Giáo Án Toán Học 5:Giáo Án Lớp 5. Buổi 2 Đủ Cả Năm Chỉ Việc In

giáo án điện tử Tiểu Học Lớp 5 Toán học 5
  Đánh giá    Viết đánh giá
 2       138      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
3zi6zq
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2015-02-24 23:53:17
Loại file
doc
Dung lượng
2.99 M
Trang
1
Lần xem
138
Lần tải
2
File đã kiểm duyệt an toàn

Gi¸o ¸n buæi 2 líp 5 – n¨m häc 2014 - 2015 TUẦN 1 Thứ ....... ngày...... tháng 9 năm 2014 Toán(Thực hành) Tiết 1: LUYỆN TẬP. I.Mục tiêu : - Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số. - Áp dụng

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

                             Gi¸o ¸n buæi 2 líp 5 – n¨m häc 2014 - 2015
 

TUẦN 1
Thứ ....... ngày......  tháng 9 năm 2014
Toán(Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :  
- Củng cố về phân số, tính chất cơ bản của phân số.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về phân số
- Cho HS nêu các tính chất cơ bản của phân số.
- Cho HS nêu cách qui đồng mẫu số 2 phân số
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1 :
a)Viết thương dưới dạng phân số.
 8 : 15             7 : 3 23 : 6
 
b) Viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
19                     25                    32 
 
Bài 2 : Qui đồng mẫu số các PS sau:
a)
b)
Bài 3: (HSKG)
H: Tìm các PS bằng nhau trong các PS sau:
        
 
 
Bài 4: Điền dấu >;
a)  b)
c)         d)
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Giải :
a) 8 : 15 = ;   7 : 3 =;   23 : 6 =
 
b) 19 = ;    25 = ;     32 =
 
Giải :
a)  ; .
B) và giữ nguyên .
 
Giải :
 ;  

Vậy :  ;
Giải:
a)  b)
c)         d)
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện..
 
Tiếng việt (Thực hành)
 LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm được thế nào là từ đồng nghĩa.
- HS biết vận dụng những kiến thức đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị :
Nội dung, phấn màu.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: GV cho 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK (8).
- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD?
- GV nhận xét.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
H: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:    a) Ăn, xơi; 
 
b) Biếu, tặng.
 
 
c) Chết, mất.
 
Bài 2:
H: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.
- Các từ cần điền : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
- Mặt hồ … gợn sóng.
- Sóng biển …xô vào bờ.
- Sóng lượn …trên mặt sông.
Bài 3:
Đặt câu với mỗi từ sau : cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
 
 
 
 
 
 
3.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.
 
 
 
 
 
- HS thực hiện.
 
 
 
 
 
Bài giải:
a)Cháu mời bà xơi nước ạ.
   Hôm nay, em ăn được ba bát cơm.
b)Bố mẹ cháu biếu ông bà cân cam.
    Nhân dịp sinh nhật Hà, em tặng bạn bông hoa.
c)Ông Ngọc mới mất sáng nay.
   Con báo bị trúng tên chết ngay tại chỗ.
 
 
 
Bài giải:
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.
- Sóng biển cuồn cuộn xô vào bờ.
- Sóng lượn nhấp nhô trên mặt sông.
 
 
Bài giải :
+ Bạn Nam tung tăng cắp sách tới trường.
+ Mẹ em đang ôm bó lúa lên bờ.
+ Hôm nay, chúng em bê gạch ở trường.
+ Chị Lan đang bưng mâm cơm.
+ Chú bộ đội đeo ba lô về đơn vị.
+ Bà con nông dân đang vác cuốc ra đồng.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Toán (Hướng dẫn học).
Tiết 3:  LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :  
- Rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.
- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: Củng cố kiến thức. 
- Cho HS nêu cách cộng trừ 2 phân số
   +  Cùng mẫu số
   +  Khác mẫu số
- Cho HS nêu cách nhân chia 2 phân số
*Lưu ý: HS cách nhân chia phân số với số tự nhiên , hướng dẫn HS rút gọn tại chỗ, tránh một số trường hợp HS thực hiện theo qui tắc sẽ rất mất thời gian.
Hoạt động 2: Thực hành
- HS lần lượt làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải
Bài 1 : Tính
a) +                b)      
c) 4 -                 d)   2  : 
 
Bài 2 : Tìm x
a)  -  x  =                                                    b)     :  x  = 
Bài 3 : (HSKG)
Một quãng đường cần phải sửa. Ngày đầu đã sửa được   quãng đường, ngày thứ 2 sửa bằng so với ngày đầu. Hỏi sau 2 ngày sửa thì còn lại bao nhiêu phần quãng đường chưa sửa ? 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số
 
 
 
 
 
- HS nêu cách cộng trừ 2 phân số : Cùng mẫu số và khác mẫu số.
 
- HS nêu cách nhân chia 2 phân số
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Kết quả :
a)                  c)
b)  d) 6
 
Kết quả :
a) x =               b)  x =  
 
 
Giải:
Cả hai ngày sửa được số phần quãng đường là : (quãng đường)
 
Quãng đường còn phải sửa là:
(Quãng đường)
                 Đ/S : quãng đường
- HS lắng nghe và thực hiện..
 
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009.
Tiếng việt (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần.
- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị:
- Nội dung, phấn màu.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- GV cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ SGK (12)
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh.
Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa. Tiếng việt 5 tập I (10)
- Cho một học sinh đọc to bài văn.
- Cho cả lớp đọc thầm bài văn
- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :
* Lụi: cây cùng loại với cây rau, cao 1-2m, lá xẻ hình quạt, thân nhỏ, thẳng và rắn, dùng làm gậy.
* Kéo đá: dùng trâu bò kéo con lăn bằng đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân lúa.
- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân bài, kết luận.
- Cho HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
- HS nhắc lại.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HS về nhà ôn bài.
 
 
 
 
- HS thực hiện.
 
 
 
 
 
 
- Học sinh đọc to bài văn.
- Cả lớp đọc thầm bài văn
 
 
 
 
 
 
- HS đọc thầm và tự xác định mở bài, thân bài, kết luân.
- HS phát biểu ý kiến:
- Bài gồm có 3 phần:
* Từ đầu đến… khác nhau: Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng.
* Tiếp theo đến…lạ lùng. Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật.
* Đoạn còn lại. Tả thời tiết, con người.
Vậy: Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:
a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.
b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :  
- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hiện 4 phép tính về phân số.
- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách thực hiện 4 phép tính về phân số
- Cho HS nêu cách cộng trừ 2 phân số :  cùng mẫu số và khác mẫu số
- Cho HS nêu cách nhân chia 2 phân số
Hoạt động 2: Thực hành
- HS lần lượt làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải
Bài 1 : So sánh hai PS theo hai cách khác nhau:
a)
 
 
 
 
 
b)
Bài 2 : Viết các PS sau theo thứ tự từ bé đến lớn. (HS nêu cách tính)
a)  
b)
c) (Dành cho HSKG)
    
 
 
Bài 3: Khối lớp 5 có 80 hoch sinh, tronh đó có số HS thích học toán, có số HS thích học vẽ. Hỏi có bao nhiêu em thích học toán? Bao nhêu em thích học vẽ?
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số
 
 
 
 
 
- HS nêu cách cộng trừ 2 phân số : Cùng mẫu số và khác mẫu số.
- HS nêu cách nhân chia 2 phân số
 
 
 
 
 
 
a) Cách 1 :
Ta thấy :
 
Cách 2 : Ta thấy :
             Vậy :
b) HS làm tương tự.
 
Kết quả :
a)
b) 
c) Ta có:
    Ta thấy:
    Hay:
Giải:
Ta có :
Số HS thích học toán có là :
(em)
Số HS thích học vẽ có là :
(em)
 Đ/S : 72 em ;  56 em.
 
- HS lắng nghe và thực hiện..
 
 
Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2009
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :   Củng cố về :
- Cách đọc, viết hỗn số
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Tính toán với hỗn số
- Áp dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách đọc , viết hỗn số ; chuyển hỗn số thành phân số
- GV cho HS lấy ví dụ về hỗn số
-  GV ghi lên bảng
-  Cho HS đọc, viết hỗn số
H:  Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
Hoạt động 2: Thực hành
- HS lần lượt làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải
Bài 1 : : Chuyển các hỗn số sau thành phân số:
 2;  7 ;  4 ;  5 ;   9;  3
Bài 2 : Tính:
a)  4 +  2      b)  7  -   2                                             
c)   2 1        d)  5 :  3                           
 
Bài 3: Tìm x
a)   x   -  1  =  2                                        b)  5 :  x  =  4
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia PS.
 
 
 
 
 
- HS lấy ví dụ về hỗn số
 
- HS đọc, viết hỗn số
- HS nêu.
 
 
 
 
 
 
 
 
*Kết quả :

 
 
*Kết quả :
 
   a)                         b)
 
   c)                         d)
 
 
*Kết quả :
a)   b) 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện..
 
 
 
 
 
 
 
 
Tiếng việt (Thực hành)
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố về từ đông nghĩa;
- Luyện viết đúng chính tả với âm g/gh; ng/ngh.
- - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị :
Nội dung bài tập, phấn màu.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1: GV cho1 HS đọc phần ghi nhớ SGK (8).
- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD?
- HS nhắc lại qui tắc viết chính tả với âm g/gh; ng/ngh; k/c.
- GV nhận xét.
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- HS lần lượt làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1:
H: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
a)   Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
   Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
b)  Việt Nam đất nước ta ơi!
  Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c)  Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
  Hai tay xây dựng một sơn hà.
d)  Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
  Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông
Bài 2:
H: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bé bỏng, nhỏ con, bé con nhỏ nhắn.
a) Còn…..gì nữa mà nũng nịu.
b) …..lại đây chú bảo!
c) Thân hình……
d) Người …..nhưng rất khỏe.
Bài 3:
H: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sau:
    Gió bấc thật đáng …ét
    Cái thân …ầy khô đét
    Chân tay dài …êu…ao
    Chỉ …ây toàn chuyện dữ
    Vặt trụi xoan trước ..õ
    Rồi lại …é vào vườn
    Xoay luống rau …iêng…ả
    Gió bấc toàn …ịch ác
    Nên ai cũng …ại chơi.
3.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại các từ đồng nghĩa.
 
 
 
 
 
- HS thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải:
a) Tổ quốc, giang sơn
b) Đất nước
c) Sơn hà
d) Non sông.
 
 
 
 
 
 
Lời giải:
a) Bé bỏng
b) Bé con
c) Nhỏ nhắn
d) Nhỏ con.
 
 
Lời giải :
    Gió bấc thật đáng ghét
    Cái thân gầy khô đét
    Chân tay dài nghêu ngao
    Chỉ gây toàn chuyện dữ
    Vặt trụi xoan trước ngõ
    Rồi lại ghé vào vườn
    Xoay luống rau nghiêng ngả
    Gió bấc toàn nghịch ác
    Nên ai cũng ngại chơi.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TUẦN 3
Thứ hai  ngày 14 tháng 9 năm 2009.
Toán(Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :  
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về hỗn số
- Cho HS nêu đặc điểm của hỗn số, lấy ví dụ.
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1 : Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính:
a)                 b)   
c)                d)
Bài 2:
a) 5m 4cm  =  ........cm
        270 cm =  ..........dm
    720  cm  = .......m ....cm
b) 5tấn 4yến   = .....kg
    2tạ 7kg         = ........kg
    5m2 54cm2 = ......cm2
    7m2 4cm2   =    .....cm2
Bài 3 : (HSKG)
Một xe chở ba loại bao tải: xanh, vàng, trắng gồm 1200 cái. Số bao xanh chiếm tổng số bao, số bao trắng chiếm tổng số bao; Hỏi có bao nhiêu cái bao màu vàng?
 
 
 

Bài 4: Tìm x 
a)    +  x  = ;    b)   :   x    =                                          
c) x =  ;    d) x  - =
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
Đáp án :
 
a)                       c) 7
b)                      d)
 
Lời giải :
a) 504cm b) 5040kg
    27dm                  207kg
    7m 20cm            554cm2
                               704cm2
 
 
Lời giải :
           
Phân số chỉ số bao xanh và trắng có là:
(số bao)
Phân số chỉ số bao vàng có là:
(số bao)
Số bao vàng có là: (bao)
              Đáp số : 360bao.
 
 
Đáp án :
      a)                      b)
c)                        d)
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Tiếng Việt (Thực hành)
Tiết 2: Chính tả: (nghe viết)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính  tả: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.
II.Chuẩn bị:
Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …vẫy vẫy” trong bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ khó.
c. Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước khi viết.
- Đọc cho học sinh viết bài.
- Đọc bài cho HS soát lỗi. HS soát lại bài.
- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa.
- HS trao đổi vở để soát lỗi.
- Giáo viên nhận xét chung.
d. Hướng dẫn HS làm bài tập.
H: Tìm những tiếng có phụ âm đầu: c/k ; g/gh ; ng/ngh.
 
 
 
 
 
 
 
3. Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả: c/k; g/gh; ng/ngh.
- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai.
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe.
 
 
- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm..
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải:
a)- Củng cố, cong cong, cân, cuộc, cuồn cuộn,…
- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…
b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…
- Ghế, ghe, ghẻ, ghi,…
c)- Ngô, ngay ngắn, ngóng, ngang, ngoằn ngoèo,…
- Nghe, nghiêng, nghĩ, nghỉ,…
 
 
Toán (Hướng dẫn học)
Tiết 3: LUYỆN TẬP
 
I.Mục tiêu :  
- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS.
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn tập về PS thập phân.
- Cho HS nêu đặc điểm PS thập phân, lấy ví dụ.
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1 : Chuyển phân số thành phân số thập phân:
a)                b)
c)             d)
Bài 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
a)chuyển thành PS ta được:
A.,      B.,      C. ,        D.  
b) của 18 là:
A.6m;     B. 12m;    C. 18m;    D. 27m                              
Bài 3 : Một tấm lưới hình chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m. Tấm lưới được chia ra thành 5 phần bằng nhau. Tính diện tích mỗi phần?
 
 
 
 Bài 4 : (HSKG)
Tìm số tự nhiên x khác 0 để:
             
 

 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
Đáp án :
 
a)   ;     b)                         c) ;     d)
 
 
 
Lời giải :
a)     Khoanh vào C
b)    Khoanh vào B
 
 
 
Lời giải :
Diện tích của tấm lưới là :
             (m2)
Diện tích mỗi phần của tấm lưới là :
              (m2)
                       Đ/S : m2
Lời giải :
Ta có : .
             .
Vậy : Để : thì x = 6; 7
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009.
Tiếng Việt (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- HS tìm được những từ đồng nghĩa với những từ đã cho.
- Cảm nhận được sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa không hoàn toàn.- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Kiểm tra: HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa?
- Giáo viên nhận xét chung.
3. Bài mới:
- Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1:
H: Tìm các từ đồng nghĩa.
Chỉ màu vàng.
Chỉ màu hồng.
Chỉ màu tím.
 
 
Bài 2:
H: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.
 
 
 
 
 
 
Bài 3:
H: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu bay.
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HS nhắc lại bài, về nhà ôn lại bài.
 
 
- HS nêu.
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài giải:
Vàng chanh, vàng choé, vàng kệch, vàng xuộm, vàng hoe, vàng ối, vàng tươi,…
Hồng nhạt, hồng thẫm, hồng phấn, hồng hồng,…
Tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt, tím than,…
Bài giải:
    Màu lúa chín vàng xuộm.
    Tóc nó đã ngả màu vàng hoe.
    Mẹ mới may cho em chiếc áo màu hồng nhạt.
    Trường em may quần đồng phục màu tím than.
 
Bài giải:
- Tàu bay đang lao qua bầu trời.
- Giờ ra chơi, các bạn thường chơi gấp máy bay bằng giấy.
- Bố mẹ em về quê bằng tàu hoả.
- Anh ấy từ Hà Nội đi chuyến xe lửa 8 giờ sáng vào Vinh rồi.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :  
- Củng cố cộng trừ, nhân chia PS.
- Giải toán ; viết số đo dưới dạng hỗn số
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Cho HS nêu các đơn vị trong bảng đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé?
Hoạt động 2: Thực hành
- HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1 : Tính:
a)                    b)
c)                  d) 
Bài 2: Viết các số đo theo mẫu:

a) 8m 5dm
b) 4m 75cm.
c) 5kg 250g
Bài 3 : So sánh hỗn số:
a)   ;       b) 
c)   ;       d)  
 
 
 
Bài 4 : (HSKG)
   Người ta hòa lít nước si- rô vào lít nước lọc để pha nho. Rót đều nước nho đó vào các cốc chứa lít. Hỏi rót được mấy cốc nước nho?
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại qui tắc công, trừ, nhân, chia phân số
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
Đáp án :
a)                  b)
c)                  d)
Đáp án :
a) m c)kg.
b) m
 
Lời giải :
a)   vì 5 >  2
b) 
c)   ;      
d)  
Lời giải :
Phân số chỉsố lít  nước nho đã pha là :
            (lít)
Số cốc nước nho có là :
            (cốc)
                    Đ/S :  9 cốc.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Toán (Thực hành)
 LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : 
- Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán
   +  Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
   +  Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Cho HS nêu công thức tổng quát với các dạng bài tập trên.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Hai thùng dầu có 168 lít dầu . Tìm số dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai là 14 lít.
 
 
 
 
 
 
Bài 2:  Có hai túi bi . Túi thứ nhất có số bi bằng số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai là 26 viên bi . Tìm số bi ở mỗi túi ?
 
 
 
 
 
Bài 3 : (HSKG)
Chu vi của một hình chữ nhật là 56 cm, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm diện tích hình chữ nhật đó ?
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
Thùng 1 
Thùng 2                 14 lít
 
Số lít dầu ở thùng thứ nhất có là :
        (168 – 14) : 2 = 77 (lít)
Số lít dầu ở thùng thứ hai có là :
          77 + 14 = 91 (lít)
                   Đ/S : 91 lít ;   77 lít.
Lời giải :
Túi T 1  26 viên
Túi T 2
 
Số bi túi thứ nhất có là :
       26 : (5 – 3) 3 = 39 (viên bi)
Số bi túi thứ hai có là :
       39 + 26 = 65 (viên bi)
               Đ/S : 39 viên ;  65 viên.
Bài giải :
Nửa chu vi HCN là : 56 : 2 = 28 (m)
Ta có sơ đồ :
Chiều rộng
Chiều dài
 
Chiều rộng HCN là : 28 : (1 + 3) = 7 (m)
Chiều dài HCN là : 28 – 7 = 21 (m)
Diện tích HCN là : 21 7 = 147 (m2)
                         Đ/S : 147m2
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tiếng Việt  (Thực hành)
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH.
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị.
- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.
- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
II. Chuẩn bị: nội dung.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh.
Giáo viên nhận xét và nhắc lại.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước ( Tuần 1).
- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần 1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng xóm.
- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS làm bài.
Bài làm gợi ý:
- Làng xóm còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu xóm. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng, đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyên rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Những tia nắng đầu tiên hắt trên các vòm cây. Nắng vàng lan nhanh. Bà con xã viên  đã đổ ra đồng, cấy mùa, gặt chiêm. Mặt trời nhô dần lên cao. ánh nắng mỗi lúc một gay gắt. Trên các con đường nhỏ, từng đoàn xe chở lúa về sân phơi.
- GV cho HS trình bày, các bạn khác nhận xét.
- GV tuyên dương bạn viết hay, có sáng tạo.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
 
- HS nêu
 
 
- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.
 
- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn ở tuần 1 để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, làng xóm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS trình bày, các bạn khác nhận xét.
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TUẦN 4.
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nhận diện được 2 dạng toán : Quan hệ ti lệ
- Biết cách giải 2 dạng toán đó.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Gọi HS nhắc lại cách giải:
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số.
- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Mua 20 cái bút chì hết 16000 đồng . Hỏi mua 21 cái bút chì như vậy hết bao nhiêu tiền ?
- Gv đưa bài toán ra
- HS đọc bài toán , tóm tát bài toán
- HS tìm cách giải
 
Bài 2:  Có một nhóm thợ làm đường , nếu muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27 công nhân . Nếu muốn xong trong 3 ngày thì cần bao nhiêu công nhân?
 
 
Bài 3 : Cứ 10 công nhân trong một ngày sửa được 37 m đường . Với năng suất như vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày sẽ sửa được bao nhiêu m đường?
 
 
Bài 4 : (HSKG)
Có một số quyển sách, nếu đóng vào mỗi thùng 24 quyển thì cần 9 thùng. Nếu đóng số sách đó vào mỗi thùng 18 quyển thì cần bao nhiêu thùng?
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
  1 cái bút mua hết số tiền là:
           16 000 : 20 = 800 (đồng)
   Mua 21 cái út chì hết số tiền là:
                  800 x 21 = 16800  ( đồng )
                          Đáp số : 16800 đồng
 
Lời giải :
3 ngày kém 6 ngày số lần là :
       6 : 3 = 2 (lần)
Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân là : 27 x 2 = 54 (công nhân)
               Đáp số : 54 công nhân
Bài giải :
20 công nhân gấp 10 công nhân số lần là :
       20 : 10 = 2 (lần)
20 công nhân sửa được số m đường là :
          37 x 2 = 74 (m)
              Đáp số : 74 m.
 
Bài giải :
     Số quyển sách có là :
      24 x 9 = 216 (quyển)
  Số thùng đóng 18 quyển cần có là :
           216 : 18 = 12 (thùng).
                     Đáp số : 12 thùng.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 Tiếng Việt  (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ “NHÂN DÂN.”
I. Mục tiêu:
- Củng cố, mở rộng cho HS những kiến thức đã học về chủ đề : Nhân dân.
- HS vận dụng những kiến thức đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Em hãy nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề: Nhân dân?
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Đặt câu với các từ:
 
a)Cần cù.
 
 
b) Tháo vát.
 
Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)
a) Tay làm hàm nhai, tay… miệng trễ.
b) Có… thì mới có ăn,
c) Không dưng ai dễ mang… đến cho.
d) Lao động là….
g) Biết nhiều…, giỏi một….
Bài tập 3: (HSKG)
H: Em hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự chọn.
- GV đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viết hay.
Ví dụ: Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, cô giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất nước.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài giải:
a) Bạn Nam rất chăm chỉ, cần cù trong học tập.
b) Trong mọi hoạt động, bạn Hà là người tháo vát, nhanh nhẹn.
 
 
Bài giải:
a) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
b) Có làm thì mới có ăn,
c) Không dưng ai dễ mang phần đến cho.
d) Lao động là vẻ vang.
g) Biết nhiều nghề, giỏi một nghề.
 
 
 
- HS viết bài
- Một vài em đọc trước lớp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Toán (Hướng dẫn học)
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng toán quan hệ tỉ lệ
- Biết cách giải 2 dạng toán đó.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán .
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Gọi HS nhắc lại cách giải:
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số.
- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Lan mua 4 hộp bút màu hết 16000 đồng . Hỏi Hải mua 8 hộp bút như vậy hết bao nhiêu tiền ?
 
 
 
 Bài 2: Bà An mua 7 hộp thịt hết 35000 đồng . Bà Bình mua nhiều hơn bà An là 4 hộp thịt thì phải trả bao nhiêu tiền ?
 
 
 
 
 
Bài 3 : (HSKG)   
Mẹ mua 9 qua cam, mỗi quả 800 đồng . Nếu mua mỗi quả với giá rẻ hơn 200 đồng thì số tiền đó đủ mua bao nhiêu quả ?
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
 8 hộp bút gấp 4 hộp bút số lần là:
         8 : 4 = 2 (lần)
 Hải mua 8 hộp bút như vậy hết số tiền là:
         16 000 x 2 = 32 000 (đồng)
                        Đáp số : 32 000 (đồng)
Lời giải :
Số hộp thịt bà Bình mua là :
             7 + 4 = 11 (hộp)
Số tiền mua 1 hộp thịt là :
            35 000 : 7 = 5 000 (đồng)
Bà Bình phải trả số tiền là :
           5 000 x 11 = 55 000(đồng0
                         Đáp số : 55 000 (đồng)
Bài giải :
Nếu giá mỗi quả cam là 800 đồng thì mua 9 quả hết số tiền là:
      800 9 =  7200 ( đồng  )
Nếu giá mỗi quả rẻ hơn 200 đồng thì  7200 đồng mua được số cam là
     7200  : (800  -  200 ) =  12  ( quả )
                                Đáp số: 12  quả     
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Gọi HS nhắc lại cách giải:
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số.
- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Cửa hàng mua 1 tá bút chì hết số tiền là 18 000 đồng. Bạn Hằng mua 7 cái bút chì cùng loại hết bao nhiêu tiền?
 
 
 
 
Bài 2:  Một người làm trong 2 ngày được trả 126 000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền công?
 
