộm.

    Tóc nó đã ngả màu vàng hoe.

    Mẹ mới may cho em chiếc áo màu hồng nhạt.

    Trường em may quần đồng phục màu tím than.

 

Bài giải:

- Tàu bay đang lao qua bầu trời.

- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp máy bay bằng giấy.

- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.

- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8 giờ sáng vào Vinh rồi.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

Toán (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :  

- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS.

- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

- Cho HS nêu các đơn vị trong bảng đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé?

Hoạt động 2: Thực hành

- HS làm các bài tập

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1 : Tính:

a)                    b)

c)                  d) 

Bài 2: Viết các số đo theo mẫu:

a) 8m 5dm

b) 4m 75cm.

c) 5kg 250g

Bài 3 : So sánh hỗn số:

a)        b) 

c)   ;       d)  

 

 

 

Bài 4 : (HSKG)

   Người ta hòa lít nước si- rô vào lít nước lọc để pha nho. Rót đều nước nho đó vào các cốc chứa lít. Hỏi rót được mấy cốc nước nho?

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

Đáp án :

a)                  b)

c)                  d)

Đáp án :

a) m c)kg.

b) m

 

Lời giải :

a)   vì 5 >  2

b) 

c)   ;      

d)  

Lời giải :

Phân số chỉsố lít  nước nho đã pha là :

            (lít)

Số cốc nước nho có là :

            (cốc)

                    Đ/S :  9 cốc.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán (Thực hành)

 LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu : 

- Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán

   +  Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

   +  Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

- Cho HS nêu công thức tổng quát với các dạng bài tập trên.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Hai thùng dầu có 168 lít dầu . Tìm số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít.

 

 

 

 

 

 

Bài 2:  Có hai túi bi . Túi thứ nhất có số bi bằng số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai là 26 viên bi . Tìm số bi mỗi túi ?

 

 

 

 

 

Bài 3 : (HSKG)

Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm diện tích hình chữ nhật đó ?

 

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

Thùng 1 

Thùng 2                 14 lít

 

Số lít dầu ở thùng thứ nhất có là :

        (168 – 14) : 2 = 77 (lít)

Số lít dầu ở thùng thứ hai có là :

          77 + 14 = 91 (lít)

                   Đ/S : 91 lít ;   77 lít.

Lời giải :

Túi T 1  26 viên

Túi T 2

 

Số bi túi thứ nhất có là :

       26 : (5 – 3) 3 = 39 (viên bi)

Số bi túi thứ hai có là :

       39 + 26 = 65 (viên bi)

               Đ/S : 39 viên ;  65 viên.

Bài giải :

Nửa chu vi HCN là : 56 : 2 = 28 (m)

Ta có sơ đồ :

Chiều rộng

Chiều dài

 

Chiều rộng HCN là : 28 : (1 + 3) = 7 (m)

Chiều dài HCN là : 28 – 7 = 21 (m)

Diện tích HCN là : 21 7 = 147 (m2)

                         Đ/S : 147m2

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng Việt  (Thực hành)

 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH.

I. Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị.

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên.

II. Chuẩn bị: nội dung.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh.

Giáo viên nhận xét và nhắc lại.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước ( Tuần 1).

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần 1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng xóm.

- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS làm bài.

Bài làm gợi ý:

- Làng xóm còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu xóm. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng, đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyên rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Những tia nắng đầu tiên hắt trên các vòm cây. Nắng vàng lan nhanh. Bà con xã viên  đã đổ ra đồng, cấy mùa, gặt chiêm. Mặt trời nhô dần lên cao. ánh nắng mỗi lúc một gay gắt. Trên các con đường nhỏ, từng đoàn xe chở lúa về sân phơi.

- GV cho HS trình bày, các bạn khác nhận xét.

- GV tuyên dương bạn viết hay, có sáng tạo.

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

 

- HS nêu

 

 

- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.

 

- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần 1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng xóm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày, các bạn khác nhận xét.

 

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN 4.

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó.

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Gọi HS nhắc lại cách giải:

+ Rút về đơn vị

+ Tìm tỉ số.

- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng . Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao nhiêu tiền ?

- Gv đưa bài toán ra

- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán

- HS tìm cách giải

 

Bài 2Có một nhóm thợ làm đường , nếu muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27 công nhân . Nếu muốn xong trong 3 ngày thì cần bao nhiêu công nhân?

 

 

Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày sửa được 37 m đường . Với năng suất như vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày sẽ sửa được bao nhiêu m đường?

 

 

Bài 4 : (HSKG)

Có một số quyển sách, nếu đóng vào mỗi thùng 24 quyển thì cần 9 thùng. Nếu đóng số sách đó vào mỗi thùng 18 quyển thì cần bao nhiêu thùng?

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

  1 cái bút mua hết số tiền là:

           16 000 : 20 = 800 (đồng)

   Mua 21 cái út chì hết số tiền là:

                  800 x 21 = 16800  ( đồng )

                          Đáp số : 16800 đồng

 

Lời giải :

3 ngày kém 6 ngày số lần là :

       6 : 3 = 2 (lần)

Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân là : 27 x 2 = 54 (công nhân)

               Đáp số : 54 công nhân

Bài giải :

20 công nhân gấp 10 công nhân số lần là :

       20 : 10 = 2 (lần)

20 công nhân sửa được số m đường là :

          37 x 2 = 74 (m)

              Đáp số : 74 m.