 
Bài 3 : (HSKG)
 Một phân xưởng làm một số công việc cần 120 người làm trong 20 ngày sẽ xong. Nay có thêm 30 người nữa thì làm trong bao nhiêu ngày sẽ xong?
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
Đổi : 1 tá = 12 cái.
Giá tiền 1 cái bút chì là :
       18 000 : 12 = 1500 (đồng)
Hằng mua 7 cái bút chì cùng loại hết số  tiền là: 1 500 x 7 = 10 500 (đồng)
                  Đáp số : 10 500 (đồng)
Lời giải :
Tiền công được trả trong 1 ngày là :
    126 000 : 2 = 63 000 (đồng)
Tiền công được trả trong 1 ngày là :
       63 000 x  3 = 189 000 (đồng).
                         Đáp số : 189 000 (đồng)
 
Bài giải :
Tổng số người có là :
       120 + 30 = 150 (người)
Nếu 1 người làm thì cần số ngày là :
      120 x 20 = 2400 (ngày)
Nếu 150 người làm thì cần số ngày là :
      2400 : 150 = 16 (ngày)
                       Đáp số : 16 ngày
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tiếng Việt  (Thực hành)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa.
- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại các kiến thức về từ trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn sau.
a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
b) Đời ta gương vỡ lại lành
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.
c) Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau.
d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
Bài tập 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)
Lá lành đùm lá rách.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ :              hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
Bài giải:
a)    ngọt bùi // đắng cay  
 
b)    ngày // đêm
 
c)     vỡ // lành   
 
d)    tối // sáng
 
 
Bài giải:
Lá lành đùm lá rách.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
Bài giải:
hiền từ   //  độc ác;            cao // thấp;        dũng cảm // hèn nhát;    dài // ngắn ;
vui vẻ //    buồn dầu;    nhỏ bé // to lớn;  bình tĩnh // nóng nảy;   sáng sủa //tối tăm;
ngăn nắp // bừa bãi ;      mới mẻ // cũ kĩ; 
chậm chạp // nhanh nhẹn;
khôn ngoan // khờ dại ;
rộng rãi // chật hẹp ;
ngoan ngoãn // hư hỏng.
xa xôi // gần gũi
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Toán (Thực hành)
 LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Gọi HS nhắc lại cách giải:
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số.
- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: 14 người làm một công việc phải mất 10 ngày mới xong.Nay muốn làm trong 1 tuần thì cần bao nhiêu người làm?
 
 
 
 
Bài 2: Có 5 máy bơm làm liên tục trong 18 giờ thì hút cạn một hồ nước. Nay muốn hút hết nước ttrong 10 giờ thì bao nhiêu máy bơm như thế?
 
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
 Đổi : 1 tuần = 7 ngày.
Làm trong 1 ngày thì cần số người là :
    14 x 10 = 140 (người)
Làm trong 7 ngày thì cần số người là :
    140 : 7 = 20 (người)
                 Đáp số : 20 người.
Lời giải:
Làm trong 1 giờ cần số máy bơm là:   
    5 x 18 = 90 (máy bơm)
Làm trong 10 giờ cần số máy bơm là:   
          90 : 10 = 9 (máy bơm)
                     Đáp số : 9 máy bơm
 
 
 Tiếng Việt  (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH.
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị.
- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.
- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
II. Chuẩn bị: nội dung.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh.
Giáo viên nhận xét và nhắc lại.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.
- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.
- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS làm bài.
Bài làm gợi ý:
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc. Lúc này, màn sương đang tan dần. Khoảnh vườn đang tỉnh giấc. Rực rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn đẫm sương mai đang hé nở. Một cánh, hai cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như nhung. Điểm tô thêm cho hoa là những giọt sương long lanh như hạt ngọcđọng trên những chiếc lá xanh mướt.Sương tan tạo nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ những chiếc lá khế vàng như con thuyền trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên rồi nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống.
- GV cho HS trình bày, các bạn khác nhận xét.
- GV tuyên dương bạn viết hay, có sáng tạo.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
 
- HS nêu
 
 
- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.
 
- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS trình bày, các bạn khác nhận xét.
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
                                                               Đã duyệt, ngày 21 – 9 – 2009
 
 
 
 
                                                                     Trần Thị Thoan
 
TUẦN 5
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Tiếp tục giải bài toán với 2 dạng quan hệ tỉ lệ
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Gọi HS nhắc lại cách giải:
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số.
- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các dạng bài tập trên.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Một thúng đựng trứng gà và trứng vịt có tất cả 128 quả. Số trứng gà bằng số trứng vịt. Hỏi trong thúng có bao nhiêu quả trứng gà? Có bao nhiêu quả trứng vịt?
 
 
 
 
 
 
 
Bài 2: Có một số tiền mua kẹo Trung thu. Nếu mua loại 5000 đồng một gói thì được 18 gói. Hỏi cũng với số tiền đó, nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được mấy gói như thế?
 
Bài 3 : (HSKG)
  Theo dự định, một xưởng dệt phải làm trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch. Nay do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm. Hỏi xưởng đó làm trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
Ta có sơ đồ :
Trứng gà 
Trứng vịt
 
Tổng số phần bằng nhau có là :
         3 + 5 = 8 (phần)
Trứng gà có số quả là :
    128 : 8 3 = 48 (quả)
Trứng vịt có số quả là :
     128 – 48 = 80 (quả)
                Đáp số : 80 quả
Lời giải:
Số tiền mua 18 gói kẹo là 
5000 18 = 90 000 (đồng)
Nếu mua kẹo loại 7500 đồng một gói thì mua được số gói là:
     90 000 : 7 500 = 12 (gói)
                     Đáp số : 12 gói.
 
Bài giải:
  Số sản phẩm dệt trong 15 ngày là :
  300 15 = 4500 (sản phẩm)
Mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm thì cấn số ngày là:  4500 : 450 = 10 (ngày)
                   Đáp số : 10 ngày.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tiếng Việt  (Thực hành)
 LUYỆN TẬP VỀ
TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- Phân loại các từ đã đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại các kiến thức về từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ vang. Bởi thế mỗi người dân Việt Nam yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào sâu sắc…
b) Không tự hào sao được! Những trang sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt 30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của những con người Việt Nam anh dũng, tuyệt vời…
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau:
a)Vui vẻ.
 
b) Phấn khởi.
 
c) Bao la.
d) Bát ngát.
g) Mênh mông.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các câu tục ngữ, thành ngữ sau:
a) Gạn đục, khơi trong
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.
d) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
 
 
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài giải:
a) Đất nước, non sông, quê hương, xứ sở, Tổ quốc.
 
 
 
 
 
b) Dũng cảm, gan dạ, anh dũng.
 
 
 
 
 
 
Bài giải:
a) Cuối mỗi năm học, chúng em lại liên hoan rất vui vẻ.
b) Em rất phấn khởi được nhận danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ.
c) Biển rộng bao la.
d) Cánh đồng rộng mênh mông.
g) Cánh rừng bát ngát.
Bài giải:
a) Gạn đục, khơi trong
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.
d) Anh em như thể tay chân
 Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Toán (Hướng dẫn học)
Tiết 3: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng
H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?
 
 
 
b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- HS nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé 
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực hành và nhớ lại các dạng đổi.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 4m = … km
b)5kg = …tạ
c) 3m 2cm = …hm  
d) 4yến 7kg = …yến
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3km 6 m = … m  
b) 4 tạ 9 yến = …kg
c) 15m 6dm = …cm 
d) 2yến 4hg = … hg
Bài 3: Điền dấu >, chỗ chấm:
           a) 3 yến 7kg ….. 307 kg
           b) 6km 5m …….60hm 50dm
Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình chữa nhật.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại 4 dạng đổi đơn vị đo độ dài
khối lượng  
 
 
 
 
- HS nêu:
Đơn vị đo độ dài :
Km,  hm,  dam,  m,  dm,   cm,   mm.
Đơn vị đo khối lượng :
Tấn,  tạ,  yến,  kg,  hg,  dag,  g
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
a) km. b) tạ.
c)m d)yến.
Lời giải:
a)     3006 m
b)    490 kg
c)     1560 cm
d)    204hg.
Bài giải:
  a) 3 yến 7kg 
  b) 6km 5m   =   60hm 50dm
Bài giải:
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
   480 : 2 = 240 (m)
 Ta có sơ đồ : 
Chiều dài 
Chiều rộng  40 m
 
 Chiều rộng thửa ruộng là :
     (240 – 40) : 2 = 100 (m)
 Chiều dài thửa ruộng là :
      100 + 40 = 140 (m)
  Diện tích thửa ruộng là :
    140 100 = 1400 (m2)
                Đáp số : 1400 m2
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009.
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP .
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Tiếp tục cho HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
a)Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng
H : Nêu lần lượt 7 đơn vị đo kề nhau ?
 
 
 
b)Ôn cách đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng
- HS nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé 
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo.
- GV lấy VD ngay trong bài để HS thực hành và nhớ lại các dạng đổi.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 27yến = ….kg
b) 380 tạ = …kg
c) 24 000kg = …tấn  
d) 47350 kg =  …tấn……kg
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3kg 6 g= … g  
b) 40 tạ 5 yến = …kg
c) 15hg 6dag = …g 
d) 62yến 48hg = … hg
Bài 3: Điền dấu >,
           a) 6 tấn 3 tạ ….. 63tạ
           b) 4060 kg ……..4 tấn 6 kg
           c) tạ ……70 kg
Bài 4: (HSKG)
 Người ta thu ba thửa ruộng được 2 tấn lúa. Thửa ruộng A thu được 1000 kg, thửa ruộng B thu được thửa ruộng A. Hỏi thửa ruộng C thu được bao nhiêu kg lúa?
 
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại 4 dạng đổi đơn vị đo độ dài
khối lượng  
 
 
 
 
- HS nêu:
Đơn vị đo độ dài :
Km,  hm,  dam,  m,  dm,   cm,   mm.
Đơn vị đo khối lượng :
Tấn,  tạ,  yến,  kg,  hg,  dag,  g
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
a) 270 kg        b) 38000 kg.
c) 24 tấn d)47 tấn 350 kg
 
 
Lời giải:
  a) 3006 g c) 1560 g
  b) 4050 kg       d) 6248 hg
 
 
Bài giải:
           a) 6 tấn 3 tạ   =     63tạ
           b) 4060 kg   
           c)  tạ   
 
Bài giải:
          Đổi : 2 tấn = 2000 kg.
Thửa ruộng B thu được số kg lúa là :
            1000 = 600 (kg)
Thửa ruộng A và B thu được số kg lúa là :
         1000 + 600 = 1600 (kg)
Thửa ruộng C thu được số kg lúa là :
        2 000 – 1600 = 400 (kg)
                     Đáp số : 400 kg
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Tiếng Việt  (Thực hành)
Tiết 2: Chính tả: (nghe - viết)
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY.
I.Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính  tả: Những con sếu bằng giấy.
- Viết đúng các từ : 16 - 7 - 1945, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô, Xa-xa-ki.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng viết chính tả.
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết.
II.Chuẩn bị:
Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : “Từ đầu …em lâm bệnh nặng” trong bài: Những con sếu bằng giấy.
- Cho HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
H:  Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ từ khi nào?
H:  Cô bé đã hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào?    
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các từ khó: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki.
c. Hướng dẫn HS viết bài.
- Giáo viên nhắc nhở HS một số điều trước khi viết.
- Đọc cho học sinh viết bài.
- Đọc bài cho HS soát lỗi. HS soát lại bài.
- Giáo viên thu một số bài để chấm, chữa.
- HS trao đổi vở để soát lỗi.
- Giáo viên nhận xét chung.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà viết lại những lỗi sai.
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe.
 
 
- HS đọc thầm, quan sát sách giáo khoa cách trình bày.
- Khi cô bé mới được hai tuổi.
 
- Gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy và treo quanh phòng.
- HS viết nháp, 2 em viết bảng nhóm..
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2009.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Toán (Thực hành)
LUYỆN TẬP .
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- HS nắm được các đơn vị đo diện tích, tên gọi, ký hiệu, MQH giữa các Đvị đo
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
Ôn lại các đơn vị đo diện tích
H: Nêu tên các đơn vị diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé.
H: Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo kề nhau
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
: Điền số vào chỗ trống …….
a) 5m2 38dm2 = …  m2
b) 23m2 9dm2 = …m2
c) 72dm2 = …  m2
          d) 5dm2  6 cm2 = …  dm2
 
Bài 2: Điền dấu >,
        a) 3m2 5cm2  …..  305 cm2
        b) 6dam2 15m2…… 6dam2 150dm2
Bài 3: (HSKG)
 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 36dam, chiều rộng bằng chiều dài. Hỏi thửa ruộng có diện tích là bao nhiêu m2.
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại 4 dạng đổi đơn vị đ
 
 
 
 
- HS nêu:
Km2, hm2, dam2, m2, dm2, cm2, mm2
 
- Cho nhiều HS nêu.
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải :
a) m2 b) m2
c) m2    d) dm2
 
Lời giải:
  a) 3m2 5cm2   =   305 cm2
  b) 6dam2 15m2    2 150dm2
 
Bài giải:
 Chiều rộng của hình chữ nhật là :
    36  =  24 (dam) 
Diện tích của thửa ruộng đó là :
     36 24 = 864 (dam2)
                  =  86400 m2
                         Đáp số : 86400 m2
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Tiếng việt: (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ.
I.Mục tiêu:
- Học sinh biết trình bày số liệu thống kê, biết được tác dụng của các số liệu thống kê.
- Biết thống kê đơn giản với các số liệu về từng tổ trong lớp mình, trình bày được kết quả thống kê theo biểu bảng.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị : phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: GVkiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ học.
- Cho HS nhắc lại kiến thức về báo cáo thống kê.
H: Các số liệu thống kê được trình bày dưới những hình thức nào?  
H: Nêu tác dụng của các số liệu thống kê?
 
- Giáo viên nhận xét và cho HS vận dụng làm bài tập.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nêu số liệu.
- Trình bày bảng số liệu.
- Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh.
 
 
 
 
Bài tập: Thống kê số HS trong lớp theo mẫu sau:
 
Tổ
Số HS
HS
nữ
HS Nam
HS giỏi
HS khá
HS TB
HS yếu
HS KT
Tổ 1
7
3
4
1
4
2
0
0
Tổ 2
7
3
4
2
3
2
0
0
Tổ 3
6
3
3
1
4
1
0
0
Tổng số HS
20
9
11
4
11
5
0
0
- Cho HS làm theo nhóm.
- Giáo viên quan sát hướng dẫn, chú ý các nhóm làm yếu.
- Gọi các nhóm trình bày.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
 
- HS làm theo nhóm.
 
 
- Các nhóm trình bày.
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện
 
                                                                    Đã duyệt, ngày 28 – 9 – 2009
 
 
 
 
                                                                                 Trần Thị Thoan
 
TUẦN 6
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tiếng Việt  (Thực hành)
MỞ RỘNG VỐN TỪ HOÀ BÌNH.
I. Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về chủ đề : Hoà bình.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng dùng từ để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Cho HS tìm từ trái nghĩa với các từ: béo, nhanh, khéo?
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Tìm từ đồng nghĩa với từ :
           Hoà bình.
 
Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ tìm được ở          bài tập 1.
 
 
 
 
 
Bài tập 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê em.
Gợi ý:
Quê em nằm bên con sông Hồng hiền hoà. Chiều chiều đi học về, chúng em cùng nhau ra bờ sông chơi thả diều. Cánh đồng lúa rộng mênh mông, thẳng cánh cò bay. Đàn cò trắng rập rờn bay lượn. Bên bờ sông, đàn trâu thung thăng gặm cỏ. Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ chịu, nhìn những con diều giấy đủ màu sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ có phải cánh diều đang mang những giấc mơ của chúng em bay lên cao, cao mãi.
- Cho một số em đọc đoạn văn.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
- HS nêu:  Béo // gầy ; nhanh // chậm ;   khéo // vụng.
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
Bài giải:
- Từ đồng nghĩa với từ Hoà bình là:
    bình yên, thanh bình, thái bình.
Bài giải:
 - Bình yên: Ai cũng mong muốn có được cuộc sống bình yên.
  - Thanh bình: Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
  - Thái bình: Tôi cầu cho muôn nơi thái bình
- HS làm bài.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc đoạn văn
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Củng cố về các đơn vị đo diện tích.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học.
- Nêu nhận xét về giữa hai đơn vị liền kề.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
   a) 6cm2 = ….mm2
       30km2 = …hm2
       8m2 = …..cm2
  b)  200mm2 = …cm2
       4000dm2 = ….m2
       34 000hm2 = …km2
  c)  260cm2 = …dm2 …..cm2
       1086m2 =…dam2….m2
Bài 2: Điền dấu > ;   ;  =
a)     71dam2 25m2 ….. 7125m2
b)    801cm2 …….8dm2 10cm2
c)     12km2 60hm2 …….1206hm2
 
 
 
Bài 3 : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : 1m2 25cm2 = ….cm2
A.1250                        B.125
C. 1025                     D. 10025
Bài 4 : (HSKG)
  Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Lời giải :
   a) 6cm2 =  600mm2
       30km2 =  3 000hm2
       8m2 = 80 000cm2
  b)  200mm2 = 2cm2
       4000dm2 = 40m2
       34 000hm2 = 340km2
  c)  260cm2 = 2dm2 60cm2
       1086m2 = 10dam2 86m2
Lời giải:
a)     71dam2 25m2   =   7125m2
   (7125m2)
b)    801cm2     2 10cm2
            (810cm2)
c)     12km2 60hm2  >   1206hm2
(1260hm2)
Bài giải:
 Khoanh vào D.
 
 
Bài giải:
Diện tích một mảnh gỗ là :
   80 20 = 1600 (cm2)
Căn phòng đó có diện tích là:
   1600 800 = 1 280 000 (cm2)
                      =  128m2
                 Đáp số : 128m2
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tiếng Việt  (Thực hành)
                                      LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.
I. Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ?
 - Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ.
a.Bác(1) bác(2) trứng.
 
 
b.Tôi(1) tôi(2) vôi.
 
 
c.Bà ta đang la(1) con la(2).
 
d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp.
 
 
e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2).  
Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh.
a. Đỏ:
 
b. Lợi:
 
 
c. Mai:
 
 
Đánh :
 
Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?
  Con ngựa đá con ngựa đá.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
Bài giải:
 + bác(1) : dùng để xưng hô.
   bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,                  quấy đều cho sền sệt.
  +  tôi(1) : dùng để xưng hô.
      tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng.
  +  la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.
      la(2) : chỉ con la.
  +  giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn.
     giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá.
  +  giá(1) : giá tiền một chiếc áo.
      giá(2) : đồ dùng để treo quần áo.
 
Bài giải:
a)  Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.
     Số tôi dạo này rất đỏ.
b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.
    Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình.
c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục.
    Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.
d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.
    Chị ấy đánh phấn trông rất xinh
- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá.
- đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thứ sáu ngày 9 tháng 10 năm 2009.
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Tiếp tục củng cố về các đơn vị đo diện tích.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học.
- Nêu nhận xét về giữa hai đơn vị liền kề.
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
   a) 16ha = ….dam2
       35000dm2 = …m2
       8m2 = …..dam2
  b)  2000dam2 = …ha
       45dm2 = ….m2
       324hm2 = …dam2
  c)  260m2 = …dam2 …..m2
       2058dm2 =…m2….dm2
 
 
Bài 2: Điền dấu > ;   ;  =
a)     7m2 28cm2 ….. 7028cm2
b)    8001dm2 …….8m2 100dm2
c)     2ha 40dam2 …….204dam2
 
 
 
Bài 3 : Chọn phương án đúng :
a) 54km2 
b) 72ha  >  800 000m2
c) 5m2 8dm2   =  m2
Bài 4 : (HSKG)
  Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?
 
 
 4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Lời giải :
   a) 16ha = 1600dam2
       35000dm2 = 350m2
       8m2 = dam2
  b)  2000dam2 = 20ha
       45dm2 = m2
       324hm2 =  32400dam2
  c)  260m2 = 2dam2 60m2
       2058dm2 =  20m2 58dm2
Lời giải:
a)     7m2 28cm2    >    7028cm2
(70028cm2)
b)    8001dm2     2 10dm2
                                 (810dm2)
     c)  2ha 40dam2   =   240dam2
         (240dam2)
 
Bài giải:
Khoanh vào C.
 
 
Bài giải:
Diện tích một mảnh gỗ là :
   80 20 = 1600 (cm2)
Căn phòng đó có diện tích là:
   1600 800 = 1 280 000 (cm2)
                      =  128m2
                 Đáp số : 128m2
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
                                                                     Đã duyệt, ngày 5 – 10 – 2009
 
 
 
 
                                                                                 Trần Thị Thoan
 
TUẦN 7
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009.
 Tiếng Việt  (Thực hành)
                                     Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM.
I. Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
H : Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ.
a.Bác(1) bác(2) trứng.
 
 
b.Tôi(1) tôi(2) vôi.
 
 
c.Bà ta đang la(1) con la(2).
 
d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp.
 
 
e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2).  
Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh.
a. Đỏ:
 
b. Lợi:
 
 
c. Mai:
 
 
Đánh :
 
Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?
  Con ngựa đá con ngựa đá.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Bài giải:
 + bác(1) : dùng để xưng hô.
   bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo,                  quấy đều cho sền sệt.
  +  tôi(1) : dùng để xưng hô.
      tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng.
  +  la(1) : mắng mỏ, đe nẹt.
      la(2) : chỉ con la.
  +  giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn.
     giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá.
  +  giá(1) : giá tiền một chiếc áo.
      giá(2) : đồ dùng để treo quần áo.
 
Bài giải:
a)  Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường.
     Số tôi dạo này rất đỏ.
b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi.
    Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình.
c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục.
    Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp.
d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành.
    Chị ấy đánh phấn trông rất xinh
- Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá.
- đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)
- Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quan đến trung bình cộng. 
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Cho HS nhắc lại 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ, dạng toán trung bình cộng đã học.
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Tìm trung bình cộng của các số sau 
a)   14, 21, 37, 43, 55   b)
 
 
 
 
Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em là 8 tuổi. Tuổi em là 6 tuổi. Tính tuổi chị .
 
 
 
 
Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50 km thì chi phí hết 1 200 000 đồng. Nếu đội đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi phí hết bao nhiêu tiền ?
 
 
 
 
 
 
Bài 4: (HSKG)
Hai người thợ nhận được 213000 đồng tiền công. Người thứ nhất làm trong 4 ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu tiền công ?
- Đây là bài toán liên quan đến tỷ lệ dạng một song mức độ khó hơn SGK nên giáo viên cần giảng kỹ cho HS
- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và cách trình bày lời giải.
 
 
 4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Lời giải :
a) Trung bình cộng của 5 số trên là :
  (14 + 21 + 37 + 43 + 55) : 5 = 34
b) Trung bình cộng của 3 phân số trên là :
       () : 3 =
                     Đáp số :  34 ;
Lời giải :
   Tổng số tuổi của hai chị em là :
              8 2 = 16 (tuổi)
   Chị có số tuổi là :
              16 – 6 = 10 (tuổi)
 Đáp số : 10 tuổi.
Lời giải :
    6 xe đi được số km là :
            50 6 = 300 (km)
   10 xe đi được số km là :
       100 10 = 1000 (km)
   1km dùng hết số tiền là :
       1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng)  
1000km dùng hết số tiền là :    
4000 1000 = 4 000 000 (đồng)
         Đáp số : 4 000 000 (đồng)
Lời giải :
Người thứ nhất làm được số giờ là :
          9 4 = 36 (giờ)
Người thứ hai làm được số giờ là :
            7 5 = 35 (giờ)
Tổng số giờ hai người làm là :
            36 + 35 = 71 (giờ)
Người thứ nhất nhận được số tiền công là :
      213 000 : 71 36 = 108 000 (đồng)
Người thứ hai nhận được số tiền công là :
   123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng)
                   Đáp số : 108 000 (đồng)
                                  105 000 (đồng)
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009.
Tiếng Việt  (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ.
I. Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về từ đồng âm.
- HS hiểu được tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ.
- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
H : Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm nào để chơi chữ? Hãy gạch chân.
a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín.
b) Đừng vội bác ý kiến của bác.
c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ.
d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu.
Bài tập 2: Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: đá, là, rải, đường, chiếu, cày, đặt câu với mỗi từ đó và giải thích.
   a) Đá
 
   b) Đường:
 
   c) Là:
 
   d) Chiếu: .
 
   e)Cày:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
Bài giải:
a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín.
b) Đừng vội bác ý kiến của bác.
c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ.
d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi.
 
 
 
 
Bài giải:
a)Đá :Tay chân đấm đá.
          Con đường này mới được rải đá.
- Đá trong chân đá là dùng chân để đá, còn đá trong rải đá là đá để làm đường đi.
b) Đường: Bé thích ăn đường.
                   Con đường rợp bóng cây.
- Đường trong ăn đường là đường để ăn còn đường trong con đường là đường đi.
c) Là:  Mẹ là quần áo.
             Bé Mai là em của em.
- Là trong là quần áo là cái bàn là còn là trong là của em thuộc sở hữu của mình.
d) Chiếu: Ánh nắng chiếu qua cửa sổ. 
                Cơm rơi khắp mặt chiếu.
- Chiếu trong nắng chiếu, chiếu rộng chỉ hoạt động chiếu toả, chiếu rọi của ánh nắng mặt trời. Còn chiếu trong khắp mặt chiếu là cái chiếu dùng để trải giường.
 e) Cày: Bố em mới cày xong thửa ruộng.
              Hôm qua, nhà em mới mua một    
     chiếc cày.
- Cày trong cày ruộng là dụng cụ dùng để làm cho đất lật lên còn cày trong chiếc cày là chỉ tên cái cày.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2009.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Toán (Thực hành)
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân.
- HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
H : Nêu cách đọc và viết số thập phân
H: Nêu cách so sánh số thập phân
     +  Phần nguyên bằng nhau
     + Phần nguyên khác nhau
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết thành số thập phân
a)     33;         ;       
b)    92;                ;    
c)     3;       2
 
Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân
a)   0,5; 0,03;   7,5
 
b)  0,92;  0,006;  8,92
 
Bài 3: Chuyển thành hỗn số có chứa phân số thập phân.
a)  12,7;          31,03;   
b) 8,54;       1,069
 
Bài 4: Viết các số thập phân
a) Ba phẩy không bẩy
b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi
c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm. 4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
Lời giải :
a)     33 = 33,1;         0,27;
b)    92=92,05 ;        = 0,031;    
c)    3= 3,127;        2 = 2,008
Lời giải :
a)   0,5 = ;     0,03 =;    7,5 =
b)  0,92 = ;  0,006 = ;   8,92 =
Lời giải :
a)  12,7 = ;       31,03 = ;   
b) 8,54 = ;       1,069 = 1  
Lời giải :
a) 3,07
b) 19,850
c) 0,58
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Duyệt, ngày 12 – 10 – 2009
 
 
                                                                     Trần Thị Thoan
 
TUẦN 8
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009.
 Tiếng Việt (Thực hành)
                                      LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH..
I. Mục tiêu:
- Học sinh biét lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý.
- Giáo dục cho học sinh có thói quan lập dàn ý trước khi làm bài viết.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
a).Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học sinh đọc lại đề bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài :
H : Đề bài thuộc thể loại văn gì?
H : Đề yêu cầu tả cảnh gì?
H : Trọng tâm tả cảnh gì?
- Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm trong đề bài.
* Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài.
- Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và những điều đã quan sát được để xây dựng một dàn bài chi tiết.
* Gợi ý về dàn bài:
a) Mở bài: giới thiệu chung về vườn cây vào buổi sáng.
 b) Thân bài :
- Tả bao quát về vườn cây:
     + Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây.
     + Tả chi tiết (tả bộ phận). Những hình ảnh luống rau, luống hoa, màu sắc, nắng, gió…
c) Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em về khu vườn.
- Cho HS làm dàn ý.
- Gọi học sinh trình bày dàn bài.
- Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi tóm tắt lên bảng.
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho hoàn chỉnh để tiết sau tập nói miệng.
 
 
- HS nêu.
 
 
 
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh.
- Vườn cây buổi sáng
 
 
- Đề bài : Tả cảnh một buổi sáng trong vườn cây ( hay trên một cánh đồng).
 
- HS nêu cấu tạo của  bài văn tả cảnh.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS làm dàn ý.
- HS trình bày dàn bài.
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Biết cách so sánh số thập phân ở các dạng khác nhau.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Cho HS nhắc lại cách so sánh số thập phân
+  Phần nguyên bằng nhau
+ Phần nguyên khác nhau
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Điền dấu >,  ; = vào chỗ ……
a)   6,17 …… 5,03        c)58,9 ……59,8
b)  2,174 …… 3,009   d)  5,06 …… 5,06
Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
5,126;     5,621;    5,216;    5,061;    5,610
Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé dần
72,19;  72,099;  72,91;  72,901;  72,009
Bài 4: Tìm chữ số thích hợp điền vào các chữ
  a)  4,8x 2   
            b) 5,890 > 5,8x 0
 c,   53,x49                d)  2,12x = 2,1270 
Bài 5: (HSKG)
H: Tìm 5 chữ số thập phân sao cho mỗi số đều lớn hơn 3,1 và bé hơn 3,2?
 
 
 
 4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Lời giải :
a)   6,17   >   5,03        c)58,9   59,8
b)  2,174   3,009    d)  5,06 = 5,06
 
Lời giải :
  5,061
 
Lời giải :
72,9 1> 72,901 >  72,10 > 72,099 > 72,009
 
 
Lời giải :
a) x = 0 ;            b) x = 8
c) x = 1 ;            d) x = 0
 
 
Lời giải :
Ta có : 3,1 = 3,10 ;   3,2 = 3,20
- 5 chữ số thập phân đều lớn hơn 3,10 và bé hơn 3,20 là :
3,11;     3,12;      3,13;      3,14 ;        3,15 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009.
 Tiếng Việt  (Thực hành)
LUYỆN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Mỗi câu dưới đây có mấy cách hiểu ? Hãy diễn đạt cho rõ nghỉatong từng cách hiểu ( Có thể thêm từ)
a) Mời các anh ngồi vào bàn. 
 
 
 
b) Đem cá về kho.
 
 
Bài tập2 : Từ  đi  trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển ?
a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d)Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e)Nó chạy còn tôi đi.
g)Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được.
Bài tập3 :
H : Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ thích hợp :
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
c) Da bạn ăn phấn lắm.
d) Hồ dán không ăn giấy.
e) Hai màu này rất ăn nhau.
g) Rễ cây ăn qua chân tường.
h) Mảnh đất này ăn về xã bên.
k) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam ?
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS nêu.
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- S lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
 
 
-   …ngồi vào bàn để ăn cơm.
           (bàn : chỉ đồ vật)
- …ngồi vào để bàn công việc.
        (Có nghĩa là bàn bạc)
- …về kho để đóng hộp.
               (có nghĩa là nhà)
- …về kho để ăn ( có nghĩa là nấu)
 
 
 
- Câu mang nghĩa gốc : Câu e.
- Câu mang nghĩa chuyển : Các câu còn lại.
 
 
 
 
 
 
 
- Từ thích hợp : Bốc, xếp hàng.
- Từ thích hợp : Bị đòn
- Từ thích hợp : Bắt phấn
- Từ thích hợp : Không dính
- Từ thích hợp : Hợp nhau
- Từ thích hợp : Mọc, đâm qua
- Từ thích hợp : Thuộc về
- Từ thích hợp : Bằng
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2009.
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Rèn kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo độ dài, dưới dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé  đến lớn
- Nêu  mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết số đo sau dưới dạng m
a) 3m 5dm = …….;       29mm = ……
    17m 24cm = …..;     9mm = ……
b)  8dm  =………..;      3m5cm = ………
      3cm = ………;    5m 2mm= ………
Bài 2: : Điền số thích hợp vào chỗ ……
a)  5,38km = …m;  
    4m56cm = …m
    732,61 m = …dam;  
b)  8hm 4m = …dam
    49,83dm = … m
Bài 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ vào giấy với tỉ lệ xích có kích thước như sau:                                              7 cm
 
5cm
 
 
Tính diện tích mảnh vườn ra ha?
 
 
Bài 4: (HSKG)
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng chiều dài. Trên đó người ta trồng cà chua, cứ mỗi 10m2 thu hoạch được 6kg. Tính số cà chua thu hoạch được ra tạ.
 
 
 4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Lời giải :
a) 3,5m                 0,029m
   0,8m               0,009m
b) 0,8m              3,05m
    0,03m            5,005m
 
Lời giải :
  a)  5380m;     4,56m;    73,261dam
  b)  80,4dam; 4,983m.
 
 
Lời giải :
Chiều dài thực mảnh vườn là :
    500 7 = 3500 (cm) = 35m
Chiều rộng thực mảnh vườn là :
    500 5 = 2500 (cm) = 25m
Diện tích của mảnh vườn là :
     25 35 = 875 (m2)
                  = 0,0875ha
 Đáp số : 0,0875ha
 
 
Lời giải :
Chiều rộng mảnh vườn là :
   60 : 4 3 = 45 (m)
Diện tích mảnh vườn là :
        60 45 = 2700 (m2)
Số cà chua thu hoạch được là :
        6 (2700 : 10) = 1620 (kg)
                                 = 16,2 tạ.
                     Đáp số : 16,2 tạ. 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
                                                  Duyệt ngày 19 – 10 – 2009
 
 
 
                                                                                        Trần Thị Thoan
 
TUẦN 9
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009.
 Tiếng Việt  (Thực hành)
                                     Tiết 1: LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH.
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để trình bày miệng một bài văn tả cảnh.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nói miệng.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
a)Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh dàn bài
- Giáo viên chép đề bài lên bảng.
 
- Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước.
- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng.
* Gợi ý về dàn bài :
Mở bài:
Giới thiệu vườn cây vào buổi sáng .
Thân bài :
* Tả bao quát về vườn cây.
- Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây (rộng, hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vườn).
* Tả chi tiết từng bộ phận :
- Những luống rau, gốc cây, khóm hoa, nắng, gió, hình ảnh mẹ đang làm việc trong vườn cây.
Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vườn.
b)HS trình bày bài miệng.
- Cho học sinh dựa vào dàn bài đã chuẩn bị tập nói trước lớp.
- Gọi học sinh trình bày trước lớp.
- Cho Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét về bổ sung ghi điểm.
- Gọi một học sinh trình bày cả bài.
- Bình chọn bày văn, đoạn văn hay.
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên  nhận xét, hệ thống bài.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau.
 
 
- HS nêu.
 
 
 
 
 
Đề bài : Tả quang cảnh một buổi sáng trong vườn cây (hay trên một cánh đồng).
- HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước.
 
- HS đọc kỹ đề bài.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Học sinh trình bày trước lớp.
- Học sinh nhận xét
 
- Một học sinh trình bày cả bài
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nắm vững cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé  đến lớn
- Nêu  mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết số đo khối lượng sau dưới dạng kg :
a)   7kg 18g =…kg;      126g =…kg; 
      5 yến  = …kg;         14hg = …kg;     
b)  53kg 2dag = …kg;      297hg = …kg;   
     43g  = ….kg;          5hg  =  …kg.
Bài 2: Điền dấu >,
    a)    4dag 26g       ….     426 g
 
    b)   1tạ 2 kg       ….      1,2 tạ  
 
Bài 3 : Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm
 
 
 
 
- HS nêu
 
 
 
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Đáp án :
a)  7,018kg ;   0,126kg ;  
     50kg ;        1,4kg
b) 53,02kg ;    29,7kg
    0,043kg ;     0,5kg
 
Lời giải :
    a)    4dag 26g   
            (66g)
    b)   1tạ 2 kg       =      1,02 tạ
         (1,02tạ)
 
Tên con vật
Đơn vị đo là tấn
Đơn vị đo là tạ
Đơn vị đo là kg
Khủng long
60 tấn
…………
…………
Cá voi
…………….
1500 tạ
 
Voi
……………
……………
5400kg
Hà mã
……………
……………
…………
Gấu
……………
8 tạ
…………
Bài 4: (HSKG)
Xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
27kg15g;   2,715kg;   27,15kg;  2tạ15kg
- Lưu ý HS cách đổi 2 ; 3 đơn vị đo về 1 đơn vị đo để tránh nhầm lẫn cần đưa về 2 bước đổi sau :
    + Đổi về đơn vị bé nhất
    + Đổi về đơn vị cần đổi
 4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
Lời giải :
Ta thấy : 27kg 15g = 27,015kg
            2 tạ 15kg = 215kg
Ta có :
2,715kg 15kg.
Hay :
2,715kg
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Luyện từ và câu : (Thực hành)
LUYỆN TẬP VỀ
VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Chọn từ thích hợp: dải lụa, thảm lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng điệp điền vào chỗ chấm :
    Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên…. ; phía tây là dãy Trường Sơn….., phía đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng đồng bằng bát ngát biếc xanh màu diệp lục. Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những con sông như …vắt ngang giữa…vàng rồi đổ ra biển cả. Biển thì suốt ngày tung bọt ….kì cọ cho hàng trăm mỏm đá nhấp nhô…dưới rừng dương.
 Bài tập2 :
H : Đặt các câu với các từ ở bài 1 ?
+ Kì vĩ
 
+ Trùng điệp
 
+ Dải lụa
 
+ Thảm lúa
 
+ Trắng xoá.
 
+ Thấp thoáng.
 Bài tập3 : (HSKG)
H : Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn ?
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS nêu.
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
 
Thứ tự cần điền là :
+ Kì vĩ
+ Trùng điệp
+ Dải lụa
+ Thảm lúa
+ Trắng xoá
+ Thấp thoáng.
 
 
 
 
 
Gợi ý :
- Vịnh Hạ Long là một cảnh quan kì vĩ của nước ta.
- Dãy Trường Sơn trùng điệp một màu xanh bạt ngàn.
- Các bạn múa rất dẻo với hai dải lụa trên tay.
- Xa xa, thảm lúa chín vàng đang lượn sóng theo chiều gió.
- Đàn cò bay trắng xoá cả một góc trời ở vùng Năm Căn.
- Mấy đám mây sau ngọn núi phía xa.
 
Gợi ý :
- Cô ấy rất ăn ảnh.
- Tuấn chơi cờ rất hay ăn gian.
- Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn.
- Bà ấy luôn ăn hiếp người khác.
- Họ muốn ăn đời, ở kiếp với nhau.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2009
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nắm vững cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ bé  đến lớn
- Nêu  mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: : Điền số vào chỗ chấm :
a) 2ha 4 m2 = ………ha;  
    49,83dm2 = ……… m2
b) 8m27dm2 = ……… m2;  
    249,7 cm2 = ………….m2
 Bài 2 : Điền dấu > ;
a)  16m2 213 cm2  ……  16400cm2;
 
b)  84170cm2 ……. 84,017m2
 
c)  9,587 m2  ……9 m2.60dm2 
 
Bài 3 : (HSKG)
Nửa chu vi một khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng chiều dài. Hỏi diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu m vuông ? bao nhiêu ha ?
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài giải :
a) 2ha 4 m2 = 2,000004ha;  
    49,83dm2 = 0,4983 m2
b) 8m27dm2 = 0,07 m2;  
    249,7 cm2 = 0,02497m2
 
Bài giải :
a)  16m2 213 cm2  >  16400cm2; 
     (160213cm2)
b)  84170cm2   2
                            (840170cm2)
c)  9,587 m2     2.60dm2 
   (958,7dm2)         (960dm2)
 
Bài giải :
Đổi :  0,55km = 550m
Chiều rộng của khu vườn là :
  550 : (5 + 6) 5 = 250 (m)
Chiều dài của khu vườn là :
    550 – 250 = 300 (m)
Diện tích khu vườn đó là :
   300 250 = 75 000 (m2)
                    = 7,5 ha
    Đáp số :   75 000 m2 ;  7,5 ha.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
                                         Duyệt, ngày 26 – 10 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
 
TUẦN 10
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009.
 Tiếng Việt  (Thực hành)
                                     Tiết 1: ÔN VỀ CHỦ ĐỀ THIÊN NHIÊN.
I. Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá vốn từ ngữ thuộc chủ đề  Thiên nhiên.
- Học sinh biết vận dụng những từ ngữ đã học để đặt câu viết thành một đoạn văn ngắn nói về chủ đề.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
H: Tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao trong đó có những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên?
 
 
Bài tập 2 :
H: Tìm các từ miêu tả klhông gian
a) Tả chiều rộng:
 
b) Tả chiều dài (xa):
 
c) Tả chiều cao :
d) Tả chiều sâu :
 
Bài tập 3 :
H: Đặt câu với mỗi loại từ chọn tìm được ở bài tập 2.
a) Từ chọn : bát ngát.
 
 
b) Từ chọn : dài dằng dặc.
 
c) Từ chọn : vời vợi
 
d) Từ chọn : hun hút
 
 
4. Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau được tốt hơn.
 
 
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
- Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
- Muốn ăn chiêm tháng năm thì trông trăng rằm tháng tám.
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
- Ráng mỡ gà, ai có nhà phải chống.
 
 
a) Tả chiều rộng : bao la, bát ngát, thênh thang, mênh mông…
b) Tả chiều dài (xa) : xa tít, xa tít tắp, tít mù khơi,  dài dằng dặc, lê thê…
c) Tả chiều cao : chót vót, vòi vọi, vời vợi…
d) Tả chiều sâu : thăm thẳm, hun hút, hoăm hoắm…
 
 
a) Từ chọn : bát ngát.
- Đặt câu : Cánh dồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát.
b) Từ chọn : dài dằng dặc,
- Đặt câu : Con đường từ nhà lên nương dài dằng dặc.
c) Từ chọn : vời vợi
- Đặt câu: Bầu trời cao vời vợi.
d) Từ chọn : hun hút
- Đặt câu : Hang sâu hun hút.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Củng cố về cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân
- Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết số đo khối lượng sau dưới dạng kg :
a)   17kg 28dag =…kg;      1206g =…kg;
      5 yến  = …tấn;         46 hg = …kg;     
b)  3kg 84 g = …kg;      277hg = …kg;   
     43kg  = ….tạ;          56,92hg  =  …kg.
Bài 2: Điền dấu >,
    a)    5kg 28g       ….    5280 g
 
    b)   4 tấn 21 kg       ….      420 yến 
 
Bài 3 : Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm
a) 7,3 m = ...dm                35,56m = ...cm
    8,05km = ...m               6,38km = ...m
b) 6,8m2 = ...dm2             3,14 ha =  ....m2
    0,24 ha = ...m2             0,2 km2 = ...ha
Bài 4: (HSKG)
Một ô tô chở 80 bao gạo, mỗi bao cân nặng 50 kg.
a) Hỏi ô tô chở được bao nhiêu tấn gạo?
b) Nếu ô tô đó đã bán bớt đi số gạo đó thì còn lại bao nhiêu tạ gạo ?
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
Đáp án :
a)  17,28kg ;   1,206kg ;  
     0,05 tấn ;        4,6kg
b) 3,084kg ;    27,7kg
    0,43kg ;     5,692kg
 
Lời giải :
    a)    5kg 28g      
           (5028 g)
    b)  4 tấn 21 kg      >       402 yến  
        (4021 kg)           (4020 kg)
 
a) 7,3 m = 73 dm           35,56m = 3556 cm
    8,05km = 8050 m      6,38km = 6380 m
b) 6,8m2 = 680 dm2       3,14 ha = 31400m2
    0,24 ha = 2400 m2     0,2 km2 = 20 ha
 
Lời giải :
    Ô tô chở được số tấn gạo là :
        50 x 80 = 4000 (kg) = 4 tấn.
    Số gạo đã bán nặng số kg là :
        4000 : 5 x 2 = 1600 (kg)
    Số gạo còn lại nặng số tạ là :
4000 – 1600 = 2400 (kg) = 24 tạ.
                 Đáp số : 24 tạ
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu : (Thực hành)
Tiết 1 : ÔN TẬP THEO CHỦ ĐIỂM
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh những kién thức mà các em dã học về các chủ điểm, từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa.
- Rèn cho học sinh kĩ năng tìm được các từ đồng nghĩa… cùng chủ đề đã học.
- Giáo dục học sinh long ham học bộ môn.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 :
H: Ghi vào bảng những từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu đã ghi trong bảng sau:
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- S lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
 
Việt Nam – Tổ quốc em
Cánh chim hoà bình
Con người và thiên nhiên
Danh từ
Quốc kì, quốc gia, đất nước, Tổ quốc, quê hương, non sông…
Hoà bình, thanh bình, thái bình, bình yên…
 
Bầu trời,  mùa thu, mát mẻ…
Thành ngữ, tục ngữ
Nơi chôn rau cắt rốn, quê cha đất tổ,
 
Lên thác xuống ghềnh
Góp gió thành bão
Qua sông phải luỵ đò
Bài tập 2: GV hướng dẫn học sinh cách làm bài. 
H: Tìm và ghi vào bảng sau những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ đã ghi trong bảng sau:
 
Giữ gìn
Yên bình
Kết đoàn
Bạn bè
Bao la
Từ đồng nghĩa
Bảo vệ,
Thanh bình
Thái bình
Thương yêu
Yêu thương
đồng chí,
Mênh mông, bát ngát
Từ trái nghĩa
Phá hại, tàn phá
Chiến tranh
Chia rẽ, kéo bè kéo cánh
 
hẹp,
Bài 3 : Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các câu sau :
a) Mừng thầm trong bụng
b) Thắt lưng buộc bụng
c) Đau bụng
d) Đói bụng.
đ) Bụng mang dạ chửa.
g) Mở cờ trong bụng.
h) Có gì nói ngay không để bụng.
i) Ăn no chắc bụng.
k) Sống để bụng, chết mang theo.
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
 
 
 
- Nghĩa gốc : câu c, d, đ, i,
 
- Nghĩa chuyển : các câu còn lại.
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2009
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
Củng cố về cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân
- Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: : Điền số vào chỗ chấm :
a) 2,35796 km2 =...km2....hm2...dam2..m2
    69,805dm2 = …dm2...cm2...mm2
b) 4kg 75g = …. kg
    86000m2 = …..ha
 
 Bài 2 :
Mua 32 bộ quần áo hết phải trả 1 280 000 đồng. Hỏi mua 16 bộ quấn áo như thế phải trả bao nhiêu tiền
 
 
Bài 3 :
Một máy bay cứ bay 15 phút được 240 km. Hỏi trong 1 giờ máy bay đó bay được bao nhiêu km?
 
 
 
Bài 4 : (HSKG)
Tìm x, biết x là số tự nhiên :
           27,64  
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Bài giải :
a) 2,35796 km2 = 2km2 35hm2 79dam2
                             60m2
   69,805dm2 = 69 dm2 80cm2 50mm2
b) 4kg 75g =  4,075kg
    86000m2 =  0,086ha
 
Bài giải :
32 bộ quần áo gấp 16 bộ quấn áosố lần là :
            32 : 16 = 2 (lần)
Mua 16 bộ quấn áo như thế phải trả số tiền là :  1 280 000 x 2 = 2 560 000 (đồng)
                 Đáp số : 2 560 000 (đồng)
 
Bài giải :
Đổi : 1 giờ = 60 phút.
  60 phút gấp 15 phút số lần là :
          60 : 15 = 4 (lần)
Trong 1 giờ máy bay đó bay được số km là :    240 x 4 = 960 (km)
                  Đáp số : 960 km
 
Bài giải :
Từ 27,64 đến 30,46 có các số tự nhiên là :
             28, 29, 30.
Vậy x = 28, 29, 30 thì thỏa mãn đề bài.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
                                         Duyệt, ngày 2 – 11 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
Tuần 11
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009.
 Tiếng Việt  (Thực hành)
                                     Tiết 1: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ.
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ chỉ ngôi.
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ chỉ ngôi.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Thế nào là đại từ chỉ ngôi? Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:  
H: Tìm đại từ chỉ ngôi trong đoạn văn sau và cho biết cách dùng đại từ xưng hô trong đoạn văn đối thoại đó cho em biết thái độ của Rùa và Thỏ đối với nhau ra sao?
“Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ trông thấy mỉa mai bảo Rùa rằng:
- Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập chạy à?
  Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi. Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn?
  Thỏ vểnh tai lên tự đắc :
- Được, được! Mày dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mày một nửa đường đó!”
Bài tập 2 :
H: Hãy tìm những đại từ và đại từ xưng hô để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau sao cho đúng :
a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy,…. biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh. Tiếng … dõng dạc nhất xóm,… nhón chân bước từng bước oai vệ, ưỡn ngực ra đằng trước. Bị chó vện đuổi, … bỏ chạy.”
b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô. Thấy … đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó … rồi quay lại nhìn người chủ, dường như muốn bảo … hỏi dùm tại sao … lại không thả mối dây xích cổ ra để … được tự do đi chơi như ….”
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau.
 
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
 
 
Bài giải :
- Các đại từ xưng hô trong đoạn văn là:
      Ta, mày, anh, tôi.
- Thái độ của Thỏ và Rùa đối với nhau trong đoạn văn : Kiêu ngạo, coi thường Rùa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài giải :
a) Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy, tôi biết đó là con gà của nhà anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm, nó nhón chân bước từng bước oai vệ, ưỡn ngực ra đằng trước. Bị chó vện đuổi, nó bỏ chạy.”
b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô. Thấy tôi đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhìn người chủ, dường như muốn bảo tôi hỏi dùm tại sao người ta lại không thả mối dây xích cổ ra để nó được tự do đi chơi như tôi.”
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
 
Toán (Thực hành)
Tiết 2: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Biết cộng thành thạo số thập phân.
-  Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Phần 1: Ôn cách cộng 2 số thập phân
- Cho HS nêu cách cộng 2 số thập phân
   + Đặt tính ……
   + Cộng như cộng 2 số tự nhiên
   + Đặt dấu phẩy ở tổng ...
Lưu ý: Bước 1 và bước 3 còn bước 2 HS đã thành thạo với phép cộng 2 số TN
Phần 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính :
a) 65,72 + 34,8  
b) 284 + 1,347
c) 0,897 + 34,5  
d) 5,41 + 42,7
- HS đặt tính từng phép tính
- GV kiểm tra hoặc đổi vở để KT với bạn
- HS tính
- Gọi HS nêu KQ
Bài tập 2: Tìm x
a)  x - 13,7 = 0,896 
 
         b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6
 
 
Bài tập 3
Thùng thứ nhất có 28,6 lít  dầu, thùng thứ hai có 25,4 lít dầu. Thùng thứ ba có số dầu bằng trung bình cộng số dầu ở 2 thùng kia. Hỏi cả 3 thùng có bao nhiêu lít dầu?
 