 

Bài giải :

     Số quyển sách có là :

      24 x 9 = 216 (quyển)

  Số thùng đóng 18 quyển cần có là :

           216 : 18 = 12 (thùng).

                     Đáp số : 12 thùng.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

 Tiếng Việt  (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ NHÂN DÂN.

I. Mục tiêu:

- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân.

- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Em hãy nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề: Nhân dân?

- Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập 1: Đặt câu với các từ:

 

a)Cần cù.

 

 

b) Tháo vát.

 

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)

a) Tay làm hàm nhai, tay miệng trễ.

b) thì mới có ăn,

c) Không dưng ai dễ mang đến cho.

d) Lao động là.

g) Biết nhiều, giỏi một.

Bài tập 3: (HSKG)

H: Em hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự chọn.

- GV đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viết hay.

Ví dụ: Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất nước.

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài giải:

a) Bạn Nam rất chăm chỉ, cần cù trong học tập.

b) Trong mọi hoạt động, bạn Hà là người tháo vát, nhanh nhẹn.

 

 

Bài giải:

a) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

b) làm thì mới có ăn,

c) Không dưng ai dễ mang phần đến cho.

d) Lao động là vẻ vang.

g) Biết nhiều nghề, giỏi một nghề.

 

 

 

- HS viết bài

- Một vài em đọc trước lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

Toán (Hướng dẫn học)

Tiết 3: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Giải thành thạo 2 dạng toán quan hệ tỉ lệ

- Biết cách giải 2 dạng toán đó.

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Gọi HS nhắc lại cách giải:

+ Rút về đơn vị

+ Tìm tỉ số.

- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Lan mua 4 hộp bút màu hết 16000 đồng . Hỏi Hải mua 8 hộp bút như vậy hết bao nhiêu tiền ?

 

 

 

 Bài 2: Bà An mua 7 hộp thịt hết 35000 đồng . Bà Bình mua nhiều hơn bà An là 4 hộp thịt thì phải trả bao nhiêu tiền ?

 

 

 

 

 

Bài 3 : (HSKG)   

Mẹ mua 9 qua cam, mỗi quả 800 đồng . Nếu mua mỗi quả với giá rẻ hơn 200 đồng thì số tiền đó đủ mua bao nhiêu quả ?

 

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

 8 hộp bút gấp 4 hộp bút số lần là:

         8 : 4 = 2 (lần)

 Hải mua 8 hộp bút như vậy hết số tiền là:

         16 000 x 2 = 32 000 (đồng)

                        Đáp số : 32 000 (đồng)

Lời giải :

Số hộp thịt bà Bình mua là :

             7 + 4 = 11 (hộp)

Số tiền mua 1 hộp thịt là :

            35 000 : 7 = 5 000 (đồng)

Bà Bình phải trả số tiền là :

           5 000 x 11 = 55 000(đồng0

                         Đáp số : 55 000 (đồng)

Bài giải :

Nếu giá mỗi quả cam là 800 đồng thì mua 9 quả hết số tiền là:

      800 9 =  7200 ( đồng  )

Nếu giá mỗi quả rẻ hơn 200 đồng thì  7200 đồng mua được số cam là

     7200  : (800  -  200 ) =  12  ( quả )

                                Đáp số: 12  quả     

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Gọi HS nhắc lại cách giải:

+ Rút về đơn vị

+ Tìm tỉ số.

- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Cửa hàng mua 1 tá bút chì hết số tiền là 18 000 đồng. Bạn Hằng mua 7 cái bút chì cùng loại hết bao nhiêu tiền?

 

 

 

 

Bài 2Một người làm trong 2 ngày được trả 126 000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền công?

 

 

Bài 3 : (HSKG)

 Một phân xưởng làm một số công việc cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ xong. Nay có thêm 30 người nữa thì làm trong bao nhiêu ngày sẽ xong?

 

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

Đổi : 1 tá = 12 cái.

Giá tiền 1 cái bút chì là :

       18 000 : 12 = 1500 (đồng)

Hằng mua 7 cái bút chì cùng loại hết số  tiền là: 1 500 x 7 = 10 500 (đồng)

                  Đáp số : 10 500 (đồng)

Lời giải :

Tiền công được trả trong 1 ngày là :

    126 000 : 2 = 63 000 (đồng)

Tiền công được trả trong 1 ngày là :

       63 000 x  3 = 189 000 (đồng).

                         Đáp số : 189 000 (đồng)

 

Bài giải :

Tổng số người có là :

       120 + 30 = 150 (người)

Nếu 1 người làm thì cần số ngày là :

      120 x 20 = 2400 (ngày)

Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :

      2400 : 150 = 16 (ngày)

                       Đáp số : 16 ngày

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng Việt  (Thực hành)

LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.

I. Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa.

- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại các kiến thức về từ trái nghĩa.

- Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn sau.

a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.

b) Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.

c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau.

d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.

Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)

Lá lành đùm lá rách.

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

Chết đứng còn hơn sống quỳ.

Chết vinh còn hơn sống nhục.

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.

Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ :              hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

Bài giải:

a)    ngọt bùi // đắng cay  

 

b)    ngày // đêm

 

c)     vỡ // lành   

 

d)    tối // sáng

 

 

Bài giải:

lành đùm lá rách.

Đoàn kếtsống, chia rẽchết.

Chết đứng còn hơn sống quỳ.

Chết vinh còn hơn sống nhục.

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.

Bài giải:

hiền từ   //  độc ác;            cao // thấp;        dũng cảm // hèn nhát;    dài // ngắn ;

vui vẻ //    buồn dầu;    nhỏ bé // to lớn;  bình tĩnh // nóng nảy;   sáng sủa //tối tăm;

ngăn nắp // bừa bãi ;      mới mẻ // cũ kĩ; 

chậm chạp // nhanh nhẹn;

khôn ngoan // khờ dại ;

rộng rãi // chật hẹp ;

ngoan ngoãn // hư hỏng.

xa xôi // gần gũi

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán (Thực hành)

 LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Gọi HS nhắc lại cách giải:

+ Rút về đơn vị

+ Tìm tỉ số.

- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: 14 người làm một công việc phải mất 10 ngày mới xong.Nay muốn làm trong 1 tuần thì cần bao nhiêu người làm?

 

 

 

 

Bài 2: Có 5 máy bơm làm liên tục trong 18 giờ thì hút cạn một hồ nước. Nay muốn hút hết nước ttrong 10 giờ thì bao nhiêu máy bơm như thế?

 

 

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

 Đổi : 1 tuần = 7 ngày.

Làm trong 1 ngày thì cần số người là :

    14 x 10 = 140 (người)

Làm trong 7 ngày thì cần số người là :

    140 : 7 = 20 (người)

                 Đáp số : 20 người.

Lời giải:

Làm trong 1 giờ cần số máy bơm là:   

    5 x 18 = 90 (máy bơm)

Làm trong 10 giờ cần số máy bơm là:   

          90 : 10 = 9 (máy bơm)

                     Đáp số : 9 máy bơm

 

 

 Tiếng Việt  (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH.

I. Mục tiêu:

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị.

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên.

II. Chuẩn bị: nội dung.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh.

Giáo viên nhận xét và nhắc lại.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.

- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS làm bài.

Bài làm gợi ý:

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc. Lúc này, màn sương đang tan dần. Khoảnh vườn đang tỉnh giấc. Rực rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn đẫm sương mai đang hé nở. Một cánh, hai cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như nhung. Điểm tô thêm cho hoa là những giọt sương long lanh như hạt ngọcđọng trên những chiếc lá xanh mướt.Sương tan tạo nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ những chiếc lá khế vàng như con thuyền trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên rồi nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống.

- GV cho HS trình bày, các bạn khác nhận xét.

- GV tuyên dương bạn viết hay, có sáng tạo.

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

 

- HS nêu

 

 

- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.

 

- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày, các bạn khác nhận xét.

 

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

                                                               Đã duyệt, ngày 21 – 9 – 2009

 

 

 

 

                                                                     Trần Thị Thoan

 

TUẦN 5

Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Gọi HS nhắc lại cách giải:

+ Rút về đơn vị

+ Tìm tỉ số.

- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Một thúng đựng trứng gà và trứng vịt có tất cả 128 quả. Số trứng gà bằng số trứng vịt. Hỏi trong thúng có bao nhiêu quả trứng gà? Có bao nhiêu quả trứng vịt?

 

 

 

 

 

 

 

Bài 2: Có một số tiền mua kẹo Trung thu. Nếu mua loại 5000 đồng một gói thì được 18 gói. Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được mấy gói như thế?

 

Bài 3 : (HSKG)

  Theo dự định, một xưởng dệt phải làm trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch. Nay do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm. Hỏi xưởng đó làm trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

Ta có sơ đồ :

Trứng gà 

Trứng vịt

 

Tổng số phần bằng nhau có là :

         3 + 5 = 8 (phần)

Trứng gà có số quả là :

    128 : 8 3 = 48 (quả)

Trứng vịt có số quả là :

     128 – 48 = 80 (quả)

                Đáp số : 80 quả

Lời giải:

Số tiền mua 18 gói kẹo là 

5000 18 = 90 000 (đồng)

Nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được số gói là:

     90 000 : 7 500 = 12 (gói)

                     Đáp số : 12 gói.

 

Bài giải:

  Số sản phẩm dệt trong 15 ngày là :

  300 15 = 4500 (sản phẩm)

Mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì cấn số ngày là:  4500 : 450 = 10 (ngày)

                   Đáp số : 10 ngày.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tiếng Việt  (Thực hành)

 LUYỆN TẬP VỀ

TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.

I. Mục tiêu:

- HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ đồng nghĩa và trái nghĩa.

- Phân loại các từ đã đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại các kiến thức về từ đồng nghĩa.

- Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:

a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ vang. Bởi thế mỗi người dân Việt Nam yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào sâu sắc…

b) Không tự hào sao được! Những trang sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt 30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của những con người Việt Nam anh dũng, tuyệt vời…

Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau:

a)Vui vẻ.

 

b) Phấn khởi.

 

c) Bao la.

d) Bát ngát.

g) Mênh mông.

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các câu tục ngữ, thành ngữ sau:

a) Gạn đục, khơi trong

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.

d) Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

 

 

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài giải:

a) Đất nước, non sông, quê hương, xứ sở, Tổ quốc.

 

 

 

 

 

b) Dũng cảm, gan dạ, anh dũng.

 

 

 

 

 

 

Bài giải:

a) Cuối mỗi năm học, chúng em lại liên hoan rất vui vẻ.

b) Em rất phấn khởi được nhận danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ.

c) Biển rộng bao la.

d) Cánh đồng rộng mênh mông.

g) Cánh rừng bát ngát.

Bài giải:

a) Gạn đục, khơi trong

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.

d) Anh em như thể tay chân

 Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán (Hướng dẫn học)

Tiết 3: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng.

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng

H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?

 

 

 

b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- HS nêu các dạng đổi:

+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé 

+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn

+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị

+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.

- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực hành và nhớ lại các dạng đổi.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 4m = … km

b)5kg = …tạ

c) 3m 2cm = …hm  

d) 4yến 7kg = …yến

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3km 6 m = … m  

b) 4 tạ 9 yến = …kg

c) 15m 6dm = …cm 

d) 2yến 4hg = … hg

Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

           a) 3 yến 7kg ….. 307 kg

           b) 6km 5m …….60hm 50dm

Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình chữa nhật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại 4 dạng đổi đơn vị đo độ dài

khối lượng  

 

 

 

 

- HS nêu:

Đơn vị đo độ dài :

Km,  hm,  dam,  m,  dm,   cm,   mm.

Đơn vị đo khối lượng :

Tấn,  tạ,  yến,  kg,  hg,  dag,  g

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

a) km. b) tạ.

c)m d)yến.

Lời giải:

a)     3006 m

b)    490 kg

c)     1560 cm

d)    204hg.

Bài giải:

  a) 3 yến 7kg  <  307 kg

  b) 6km 5m   =   60hm 50dm

Bài giải:

Đổi : 4 dam = 40 m.

Nửa chu vi thửa ruộng là :

   480 : 2 = 240 (m)

 Ta có sơ đồ : 

Chiều dài 

Chiều rộng  40 m

 

 Chiều rộng thửa ruộng là :

     (240 – 40) : 2 = 100 (m)

 Chiều dài thửa ruộng là :

      100 + 40 = 140 (m)

  Diện tích thửa ruộng là :

    140 100 = 1400 (m2)

                Đáp số : 1400 m2

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009.

Toán (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP .

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Tiếp tục cho HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng.

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng

H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?

 

 

 

b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng

- HS nêu các dạng đổi:

+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé 

+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn

+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị

+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.

- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực hành và nhớ lại các dạng đổi.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 27yến = ….kg

b) 380 tạ = …kg

c) 24 000kg = …tấn  

d) 47350 kg =  …tấn……kg

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3kg 6 g= … g  

b) 40 tạ 5 yến = …kg

c) 15hg 6dag = …g 

d) 62yến 48hg = … hg

i 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

           a) 6 tấn 3 tạ ….. 63tạ

           b) 4060 kg ……..4 tấn 6 kg

           c) tạ ……70 kg

Bài 4: (HSKG)

 Người ta thu ba thửa ruộng được 2 tấn lúa. Thửa ruộng A thu được 1000 kg, thửa ruộng B thu được thửa ruộng A. Hỏi thửa ruộng C thu được bao nhiêu kg lúa?

 

 

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại 4 dạng đổi đơn vị đo độ dài

khối lượng  

 

 

 

 

- HS nêu:

Đơn vị đo độ dài :

Km,  hm,  dam,  m,  dm,   cm,   mm.

Đơn vị đo khối lượng :

Tấn,  tạ,  yến,  kg,  hg,  dag,  g

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

a) 270 kg        b) 38000 kg.

c) 24 tấn d)47 tấn 350 kg

 

 

Lời giải:

  a) 3006 g c) 1560 g

  b) 4050 kg       d) 6248 hg

 

 

Bài giải:

           a) 6 tấn 3 tạ   =     63tạ

           b) 4060 kg    <     4 tấn 6 kg

           c)  tạ    <    70 kg

 

Bài giải:

          Đổi : 2 tấn = 2000 kg.

Thửa ruộng B thu được số kg lúa là :

            1000 = 600 (kg)

Thửa ruộng A và B thu được số kg lúa là :

         1000 + 600 = 1600 (kg)

Thửa ruộng C thu được số kg lúa là :

        2 000 – 1600 = 400 (kg)

                     Đáp số : 400 kg

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Tiếng Việt  (Thực hành)

Tiết 2: Chính tả: (nghe - viết)

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY.