 
Bài tập 4: (HSKG)
Cho 2 số có hiệu là 26,4. Số bé là 16. Tìm số lớn
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
 
 
- HS nêu cách cộng 2 số thập phân
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
Đáp án :
a) 100,52
b) 285,347
c) 35,397
d) 48,11
 
 
 
 
 
Lời giải :
a)  x - 13,7 = 0,896 
     x           =  0,896 + 13,7
     x           =       14,596
b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6
    x – 3,08 =     34,32
    x            =     34,32 +  3,08
    x            =      37,4
 
Bài giải :
Thùng thứ ba có số lít dầu là:
      (28,6 + 25,4) : 2 =  27 (lít)
Cả 3 thùng có số lít dầu là:
      28,6 + 25,4 + 27 = 81 (lít)
                      Đáp số: 81 lít.
 
Bài giải :
        Giá trị của số lớn là :
              26,4 + 16 = 42,4
                         Đáp số : 42,4
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu : (Thực hành)
Tiết 1 : LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ.
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ xưng hô.
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ xưng hô.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 :
H: Dùng đại từ xưng hô để thay thế cho danh từ bị lặp lại trong đoạn văn dưới đây:
Hoai Văn Hầu Trần Quốc Toản nằm mơ chính tay mình bắt sống được Sài Thung, tên xứ hống hách của nhà Nguyễn. Hoài Văn bắt được Sài Thung mà từ quan gia đến triều đình đều không ai biết, Hoài Văn trói Sài Thung lại, đập roi ngựa lên đầu Sài Thung và quát lớn:
- Sài Thung có dám đánh người nước Nam nữa không? Đừng có khinh người nước Nam nhỏ bé!
Bài tập 2:
H: Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Mới ngày nào em còn là học sinh lớp 1bỡ ngỡ, rụt rè khóc thút thít theo mẹ đến trường. Thế mà hôm nay, giờ phút chia tay mái trường thân yêu đã đến. Năm năm qua, mỗi góc sân, hàng cây, chỗ ngồi, ô cửa sổ đều gắn bó với em biết bao kỉ niệm.
Bài tập 3:
H: Đặt 3 câu trong các danh từ vừa tìm được?
 
 
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- S lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
 
 
 
Đáp án :
- 3 từ Sài Thung đầu thay bằng từ nó
- Từ Sài Thung tiếp theo thay bằng từ mày
 
 
 
 
 
 
- Cụm từ người nước Nam sau thay bằng từ chúng tao.
 
 
 
Đáp án :
Các danh từ trong đoạn văn là :
   Ngày, học sinh, lớp, mẹ, trường, mái trường, năm, góc sân, hàng cây, chỗ ngồi, ô cửa sổ, em.
 
 
 
 
 
Lời giải : chẳng hạn :
- Hằng ngày, em thường đến lớp rất đúng giờ.
- Em rất nhớ mái trường tiểu học thân yêu.
- Ở góc sân, mấy bạn nữ đang nhảy dây.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ sáu ngày 14 tháng 11 năm 2009
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Biết trừ thành thạo số thập phân.
-  Giải các bài toán có liên quan đến trừ số thập phân.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính :
    a)70,75 – 45,68
    b) 86 – 54,26
    c) 453,8 – 208,47
 Bài tập 2 : Tính bằng 2 cách :
  a) 34,75 – (12,48 + 9,52)
 
 
 
 
 
 
b) 45,6 – 24,58 – 8,382
 
 
 
 
 
Bài tập 3 : Tìm x :
  a)  5,78 + x = 8,26
 
 
b)  23,75 – x = 16,042
 
 
Bài tập 4 : (HSKG)
Tổng diện tích của ba vườn cây là 6,3 ha. Diện tích của vườn cây thứ nhất là 2,9 ha, Diện tích của vườn cây thứ hai bé hơn diện tích của vườn cây thứ nhất là 8120m2, Hỏi diện tích của vườn cây thứ ba bằng bao nhiêu m2 ?
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
Đáp án :
a) 24,89
b) 31,74
c) 245,33
Bài giải :
a) 34,75 – (12,48 + 9,55)
= 34,75 -        22,03
=    12,72
Cách 2 :    34,75 – (12,48 + 9,55)
               = 34,75 – 12,48 – 9,55
               =     22,27         -   9,55
               =     12,72
 
b) 45,6 – 24,58 – 8,382
=      21,02       -  8,382
=              12,638
Cách 2 :  45,6 – 24,58 – 8,382
           =  45,6 – (24,58 + 8,382)
           =  45,6 -        32,962
           =      12,638
 
Bài giải :
a)  5,78 + x = 8,26
                x = 8,26 – 5,78
                x =  2,48
b)  23,75 – x = 16,042
                  x =  23,75 - 16,042
                  x =       7,708
Bài giải :
Đổi : 812om2 = 0,812 ha
Diện tích của vườn cây thứ hai là :
    2,9 – 0,812 = 2,088 (ha)
Diện tích của vườn cây thứ ba là :
   6,3 – (2,9 + 2,088) = 1,312 (ha)
                     Đáp số : 1,312 ha
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
                                       
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Duyệt, ngày 9 – 11 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
TUẦN 12
Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu : (Thực hành)
Tiết 1 : LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ.
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết quan hệ từ.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 :
H: Tìm các quan hệ từ trong các câu sau:
a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian.
b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết quả vẫn chưa cao.
c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe theo.
d) Bạn Hải mà lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém.
e) Câu chuyện của bạn Hà rất hấp dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn mình.
Bài tập2:
H: Điền thêm các quan hệ từ vào chỗ chấm trong các câu sau:
a) Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm ... cao.
b) Một vầng trăng tròn to …đỏ hồng hiện lên… chân trời sau rặng tre đen của làng xa.
c) Trăng quầng …hạn, trăng tán …mưa.
d) Trời đang nắng, cỏ gà trắng… mưa.
e) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng …cũng có những người yêu tôi tha thiết, …sao sức quyến rũ, nhớ thương cũng không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Bài tập3:
H: Tìm từ đúng trong các cặp từ in nghiêng sau:
a) Tiếng suối chảy róc rách như/ ở lời hát của các cô sơn nữ.
b) Mỗi người một việc: Mai cắm hoa, Hà lau bàn nghế, và/ còn rửa ấm chén.
c) Tôi không buồn mà/ và còn thấy khoan khoái, dễ chịu.
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- S lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
Đáp án :
a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian.
b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết quả vẫn chưa cao.
c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe theo.
d) Bạn Hải mà lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém.
e) Câu chuyện của bạn Hà rất hấp dẫn vì Hà kể bằng tất cả tâm hồn mình.
 
 
Đáp án :
a)     Và.
b)    To ;  ở.
c)     Thì ;  thì.
d)    Thì.
e)     Và ; nhưng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đáp án :
a) Như.
 
b) Còn.
 
c) Mà.
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán có liên quan dến rút về đơn vị.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 6,372 x 16  b)  0,894 x 75
c) 7,21 x 93            d)  6,5 x 407  
 
 
 Bài tập 2 : Tìm y
a)  y : 42 = 16 + 17, 38 
 
  
b) y : 17,03 = 60
 
 
Bài tập 3 : Tính  nhanh
a) 3,17 + 3,17 + 3,17 + ……… + 3,17
             ( 100 số hạng )
 
b)  0,25 x 611,7 x 40.
 
 
Bài tập 4 : (HSKG)
Có 24 chai xăng, mỗi chai chứa 0,75 lít mỗi lít nặng 800 gam. Hỏi 24 chai đó nặng bao nhiêu kg, biết mỗi vỏ chai nặng 0,25 kg.
 
 
 
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
- HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên.
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
Đáp án :
a) 101,902
b) 67,05
c) 670,53
d) 2645,5
 
Bài giải :
a)  y : 42 = 16 + 17, 38
    y : 42 =     33,38
     y       =     33,38 x 42
     y       =           1401,96 
 
b)  y : 17,03 = 60
     y             =  60 x 17,03
     y             =   1021,8
 
Bài giải :
a) 3,17 + 3,17 + 3,17 + ……… + 3,17
             ( 100 số hạng )
   =   3,17 x 100 =  327
b)  0,25 x 611,7 x 40
   =  (0,25 x 40)  x 611,7
   =        10         x  611,7.
   =            6117
Bài giải :
Số lít xăng đựng trong 24 chai là :
    0,75 x 24 = 18 (lít)
24 vỏ chai nặng số kg là :
     0,25 x 24 =  6 (kg)
18 lít nặng số kg là :
     800 x 18 = 14 400 (g)
                    = 14,4 kg
24 chai đựng xăng nặng số kg là :
          14,4 + 6 = 20,4 (kg)
                    Đáp số :  20,4 kg.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu : (Thực hành)
Tiết 1 : LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả người.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn.
 
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 :
H: Đọc bài Bà tôi (SGK Tiếng Việt tập I trang 122) và ghi lại những đặc điểm ngoại hình của bà.
- Cho học sinh lên trình bày
- Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả.
 
 
 
Bài tập 2 :
H: Ghi chép lại những quan sát về ngoại hình của cô giáo (thấy giáo) chủ nhiệm của lớp em.
- Cho học sinh lên trình bày
- Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả.
 
 
4.Củng cố dặn dò :
- Hệ thống bài.
- Dặn dò học sinh về nhà quan sát người thân trong gia đình và ghi lại những đặc điểm về ngoại hình của người thân
 
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- S lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
Bài giải :
- Mái tóc đen, dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xoã xuống ngực,…
- Đôi mắt sáng long lanh, hai con ngươi đen sẫm nở ra,…
- Khuôn mắt hình như vẫn tươi trẻ, đôi má ngăm ngăm có nhiều nếp nhăn,…
- Giọng nói đặc bịêt trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông,...
 
 
Bài giải :
- Mái tóc đen dày, cắt ngắn ngang vai…
- Đôi mắt đen, long lanh, dịu hiền ấm áp…
- Khuôn mặt trái xoan ửng hồng…
- Giọng nói nhẹ nhàng, tình cảm…
- Dáng người thon thả,…
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 20 tháng 11 năm 2009
 
 
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân, một số nhân 1 tổng, giải toán có liên quan.
đến rút về đơn vị.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 65,8  x  1,47 b) 54,7  -  37
c) 5,03  x  68 d) 68  +  1,75
 
 
 
 Bài tập 2 :
Mỗi chai nước mắm chứa 1,25 lít. Có 28 chai loại 1, có 57 chai loại 2. Hỏi tất cả có bao nhiêu lít nước mắm?
 
Bài tập 3 : Tính  nhanh
Tính nhanh
a) 6,953 x  3,7  +  6,953  x  6,2  +  6,953  x  0,1
 
 
 
b) 4,79 + 5,84 + 5,21 + 4,16
 
 
 
Bài tập 4 : (HSKG)
 
Chiều rộng của một đám đất hình chữ nhật là 16,5m, chiều rộng bằng chiều dài. Trên thửa ruộng đó người ta trồng cà chua. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ cà chua biết mỗi mét vuông thu hoạch được 6,8kg cà chua.
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
- HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
Đáp án :
a)     96,726.
b)    17,7
c)     342,04
d)    69,75
 
Bài giải :
    Tất cả có số lít nước mắm là:
     1,25 x ( 28 + 57) = 106,25 (lít)
                 Đáp số : 106,25 lít
 
Bài giải :
a) 6,953 x  3,7  +  6,953  x  6,2  +  6,953  x  0,1
= 6,93 x (3,7 + 6,2 + 0,1)
= 6,93 x           10.
= 69,3
b) 4,79 + 5,84 + 5,21 + 4,16
= (4,79 + 5,21) + (5,84 + 4,16)
=        10           +          10
=      20
 
Bài giải :
Chiều dài của một đám đất hình chữ nhật là: 16,5 : = 49,5 (m)
Diện tích của một đám đất hình chữ nhật là:  49,5 x 16,5 = 816,75 (m2)
Người ta thu hoạch được số tạ cà chua là:
  6,8 x 816,75 = 5553,9 (kg)
                       = 55,539 tạ
                    Đáp số: 55.539 tạ
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
                                                     Duyệt, ngày 16 – 11 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
TUẦN 13
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu : (Thực hành)
Tiết 1 : LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả người.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Nêu dàn bài chung của bài văn tả người?
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Viết dàn ý chi tiết tả một người thân của em.
Gợi ý:
 a)Mở bài :
- Chú Hùng là em ruột bố em.
- Em rất quý chú Hùng.
b)Thân bài :
- Chú cao khoảng 1m70, nặng khoảng 65kg.
- Chú ăn mặc rất giản dị, mỗi khi đi đâu xa là chú thường măc bộ quần áo màu cỏ úa.Trông chú như công an.
- Khuôn mặt vuông chữ điền, da ngăm đen.
- Mái tóc luôn cắt ngắn, gọn gàng.
- Chú Hùng rất vui tính, không bao giờ phê bình con cháu.
- Chưa bao giờ em thấy chú Hùng nói to.
- Chú đối xử với mọi người trong nhà cũng như hàng xóm rất nhẹ nhàng, tình cảm.
- Ông em thường bảo các cháu phải học tập chú Hùng.
c)Kết bài :
- Em rất yêu quý chú Hùng vì chú là người cha mẫu mực.
4.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.
 
 
- HS nêu.
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân, một số nhân 1 tổng, giải toán có liên quan.
đến rút về đơn vị.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 635,38 + 68,92   b) 45,084 – 32,705
c) 52,8 x 6,3           d) 17,25 x 4,2
 
 Bài tập 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a)2,3041km = ....m
b) 32,073km = ...dam
c) 0,8904hm = ...m 
d) 4018,4 dm = ...hm 
 
Bài tập 3 : Tính  nhanh
a) 6,04 x 4 x 25
b) 250 x 5 x 0,2
c) 0,04 x 0,1 x 25
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập 4 : (HSKG)
Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các số:
    2; 3; 4; 5sao cho: 2,6 x > 7
 
 
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
- HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân với một số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
Đáp án :
a) 704,3
b) 12,379
c) 332,64
d) 72,45
Bài giải :
   a)2,3041km = 2304,1m
   b) 32,073km = 3207,3dam
   c) 0,8904hm = 89,04m 
   d) 4018,4 dm = 4,0184 hm 
 
Bài giải :
a) 6,04 x 4 x 25
= 6,04 x   100
=  604
b) 250 x 5 x 0,2
= 250 x     1
=   250
c) 0,04 x 0,1 x 25
=  0,04 x 25 x 1
=        1        x 1
=   1
 
Bài giải :
- x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2
- x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (được)
- x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (được)
- x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (được)
Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 x > 7
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu : (Thực hành)
Tiết 1 : LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh nắm chắc những kiến thức về từ loại, đại từ xưng hô.
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết các từ loại.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Học sinh nhắc lại những kiến thức về danh tư, tính từ, động từ.
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
  Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nước biển. Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo thuyền độc mộc. Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau : Ba Lầm, Bể Lòng, Bể Lù.
Bài tập 2:
H: Gạch chân dưới các đại từ xưng hô trong đoạn văn.
a) Hoà bảo với Lan :
- Hôm nay cậu có đi học nhóm với mình không?
Lan trả lời:
- Có, chúng mình cùng sang rủ cả bạn Hồng nữa nhé!
b) Nhà em có một con gà trống. Chú ta có cái đầu nhỏ, cái mào to. Mỗi buổi sáng chú cất tiếng gáy làm cả xóm thức giấc. Nó vỗ cách phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu xóm. Những chú gà trong xóm cũng thức dậy gáy te te…
Bài tập 3:
H: Viết một đoạn văn về chủ đề : Bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
Vào đầu năm học mới, chúng em đi trồng cây. Gió xuân dìu dịu. Bạn Thắng là lớp trưởng. Bạn rất gương mẫu trong lao động. Lúc bạn đào hố, lúc bạn vác cây giống. Trồng xong cây nào, các bạn lại cùng nhau tưới cho cây. Vừa lao động, chúng em vừa trò chuyện rất vui vẻ.
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường
 
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- S lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
Đáp án :
Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nước biển. Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo thuyền độc mộc. Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau : Ba Lầm, Bể Lòng, Bể Lù.
 
Đáp án :
 
 
 
a) Hoà bảo với Lan :
- Hôm nay cậu có đi học nhóm với mình không?
Lan trả lời:
- Có, chúng mình cùng sang rủ cả bạn Hồng nữa nhé!
b) Nhà em có một con gà trống. Chú ta có cái đầu nhỏ, cái mào to. Mỗi buổi sáng chú cất tiếng gáy làm cả xóm thức giấc. Nó vỗ cách phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu xóm. Những chú gà trong xóm cũng thức dậy gáy te te…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2009
Toán (Thực hành)
Tiết 1: LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu :  Giúp học sinh :
- Nắm vững cách chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.
- Rèn kỹ năng chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
-  Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách chia 1 số thập phân cho một số tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài tập1: Đặt tính rồi tính:
a) 7,44 : 6          b) 47,5 : 25
c) 1904 : 8        d) 20,65 : 35
 
 
 
Bài tập 2 : Tìm x :
a)     x 5 = 24,65
 
 
b)    42 x = 15,12
 
 
Bài tập 3 : Tính  giá trị biểu thức:
a) 40,8 : 12 – 2,63
 
 
b) 6,72 : 7 + 24,58
 
 
Bài tập 4 : (HSKG)
Một cửa hàng bán vải trong 6 ngày bán được 342,3 m vải.
a) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu m vải?
b) Trong 3 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu m vải?
 
 
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
 
 
- HS nêu lại cách chia 1 số thập phân cho một số tự nhiên
- HS đọc kỹ đề bài
 
- HS làm các bài tập.
- HS lên lần lượt chữa từng bài
 
 
 
 
 
Đáp án :
a)     1,24
b)    1,9
c)     2,38
d)    0,59
Bài giải :
a)     x 5 = 24,65
x      =  24,65 : 5
x      =   4,93
b) 42 x = 15,12
                  x = 15,12 : 42
                  x =   0,36 
Bài giải :
a) 40,8 : 12 – 2,63
=    3,4      -   2,63
=       0,77
b) 6,72 : 7 + 24,58
=   0,96    + 24,58
=        25,54
 
Bài giải :
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số m vải là:
    342,3 : 6 = 57,05 (m)
Trong 3 ngày ngày cửa hàng bán được số m vải là:
          57,05 x 3 = 171,15 (m)
                     Đáp số: 171,15 m
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
                                                     Duyệt, ngày 23 – 11 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
Tuần 14
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009.
Tiếng việt:
 
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I.Mục tiêu.
- Củng cố về quan hệ từ, từ loại trong câu.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ để câu năm thêm hay.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Gạch chân quan hệ từ trong đoạn văn sau:
    Mấy hôm trước, trời mưa lớn. Trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc...ở các bãi sông bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày chúng cãi cọ nhau om sòm, có khi chỉ vì tranh nhau một con tép mà có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được con nào.
Bài tập 2: Chuyển câu đơn sau thành câu ghép có sử dụng quan hệ từ.
a) Mưa đã ngớt. Trời tạnh dần.
b) Thuý Kiều là chị. Em là Thuý Vân.
c) Nam học giỏi toàn. Nam chăm chỉ giúp mẹ việc nhà.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn tả ngoại hình người bạn thân của em, trong đó có sử dụng quan hệ từ:
- GV cho HS thực hành.
- GV giúp đỡ HS chậm viết bài.
- Cho HS trình bày miệng.
- GV và cả lớp đánh giá, cho điểm.
Ví dụ: Hà là bạn của em nhưng em chơi thân với Linh hơn. Linh có nước da trắng hồng và mái tóc cắt ngắn rất hợp với khuân mặt trái xoan bầu bĩnh. Linh không những học giỏi mà Linh còn hay giúp đỡ các bạn trong lớp.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải:
    Mấy hôm trước, trời mưa lớn. Trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc...ở các bãi sông bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày chúng cãi cọ nhau om sòm, có khi chỉ vì tranh nhau một con tép mà có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được con nào.
 
 
Lời giải:
a) Mưa đã ngớt và trời tạnh dần.
b) Thuý Kiều là chị còn em là Thuý Vân.
c) Không những Nam học giỏi toán mà   Nam còn chăm chỉ giúp mẹ việc nhà.
 
 
 
 
- HS thực hành viết bài.
 
- HS trình bày miệng.
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Toán:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố về phép chia số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên, ta làm thế nào?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
a) 7,44 : 6            b) 0,1904 : 8
c)  6,48 : 18         d) 3,927 : 11
 
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện:
a)70,5 : 45 – 33,6 : 45
 
 
 
b)23,45 : 12,5 : 0,8
 
 
 
Bài tập 3: Tìm x:
a) X x 5 = 9,5
 
 
 
b) 21 x X = 15,12
 
 
Bài tập 4: (HSKG)
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
 
   6,18 38
   2 38 
       10          0,16   
 
- Thương là:.........
- Số dư là:.............
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải:
a) 1,24                       b) 0,0213
c) 0,36                       d) 0,357
 
Lời giải:
a)  70,5 : 45 – 33,6 : 45
  = ( 70,5 – 33,6) : 45
  =           36,9      : 45
  =       0,82.
b)   23,45 : 12,5 : 0,8
   = 23,45 : (12,5 x 0,8)
   = 23,45 :        10
   =      2,345
 
Lời giải:
a) X x 5 = 9,5
    X       =  9,5 : 5
    X       =   1,9
b) 21 x X  = 15,12
 X =  15,12 : 21
             X =     0,72
 
 
 
 
Lời giải:
- Thương là:  0,16
- Số dư là:0,1
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt:
 
LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI.
I.Mục tiêu.
- Củng cố về từ loại trong câu.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ loại đã cho.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
H: Chọn câu trả lời đúng nhất:
a) Là sự phân chia từ thành các loại nhỏ.
b) Là các loại từ trong tiếng Việt.
c) Là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa khái quát( như DT, ĐT, TT).
Bài tập 2: Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn văn sau:
  Nắng rạng trên nông trường. Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như mực của những đám cói cao. Đó đây, Những mái ngói của nhà hội trường, nhà ăn, nhà máy nghiền cói…nở nụ cười tươi đỏ.
Bài tập 3: Đặt câu với các từ đã cho:
a) Ngói
b) Làng
c) Mau.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải: Đáp án C
 
 
 
 
 
Lời giải:
- Danh từ: Nắng, nông trường, màu, lúa, màu, mực, cói, nhà hội trường, nhà ăn, nhà máy, cói, nụ cười.
- Động từ: Nghiền, nở.
- Tính từ: Xanh, mơn mởn, óng, xanh, cao, tươi đỏ.
 Ví dụ:     
a) Trường em mái ngói đỏ tươi.
b) Hôm nay, cả làng em ra đồng bẻ ngô.
c) Trồng bắp cải không nên trồng mau cây.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Thứ sáu ngày 4 tháng 12 năm 2009.
Toán:
 
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố về phép chia số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân, ta làm thế nào?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
a) 8640 : 2,4             b) 550 : 2,5
c) 720 : 4,5               d) 150 : 1,2
 
 
Bài tập 2: Tìm x:
a) X x 4,5 = 144
 
 
b) 15 : X = 0,85 + 0,35
 
 
 
 
Bài tập 3:Tính:
a)     400 + 500 +
 
 
 
b)    55 + +
 
 
 
Bài tập 4: (HSKG)
Một ô tô trong 3 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 36km, trong 5 giờ sau, mỗi giờ chạy được 35km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu km?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải:
a) 360                   b) 22
c) 16                     d) 12,5
 
Lời giải:
a) X x 4,5 = 144
    X          =  144 : 4,5
    X          =  32
b) 15 : X= 0,85 + 0,35
     15 :X =      1,2
            X =   15 : 1,2
            X =      12,5
 
Lời giải:
a) 400 + 500 +
=  400 + 500 + 0,08
=         900 + 0,08
=            900,08
   b) 55 + +
     = 55 + 0,9 + 0,06
     =     55,9    + 0,06
     =      56,5
 
Lời giải:
Ô tô chạy tất cả số km là:
   36 x 3 + 35 x 5 = 283 (km)
Trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được km là: 283 : (3 + 5) = 35,375 (km)
               Đáp số: 35,375 km.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
                                                     Duyệt, ngày 30 – 11 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
Tuần 15
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt:
 
LUYỆN TẬP VỀ
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức đã học về chủ đề môi trường.
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Cho học sinh nhắc lại một số từ ngữ thuộc chủ đề Bảo vệ môi trường.
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
Nối nghĩa các cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B sao cho tương ứng.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
 
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
A
 
B
Khu bảo tồn thiên nhiên
 
Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
 
Khu dân cư
 
Khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài
Khu  sản xuất
 
Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
 
Bài tập 2:
H: Hãy viết một đoạn văn có nội dung nói về việc bảo vệ môi trường ở địa phương em đang sinh sống.
Ví dụ: Dể thực hiện việc bảo vệ môi trường đúng với khẩu hiệu “Sạch làng tốt ruộng”. Vừa qua thôn em có tổ chức vệ sinh đường làng ngõ xóm. Từ sáng sớm tất cả mọi người trong làng đã có mặt đông đủ. Mọi người cùng nhau dọn vệ sinh đường làng. Người quét, người khơi thông cống rãnh, người hót rác. Mỗi người một việc, chẳng mấy chốc đường làng đã sạch sẽ. Ai nấy đều phấn khởi, vui mừng vì thấy đường làng sạch sẽ. Đó là góp phần làm cho quê hương thêm sạch, đẹp. Cũng chính là một biện pháp bảo vệ môi trường trong lành hơn.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS viết bài.
- HS trình bày  trước lớp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Toán:
 
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố về phép chia số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta làm thế nào?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:
a) 7,2 : 6,4            b) 28,5 : 2,5
c) 0,2268 : 0,18   d) 72 : 6,4
 
Bài tập 2: Tính bằng 2 cách:
a)2,448 : ( 0,6 x 1,7)
 
 
 
 
 
 
b)1,989 : 0,65 : 0,75
 
 
 
 
 
Bài tập 3: Tìm x:
a) X x 1,4 = 4,2
 
 
b) 2,8 : X = 2,3 : 57,5
 
 
 
 
Bài tập 4: (HSKG)
Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5m2, chiều rộng là 9,5m. Tính chu vi của khu đất đó?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải:
a) 1,125                b) 11,4
c) 1,26                  d) 11,25
 
Lời giải:
a) 2,448 : ( 0,6 x 1,7)
= 2,448 :     1,02
=     2,4
Cách 2:  2,448 : ( 0,6 x 1,7)
            = 2,448 : 0,6 : 1,7
            =        4,08    :  1,7
            =        2,4
b) 1,989 : 0,65 : 0,75
  =       3,06      :  0,75
  =             4,08
Cách 2: 1,989 : 0,65 : 0,75
           =  1,989 : ( 0,65 x 0,75)
           =   1,989 :        0,4875
           =     4,08
Lời giải:
a) X x 1,4 = 4,2
    X          = 4,2 : 1,4
    X          =     3
b) 2,8 : X = 2,3 : 57,5
     2,8 : X =     0,04
             X =   2,8 : 0,04
             X =      70
Lời giải:
Chiều dài mảnh đất đó là:
    161,5 : 9,5 = 17 (m)
Chu vi của khu đất đólà:
    (17 + 9,5) x 2 = 53 (m)
                   Đáp số: 53 m.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt:
 
LUYỆN TẬP VỀ
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC.
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về chủ đề Hạnh phúc.
- Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng để làm bài tập thành thạo.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm từ :
a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc?
 
b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc?
 
c) Đặt câu với từ hạnh phúc.
 
Bài tập 2: Theo em, trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo một gia đình hạnh phúc.
a) Giàu có.    
b) Con cái học giỏi.
c) Mọi người sống hoà thuận. 
d) Bố mẹ có chức vụ cao.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn nói về chủ đề hạnh phúc.
Ví dụ: Gia đình em gồm ông, bà, bố, mẹ và hai chị em . Ông bà em đã già rồi nên bố mẹ em thường phải chăm sóc ông bà hàng ngày. Thấy bố mẹ bận nhiều việc nên hai chị em thường giúp đỡ bố mẹ những việc vừa sức của mình nh : quét nhà, rửa ấm chén,…Những hôm ông bà mỏi là hai chị em thường nặn chân tay cho ông bà. Ông bà em rất thương con, quý cháu. Ai cũng bảo gia đình em rất hạnh phúc. Em rất tự hào về gia đình mình.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải:
a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc : sung sướng, may mắn, vui sướng…
b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc : bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, …
c) Gia đình nhà bạn Nam sống rất hạnh phúc.
 
 
Lời giải:
Yếu tố quan trọng nhất để tạo một gia đình hạnh phúc đó là : Mọi người sống hoà thuận.
 
 
 
- HS viết bài.
- HS trình bày  trước lớp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Thứ sáu ngày 11 tháng 12 năm 2009.
Toán:( Thực hành)
 
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Giải được bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần trăm của 1 số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
*Ôn cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm giữa 2 số a và b.
- Cho cả lớp thực hiện 1 bài vào nháp, 1 HS lên bảng làm: 0,826 và 23,6
- GV sửa lời giải, cách trình bày cho HS
Bài tập 1: Tìm tỉ số phần trăm của:
a) 0,8 và 1,25;
b)12,8 và 64
Bài tập 2: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 40% là HS giỏi. Hỏi lớp có ? HS khá
- GV hướng dẫn HS tóm tắt :
40 HS:  100%
HS giỏi:  40 %
HS khá:        ? em
- Hướng dẫn HS làm 2 cách
 
 
 
 
Bài tập 3:
Tháng trước đội A trồng được 1400 cây tháng này vượt mức 12% so với tháng trước. Hỏi tháng này đội A trồng ? cây
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
- HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm giữa 2 số a và b
 
+  0,826 : 23,6 = 3,5  = 350%
 
Lời giải:
a) 0,8 : 1,25 = 0,64 = 64 %
b) 12,8 : 64 = 0,2 = 20 %
Lời giải:
Cách 1: 40% = .
Số HS giỏi của lớp là:
            40 x    =  (16 em)
Số HS khá của lớp là: 40 - 16  = 24 (em)
                       Đáp số: 24 em.
Cách 2: Số HS khá ứng với số %là:
 100%  -  40%  =  60%  (số HS của lớp)
                         =
Số HS khá là:
40  x    = 24 (em)
                                Đáp số: 24 em.
 
Lời giải:
Số cây trồng vượt mức là:
   1400 : 100 x 12 = 168 (cây)
Tháng này đội A trồng được số cây là:
        1400 + 168 = 1568 (cây)
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
                                                     Duyệt, ngày 7 – 12 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
Tuần 16
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tiếng việt: (Thực hành)
LUYỆN TẬP VĂN TẢ NGƯỜI.
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả người.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : Viết một đoạn văn tả các hoạt động của mẹ (hoặc chị) khi nấu cơm chiều ở gia đình.
*Ví dụ:
  Mẹ em thường đi làm về rất muộn nên chị em đi học về sẽ nấu bữa cơm chiều. Cất cặp sách vào bàn , chị thoăn thoắt đi lấy nồi, đổ nước bắc lên bếp. Trong khi chờ nước sôi, chị nhanh nhẹn lấy cái rá treo trên tường xuống. Chị lấy bơ đong gạo từ trong thùng vào rá và đi vo gạo. Tay chị vo gạo thật dẻo, thật khéo như tay mẹ vẫn vo gạo hàng ngày. Vừa đun củi vào bếp, chị vừa tranh thủ nhặt rau. Trông chị, em thấy giống như một người nội trợ thực thụ. Em chạy lại nhặt rau giúp chị. Hai chị em vừa nhặt rau vừa trò chuyện vui vẻ.
- Cho học sinh đọc đoạn văn, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
Bài tập 2 : Tả hoạt động của một em bé mà em đã quan sát được bằng một đoạn văn.
*Ví dụ:
Gia đình em lúc nào cũng vui vẻ là nhờ có bé Thuỷ Tiên. Năm nay bé hơn một tuổi. Bé rất hiếu động. Bé đi lẫm chẫm trông rất ngộ nghĩnh. Bé giơ hai tay về phía trước như để giữ thăng bằng. Bé mặc bộ váy áo màu hồng trông rất dễ thương. Mỗi khi bé tập chạy, tà váy hồng lại bay bay. Có lúc bé ngã nhưng lại lồm cồm đứng dậy đi tiếp. Em rất thích bé Thuỷ Tiên.
- Cho học sinh đọc đoạn văn, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
4.Củng cố dặn dò :
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những học sinh viết đoạn văn hay.
- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài.
 
 
- HS nêu.
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Học sinh đọc đoạn văn, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Học sinh đọc đoạn văn, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
 
 
  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó. Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Tìm  tỉ số phần trăm của
a) 8 và 60
 
b) 6,25 và 25
Bài 2: Một người bán hàng đã bán được 450.000 đồng tiền hàng, trong đó lãi chiếm 12,5% tiền vốn. Tính tiền vốn?
 
 
 
Bài 3: Một đội trồng cây, tháng trước trồng được 800 cây, tháng này trồng được 960 cây. Hỏi so với tháng trước thì tháng này đội đó đã vượt mức bao nhiêu phần trăm ?
Bài 4:  Tính tỉ số % của a và b điền số vào chỗ ............
a
b
%
...
35
40%
27
......
15%
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải:
a) Tỉ số phần trăm của 8 và 60 là:
     8 : 60 =  0,1333 = 13,33 %
b) Tỉ số phần trăm của 6,25 và 25 là:
     6,25 : 25 = 0,25 = 25%
Lời giải:
Coi số tiền bán được là 100%.
  Số tiền lãi là:
    450000 : 100 12,5 = 56250 (đồng)
Số tiền vốn có là:
450000 – 56250 = 393750 (đồng)
                  Đáp số: 393750 đồng.
Lời giải:
Tháng này, đội đó đã làm được số % là:
  960 : 800 = 1,2 = 120%
Coi tháng trước là 100% thì đội đó đã vượt mức số phần trăm là:
120% - 100% = 20 %
                       Đáp số: 20 %.
Lời giải:
a
b
%
..14.
35
40%
27
..180..
15%
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt: Thực hành.
MỞ RỘNG VỐ TỪ: HẠNH PHÚC.
I. Mục tiêu.
 - Củng cố cho học sinh những kiến thức về các vốn từ mà các em đã được học.
 - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
 - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
   - Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : Đặt câu với mỗi từ sau đây : a) Nhân hậu.
b) Trung thực.
c) Dũng cảm.
d) Cần cù.
 
Bài tập 2 : Tìm những từ trái nghĩa với từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
a) Nhân hậu.
 
b) Trung thực.
 
 
c) Dũng cảm.
 
 
 
d) Cần cù.      
Bài tập 3: Với mỗi từ sau đây em hãy đặt1 câu : đen, thâm, mun, huyền, mực.
a) Đen,
  b) Thâm,
 
  c) Mun,
   d) Huyền,
 
   đ)  Mực.
 
4.Củng cố dặn dò :
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những học sinh viết đoạn văn hay.
- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài.
 
- HS nêu.
 
 
 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.
 
 
Lời giải : Ví dụ :
a) Mẹ em là người phụ nữ nhân hậu.
b) Trung thực là một đức tính đáng quý.
c) Bộ đội ta chiến đấu rất dũng cảm.
d) Nhân dân ta có truyền thống lao động cần cù.
 
Lời giải : Ví dụ :
a)Những từ trái nghĩa với từ nhân hậu là:  bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo…
b)Những từ trái nghĩa với từ trung thực là: dối trá, gian dối, gian giảo, lừa dối, lừa gạt…
c)Những từ trái nghĩa với từ dũng cảm : hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược…
d)Những từ trái nghĩa với từ cần cù : lười biếng, biếng nhác, lười nhác,
 
 
Lời giải : Ví dụ :
     - Cái bảng lớp em màu đen.
     - Mẹ mới may tặng bà một cái quần thâm rất đẹp.
     - Con mèo nhà em lông đen như gỗ mun.
     - Đôi mắt huyền làm tăng thêm vẻ dịu dàng của cô gái.
     - Con chó mực nhà em có bộ lông óng mượt.
 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2009.
Toán: Thực hành.
I.Mục tiêu.
- Học sinh giải thạo về các dạng toán về tỉ số phần trăm tìm số phần trăm.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
HĐ1: Ôn lại các dạng về tỉ số phần trăm
- Cho HS nêu lại các dạng toán về tỉ số phần trăm
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Tìm số phần trăm của 1 số
- Tìm 1 số khi biết số phần trăm của số đó
 HĐ2:Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Một xưởng sản xuất đề ra là phải thực hiện được 1200 sản phẩm, do cải tiến kỹ thuật nên họ đã thực hiện được 1620 sản phẩm. Hỏi họ đã vượt mức bao nhiêu phần trăm kế hoạch.
 
Bài 2: Một người đi bán trứng gồm 2 loại: Trứng gà và trứng vịt. Số trứng gà là  160 quả, chiếm 80% tổng số trứng. Hỏi người đó đem bán ? quả trứng vịt ?
 
 
Bài 3: (HSKG)
Lớp 5A có 40 bạn. Cô đã cử 20% số bạn trang trí lớp, 50% số bạn quét sân, số bạn còn lại đi tưới cây. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải:
 1620 sản phẩm chiếm số % là:
  1620 : 1200 = 1,35 = 135%
Họ đã vượt mức số phần trăm so với kế hoạch là :
    135% – 100% = 35 %
      Đáp số: 35%.
Lời giải:
Coi số trứng đem bán là 100%.
Số phần trăm trứng vịt có là:
    100% - 80% = 20 %
Người đó đem bán số quả trứng vịt là:
160 : 80 20 = 40 (quả).
                Đáp số: 40 quả.
Lời giải:
Coi 40 bạn là 100%.
Số bạn trang trí lớp có là:
   40 : 100 20 =  8 (bạn)
Số bạn quét sân có là:
40 : 100 50 =  20 (bạn)
Số bạn đi tưới là:
   40 – ( 8 + 20 ) = 12 (bạn)
        Đáp số: 8 (bạn); 20 (bạn); 12 (bạn)
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
                                                     Duyệt, ngày 14 – 12 - 2009
 
 
 
 
                                                                                   Trần Thị Thoan
 
 
Tuần 17
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt: (Thực hành)
LUYỆN TẬP
LÀM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC.
         Đề bài : Em hãy chọn một trường hợp xảy ra trong cuộc sống cần lập biên bản và lập biên bản cho trường hợp cụ thể đó.
I.Mục tiêu ;
     - Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn về biên bản một vụ việc.
     - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm văn.
     - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị : Nội dung bài.
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Dạy bài mới : Dựa vào đề bài đã cho em hãy lập một biên bản cho trường hợp cụ thể đó.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
Chẳng hạn:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                            Ngày 21   tháng 12  năm 2009
BIÊN BẢN HỌP LỚP
I.Thời gian, địa điểm: Bắt đầu lúc 11 giờ ngày 22 /12 /2006, tại lớp 5A trường tiểu học Thanh Minh
II.Thành phần: Cô giáo chủ nhiệm Nguyễn Thị Hằng Nga và toàn thể các bạn HS lớp 5A.
III.Người chỉ đạo, ghi chép cuộc họp.
Chủ trì : Lớp trưởng Nguyễn Đức Tú ; Thư kí : Nguyễn Bảo Ngọc
IV.Nội dung cuộc họp.
1.Lớp trưởng thông báo nội dung cuộc họp
Bình bầu các bạn được khen thưởng.
Nêu tiêu chuẩn khen thưởng.
2.Bạn Linh bầu các bạn : Nguyễn Đức Tú, Lê Phương Dung, Lê Huyền Trang, Nguyễn Ngọc Mai.
3.Bạn Hạnh bầu bạn : Nguyễn Bảo Ngọc.
4.Bạn Hùng bầu các bạn kết quả học tập chưa cao nhưng có thành tích đặc biệt: Lê duy Hiếu.
5.Cả lớp biểu quyết :nhất trí 100%
V.Kết luận của cuộc họp : Ý kiến của cô giáo chủ nhiệm
Cuộc họp kết thúc vào lúc 11 giờ cùng ngày.
Chủ trì cuộc họp       Người ghi biên bản  
 
 
Nguyễn Đức Tú.        Nguyễn Bảo Ngọc
- Cho HS trình bày, cả lớp nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò :  GV nhận xét giờ học, tuyên dương những học sinh làm hay.
                                   Dặn dò học sinh về nhà.
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó. Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 108,36 : 21           b) 80,8 : 2,5
c) 109,98 : 84,6       d)   75 : 125
Bài 2: Hai người làm được 1200 sản phẩm, trong đó người thứ nhất làm được 546 sản phẩm. Hỏi người thứ hai làm được bao nhiêu phần trăm sản phẩm?
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài 3: Một cửa hàng đã bán 123,5 lít nước mắm và bằng 9,5 % số nước mắm của cửa hàng trước khi bán. Hỏi lúc đầu, cửa hàng có bao nhiêu lít nước mắm?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) 5,16           b)32,32
c) 1,3            d) 0,6
Lời giải:
Người thứ hai làm được số sản phẩm là:
    1200 – 546 = 654 (sản phẩm)
Người thứ hai làm được số phần trăm sản phẩm là:
   654 : 1200 = 0,545 = 54 5%
                              Đáp số:  54,5 %
Cách 2: (HSKG)
Coi 1200 sản phẩm là 100%.
  Số % sản phẩm người thứ nhất làm được là: 546 : 1200 = 0,455 = 45,5% (tổng SP)
  Số % sản phẩm người thứ hai làm được là:  100% - 45,5% = 54,5 % (tổng SP)
                      Đáp số:  54,5 % tổng SP.
Lời giải:
Coi số lít nước mắm cửa hàng có là 100%.
Lúc đầu, cửa hàng có số lít nước mắm là:
123,5 : 9,5 100 = 1300 (lít)
                 Đáp số: 1300 lít.
Cách 2: (HSKG)
Coi số lít nước mắm cửa hàng có là 100%.
Số % lít nước mắm cửa hàng còn lại là:
   100% - 9,5 = 90,5 %.
Cửa hàng còn lại số lít nước mắm là:
123,5 : 9,5 90,5 = 1176,5 (lít)
Lúc đầu, cửa hàng có số lít nước mắm là:
1176,5 + 123,5 = 1300 (lít)
                           Đáp số: 1300 lít.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã được  học.
     - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
     - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các câu sau:
a) Có mới nới cũ.
b) Lên thác xuống gềnh.
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay.
d) Miền Nam đi trước về sau.
e) Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
- GV cho HS giải thích ý nghĩa một số câu.
Bài tập 2: Tìm từ gần nghĩa với các từ: rét, nóng và đặt câu với 1 từ tìm được.
a) Rét.
 
b) Nóng.
 
 
 
 
Bài tập 3:Gach chân những từ viết sai lỗi chính tả và viết lại cho đúng:
Ai thổi xáo gọi trâu đâu đó
Chiều in ngiêng chên mảng núi xa
Con trâu trắng giẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe tiếng sáo chở về
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải:
a) Có mới nới cũ.
b) Lên thác xuống gềnh.
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay.
d) Miền Nam đi trước về sau.
e) Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
 
 
 
Lời giải:
a) Buốt, lạnh, cóng, lạnh giá, lạnh buốt, giá, giá buốt , lạnh cóng…
Đặt câu: Trời trở rét làm hai bàn tay em lạnh cóng.
b) Bức, nóng bức, oi ả, hầm hập…
Đặt câu: Buổi trưa , trời nóng hầm hập thật là khó chịu.
Lời giải:
Ai thổi xáo gọi trâu đâu đó
Chiều in ngiêng chên mảng núi xa
Con trâu trắng giẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe tiếng sáo chở về
- xáo: sáo                  - ngiêng: nghiêng         - chên: trên               - giẫn: dẫn                    - chở: trở .
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
Thứ sáu ngày 25 tháng 12 năm 2009.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó. Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Tính giá trị biểu thức:
a) ( 75,6 – 21,7) : 4 + 22,82 2
 
 
 
 
b) 21,56 : ( 75,6 – 65,8 ) – 0,354 : 2
 
 
Bài tập2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Một người bán hàng bỏ ra 80000 đồng tiền vốn và bị lỗ 6 %.
Để tính số tiền bị lỗ, ta phải tính:
a) 80000 : 6   
b)  80000
c) 80000: 6 100
d) 80000 : 100
Bài tập3: Mua 1 kg đường hết 9000 đồng, bán 1 kg đường được 10800 đồng. Tính tiền lãi so với tiền vốn là bao nhiêu %?
 
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải:
a) ( 75,6 – 21,7) : 4 + 22,82 2
=         53,9         : 4 +      45,64
=                 13,475  +      45,64
=     59,115
b) 21,56 : ( 75,6 – 65,8 ) – 0,354 : 2
=  21,56 :        9,8           -       0,172
=          2,2                      -        0,172
=    2,023.
 
 
 
 
 
 
Lời giải:Khoanh vào D
 
 
 
 
Lời giải:
Số tiền lãi được là:
  10800 – 9000 = 1800 (đồng)
Số % tiền lãi so với tiền vốn là:
  1800 : 9000 = 0,2 = 20%.
                                Đáp số: 20%
Cách 2: (HSKG)
Coi số tiền vốn là 100%.
Bán 1 kg đường được số % là:
  10800 : 9000 = 1,2 = 120%
Số % tiền lãi so với tiền vốn là:
120% - 100% = 20%
                                Đáp số: 20%
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
                                                     Đã duyệt, ngày 21 – 12 – 2009
 
 
 
 
                                                              Trần Thị Thoan.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TUẦN 18
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt: Thực hành
.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được  học; củng cố về âm đầu r/d/gi.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống d/r/gi trong đoạn thơ sau:
    …òng sông qua trước cửa
  Nước …ì …ầm ngày đêm
   …ó từ …òng sông lên
   Qua vườn em ..ào …ạt.
Bài tập 2: Tìm các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Buổi sáng, biển rất đẹp. Nắng sớm tràn trên mặt biển. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. Những cánh buồm trắng trên biển được nắng sớm chiếu vào sáng rực lên như đàn bướm trắng lượn giữa trời xanh.
 
 
 
Bài tập 3:Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Cô nắng xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh đồng.
b) Những lẵng hoa hồng tươi tắn được đặt trên bàn.
Bài tập 4:Hình ảnh “Cô nắng xinh tươi” là hình ảnh so sánh, ẩn dụ hay nhân hóa? Hãy đặt 1 câu có dạng bài 3 phần a?
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải:
Dòng sông qua trước cửa
  Nước rì rầm ngày đêm
   Gió từ dòng sông lên
   Qua vườn em dào dạt.
 
Lời giải: Buổi sáng, biển rất đẹp. Nắng sớm
                     DT               DT            TT      DT        TT tràn trên mặt biển. Mặt biển sáng trong như
ĐT                   DT                   DT                TT            tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. Những
     DT                TT                               DT
cánh buồm trắng trên biển được nắng sớm
      DT               TT                 DT       ĐT        DT     TT chiếu vào sáng rực lên như đàn bướm trắng
     ĐT                   TT                                DT               TT  lượn giữa trời xanh.
   ĐT                DT      TT
 
Lời giải:
a) Cô nắng xinh tươi / đang lướt nhẹ trên cánh đồng.
b) Những lẵng hoa hồng tươi tắn / được đặt trên bàn.
Lời giải:
Hình ảnh “Cô nắng xinh tươi” là hình ảnh nhân hóa.
- Anh gà trống láu lỉnh / đang tán lũ gà mái.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính hình tam giác.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích hình tam giác
- Cho HS nêu cách tính diện tích hình tam giác.
- Cho HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác.
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Tam giác ABC có diện tích là 27cm2, chiều cao AH bằng 4,5cm. Tính cạnh đáy của hình tam giác.
 
Bài tập2:
   Hình tam giác có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 12cm. Tính cạnh đáy hình tam giác biết chiều cao 16cm.
 
 
 
 
Bài tập3: (HSKG)
 Hình chữ nhật ABCD có:
AB = 36cm;  AD = 20cm 
BM = MC;   DN = NC . Tính diện tích tam giác AMN?   
                       36cm
     A       B  
20cm                                             M     
 
     D                                              C
                            N
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác.
 
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải:
 Cạnh đáy của hình tam giác.
27 x 2 : 4,5 = 12 (cm)
              Đáp số: 12 cm.
 
Lời giải:
Diện tích hình vuông hay diện tích hình tam giác là:
              12 x 12 = 144 (cm2)
Cạnh đáy hình tam giác là:
          144 x 2 : 16 =  18 (cm)
                    Đáp số: 18 cm.
 