I.Mục tiêu:

- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính  tả: Những con sếu bằng giấy.

- Viết đúng các từ : 16 - 7 - 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô, Xa-xa-ki.

- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.

- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.

II.Chuẩn bị:

Phấn màu, nội dung.

III.Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …em lâm bệnh nặng” trong bài: Những con sếu bằng giấy.

- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.

H:  Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ từ khi nào?

H:  Cô bé đã hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào?    

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ khó: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki.

c. Hướng dẫn HS viết bài.

- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước khi viết.

- Đọc cho học sinh viết bài.

- Đọc bài cho HS soát lỗi. HS soát lại bài.

- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa.

- HS trao đổi vở để soát lỗi.

- Giáo viên nhận xét chung.

3. Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.

- Khi cô bé mới được hai tuổi.

 

- Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng.

- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2009.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán (Thực hành)

LUYỆN TẬP .

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- HS nắm được các đơn vị đo diện tích, tên gọi, ký hiệu, MQH giữa các Đvị đo

- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

Ôn lại các đơn vị đo diện tích

H: Nêu tên các đơn vị diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé.

H: Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo kề nhau

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

: Điền số vào chỗ trống …….

a) 5m2 38dm2 = …  m2

b) 23m2 9dm2 = …m2

c) 72dm2 = …  m2

          d) 5dm6 cm2 = …  dm2

 

Bài 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

        a) 3m2 5cm2  …..  305 cm2

        b) 6dam2 15m2…… 6dam2 150dm2

Bài 3: (HSKG)

 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 36dam, chiều rộng bằng chiều dài. Hỏi thửa ruộng có diện tích là bao nhiêu m2.

 

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại 4 dạng đổi đơn vị đ

 

 

 

 

- HS nêu:

Km2, hm2, dam2, m2, dm2, cm2, mm2

 

- Cho nhiều HS nêu.

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải :

a) m2 b) m2

c) m2    d) dm2

 

Lời giải:

  a) 3m2 5cm2   =   305 cm2

  b) 6dam2 15m2    <    6dam2 150dm2

 

Bài giải:

 Chiều rộng của hình chữ nhật là :

    36  =  24 (dam) 

Diện tích của thửa ruộng đó là :

     36 24 = 864 (dam2)

                  =  86400 m2

                         Đáp số : 86400 m2

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Tiếng việt: (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết trình bày số liệu thống kê, biết được tác dụng của các số liệu thống kê.

- Biết thống kê đơn giản với các số liệu về từng tổ trong lớp mình, trình bày được kết quả thống kê theo biểu bảng.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị : phiếu học tập.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: GVkiểm tra sự chuẩn bị của HS

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học.

- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo thống kê.

H: Các số liệu thống kê được trình bày dưới những hình thức nào?  

H: Nêu tác dụng của các số liệu thống kê?

 

- Giáo viên nhận xét và cho HS vận dụng làm bài tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nêu số liệu.

- Trình bày bảng số liệu.

- Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh.

 

 

 

 

Bài tập: Thống kê số HS trong lớp theo mẫu sau:

 

Tổ

Số HS

HS

nữ

HS Nam

HS giỏi

HS khá

HS TB

HS yếu

HS KT

Tổ 1

7

3

4

1

4

2

0

0

Tổ 2

7

3

4

2

3

2

0

0

Tổ 3

6

3

3

1

4

1

0

0

Tổng số HS

20

9

11

4

11

5

0

0

- Cho HS làm theo nhóm.

- Giáo viên quan sát hướng dẫn, chú ý các nhóm làm yếu.

- Gọi các nhóm trình bày.

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.

4.Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.

 

- HS làm theo nhóm.

 

 

- Các nhóm trình bày.

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện

 

                                                                    Đã duyệt, ngày 28 – 9 – 2009

 

 

 

 

                                                                                 Trần Thị Thoan

 

TUẦN 6

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tiếng Việt  (Thực hành)

MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH.

I. Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Cho HS tìm từ trái nghĩa với các từ: béo, nhanh, khéo?

- Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1: Tìm từ đồng nghĩa với từ :

           Hoà bình.

 

Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ tìm được ở          bài tập 1.

 

 

 

 

 

Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê em.

Gợi ý:

Quê em nằm bên con sông Hồng hiền hoà. Chiều chiều đi học về, chúng em cùng nhau ra bờ sông chơi thả diều. Cánh đồng lúa rộng mênh mông, thẳng cánh cò bay. Đàn cò trắng rập rờn bay lượn. Bên bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ. Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ chịu, nhìn những con diều giấy đủ màu sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải cánh diều đang mang những giấc mơ của chúng em bay lên cao, cao mãi.

- Cho một số em đọc đoạn văn.

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

- HS nêuBéo // gầy ; nhanh // chậm ;   khéo // vụng.

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

Bài giải:

- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:

    bình yên, thanh bình, thái bình.

Bài giải:

 - Bình yên: Ai cũng mong muốn có được cuộc sống bình yên.

  - Thanh bình: Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.

  - Thái bình: Tôi cầu cho muôn nơi thái bình

- HS làm bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đoạn văn

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

Toán (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Củng cố về các đơn vị đo diện tích.