Lời giải:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
     36 x 20 = 720 (cm2).
Cạnh BM hay cạnh MC là:
      20 : 2 = 10 (cm)
Cạnh ND hay cạnh NC là:
      36 : 2 = 18 (cm)
Diện tích hình tam giác ABM là:
      36 x 10 : 2 = 180 (cm2)
Diện tích hình tam giác MNC là:
      18 x 10 : 2 = 90 (cm2)
Diện tích hình tam giác ADN là:
       20 x 18 : 2 = 180 (cm2)
Diện tích hình tam giác AMNlà:
      720 – ( 180 + 90 + 180) = 270 (cm2)
                       Đáp số: 270 cm2
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
           
  Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2009.
Tiếng việt: Thực hành
 
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã được  học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm từng bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Viết một đoạn văn trong đó có ít nhất một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập 2: Tìm một đoạn văn hoặc một truyện ngắn trong đó có ít nhất một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học.
- Tuyên dương những học sinh có bài làm hay và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Ví dụ: :
Vừa thấy mẹ về, Mai reo lên :
    - A mẹ đã về! (câu cảm)
Vừa chạy ra đón mẹ, Mai vừa hỏi :
   - Mẹ có mua cho con cây viết chì không? (câu hỏi)
Mẹ nhẹ nhàng nói :
   - Mẹ đã mua cho con rồi. (câu kể)
Vừa đi vào nhà, mẹ vừa dặn Mai  :
   - Con nhớ giữ cẩn thận, đừng đánh mất. (câu khiến)
Mai ngoan ngoãn trả lời.
    - Dạ, vâng ạ!
*Ví dụ: Một hôm trên đường đi học về, Lan và Tâm nhặt được một ví tiền. Khi mở ra thấy rất nhiều tiền, Tâm reo to :
   - Ôi! Nhiều tiền quá.
Lan nói rằng :
   - Chúng mình sẽ làm gì với số tiền lớn như thế này?
Tâm vừa đi, vừa thủng thẳng nói :
    - Chúng mình sẽ mang số tiền này đi nộp cho các chú công an!
Lan đồng ý với Tâm và cả hai cùng đi đến đồn công an.
  Vừa về đến nhà Lan đã khoe ngay với mẹ:
     - Mẹ ơi, hôm nay con với bạn Tâm nhặt được ví tiền và mang ngay đến đồn công an rồi.
Mẹ khen em ngoan, nhặt được của rơi biết đem trả người mất.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
Thứ sáu ngày 1 tháng 1 năm 2010.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính hình tam giác.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài 1: Xếp  các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
4,03  ;  4,3   ;  4,299   ;   4,31   ;  4,013
Bài tập2: Tính
a) 1,5678  :  2,34  x  50  -  65
b) 25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300  x  0.01)
 
 
 
 
 
 
Bài tập3: Tính nhanh
          6,778  x  99  +  6,778.
 
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 65% chiều dài. Trên đó người ta cấy lúa. Theo năm ngoái, cứ mỗi 100m2 thu hoạch được 60kg thóc. Năm nay năng suất tăng 5% so với năm ngoái. Hỏi năm nay trên đó người ta thu hoạch được ? tấn thóc
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải: Các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn là:
  4,013
Lời giải
 a) 1,5678  :  2,34  x  50  -  6,25
  =         0,67           x  50  -  6,25
  =                  33,5             -  6,25
  =      27,25.
b)   25,76 - (43 - 400 x 0,1 - 300  x  0.01)
= 25,76 – ( 43 -      40       -      3  )
=  25,76 -                   0
=   25,76.
 
Lời giải:
          6,778  x  99  +  6,778
     =    6,788 x  99   + 6,788 x 1
     =    6,788 x (  99 + 1)
     =     6,788 x  100
     =       678,8.
Lời giải:
Chiều rộng đám đất hình chữ nhật là:
   60 : 100 x 65 = 39 (m)
Diện tích đám đất hình chữ nhật là:
    60 x 39 = 2340 (m2)
     5% có số kg thóc là:
   60 : 100 x 5 = 3 (kg)
  Năng xuất lúa năm nay đạt là:
          60 + 3 = 63 (kg)
   Năm nay trên đó người ta thu hoạch được số kg thóc là:
           63 x (2340 : 100)  = 1474,2 (kg)
                                         =  1,4742 tấn.
                        Đáp số: 1,4742 tấn.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TUẦN 19
Thứ....... ngày ...... tháng ..... năm 2015
Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ CÁC LOẠI TỪ.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ, danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Thế nào là danh từ, động từ, tính từ?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm quan hệ từ trong các câu sau:
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ.
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như còn đang e lệ.
c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa nhìn.
Bài tập 2: Các từ được gạch chân trong các câu sau, từ nào là từ nhiều nghĩa, từ nào là từ đồng nghĩa, từ nào là từ đồng âm?
a) Trời trong gió mát.
     Buồm căng trong gió.
b) Bố đang đọc báo.
    Hai cha con đi xem phim.
c) Con bò đang kéo xe.
    Em bé bò dưới sân.
Bài tập 3: Gạch chân các động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa lao xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay.
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải:
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ.
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như còn đang e lệ.
c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa nhìn.
 
 
Lời giải:
 
a)Từ “trong” là từ đồng âm.
 
b) Từ “cha”, “bố” là từ đồng nghĩa.
 
c) Từ “bò” là từ nhiều nghĩa.
 
Lời giải:
Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào
                 ĐT                     ĐT                  ĐT
bụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai
                                      ĐT
run rẩy. Con gà trống ướt lướt thướt,
   TT                                          ĐT          TT
ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa xuống
     TT                    ĐT             ĐT                   ĐT
sầm sập, giọt ngã, giọt bay.
   TT                        ĐT               ĐT
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích hình thang.
- Cho HS nêu cách tính diện tích hình thang
- Cho HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang.
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có đáy lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều cao 0,8dm.
a) Tính diện tích của tấm bìa đó?
b) Người ta cắt ra 1/4 diện tích.  
     Tính diện tích tấm bìa còn lại?
 
Bài tập 2:
Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 27cm, chiều rộng 20,4cm.
Tính diện tích tam giác ECD?         E
          A      B  
20,4 cm                                                   
 
          D                                        C                           
                             27cm
 
Bài tập3: (HSKG)
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ 100m2thu hoạch được 70,5 kg thóc. Hỏi ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính diện tích hình thang.
 
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải:
Diện tích của tấm bìa đó là:
( 2,8 + 1,6) x 0,8 : 2 = 1,76 (dm2)
Diện tích tấm bìa còn lại là:
  1,76 – 1,76 : 4 = 1,32 (dm2)
              Đáp số: 1,32 dm2
 
 
Lời giải:
 
Theo đầu bài, đáy tam giác ECD chính là chiều dài hình chữ nhật, đường cao của tam giác chính là chiều rộng của hình chữ nhật.
Vậy diện tích tam giác ECD là:
     27 x 20,4 : 2 = 275,4 ( cm2)
                       Đáp số: 275,4 cm2
 
 
 
Lời giải:
Đáy lớn của thửa ruộng là:
    26 + 8 = 34 (m)
Chiều cao của thửa ruộng là:
       26 – 6 = 20 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
  (34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2)
Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là: 600 : 100 x 70,5 = 423 (kg)
                                = 4,23 tạ.
                  Đáp số: 4,23 tạ.
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
           
Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã được học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Thế nào là danh từ, động từ, tính từ?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm câu ghép trong
đoạn văn văn sau:
Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng như gương (1). Những cây gỗ tếch xoè  tán rộng soi bóng xuống mặt nước(2). Nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ hiện ra trước mắt  (3). Mặt hồ, sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá, nước réo ào ào(4).
H: Trong câu ghép em vừa tìm được có thể tách mỗi cụm chủ – vị thành một câu đơn được không? Vì sao?
 
 
 
Bài tập 2: Đặt 3 câu ghép?
 
 
 
 
 
Bài tập 3: Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép..
a) Vì trời nắng to ......
b) Mùa hè đã đến ........
 
c) .....còn Cám lười nhác và độc ác.
 
d)  ........, gà rủ nhau lên chuồng.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải:
 Mặt hồ, sóng /chồm dữ dội, bọt / tung trắng xoá, nước / réo ào ào.
 
 
 
- Trong đoạn văn trên câu 4 là câu ghép. Ta không thể tách mỗi cụm chủ – vị trong câu ghép thành câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu tách ra sẽ tạo thành một chuỗi câu rời rạc.
Lời giải:
  - Do Tú chăm chỉ học tập nên cuối năm bạn ấy đạt danh hiệu học sinh giỏi.
  - Sáng nay, bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em đi học.
  - Trời mưa rất to nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ.
Lời giải:
 
a) Vì trời nắng to nên ruộng đồng nứt nẻ.
b) Mùa hè đã đến nên hoa phượng nở đỏ rực.
c) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám lười nhác và độc ác.
d) Mặt trời lặn, gà rủ nhau lên chuồng.
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính chu vi, đường kính, bán kính của hình tròn.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn công thức tính chu vi hình tròn.
- Cho HS nêu cách tính chu vi hình tròn.
- Nêu cách tìm bán kính, đường kính khi biết chu vi hình tròn.
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Một bánh xe của một đầu máy xe lửa có đường kính là 1,2 m. Tính chu vi của bánh xe đó?
 
Bài tập 2: Chu vi của một hình tròn là 12,56 dm. Tính bán kính của hình tròn đó?
 
Bài tập3: Chu vi của một hình tròn là 188,4 cm. Tính đường kính của hình tròn đó?
 
Bài tập4: (HSKG)
Đường kính của một bánh xe ô tô là 0,8m.
a) Tính chu vi của bánh xe đó?
b) Ô tô đó sẽ đi được bao nhiêu m nếu bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng, 80 vòng, 1200 vòng?
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
 
- HS trình bày.
C = d  x  3,14
    = r x 2 x 3,14
 
  r = C : 2 : 3,14
            d = C : 3,14
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
Chu vi của bánh xe đó là:
  1,2 x 3,14 = 3,768 (m)
           Đáp số: 3,768 m.
Lời giải:
Bán kính của hình tròn đó là:
  12,56 : 2 : 3,14 = 2 (dm)
              Đáp số: 2 dm.
Lời giải:
Đường kính của hình tròn đó là:
  188,4 : 3,14 = 60 (cm)
                   Đáp số: 60cm.
Lời giải:
Chu vi của bánh xe đó là:
   0,8 x 3,14 = 2,512 (m)
Quãng đường ô tô đi trong 10 vòng là:
    2,512 x 10 = 25,12 (m)
Quãng đường ô tô đi trong 80 vòng là:
    2,512 x 80 = 200,96(m)
Quãng đường ô tô đi  1200 vòng là:
    2,512 x 10 = 3014,4 (m)
        Đáp số:    2,512 (m); 25,12 (m)
                        200,96(m); 3014,4 (m)
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
                                                     Đã duyệt ngày 11 – 1 - 2010
 
 
 
                                                             Trần Thị Thoan
 
 
TUẦN 20
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI .
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người..
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Sau đây là hai cách mở đầu bài văn tả người. Theo em, cách mở bài ở hai đoạn này có gì khác nhau?
Đề bài 1: Tả một người thân trong gia đình em.
Gia đình em gồm ông, bà, cha mẹ và hai chị em em. Em yêu tất cả mọi người nhưng em quý nhất là ông nội em.
Đề bài 2 :Tả một chú bé đang chăn trâu.
  Trong những ngày hè vừa qua, em được bố mẹ cho về thăm quê ngoại. Quê ngoại đẹp lắm, có cánh đồng bát ngát thẳng cánh cò bay. Em gặp những người nhân hậu, thuần phác, siêng năng cần cù, chịu thương, chịu khó. Nhưng em nhớ nhất là hình ảnh một bạn nhỏ chạc tuổi em đang chăn trâu trên bờ đê.
Bài tập 2: Cho các đề bài sau :
*Đề bài 1 : Tả một người bạn cùng lớp hoặc cùng bàn với em.
*Đề bài 2 : Tả một em bé đang tuổi chập chững tập đi.
*Đề bài 3 : Tả cô giáo hoặc thầy giáo đang giảng bài.
*Đề bài 4 : Tả ông em đang tưới cây.
Em hãy chọn một trong 4 đề và viết đoạn mở bài theo 2 cách sau :
a) Giới thiệu trực tiếp người được tả.
b) Giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện của nhân vật.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
Lời giải:
- Đoạn mở bài 1 : Mở bài trực tiếp (giới thiệu luôn người em sẽ tả).
 
 
 
- Đoạn mở bài 2 : Mở bài gián tiếp
(giới thiệu chung sau mới giới thiệu người em tả.)
 
 
 
 
 
Ví dụ: (Đề bài 2)
a) “Bé bé bằng bông, hai má hồng hồng…”. Đó là tiếng hát ngọng nghịu của bé Hương con cô Hạnh cùng dãy nhà tập thể với gia đình em.
b) Dường như ngày nào cũng vậy, sau khi học xong, phụ giúp mẹ bữa cơm chiều thì tiếng trẻ bi bô ở cuối nhà tập thể vọng lại làm cho em nao nao trong người. Đó là tiếng của bé Hương , cô con gái đầu lòng của cô Hạnh cùng cơ quan với mẹ em.
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích hình thang.
- Cho HS nêu cách tính diện tích hình thang
- Cho HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang.
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) Hình tròn có đường kính 7/8 m thì chu vi của hình đó là:
A. 2,7475cm         B. 27,475cm
C. 2,7475m           D. 0,27475m
b)Hình tròn có đường kính 8cm thì nửa chu vi của nó là:
A. 25,12cm             B. 12,56cm
C. 33,12cm             D. 20,56cm
Bài tập 2:  Đường kính của một bánh xe đạp là 0,52m.
a) Tính chu vi của bánh xe đó?
b) Chiếc xe đó sẽ đi được bao nhiêu m nếu bánh xe lăn trên mặt đất 50 vòng, 80 vòng, 300 vòng? 
 
Bài tập3: (HSKG)
Tính diện tích hình PQBD (như hình vẽ)
 
         A                   Q                    B
   
  
        P
 
 
         D                                           C
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính diện tích hình thang.
 
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải:
a) Khoanh vào A.
 
 
 
b) Khoanh vào B.
 
 
 
Lời giải:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
   0,52 x 3,14 = 1,6328 (m)
b) Quãng đường xe đạp đi trong 50 vòng là:
    1,6328 x 50 = 81,64 (m)
Quãng đường xe đạp đi trong 300 vòng là:
   1,6328 x 300 = 489,84(m)
           Đáp số:    a) 1,6328 m;
                            b) 81,64m;   489,84m                                         
 
Lời giải:
   Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
          26 x 18 = 468 (cm2)
   Diện tích hình tam giác APQ là:
          15 x 8 : 2 = 60 (cm2)
Diện tích hình tam giác BCD là:
          26 x 18 : 2 = 234 (cm2)
Diện tích hình PQBD là:
468 – ( 234 + 60) = 174 (cm2)
                  Đáp số: 174cm2
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ CÔNG DÂN.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Công dân.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làmbài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : Nối từ công dân ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B
A
 
B
 
 
1)Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
Công dân
 
2)Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
 
 
3)Người lao động chân tay làm công ăn lương.
 
Bài tập 2: Đặt 2 câu, trong mỗi câu đều có từ công dân.
 
 
Bài tập 3 : Tìm những từ đồng nghĩa với từ công dân.
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải:
A
 
B
 
 
1)Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
Công dân
 
2)Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
 
 
3)Người lao động chân tay làm công ăn lương.
 
Ví dụ:
- Bố em là một công dân gương mẫu.
- Mỗi công dân đều có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
Ví dụ:
Những từ đồng nghĩa với từ công dân là : người dân, dân chúng, nhân dân…
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
Thứ sáu ngày 22 tháng 1 năm 2010.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính chu vi và diện tích hình tròn; tìm x.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính chu vi và diện tích hình tròn
- Cho HS nêu cách tínhchu vi và diện tích hình tròn
- Cho HS lên bảng viết công thức tínhchu vi và diện tích hình tròn
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Hình bên được vẽ tạo bởi một nửa hình tròn và một hình tam giác. Tính diện tích hình bên.
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập 2: Bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng thì được quãng đường dài 22,608 m. Tính đường kính của bánh xe đó?
 
 
Bài tập3: (HSKG)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 30m, chiều rộng 20m, Người ta đào một cái ao hình tròn có bán kính 15m. Tính diện tích đất còn lại là bao nhiêu?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính chu vi và diện tích hình tròn
- HS lên bảng viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải:
Bán kình nửa hình tròn là:
      6 : 2 = 3 (cm)
Diện tích nửa hình tròn là:
      3 x 3 x 3,14 : 2 = 14,13 (cm2)
Diện tích tam giác là:
      6 x 6 : 2 = 18(cm2)
Diện tích hình bên là:
      14,13 + 18 = 32,13 (cm2)
              Đáp số: 32,13 cm2
Lời giải:
Chu vi của bánh xe là:
   22,608 : 10 = 2,2608 (m)
Đường kính của bánh xe đó là:
   2,2608 : 3,14 = 0,72 (m)
                Đáp số: 0,72m
 
Lời giải:
Diện tích mảnh đất đó là:
     30 x 20 = 600 (m2)
Diện tích cái ao đó là:
   8 x 8 x 3,14 = 200,96 (m2)
Diện tích đất còn lại là :
    600 – 200,96 = 399,04 (m2)
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
                                                        Duyệt, ngày 18 – 1 – 2010
 
 
                                                                     Trần Thị Thoan.
 
 
 
 
 
 
 
TUẦN 21
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ
LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể và cách lập chương trình hoạt động nói chung.
- Rèn cho học sinh có tác phong làm việc khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
- Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :  Sự chuẩn bị của học sinh..
3.Dạy bài mới: GV ghi đề bài lên bảng, hướng dẫn học sinh làm bài
Đề bài : Giả sử em là lớp trưởng, em hãy lập chương trình hoạt động của lớp để tổ chức buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày 26-3
Ví dụ:
Chương trình liên hoan văn nghệ
chào mừng ngày thành lập Đoàn 26 - 3
I.Mục đích : Chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
II.Phân công chuẩn bị
1.Trang trí : Thảo, Linh, Trang.
2.Báo : Mai, Hạnh.
3.Văn nghệ : dẫn chương trình : Bảo Ngọc.
- Đơn ca : Hùng. Kịch câm : Mạnh. Múa : tổ 3.
- Tam ca nữ : Dung, Linh, Thảo. Kéo đàn: Tân.
- Hoạt cảnh : Tổ 2.
- Dọn lớp sau buổi lễ : cả lớp.
III.Chương trình cụ thể :
1.Phát biểu : Hùng.
2.Giới thiệu báo tường : Tú.
3.Chương trình văn nghệ: - Giới thiệu: Lê Thảo.
- Biểu diễn :
+ Kịch câm.
+ Kéo đàn vi ô lông.
+ Múa
+ Tam ca nữ
+ Hoạt cảnh kịch
4.Kết thúc: Cô chủ nhiệm phát biểu.
- Cho học sinh đọc bài làm của mình, cả lớp và GV nhận xét.
- Tuyên dương những học sinh có bài làm hay.
4.Củng cố, dặn dò :  Nhận xét giờ học.
Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.
 
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính chu vi và diện tích hình tròn.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính chu vi và diện tích hình tròn
- Cho HS nêu cách tínhchu vi và diện tích hình tròn
- Cho HS lên bảng viết công thức tínhchu vi và diện tích hình tròn
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Hãy khoanh vào cách giải đúng bài sau:
Tìm diện tích hình tròn có bán kính là 5m:
A:  5 x 2 x 3,14
B:  5 x 5 x 3,14
                    C:  5  x  3,14
Bài tập 2: Cho tam giác có diện tích là 250cm2 và chiều cao là 20cm. Tìm đáy tam giác?
H: Hãy khoanh vào cách giải đúng
A:  250  :  20
B :  250 : 20 : 2
C:      250  x  2  : 20
Bài tập3: Một hình tròn có chu vi là 31,4dm. Hãy tìm diện tích hình đó ?
 
 
 
 
Bài tập4: Cho hình thang có DT là S, chiều cao h, đáy bé a, đáy lớn b. Hãy viết công thức tìm chiều cao h.
Bài tập5: (HSKG)
H : Tìm diện tích  hình sau :
                  36cm
 
28cm
 
 
                                          25cm
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính chu vi và diện tích hình tròn
- HS lên bảng viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải : Khoanh vào B.
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải: Khoanh vào C .
 
 
 
Lời giải:
Bán kính của hình tròn đó là:
     31,4 : 3,14 : 2 = 5 (dm)
Diện tích của hình tròn đó là:
     5 x 5 x 3,14 = 78,5 (dm2)
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
Lời giải:
                 h = S x 2: (a + b)
 
Lời giải:
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
       36 x 28 = 1008 (cm2)
Diện tích của hình tam giác đó là:
      25 x 28 : 2 = 350 (cm2)
Diện tích của cả hình đó là:
      1008 + 350 = 1358 (cm2)
                     Đáp số: 1358cm2
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : Đặt câu ghép.
a) Đặt câu có quan hệ từ và:
 
 
b) Đặt câu có quan hệ từ rồi:
c) Đặt câu có quan hệ từ thì:
 
d) Đặt câu có quan hệ từ nhưng:
 
e) Đặt câu có quan hệ từ hay:
 
g) Đặt câu có quan hệ từ hoặc:
 
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống các ví dụ sau quan hệ từ thích hợp.
a) Người trai cày chăm chỉ, thật thà còn ....
b) Mình đã nhiều lần khuyên mà ....
 
c) Cậu đến nhà mình hay ....
 
Bài tập 3 : Đặt 3 câu có cặp quan hệ từ là :
a) Tuy…nhưng…
 
b) Vì…nên…
 
c) Nếu …thì…
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Ví dụ:
a) Mình học giỏi toàn và mình cũng học giỏi cả tiếng Việt.
b) Bạn ra đây rồi mình nói cho mà nghe.
c) Cậu cố gắng học thì nhất định sẽ đạt học sinh giỏi.
d) Cậu ấy chăm học nhưng kết quả không cao.
e) Bạn học thêm toán hay bạn học thêm tiếng Việt.
g) Cậu làm một câu hoặc làm cả hai câu cũng được.
 
Ví dụ:
a/ Người trai cày chăm chỉ, thật thà còn lão nhà giàu thì mưu mô, xảo trá.
b/ Mình đã nhiều lần khuyên mà bạn không nghe.
c/ Cậu đến nhà mình hay mình đến nhà cậu.
 
Ví dụ:
a) Tuy nhà bạn Lan ở xa trường nhưng bạn ấy không đi học muộn.
b) Vì bạn Hoan lười học bài nên bạn ấy bị cô giáo phê bình.
c) Nếu em đạt học sinh giỏi thì bố sẽ thưởng cho em một chiếc cặp mới.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cho HS nêu cách tính
+ DTxq hình hộp CN, hình lập phương.
+ DTtp hình hộp CN, hình lập phương.
- Cho HS lên bảng viết công thức.
 
 
 
 Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Người ta làm một cái hộp không nắp hình chữ nhật có chiều dài 25cm, chiều rộng 12cm, chiều cao 8 cm. Tính diện tích bìa cần để làm hộp (không tính mép dán).
 
 
 
Bài tập 2: Chu vi của một hình hộp chữ nhật là bao nhiêu biết DTxq của nó là 385cm2, chiều cao là 11cm.
 
Bài tập3: Diện tích toàn phần của hình lập phương là 96 dm2 .Tìm cạnh của nó.
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Người ta sơn toàn bộ mặt ngoài và trong của một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 75cm, chiều rộng 43cm, chiều cao 28cm (thùng có nắp)
a) Tính diện tích cần sơn?
b) Cứ mỗi m2 thì sơn hết 32000 đồng. Tính số tiền sơn cái hộp đó?
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 
- HS lên bảng viết công thức tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
* Sxq = chu vi đáy x chiều cao
* Stp = Sxq + S2 đáy
Hình lập phương : Sxq = S1mặt x 4
                               Stp = S1mặt x 6
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
Diện tích xung quanh cái hộp là:
  (25 + 12) x 2 x 8 = 592 (cm2)
Diện tích đáy cái hộp là:
   25 x 12 =300 (cm2)
Diện tích bìa cần để làm hộp là:
    592 + 300 = 892 (cm2)
                 Đáp số: 892cm2
Lời giải:                
Chu vi của một hình hộp chữ nhật là:
     385 : 11 = 35 (cm)
                    Đáp số: 35cm
Lời giải:
Ta có: 96: 6 = 16 (dm)
Mà 16 = 4 x 4
Vậy cạnh của hình lập phương là 4 dm.
                            Đáp số: 4dm
Lời giải:
 Diện tích xung quanh cái thùng là:
    (75 + 43) x 2 x 30 =  7080 (cm2)
Diện tích hai đáy cái thùng là:
    75 x 43 x 2 = 6450 (cm2)
Diện tích cần sơn cái thùng là:
    (7080 + 6450) x 2 = 27060 (cm2)
                                  = 2,7060 m2
Số tiền sơn cái hộp đó là:
       32000 x 2,7060 = 86592 (đồng)
 Đáp số: 86592 đồng.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
                                                                Đã duyệt, ngày 25 – 1 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
TUẦN 22
Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : Cho các ví dụ sau :
a/ Bởi chưng bác mẹ nói ngang
Để cho dũa ngọc, mâm vàng xa nhau.
b/ Vì trời mưa to, đường trơn như đổ mỡ.
H: Em hãy cho biết :
- Các vế câu chỉ nguyên nhân trong hai ví dụ trên.
- Các vế câu chỉ kết quả.
- Quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong ví dụ.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc quan hệ từ trong các câu sau:
a) ...Hà kiên trì luyện tập ...cậu đã trở thành một vận động viên giỏi.
b) ...trời nắng quá...em ở lại đừng về.
c) ...hôm nay bạn cũng đến dự ...chắc chắn cuộc họp mặt càng vui hơn.
d)...hươu đến uống nước...rùa lại nổi lên
Bài tập 3: Điền vào chỗ trống các thành ngữ sau:
a) Ăn như ...
b) Giãy như...
c) Nói như...
d) Nhanh như...
(GV cho HS giải thích các câu thành ngữ trên)
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Bài làm:
a/ Các vế câu chỉ nguyên nhân:
Bởi chưng bác mẹ nói ngang ; Vì trời mưa to
b/ Các vế câu chỉ kết quả.
-         Để cho đũa ngọc mâm vàng xa nhau ;
-         đường trơn như đổ mỡ
c/ Quan hệ từ, cặp quan hệ từ: bởi, để, vì
 
 
 
 
Ví dụ:
a) Nếu ....thì...
 
b) Nếu ....thì...;  Giá mà...thì...
c) Nếu ....thì...
 
d) Khi ....thì....;  Hễ ...thì....
 
Ví dụ:
a) Ăn như tằm ăn rỗi.
b) Giãy như đỉa phải vôi
c) Nói như vẹt (khướu)
d) Nhanh như sóc (cắt)
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cho HS nêu cách tính
+ DTxq hình hộp CN, hình lập phương.
+ DTtp hình hộp CN, hình lập phương.
- Cho HS lên bảng viết công thức.
 
 
 
 
 
 Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Một cái thùng tôn có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 32 cm, chiều rộng 28 cm, chiều cao 54 cm. Tính diện tích tôn cần để làm thùng (không tính mép dán).
 
 
 
Bài tập 2: Chu vi đáy của một hình hộp chữ nhật là 28 cm, DTxq của nó là 336cm2.Tính chiều cao của cái hộp đó?
 
Bài tập3: (HSKG)
  Người ta quét vôi toàn bộ tường ngoài,  trong và trần nhà của một lớp học có chiều dài 6,8m, chiều rộng 4,9m, chiều cao 3,8 m
a) Tính diện tích cần quét vôi, biết diện tích các cửa đi và cửa sổ là 9,2m2 ?
b) Cứ quét vôi mỗi m2 thì  hết 6000 đồng. Tính số tiền quét vôi lớp học đó?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 
- HS lên bảng viết công thức tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
* Sxq = chu vi đáy x chiều cao
* Stp = Sxq + S2 đáy
Hình lập phương : Sxq = S1mặt x 4
                               Stp = S1mặt x 6.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
Diện tích xung quanh cái thùng là:
  (32 + 28) x 2 x 54 = 6840 (cm2)
Diện tích hai đáy cái thùng là:
   28 x 32 x 2 = 1792 (cm2)
Diện tích tôn cần để làm thùng là:
   6840 + 1792 = 8632 (cm2)
                 Đáp số: 8632cm2
 
Lời giải:                
Chiều cao của một hình hộp chữ nhật là:
     336 : 28 = 12 (cm)
                    Đáp số: 12cm
Lời giải:
 Diện tích xung quanh lớp học là:
    (6,8 + 4,9) x 2 x 3,8 = 88,92 (m2)
Diện tích trần nhà lớp học là:
    6,8 x 4,9  = 33,32 (m2)
Diện tích cần quét vôi lớp học là:
(88,92 x 2  – 9,2 x 2) + 33,32  = 192,76 (m2)                                 
Số tiền quét vôi lớp học đó là:
       6000 x 192,76 = 1156560 (đồng)
 Đáp số: 1156560 đồng.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VĂN KỂ CHUYỆN
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn kể chuyện..
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Bài tập 1: Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời các câu hỏi bằng cách chọn ý trả lời đúng nhất. Khoanh tròn vào chữ a, b, c ở câu trả lời em cho là đúng nhất.
Ai can đảm?
- Bây giờ thì mình không sợ gì hết! Hùng vừa nói vừa giơ khẩu súng lục bằng nhựa ra khoe.
- Mình cũng vậy, mình không sợ gì hết! – Thắng vừa nói vừa vung thanh kiếm gỗ lên.
   Tiến chưa kịp nói gì thì đàn ngỗng đi vào sân. Chúng vươn dài cổ kêu quàng quạc, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
   Hùng đút vội khẩu súng lục vào túi quần và chạy biến. Thắng tưởng đàn ngỗng đến giật kiếm của mình, mồm mếu máo, nấp vào sau lưng Tiến.
   Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, cổ vươn dài, chạy miết.
1) Câu chuyện trên có mấy nhân vật?
a. Hai  b. Ba   c. Bốn
2) Tính cách của các nhân vật thể hiện qua những mặt nào?
          a. Lời nói  
          b. Hành động   
          c. Cả lời nói và hành động
3) Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
         a. Chê Hùng và Thắng
         b. Khen Tiến.
         c. Khuyên người ta phải khiêm tốn, phải can đảm trong mọi tình huống.
Bài tập 2: Em hãy viết một đoạn văn  nói về tình bạn?
- GV cho HS thực hiện
- Cho HS nối tiếp lên đọc, HS khác nhận xét và bổ xung.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
1) Khoanh vào C
 
 
2) Khoanh vào C
 
 
 
3) Khoanh vào C
 
 
 
 
 
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của GV
- HS nối tiếp lên đọc, HS khác nhận xét và bổ xung.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ sáu ngày 5 tháng 2 năm 2010.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cho HS nêu cách tính
+ DTxq hình hộp CN, hình lập phương.
+ DTtp hình hộp CN, hình lập phương.
- Cho HS lên bảng viết công thức.
 
 
 
 
 Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Hình lập phương thứ nhất có cạnh 8 cm, Hình lập phương thứ hai có cạnh 6 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của mỗi hình lập phương đó?
 
 
 
 
 
 
Bài tập 2: Một cái thùng không nắp có dạng hình lập phương có cạnh 7,5 dm. Người ta quét sơn toàn bộ mặt trong và ngoài của thùng dó. Tính diện tích quét sơn?
 
Bài tập3: (HSKG)
Người ta đóng một thùng gỗ hình lập phương có cạnh 4,5dm.
a)Tính diện tích gỗ để đóng chiếc thùng đó?
b) Tính tiền mua gỗ, biết cứ 10 dm2có giá 45000 đồng.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 
- HS lên bảng viết công thức tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
* Sxq = chu vi đáy x chiều cao
* Stp = Sxq + S2 đáy
Hình lập phương : Sxq = S1mặt x 4
                               Stp = S1mặt x 6.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
Diện tích xung quanh hình lập phương thứ nhất là: 8 x 8 x 4 = 256 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương thứ nhất là: 8 x 8 x 6 = 384 (cm2)
Diện tích xung quanh hình lập phương thứ hai là: 6 x 6 x 4 = 144 (cm2)
Diện tích toàn phần  hình lập phương thứ hai là: 6 x 6 x 6 = 216 (cm2)
                           Đáp số: 256 cm2, 384 cm2
                                   144 cm2, 216 cm2
Lời giải:
 Diện tích toàn phần của cái thùng hình lập phương là: 7,5 x 7,5 x 5 = 281,25 (dm2)
Diện tích quét sơn của cái thùng hình lập phương là: 281,25 x 2 = 562,5 (dm2)
                Đáp số: 562,5 dm2
 
Lời giải:                
Diện tích gỗ để đóng chiếc thùng đó là:
      4,5 x 4,5 x 6 = 121,5 (dm2)
Số tiền mua gỗ hết là:
     45000 x (121,5 : 10) = 546750 (đồng)
                       Đáp số: 546750 đồng.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
                                                                Đã duyệt, ngày 1 – 2 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
 
TUẦN 23
Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho HS những kiến thức về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1 : Học sinh làm bài vào vở.
a/ Đặt một câu. trong đó có cặp quan hệ từ không những…..mà còn….
b/ Đặt một câu. trong đó có cặp quan hệ từ chẳng những…..mà còn….
Bài tập 2: Phân tích cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong các ví dụ sau :
a/ Bạn Lan không chỉ học giỏi tiếng Việt mà bạn còn học giỏi cả toán nữa.
b/ Chẳng những cây tre được dùng làm đồ dùng mà cây tre còn tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam.
 
 
 
Bài tập 3: Viết một đoạn văn, trong đó có một câu em đã đặt ở bài tập 1.
Ví dụ: Trong lớp em, ban Lan là một học sinh ngoan, gương mẫu. Bạn rất lễ phép với thấy cô và người lớn tuổi. Bạn học rất giỏi. Không những bạn Lan học giỏi toán mà bạn Lan còn học giỏi tiếng Việt.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Ví dụ:
a) Không những bạn Hoa giỏi toán mà bạn Hoa còn giỏi cả tiếng Việt.
b) Chẳng những Dũng thích đá bóng mà Dũng còn rất thích bơi lội.
 
 
Bài làm:
a) Chủ ngữ ở vế 1 : Bạn Lan ;
    Vị ngữ ở vế 1 : học giỏi tiếng Việt.
    - Chủ ngữ ở vế 2 : bạn ;
       Vị ngữ ở vế 2 : giỏi cả toán nữa.
b) Chủ ngữ ở vế 1 : Cây tre ;
     Vị ngữ ở vế 1 : được dùng làm đồ dùng.
    - Chủ ngữ ở vế 2 : cây tre;
      Vị ngữ ở vế 2 : tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam.
 
- HS viết và sau đó trình bày.
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cho HS nêu cách tính
+ DTxq hình hộp CN, hình lập phương.
+ DTtp hình hộp CN, hình lập phương.
- Cho HS lên bảng viết công thức.
 
 
 
 
 Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Chồng gạch này có bao nhiêu viên gạch?
A. 6 viên                    B. 8 viên
C. 10 viên                   D. 12 viên
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập2: Hình chữ nhật ABCD có diện tích 2400cm2. Tính diện tích tam giác MCD?
             A                                          B
 
    15cm
           M
    25cm
 
            D                                            C   
 
Bài tập3: (HSKG)
Người ta đóng một thùng gỗ hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,6m, chiều rộng 1,2m, chiều cao 0,9m.
a) Tính diện tích gỗ để đóng chiếc thùng đó?
b) Tính tiền mua gỗ, biết cứ 2 m2 có giá 1005000 đồng.
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 
- HS lên bảng viết công thức tính DTxq, DTtp hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
* Sxq = chu vi đáy x chiều cao
* Stp = Sxq + S2 đáy
Hình lập phương : Sxq = S1mặt x 4
                               Stp = S1mặt x 6.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:   Khoanh vào C.           
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Lời giải:
     Chiều rộng hình chữ nhật ABCD là:
          25 + 15 = 40 (cm)
     Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
          2400 : 40 = 60 (cm)
     Diện tích tam giác MCD là:
           25 x 60 : 2 = 7500 (cm2)
                                     Đáp số: 7500cm2
 
 
 
Lời giải:
Diện tích xung quanh của cái thùng là:
     (1,6 + 1,2) x 2 x 0,9 = 5,04 (m2)
Diện tích  hai mặt đáy là:
      1,6 x 1,2 x 2 = 3,84 (m2)
 Diện tích toàn phần của cái thùng là:
       5,04 + 3,84 = 8,88 (m2)
Số tiền mua gỗ hết là:
       1005000 : 2 x 8,88 = 4462200 (đồng)
                Đáp số: 4462200 đồng
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 10 tháng 2 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Trật tự – An ninh.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Bài tập 1: Nối từ trật tự ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B
A
 
B
 
 
Trạng thái bình yên không có chiến tranh
Trật tự
 
Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào
 
 
Trạng thái ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
 
Bài tập 2:  Tìm những từ ngữ nói về trật tự, an ninh.
 
 
Bài tập 3: 
H: Đặt câu với từ :
a) Trật tự.
b) An toàn.
 
c) Tổ chức.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
Ví dụ: Cảnh sát giao thông, trật tự, an ninh, an toàn giao thông, phóng nhanh vượt ẩu, tai nạn giao thông, va chạm giao thông, lấn chiếm lề đường, vi phạm quy định về tốc độ,…
 
a) Chúng em cần giữ trật tự ở nơi công cộng.
b) Học sinh trường em thực hiện tốt luật an toàn giao thông.
c) Trường tiểu học Thanh Minh tổ chức thi
an toàn giao thông.
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ sáu ngày 19 tháng 2 năm 2010.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH.
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I.Mục tiêu.
- HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng.
- Tính thạo thể tích hình hộp chữ nhật
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :
*Ôn bảng đơn vị đo thể tích
- Cho HS nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học.
- HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích kề nhau.
*Ôn cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
- Cho HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
- HS lên bảng ghi công thức tính.
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: 1. Điền dấu > ,
a) 3 m3 142 dm3 ....  3,142 m3
b) 8 m3 2789cm3  .... 802789cm3
Bài tập 2: Điền số thích hợp vào chỗ …….
a) 21 m3 5dm3 =  ...... m3
b) 2,87 m3   = …… m3    ..... dm3
c) 17,3m3   =  …… dm3 ….. cm3
d) 82345 cm3 = ……dm3 ……cm3
Bài tập3:
Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có chiều dài là 13dm, chiều rộng là 8,5dm ; chiều cao 1,8m.
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Một bể nước có chiều dài 2m, chiều rộng 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có thể chứa được bao nhiêu lít nước ? (1dm3  =  1 lít)
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- Km3, hm3, dam3, m3, dm3, cm3, mm3.
 
- Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích kề nhau hơn kém nhau 1000 lần.
 
- HS nêu.
 
                 V = a x b x c
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
 
a) 3 m3 142 dm3   =  3,142 m3
b) 8 m3 2789cm3   >  802789cm3
 
Lời giải:
 a) 21 m3 5dm3 =  21,005 m3
b) 2,87 m3   = 2 m3    870dm3
c) 17,3dm3   =  17dm3 300 cm3
d) 82345 cm3 = 82dm3 345cm3
 
Lời giải: 
Đổi: 1,8m = 18dm.
Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là:
   13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3)
                   Đáp số: 1989 dm3.
 
Lời giải:                
Thể tích của bể nước đó là:
   2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3)
                        =  3840dm3.
Bể đó có thể chứa được số lít nước là:
3840 x 1 = 3840 (lít nước).
                        Đáp số: 3840 lít nước.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
                                                                Đã duyệt, ngày 8 – 2 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
 
 
 
 
TUẦN 24
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ
LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh cách lập chương trình hoạt động cho buổi thi vẽ tranh và cách lập chương trình hoạt động nói chung.
- Rèn cho học sinh có tác phong làm việc khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
Đề bài : Em hãy lập chương trình hoạt động thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện  về an toàn giao thông..
Bài làm ví dụ:
I.Mục đích :
- Tuyên truyền, vận động mọi người chấp hành trật tự, an toàn giao thông.
- Động viên các đội viên tham gia hoạt động tập thể.
- Phát hiện năng khiếu vẽ, làm thơ, viết truyện.
II.Chuẩn bị:
- Phạm vi tổ chức : Nội bộ lớp 5A
- Ban tổ chức : Lớp trưởng, các tổ trưởng.
- Phân công.
III.Chương trình cụ thể
- Tháng 3 : Phát động cuộc thi + thông báo thể lệ cuộc thi + thời hạn nộp bài.
- Tháng 4 : Lập các tiểu ban (nhận bài dự thi + chấm sơ khảo):
+ Tiểu ban tranh : Lớp trưởng + tổ trưởng tổ 1.
+ Tiểu ban thơ : Lớp phó học tập + tổ trưởng tổ 2.
+ Tiểu ban truyện : Lớp phó văn thể + tổ trưởng tổ 3.
- Tháng 5 : chấm tác phẩm dự thi (đầu tháng) ; tổng kết, phát phần thưởng.
 
4.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò học sinh về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
 
 
 
Bïi Sinh Huy  -  Tr­­êng TiÓu Häc Hîp Thanh B


                             Gi¸o ¸n buæi 2 líp 5 – n¨m häc 2014 - 2015
 
 

Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cho HS nêu cách tính thể tích hình hộp CN, hình lập phương.
- Cho HS lên bảng viết công thức.
 
 
 
 Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng1,7m, chiều cao 2,2m. Trong bể đang chứa lượng nước. Hỏi bể đang chứa bao nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lít)
 
Bài tập2: Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là 60dm3 chiều dài là 4dm, chiều rộng 3dm. Tìm chiều cao.
 
Bài tập 3:
Thể tích của một hình lập phương là 64cm3. Tìm cạnh của hình đó.
 
Bài tập 4: (HSKG)
Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm, chiều cao 25cm.
a) Tính thể tích hộp đó?
b) Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21cm. Tính thể tích khối kim loại.                                                             
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
 
- HS lên bảng viết công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
              V = a x b x c
              V = a x a x a
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải:
Thể tích của bể nước là:
  3 x 1,7 x 2,2 = 11,22 (m3)
                       = 11220 dm3
Bể đó đang chứa số lít nước là:
       11220 :  1 = 11220 (lít nước)
                        Đáp số: 11220 lít nước.
 
Lời giải:
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
     60 : 4 : 3 = 5 (dm)
                        Đáp số: 5 dm
 
Lời giải:
Vì 64 = 4 x 4 x 4
Vậy cạnh của hình đó là 4 cm
                Đáp số : 4 cm.     
Lời giải:
a) Thể tích của hộp nhựa đó là:
           20 x 10 x 25 = 5000 (cm3)
b) Chiều cao của khối kim loại là:
                 21 – 18 = 3 (cm)
    Thể tích của khối kim loại đó là:
              20 x 10 x 3 = 600 (cm3)          
                    Đáp số: 5000cm3;  600 cm3.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả đồ vật.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả đồ vật?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Bài tập1 : Lập dàn ý cho đề văn: Tả một đồ vật gần gũi với em.
Bài làm
Ví dụ : Tả cái đồng hồ báo thức.
a)Mở bài : Năm học vừa qua chú em đã tặng em chiếc đồng hồ báo thức.
b)Thân bài :
- Đồng hồ hình tròn màu xanh, đế hình bầu dục, mặt trắng, kim giây màu đỏ, kim phút, kim giờ màu đen, các chữ số to, rõ ràng, dễ đọc,…
- Kim giây thật nhanh nhẹn. Mỗi bước đi của cậu ta lại tạo ra âm thanh “tích, tắc, tích, tắc” nghe vui tai.
- Kim phút chậm chạp hơn. Cậu Kim giây đi đúng một vòng thì kim phút bước đi được một bước.
- Kim giờ là chậm chạp nhất, hình như anh ta cứ đứng nguyên chẳng muốn hoạt động chút nào.
- Đến giờ báo thức chuông kêu “Reng!...Reng!...thúc giục em trở dậy, đánh răng, rửa mặt, ăn sáng rồi đi học.
c)Kết luận : Đồng hồ rất có ích đối với em. Em yêu quý và giữ gìn cẩn thận.
Bài tập 2 : Chọn một phần trong dàn ý ở bài 1 và viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
Bài làm
Ví dụ : Chọn đoạn mở bài.
Em đã được thấy rất nhièu đồng hồ báo thức, nhưng chưa thấy cái nào đẹp và đặc biệt như cái đồng hồ chú em tặng em. Cuối năm lớp 4, em đạt danh hiệu học sinh giỏi, chú hứa tặng em một món quà. Thế là vào đầu năm học lớp 5, chú đã mua tặng em chiếc đồng hồ này.     
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS lắng nghe và thực hiện.
 
 
Thứ sáu ngày26 tháng 2 năm 2010.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- HS lên bảng ghi công thức tính?
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Tìm thể tích hình hộp chữ nhật biết diện tích xung quanh là 600cm2, chiều cao 10cm, chiều dài hơn chiều rộng là 6cm.
 
 
 
 
 
Bài tập 2: Tìm thể tích hình lập phương, biết diện tích toàn phần của nó là 216cm2.
 
 
 
 
 
Bài tập3: (HSKG)
Một số nếu được tăng lên 25% thì được số mới. Hỏi phải giảm số mới đi bao nhiêu phần trăm để lại được số ban đầu.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
 
 
                  V = a x b x c
                  V  =  a  x  a  x  a
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
    Nửa chu vi đáy là:
       600 : 10 : 2 = 30 (cm)
    Chiều rộng của hình hộp là:
       (30 – 6 ) : 2 = 12 (cm)
   Chiều dài của hình hộp là:
         30 – 12 = 18 (cm)
   Thể tích của hình hộp là:
         18 x 12 x 10 = 2160 (cm3)
 
Lời giải:
Diện tích một mặt của hình lập phương là:
     216 : 6 = 36 (cm2)
Ta thấy: 36 = 6 x 6
Vậy cạnh của hình lập phương là 6 cm.
Thể tích hình lập phương là:
           6 x 6 x 6 = 216 (cm3)
                      Đáp số: 216 cm3))
 
Lời giải: 
25% = =
Coi số ban đầu là 4 phần thì số mới là:
      4 + 1 = 5 (phần)
Để số mới bằng số ban đầu thì số mới phải giảm đi của nó. Mà = 0,2 = 20%.
Vậy số mới phải giảm đi 20% để lại được số ban đầu.
                            Đáp số: 20%
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
                                                              Đã duyệt, ngày 22 – 2 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TUẦN 25
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ ĐỒ VẬT.
I. Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh về văn tả đồ vật.
- Rèn cho học sinh có tác phong làm việc khoa học.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Hoạt động 1: Phân tích đề
Đề bài: Hãy tả một đồ vật gắn bó với em.
- GV cho HS chép đề.
- Cho HS xác định xem tả đồ vật gì?
- Cho HS nêu đồ vật định tả.
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả đồ vật.
a) Mở bài:
- Giới thiệu đồ vật dịnh tả (Có nó tờ bao giờ? Lí do có nó?)
b) Thân bài:
- Tả bao quát.
- Tả chi tiết.
- Tác dụng, sự gắn bó của em với đồ vật đó.
c) Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của em.
Hoạt động 2: Thực hành
- Cho HS làm bài.
- GV giúp đỡ HS chậm.
- Cho HS trình bày bài, HS khác nhận xét và bổ xung.
- GV đánh giá, cho điểm.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau.
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
- HS chép đề và đọc đề bài.
- HS xác định xem tả đồ vật gì.
-  HS nêu đồ vật định tả.
-  HS nhắc lại dàn bài văn tả đồ vật.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-  HS làm bài.
 
-  HS trình bày bài, HS khác nhận xét và bổ xung.
 
 
HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
Toán:( Thực hành)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 : Ôn cách tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- HS lên bảng ghi công thức tính?
 
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) Viết phân số tối giản vào chỗ chấm:
                40dm3 = ...m3
A)                     B)
C)                      D)
Bài tập 2: Thể tích của một hình lập phương bé là 125cm3 và bằng thể tích của hình lập phương lớn.
a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu cm3?
b) Hỏi thể tích của hình lập phương lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của một hình lập phương bé?
Bài tập3: (HSKG)
Cho hình thang vuông ABCD có AB là 20cm, AD là 30cm, DC là 40cm. Nối A với C ta được 2 tam giác ABC và ADC.
a) Tính diện tích mỗi tam giác?
b) Tính tỉ số phần trăm của diện tích tam giác ABC với tam giác ADC?
 
            A     20cm       B

     30cm
 

             D             40cm                   D
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
 
 
                  V = a x b x c
                  V  =  a  x  a  x  a
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải : Khoanh vào D
 
 
 
 
 
Lời giải:
Thể tích của hình lập phương lớn là:
    125 : 5 8 = 200 (cm3)
Thể tích của hình lập phương lớn so với thể tích của  hình lập phương bé là:
           200 : 125 = 1,6 = 160%
                 Đáp số: 200 cm3 ;  160%
 
 
Lời giải: 
Diện tích tam giác ADC là:
     40 30 : 2 = 600 (cm2)
Diện tích tam giác ABC là:
     20 30 : 2 = 300 (cm2)
Tỉ số phần trăm của diện tích tam giác ABC với tam giác ADC là:
   300 : 600 = 0,5 = 50%
              Đáp số: 600 cm2 ; 50%
 
 
 
 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU
TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về liên kết câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Gạch chân từ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn sau:
  Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo như mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại, làm phóng viên cho báo nhi đồng. Mặc dù thích làm đủ nghề như thế nhưng mà bé rất lười học. Bé chỉ thích được như bố, như mẹ mà không phải học.
Bài tập2:
a/ Trong hai câu văn in đậm dưới đây, từ ngữ nào lặp lại từ ngữ đã dùng ở câu liền trước.
Từ trên trời nhìn xuống thấy rõ một vùng đồng bằng ở miền núi. Đồng bằng ở giữa, núi bao quanh. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốm trắng sáng có khúc ngoằn ngoèo, có khúc trườn dài.
b/ Việc lặp lại từ ngữ như vậy có tác dụng gì?
 
 
 
Bài tập 3: Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn sau :
Theo báo cáo của phòng cảnh sát giao thông thành phố, trung bình một đêm có 1 vụ tai nạn giao thông xảy ra do vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn. Ngoài ra, việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, mở hàng quán, đổ vật liệu xây dựng cũng ảnh hưởng rất lớn tới trật tự và an toàn giao thông.
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Bài làm:
Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo như mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại, làm phóng viên cho báo nhi đồng. Mặc dù thích làm đủ nghề như thế nhưng mà bé rất lười học. Bé chỉ thích được như bố, như mẹ mà không phải học.
 
 
 
 
Bài làm
a/ Các từ ngữ được lặp lại : đồng bằng.
 
 
 
 
 
b/ Tác dụng của việc lặp lại từ ngữ : Giúp cho người đọc nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa các câu. Nếu không có sự liên kết thì các câu văn trở lên rời rạc, không tạo thành được đoạn văn, bài văn.
 