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

- Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học.

- Nêu nhận xét về giữa hai đơn vị liền kề.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

   a) 6cm2 = ….mm2

       30km2 = …hm2

       8m2 = …..cm2

  b)  200mm2 = …cm2

       4000dm2 = ….m2

       34 000hm2 = …km2

  c)  260cm2 = …dm2 …..cm2

       1086m2 =…dam2….m2

Bài 2: Điền dấu > ;  < ;  =

a)     71dam2 25m2 ….. 7125m2

b)    801cm2 …….8dm2 10cm2

c)     12km2 60hm2 …….1206hm2

 

 

 

Bài 3 : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : 1m2 25cm2 = ….cm2

A.1250                        B.125

C. 1025                     D. 10025

Bài 4 : (HSKG)

  Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

 

 

4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

 

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

 

Lời giải :

   a) 6cm2 =  600mm2

       30km2 =  3 000hm2

       8m2 = 80 000cm2

  b)  200mm2 = 2cm2

       4000dm2 = 40m2

       34 000hm2 = 340km2

  c)  260cm2 = 2dm2 60cm2

       1086m2 = 10dam2 86m2

Lời giải:

a)     71dam2 25m2   =   7125m2

   (7125m2)

b)    801cm2     <     8dm2 10cm2

            (810cm2)

c)     12km2 60hm2  >   1206hm2

(1260hm2)

Bài giải:

 Khoanh vào D.

 

 

Bài giải:

Diện tích một mảnh gỗ là :

   80 20 = 1600 (cm2)

Căn phòng đó có diện tích là:

   1600 800 = 1 280 000 (cm2)

                      =  128m2

                 Đáp số : 128m2

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tiếng Việt  (Thực hành)

                                      LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.

I. Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm.

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ?

 - Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1:

Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ.

a.Bác(1) bác(2) trứng.

 

 

b.Tôi(1) tôi(2) vôi.

 

 

c.Bà ta đang la(1) con la(2).

 

d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp.

 

 

e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2).  

Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh.

a. Đỏ:

 

b. Lợi:

 

 

c. Mai:

 

 

  1. Đánh :

 

Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?

  Con ngựa đá con ngựa đá.

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

- HS nêu.

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

Bài giải:

 + bác(1) : dùng để xưng hô.

   bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,                  quấy đều cho sền sệt.

  +  tôi(1) : dùng để xưng hô.

      tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng.

  +  la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

      la(2) : chỉ con la.

  +  giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn.

     giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá.

  +  giá(1) : giá tiền một chiếc áo.

      giá(2) : đồ dùng để treo quần áo.

 

Bài giải:

a)  Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.

     Số tôi dạo này rất đỏ.

b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.

    Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình.

c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục.

    Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.

d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.

    Chị ấy đánh phấn trông rất xinh

- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá.

- đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ.

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ sáu ngày 9 tháng 10 năm 2009.

Toán (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích.

- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

- Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học.

- Nêu nhận xét về giữa hai đơn vị liền kề.

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

   a) 16ha = ….dam2

       35000dm2 = …m2

       8m2 = …..dam2

  b)  2000dam2 = …ha

       45dm2 = ….m2

       324hm2 = …dam2

  c)  260m2 = …dam2 …..m2

       2058dm2 =…m2….dm2

 

 

Bài 2: Điền dấu > ;  < ;  =

a)     7m2 28cm2 ….. 7028cm2

b)    8001dm2 …….8m2 100dm2

c)     2ha 40dam2 …….204dam2

 

 

 

Bài 3 : Chọn phương án đúng :

a) 54km2  <  540ha

b) 72ha  >  800 000m2

c) 5m2 8dm2   =  m2

Bài 4 : (HSKG)

  Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?

 

 

 4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

 

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

 

Lời giải :

   a) 16ha = 1600dam2

       35000dm2 = 350m2

       8m2 = dam2

  b)  2000dam2 = 20ha

       45dm2 = m2

       324hm2 =  32400dam2

  c)  260m2 = 2dam2 60m2

       2058dm2 =  20m2 58dm2

Lời giải:

a)     7m2 28cm2    >    7028cm2

(70028cm2)

b)    8001dm2     <     8m2 10dm2

                                 (810dm2)

     c)  2ha 40dam2   =   240dam2

         (240dam2)

 

Bài giải:

Khoanh vào C.

 

 

Bài giải:

Diện tích một mảnh gỗ là :

   80 20 = 1600 (cm2)

Căn phòng đó có diện tích là:

   1600 800 = 1 280 000 (cm2)

                      =  128m2

                 Đáp số : 128m2

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

                                                                     Đã duyệt, ngày 5 – 10 – 2009

 

 

 

 

                                                                                 Trần Thị Thoan

 

TUẦN 7

Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009.

 Tiếng Việt  (Thực hành)

                                     Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.

I. Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm.

- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1:

H : Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ.

a.Bác(1) bác(2) trứng.

 

 

b.Tôi(1) tôi(2) vôi.

 

 

c.Bà ta đang la(1) con la(2).

 

d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp.

 

 

e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2).  

Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh.

a. Đỏ:

 

b. Lợi:

 

 

c. Mai:

 

 

  1. Đánh :

 

Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?

  Con ngựa đá con ngựa đá.

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

- HS nêu.

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

 

Bài giải:

 + bác(1) : dùng để xưng hô.

   bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,                  quấy đều cho sền sệt.

  +  tôi(1) : dùng để xưng hô.

      tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng.

  +  la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.

      la(2) : chỉ con la.

  +  giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn.

     giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá.

  +  giá(1) : giá tiền một chiếc áo.

      giá(2) : đồ dùng để treo quần áo.

 

Bài giải:

a)  Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.

     Số tôi dạo này rất đỏ.

b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.

    Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình.

c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục.

    Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.

d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.

    Chị ấy đánh phấn trông rất xinh

- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá.

- đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ.

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

Toán (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)

- Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quan đến trung bình cộng. 

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

- Cho HS nhắc lại 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ, dạng toán trung bình cộng đã học.

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Tìm trung bình cộng của các số sau 

a)   14, 21, 37, 43, 55   b)

 

 

 

 

Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em là 8 tuổi. Tuổi em là 6 tuổi. Tính tuổi chị .

 

 

 

 

Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50 km thì chi phí hết 1 200 000 đồng. Nếu đội đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi phí hết bao nhiêu tiền ?

 

 

 

 

 

 

Bài 4: (HSKG)

Hai người thợ nhận được 213000 đồng tiền công. Người thứ nhất làm trong 4 ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu tiền công ?

- Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng một song mức độ khó hơn SGK nên giáo viên cần giảng kỹ cho HS

- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và cách trình bày lời giải.

 

 

 4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

 

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

 

Lời giải :

a) Trung bình cộng của 5 số trên là :

  (14 + 21 + 37 + 43 + 55) : 5 = 34

b) Trung bình cộng của 3 phân số trên là :

       () : 3 =

                     Đáp số :  34 ;

Lời giải :

   Tổng số tuổi của hai chị em là :

              8 2 = 16 (tuổi)

   Chị có số tuổi là :

              16 – 6 = 10 (tuổi)

 Đáp số : 10 tuổi.

Lời giải :

    6 xe đi được số km là :

            50 6 = 300 (km)

   10 xe đi được số km là :

       100 10 = 1000 (km)

   1km dùng hết số tiền :

       1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng)  

1000km dùng hết số tiền là :    

4000 1000 = 4 000 000 (đồng)

         Đáp số : 4 000 000 (đồng)

Lời giải :

Người thứ nhất làm được số giờ là :

          9 4 = 36 (giờ)

Người thứ hai làm được số giờ là :

            7 5 = 35 (giờ)

Tổng số giờ hai người làm là :

            36 + 35 = 71 (giờ)

Người thứ nhất nhận được số tiền công là :

      213 000 : 71 36 = 108 000 (đồng)

Người thứ hai nhận được số tiền công là :

   123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng)

                   Đáp số : 108 000 (đồng)

                                  105 000 (đồng)

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009.

Tiếng Việt  (Thực hành)

Tiết 1: LUYỆN TẬP

VỀ TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ.

I. Mục tiêu:

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về từ đồng âm.

- HS hiểu được tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ.

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ?

- Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1:

H : Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm nào để chơi chữ? Hãy gạch chân.

a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín.

b) Đừng vội bác ý kiến của bác.

c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ.

d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi.

- GV có thể giải thích cho HS hiểu.

Bài tập 2: Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: đá, là, rải, đường, chiếu, cày, đặt câu với mỗi từ đó và giải thích.

   a) Đá

 

   b) Đường:

 

   c) Là:

 

   d) Chiếu: .

 

   e)Cày:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

 

- HS nêu.

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

Bài giải:

a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín.

b) Đừng vội bác ý kiến của bác.

c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ.

d) Bố tôi vừa mới i xong một xe vôi.

 

 

 

 

Bài giải:

a)Đá :Tay chân đấm đá.

          Con đường này mới được rải đá.

- Đá trong chân đá là dùng chân để đá, còn đá trong rải đá là đá để làm đường đi.

b) Đường: Bé thích ăn đường.

                   Con đường rợp bóng cây.

- Đường trong ăn đường là đường để ăn còn đường trong con đường là đường đi.

c) Là:  Mẹ quần áo.

             Bé Mai em của em.

- Là trong là quần áo là cái bàn là còn là trong là của em thuộc sở hữu của mình.

d) Chiếu: Ánh nắng chiếu qua cửa sổ. 

                Cơm rơi khắp mặt chiếu.

- Chiếu trong nắng chiếu, chiếu rộng chỉ hoạt động chiếu toả, chiếu rọi của ánh nắng mặt trời. Còn chiếu trong khắp mặt chiếu là cái chiếu dùng để trải giường.

 e) Cày: Bố em mới cày xong thửa ruộng.

              Hôm qua, nhà em mới mua một    

     chiếc cày.

- Cày trong cày ruộng là dụng cụ dùng để làm cho đất lật lên còn cày trong chiếc cày là chỉ tên cái cày.

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2009.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán (Thực hành)

LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân.

- HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

H : Nêu cách đọc và viết số thập phân

H: Nêu cách so sánh số thập phân

     +  Phần nguyên bằng nhau

     + Phần nguyên khác nhau

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Viết thành số thập phân

a)     33;         ;       

b)    92;                ;    

c)     3     2

 

Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân

a)   0,5; 0,03;   7,5

 

b)  0,92;  0,006;  8,92

 

Bài 3: Chuyển thành hỗn số có chứa phân số thập phân.

a)  12,7;          31,03;   

b) 8,54;       1,069

 

Bài 4: Viết các số thập phân

a) Ba phẩy không bẩy

b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi

c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm. 4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

 

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

 

 

Lời giải :

a)     33 = 33,1;         0,27;

b)    92=92,05 ;        = 0,031;    

c)    3= 3,127;        2 = 2,008

Lời giải :

a)   0,5 = ;     0,03 =;    7,5 =

b)  0,92 = 0,006 = ;   8,92 =

Lời giải :

a)  12,7 = ;       31,03 = ;   

b) 8,54 = ;       1,069 = 1  

Lời giải :

a) 3,07

b) 19,850

c) 0,58

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Duyệt, ngày 12 – 10 – 2009

 

 

                                                                     Trần Thị Thoan

 

TUẦN 8

Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009.

 Tiếng Việt (Thực hành)

                                      LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH..

I. Mục tiêu:

- Học sinh biét lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý.

- Giáo dục cho học sinh có thói quan lập dàn ý trước khi làm bài viết.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- Giáo viên nhận xét.

3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

a).Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài.

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài :

H : Đề bài thuộc thể loại văn gì?

H : Đề yêu cầu tả cảnh gì?

H : Trọng tâm tả cảnh gì?

- Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm trong đề bài.

* Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài.

- Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và những điều đã quan sát được để xây dựng một dàn bài chi tiết.

* Gợi ý về dàn bài:

a) Mở bài: giới thiệu chung về vườn cây vào buổi sáng.

 b) Thân bài :

- Tả bao quát về vườn cây:

     + Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây.

     + Tả chi tiết (tả bộ phận). Những hình ảnh luống rau, luống hoa, màu sắc, nắng, gió…

c) Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em về khu vườn.

- Cho HS làm dàn ý.

- Gọi học sinh trình bày dàn bài.

- Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi tóm tắt lên bảng.

4.Củng cố dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho hoàn chỉnh để tiết sau tập nói miệng.

 

 

- HS nêu.

 

 

 

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

 

- Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh.

- Vườn cây buổi sáng

 

 

- Đề bài : Tả cảnh một buổi sáng trong vườn cây ( hay trên một cánh đồng).

 

- HS nêu cấu tạo của  bài văn tả cảnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS làm dàn ý.

- HS trình bày dàn bài.

 

 

 

 

- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán (Thực hành)

Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.

I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :

- Biết cách so sánh số thập phân ở các dạng khác nhau.

- Giúp HS chăm chỉ học tập.

II.Chuẩn bị :

-  Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.

Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.

- Cho HS nhắc lại cách so sánh số thập phân

+  Phần nguyên bằng nhau

+ Phần nguyên khác nhau

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thực hành

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Xác định dạng toán, tìm cách làm

- Cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài

- GV giúp thêm học sinh yếu

- GV chấm một số bài

- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.

Bài 1: Điền dấu >, < ; = vào chỗ ……

a)   6,17 …… 5,03        c)58,9 ……59,8

b)  2,174 …… 3,009   d)  5,06 …… 5,06

Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

5,126;     5,621;    5,216;    5,061;    5,610

Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé dần

72,19;  72,099;  72,91;  72,901;  72,009

Bài 4: Tìm chữ số thích hợp điền vào các chữ

  a)  4,8x 2 < 4,812  

            b) 5,890 > 5,8x 0

 c,   53,x49 < 53,249               d)  2,12x = 2,1270 

Bài 5: (HSKG)

H: Tìm 5 chữ số thập phân sao cho mỗi số đều lớn hơn 3,1 và bé hơn 3,2?

 

 

 

 4.Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

- HS đọc kỹ đề bài

 

- HS làm các bài tập

- HS lên lần lượt chữa từng bài

 

 

 

 

Lời giải :

a)   6,17   >   5,03        c)58,9   <   59,8

b)  2,174   3,009    d)  5,06 = 5,06

 

Lời giải :

  5,061 < 5.126 < 5,610 < 5,216 < 5,621.

 

Lời giải :

72,9 1> 72,901 >  72,10 > 72,099 > 72,009

 

 

Lời giải :

a) x = 0 ;            b) x = 8

c) x = 1 ;            d) x = 0

 

 

Lời giải :

Ta có : 3,1 = 3,10 ;   3,2 = 3,20

- 5 chữ số thập phân đều lớn hơn 3,10 và bé hơn 3,20 là :

3,11;     3,12;      3,13;      3,14 ;        3,15 

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009.

 Tiếng Việt  (Thực hành)

LUYỆN TẬP

VỀ TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA.

I. Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt.

- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.

II. Chuẩn bị: Nội dung bài.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Ổn định:

2.Kiểm tra