Bài làm
Các từ ngữ được lặp lại : giao thông.
 
 
 
 
 
 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
Hiệu của 12,15 giờ với 6,4 giờ là:
A)  5 giờ 45 phút
B)   6 giờ 45 phút
C)   5 giờ 48 phút
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) giờ = ...phút ;   1giờ = ...phút
b) phút = ...giây;   2phút = ...giây
Bài tập3: Có hai máy cắt cỏ ở hai khu vườn . Khu A cắt hết 5 giờ 15 phút, khu B hết 3 giờ 50 phút. Hỏi máy cắt ở khu A lâu hơn khu B bao nhiêu thời gian?
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Cho hình vẽ, có AD bằng 2dm và một nửa hình tròn có bán kính 2dm. Tính diện tích phần gạch chéo?
      A                                       B
 
 
 
 
       D                 O                   C
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải : Khoanh vào A
 
 
 
Lời giải:
a) giờ = 12 phút ;   1giờ = 90 phút
b) phút = 20 giây;   2phút = 135giây
 
Lời giải: 
Máy cắt ở khu A lâu hơn khu B số thời gian là: 
5 giờ 15 phút – 3 giờ 50 phút = 1 giờ 25 phút.
                        Đáp số: 1 giờ 25 phút
 
Lời giải: 
Diện tích nửa hình tròn là:
     2 x 2 x 3,14 : 2 = 6,28 (dm2)
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
       2 + 2 = 4 (dm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
      4 x 2 = 8 (dm2)
Diện tích phần gạch chéo là:
         8 – 6,28 = 1,72 (dm2)
                          Đáp số: 1,72dm2
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
                                                              Đã duyệt, ngày 1 – 3 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
 
 
 
 
 
TUẦN 26
Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Em hãy chuyển đoạn văn sau thành một đoạn đối thoại :
   Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa trang bìa là một chiếc nhãn vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên em vào nhãn vở.
    Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết được nhãn vở.
 
 
 
 
Bài tập 2 : Cho tình huống:
    Bố (hoặc mẹ) em đi công tác xa. Bố (mẹ) gọi điện về. Em là người nhận điện thoại. Hãy ghi lại nội dung cuộc điện thoại bằng một đoạn văn hội thoại.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Ví dụ:
- Giang ơi! Bố mua cho con một cuốn vở mới đây này. Giang giơ hai tay cầm cuốn vở bố đưa :
- Con cảm ơn bố!
- Con tự viết nhãn vở hay bố viết giúp con?
- Dạ! Con tự viết được bố ạ!
Giang nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ và tên của mình vào nhãn vở.
  Nhìn những dòng chữ ngay ngắn Giang viết, bố khen:
- Con gái bố giỏi quá!
Ví dụ:
Reng! Reng! Reng!
- Minh: A lô! Bố đấy ạ! Dạ! Con là Minh đây bố.
- Bố Minh: Minh hả con? Con có khỏe không? Mẹ và em thế nào?
- Minh: Cả nhà đều khỏe bố ạ! Chúng con nhớ bố lắm!
- Bố Minh : Ở nhà con nhớ nghe lời mẹ, chăm ngoan con nhé! Bố về sẽ có quà cho hai anh em con.
- Minh: Dạ! Vâng ạ!
- Bố Minh: Mẹ có nhà không con? Cho bố gặp mẹ một chút!
- Minh: Mẹ có nhà bố ạ! Mẹ ơi! Mời mẹ lên nghe điện thoại của bố!
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố về cộng, trừ và nhân số đo thời gian.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a)            phút = ...giây.
       A. 165                  B. 185.
       C. 275                  D. 234
b) 4 giờ 25 phút 5 = ...giờ ... phút
A. 21 giờ 25 phút   B. 21 giờ 5 phút
C. 22 giờ 25 phút   D. 22 giờ 5 phút
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) giờ = ...phút ;   1giờ = ...phút
b) phút = ...giây;   2ngày = ...giờ
Bài tập3: Thứ ba hàng tuần Hà có 4 tiết ở lớp, mỗi tiết 40 phút. Hỏi thứ ba hàng tuần Hà học ở trường bao nhiêu thời gian?
 
Bài tập4: (HSKG)
Lan đi ngủ lúc 9 giờ 30 phút tối và dậy lúc 5 giờ 30 phút sáng. Hỏi mỗi đêm Lan ngủ bao nhiêu lâu?
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải :
 a) Khoanh vào A
 
 
b) Khoanh vào D
 
 
 
Lời giải:
a) giờ =  24 phút ;   1giờ = 105phút
b) phút = 50 giây;   2ngày = 54giờ
 
Lời giải: 
Thứ ba hàng tuần Hà học ở trường số thời gian là:  40 phút 5 = 200 ( phút)
                          =  2 gờ 40 phút.    
                           Đáp số: 2 gờ 40 phút.    
Lời giải: 
Thời gian Lan ngủ từ tối đến lúc nửa đêm là:
  12 giờ - 9 giờ 30 phút = 2 giờ 30 phút.
Thời gian Lan ngủ mỗi đêm là:
2 giờ 30 phút + 5 giờ 30 phút = 7 giờ 60 phút
 = 8 giờ.
                             Đáp số: 8 giờ.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ TRUYỀN THỐNG.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Truyền thống.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Nối từ truyền thống ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B.
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
A
 
B
 
 
Phong tục tập quán của tổ tiên, ông bà.
Truyền thống
 
Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người, nhiều địa phương khác nhau.
 
 
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Bài tập2:
Tìm những từ ngữ có tiếng “truyền”.
 
 
Bài tập 3 :
  Gạch dưới các từ ngữ chỉ người và địa danh gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :
“…Ở huyện Mê Linh, có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị. Cha mất sớm, nhờ mẹ dạy dỗ, hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông. Chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách cũng cùng chí hướng với vợ. Tướng giặc Tô Định biết vậy, bèn lập mưu giết chết Thi Sách”.                                                                                                   
                                 Theo Văn Lang
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
Ví dụ:
Truyền ngôi, truyền thống, truyền nghề, truyền bá, truyền hình, truyền thanh, truyền tin, truyền máu, truyền nhiễm, truyền đạt, truyền thụ,…
Bài làm:
“…Ở huyện Mê Linh, có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị. Cha mất sớm, nhờ mẹ dạy dỗ, hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông. Chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách cũng cùng chí hướng với vợ. Tướng giặc Tô Định biết vậy, bèn lập mưu giết chết Thi Sách”.
 
 
 
 
 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- HS nắm vững cách tính số đo thời gian
- Vận dụng để giải được bài toán liên quan.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 2,8 phút 6 = ...phút ...giây.
A. 16 phút 8 giây     B. 16 phút 48 giây
C. 16 phút 24 giây   D. 16 phút 16 giây
b) 2 giờ 45 phút 8 : 2 = ...?
A. 10 giờ 20 phút     B. 10 giờ 30 phút    
C. 10 giờ                  D. 11 giờ
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:
a)     6 phút 43 giây 5.
b)    4,2 giờ 4
c)     92 giờ 18 phút : 6
d)    31,5 phút : 6
Bài tập3:
Một người làm từ 8 giờ đến 11 giờ thì xong 6 sản phẩm. Hỏi trung bình người đó làm một sản phẩm hết bao nhiêu thời gian?
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Trên một cây cầu, người ta ước tính trung bình cứ 50 giây thì có một ô tô chạy qua. Hỏi trong một ngày có bao nhiêu ô tô chạy qua cầu?
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào B
 
 
b) Khoanh vào D
 
 
 
Đáp án:
a)     33 phút 35 giây
b)    16 giờ 48 phút
c)     15 giờ 23 phút
d)    5 phút 15 giây
 
Lời giải: 
Thời gian nhười đó làm 6 sản phẩm là:
  11 giờ - 8 giờ = 3 giờ = 180 phút
Trung bình người đó làm một sản phẩm hết số  thời gian là: 180 phút : 6 = 30 phút.
                         Đáp số: 30 phút.
 
Lời giải: 
1 ngày = 24 giờ;   1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Trong 1 giờ có số giây là:
     60 60 = 3600 (giây)
   Trong 1 ngày có số giây là:
     3600 24 = 86400 (giây)
Trong một ngày có số ô tô chạy qua cầu là:
       86400 : 50 =  1728 (xe)         
                         Đáp số: 1728xe.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
                                                              Đã duyệt, ngày 8 – 3 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
 
TUẦN 27
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN ĐÔI THOẠI
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Cho tình huống sau : Em vào hiệu sách để mua sách và một số đồ dùng học tập. Hãy viết một đoạn văn hội thoại cho tình huống đó.
 
 
 
 
 
 
Bài tập 2 : Tối chủ nhật, gia đình em sum họp đầm ấm, vui vẻ. Em hãy tả buổi sum họp đó bằng  một đoạn văn hội thoại.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Ví dụ:
- Lan: Cô cho cháu mua cuốn sách Tiếng Việt 5, tập 2.
- Nhân viên: Sách của cháu đây.
- Lan: Cháu mua thêm một cái thước kẻ và một cái bút chì nữa ạ!
- Nhân viên: Thước kẻ, bút chì của cháu đây.
- Lan: Cháu gửi tiền ạ! Cháu cảm ơn cô!
Ví dụ:
  Tối ấy sau khi ăn cơm xong, cả nhà ngồi quây quần bên nhau. Bố hỏi em:
- Dạo này con học hành như thế nào? Lấy vở ra đây bố xem nào?
  Em chạy vào bàn học lấy vở cho bố xem. Xem xong bố khen:
- Con gái bố viết đẹp quá! Con phải cố gắng lên nhé! Rồi bố quay sang em Tuấn và bảo :
- Còn Tuấn, con được mấy điểm 10?
Tuấn nhanh nhảu đáp:
- Thưa bố! Con được năm điểm 10 cơ đấy bố ạ.
- Con trai bố giỏi quá!
  Bố nói :
- Hai chị em con học cho thật giỏi vào. Cuối năm cả hai đạt học sinh giỏi thì bố sẽ thưởng cho các con một chuyến di chơi xa. Các con có đồng ý với bố  không?
  Cả hai chị em cùng reo lên:
- Có ạ!
Mẹ nhìn ba bố con rồi cùng cười. Em thấy mẹ rất vui, em sẽ cố gắng học tập để bố mẹ vui lòng. Một buổi tối thật là thú vị.
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính vận tốc.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 3 giờ 15 phút = ...giờ
A. 3,15 giờ         B. 3,25 giờ
C. 3,5 giờ           D. 3,75 giờ
b) 2 giờ 12 phút = ... giờ
A. 2,12 giờ     B. 2,20 giờ    
C. 2,15 giờ                  D. 2,5 giờ
Bài tập 2:
Một xe ô tô bắt đầu chạy từ A lúc 9 giờ đến B cách A 120 km lúc 11 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ xe chạy được bao nhiêu km?
Bài tập3:
Một người phải đi 30 km đường. Sau 2 giờ đạp xe, người đó còn cách nơi đến 3 km. Hỏi vận tốc của người đó là bao nhiêu?
 
Bài tập4: (HSKG)
Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 15 phút đến B lúc 10 giờ được 73,5 km. Tính vận tốc của xe máy đó bằng km/giờ?
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào B
 
 
b) Khoanh vào B
 
 
Lời giải: 
Thời gian xe chạy từ A đến B là:
          11 giờ - 9 giờ  = 2 giờ
Trung bình mỗi giờ xe chạy được số km là:
            120 : 2 = 60 (km/giờ)
                    Đáp số: 60 km/giờ.
Lời giải: 
2 giờ người đó đi được số km là:
         30 – 3 = 27 (km)
Vận tốc của người đó là:
        27 : 2 = 13,5 (km/giờ)
                         Đáp số: 13,5 km/giờ.
Lời giải: 
Thời gian xe máy đó đi hết là:
      10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút.
                                          = 1,75 giờ.
Vận tốc của xe máy đó là:
           73,5 : 1,75 = 42 (km/giờ)
                         Đáp số: 42 km/giờ
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ THAY THẾ TỪ NGỮ
ĐỂ LIÊN KẾT CÂU.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Mỗi từ ngữ in  đậm sau đây thay thế cho từ ngữ nào? Cách thay thế từ ngữ có tác dụng gì?
Chiếc xe đạp của chú Tư
  Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết chú Tư Chiến…Ở xóm vườn, có một chiếc xe là trội hơn người khác rồi, chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng…Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt.
- Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây…
- Ngựa chú biết hí không chú?
Chú đưa tay bóp cái chuông kính coong
- Nghe ngựa hí chưa?
- Nó đá chân được không chú?
Chú đưa chân đá ngược ra phía sau:
- Nó đá đó.
  Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của mình.
Bài tập2:
Cho học sinh đọc bài “Bác đưa thư”. thay thế các từ ngữ và nêu tác dụng của việc thay thế đó?
 
 
 
 
 
 
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
Bài làm:
a/Từ ngữ in đậm trong bài thay thế cho các từ ngữ : chú thay thế cho chú Tư ; con ngựa sắt thay thế cho chiếc xe đạp ; nó thay thế cho chiếc xe đạp.
b/ Tác dụng : tránh được sự đơn điệu, nhàm chán, còn có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, người nghe.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
* Đoạn văn đã thay thế : Bác đưa thư trao…Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà…Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại. Minh chạy vội vào nhà. Em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống.
* Tác dụng của việc thay từ : Từ Minh không bị lặp lại nhiều lần, đoạn văn đọc lên nghe nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ sáu ngày 19 tháng 3 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
Trên quãng đường dài 7,5 km, một người chạy với vận tốc 10 km/giờ. Tính thời gian chạy của người đó?
 
Bài tập 2:
  Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ. Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được quãng đường dài 9 km ( Vận tốc dòng nước không đáng kể)
 
 
 
 
 
Bài tập3:
  Một người đi xe đạp đi một quãng đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ. Hỏi với vận tốc như vậy thì người đó đi quãng đường dài 30,5 km hết bao nhiêu thời gian?
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
  Một vận động viên đi xe đạp trong 30 phút đi được 20 km. Với vận tốc đó, sau 1 giờ 15 phút người đó đi được bao nhiêu km?
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải :
Thời gian chạy của người đó là:
   7,5 : 10 = 0,75 (giờ)
                =  45 phút.
                        Đáp số: 45 phút.
Lời giải: 
Đổi: 1 giờ = 60 phút.
Quãng đường ca nô đi trong 1 phút là:
        24 : 60 = 0,4 (km)
Thời gian ca nô đi được quãng đường dài 9 km là:     9 : 0,4 = 22,5 (phút)
                          = 22 phút 30 giây.
                    Đáp số: 22 phút 30 giây.
 
 
Lời giải: 
Vận tốc của người đi xe đạp là:
   18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ)
Thời gian để người đó đi quãng đường dài 30,5 km là:
         30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ)
                           = 2 giờ 30 phút.
                         Đáp số: 2 giờ 30 phút.
 
Lời giải: 
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ.
        1 giờ 15 phút = 1,25 giờ.
Vận tốc của người đó là:
    20 : 0,5 = 40 (km)
Sau 1 giờ 15 phút người đó đi được số km là:
        40 1,25 = 50 (km)
                     Đáp số: 50 km.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
                                                              Đã duyệt, ngày 15 – 3 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
 
TUẦN 28
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả cây cối.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi:
a) Cây bàng trong bài văn được tả theo trình tự nào?
b) Tác giả quan sát bằng giác quan nào? c) Tìm hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng để tả cây bàng.
Cây bàng
   Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu vàng lúc ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa lá bàng rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy, sự biến đổi kì ảo trong “gam” đỏ của nó, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết. Bạn có nó gợi chất liệu gì không? Chất “sơn mài”…
Bài tập 2 : Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc thân có sử dụng hình ảnh nhân hóa.
 
 
 
 
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
 
Bài làm:
a) Cây bàng trong bài văn được tả theo trình tự : Thời gian như:
- Mùa xuân: lá bàng mới nảy, trông như ngọn lửa xanh.
- Mùa hè: lá trên cây thật dày.
- Mùa thu: lá bàng ngả sang màu vàng đục.
- Mùa đông: lá bàng rụng…
b) Tác giả quan sát cây bàng bằng các giác quan : Thị giác.
c) Tác giả ssử dụng hình ảnh : Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy.
 
 
 
 
 
 
Ví dụ:
Cây bàng trước cửa lớp được cô giáo chủ nhiệm lớp 1 của em trồng cách đây mấy năm. Bây giờ đã cao, có tới bốn tầng tán lá. Những tán lá bàng xòe rộng như chiếc ô khổng lồ tỏa mát cả góc sân trường. Những chiếc lá bàng to, khẽ đưa trong gió như bàn tay vẫy vẫy.
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
Bác Hà đi xe máy từ quê ra phố với vận tốc 40 km/giờ và đến thành phố sau 3 giờ. Hỏi nếu bác đi bằng ô tô với vận tốc 50 km/giờ thì sau bao lâu ra tới thành phố?
 
 
Bài tập 2:
  Một người đi xe đạp với quãng đường dài 36,6 km hết 3 giờ. Hỏi với vận tốc như vậy, người đó đi quãng đường dài 61 km hết bao nhiêu thời gian?
 
 
Bài tập3: Một người đi bộ được 14,8 km trong 3 giờ 20 phút. Tính vận tốc của người đó bằng m /phút?
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
  Một xe máy đi một đoạn đường dài 250 m hết 20 giây. Hỏi với vận tốc đó, xe máy đi quãng đường dài 117 km hết bao nhiêu thời gian?
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải :
Quãng đường từ quê ra thành phố dài là:
          40 3 = 120 (km)
Thời gian bác đi bằng ô tô hết là:
            120 : 50 = 2,4 (giờ)
                          = 2 giờ 24 phút.
                        Đáp số: 2 giờ 24 phút
Lời giải: 
Vận tốc của người đi xe đạp là:
  36,6 : 3 = 12,2 (km/giờ)
Thời gian để đi hết quãng đường dài 61 km là: 61 : 12,2 = 5 (giờ)                  
                            Đáp số: 5 giờ.
 Lời giải: 
Đổi: 14, 8 km = 14 800 m
3 giờ 20 phút = 200 phút.
Vận tốc của người đó là:
     14800 : 200 = 74  (m/phút)
                         Đáp số: 74 m/phút.
 
Lời giải: 
Đổi: 117 km = 117000m
117000 m gấp 250 m số lần là:
117000 : 250 = 468 (lần)
Thời gian ô tô đi hết là:
   20 468 = 9360 (giây) = 156 phút
                  = 2,6 giờ = 2 giờ 36 phút. 
                   Đáp số: 2 giờ 36 phút.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ CÂU.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về phân môn luyện từ và câu giữa học kì hai.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
  Đặt 3 câu ghép không có từ nối?
 
 
 
Bài tập2:
Đặt 3 câu ghép dùng quan hệ từ.
 
 
 
 
 
Bài tập 3 :
Đặt 3 câu ghép dùng cặp từ hô ứng.
 
 
 
Bài tập 4 : Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép trong các ví dụ sau :
a/ Tuy trời mưa to nhưng ...
 
b/ Nếu bạn không chép bài thì ...
 
c/ ...nên bố em rất buồn.
 
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Ví dụ:
Câu 1 : Gió thổi, mây bay
Câu 2 : Mặt trời lên, những tia nắng ấm áp chiếu xuống xóm làng.
Câu 3: Lòng sông rộng, nước trong xanh.
 
Ví dụ:
Câu 1 : Trời mưa to nhưng đường không ngập nước.
Câu 2 : Nếu bạn không cố gắng thì bạn sẽ không đạt học sinh giỏi.
Câu 3 : Vì nhà nghèo quá nên em phải đi bán rau phụ giúp mẹ.
 Ví dụ:
Câu 1 : Trời vừa hửng sáng, bố em đã đi làm.
Câu 2 : Mặt trời chưa lặn, gà đã lên chuồng.
Câu 3 : Tiếng trống vừa vang lên, các bạn đã có mặt đầy đủ.
 
 
Ví dụ:
a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan đi học vẫn đúng giờ.
b/ Nếu bạn không chép bài thì cô giáo sẽ phê bình đấy.
c/ Vì em lười học nên bố em rất buồn.
 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ sáu ngày 26 tháng 3 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 72 km/giờ = ...m/phút
A. 1200                     B. 120
C. 200                       D. 250.
b) 18 km/giờ = ...m/giây
A. 5                           B. 50
C. 3                           D. 30
c) 20 m/giây = ... m/phút
A. 12                        B. 120
C. 1200                    D. 200
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a)     ...34 chia hết cho 3?
b)    4...6 chia hết cho 9?
c)     37... chia hết cho cả 2 và 5?
d)    28... chia hết cho cả 3 và 5?
Bài tập3:
Một ô tô di từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Cùng lúc đó một ô tô khác đi từ B
về A với vận tốc 54 m/giờ, sau 2 giờ hai xe gặp nhau. Tính quãng đường AB?
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Một xe máy đi từ B đến C với vận tốc 36 km/giờ. Cùng lúc đó một ô tô đi từ A cách B 45 km đuổi theo xe máy với vận tốc 51 km/giờ. Hỏi sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào A
 
 
b) Khoanh vào A
 
 
 
c) Khoanh vào C
 
 
Đáp án:
a) 2; 5 hoặc 8
b) 8
c) 0
d) 5
 
Lời giải: 
Tổng vận của hai xe là:
  48 + 54 = 102 (km/giờ)
Quãng đường AB dài là:
    102 2 = 204 (km)
                         Đáp số: 204 km
 
Lời giải: 
Hiệu vận tốc của hai xe là:
  51 – 36 = 15 (km/giờ)
  Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
   45 : 15 = 3 (giờ)
                   Đáp số: 3 giờ.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
                                                              Đã duyệt, ngày 22 – 3 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
 
TUẦN 29
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả cây cối.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
Đề bài: Em hãy tả một cây cổ thụ.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên trình bày bài
- GV cho HS nhận xét.
- GV chấm một số bài, đánh giá và cho điểm.
- GV đọc bài văn mẫu.
 
 
- HS trình bày.
 
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài.
- HS lần lượt lên trình bày bài
 
 
 
- HS lắng nghe.
Ví dụ:
    Đầu làng em có một cây đa rất to. Nó đích thị  là một cây cổ thụ vì bà em bảo nó có từ hàng trăm năm nay rồi.
   Cây đa sinh sống ngay trên một khoảng đất rộng. Cây đa này to lắm. Chúng em thường xuyên đo nó bằng nắm tay nhau đứng vòng quanh. Lần nào cũng vậy, phải năm, sáu bạn nắm tay nhau mới hết một vòng quanh gốc đa. Thân đa đã già lắm rồi, lớp vỏ cây đã mốc trắng lên. Đoạn lưng chừng cây có một cái hốc khá to và sâu. Lũ chim thường về làm tổ ở đây.
   Từ gốc cây đa tỏa ra những cái rễ khổng lồ tạo cho cây đa có một thế rất vững chắc. Nó giống như một cái kiềng có nhiều chân chứ không phải chỉ ba chân. Những cái rễ nổi hẳn một nửa lên trên mặt đất. Đó là chỗ ngồi nghỉ chân lí tưởng của người qua đường. Cái rễ to phía bụi tre lại có một đoạn cong hẳn lên. Bọn trẻ chăn trâu chúng em lại khoét cho sâu thêm một chút. Thế là vừa có chỗ để buộc thừng trâu, vừa có thêm chỗ để chơi đánh trận giả.
   Thân và rễ đa thì có vẻ già cỗi nhưng ngọn đa thì vẫn còn sung sức lắm. Những đốt  mới vẫn tiếp tục phát triển thành tán của cây đa vẫn ngày một rộng hơn. Lá đa vừa to vừa dầy, có màu xanh thẫm. Chúng em thường hái lá đa làm trâu lá chơi đùa với nhau. Ngọn đa là nhà của một gia đình sáo sậu.
    Cây đa là hình ảnh không thể thiếu của làng quê em.
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.
 
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
Có 20 viên bi xanh, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Loại bi nào chiếm tổng số bi?
A. Nâu                        B. Xanh
C. Vàng                      D. Đỏ
Bài tập 2: Tìm phân số, biết tổng của tử số và mẫu số là số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số và hiệu của mẫu số và tử số là 11.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập3:  Tìm x:
a)     x + 3,5 = 4,72 + 2,28
b)    x – 7,2 = 3,9 + 2,5
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Cho hai số 0 và 4. Hãy tìm chữ số thích hợp để lập số gồm 3 chữ số chẵn khác nhau và là số chia hết cho 3?
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
 
Đáp án:
    Khoanh vào B
 
 
Lời giải: 
Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là: 99.
Ta có sơ đồ:
Tử số
Mẫu số                    
 
Tử số của phân số phải tìm là:
             (99 – 11) : 2 = 44
Mẫu số của phân số phải tìm là:
               44 + 11 = 55
Phân số phải tìm là:
                                    Đáp số:
Lời giải: 
a)     x + 3,5 = 4,72 + 2,28
x + 3,5 =     7
x          =      7 – 3,5
x          = 3,5
b)    x – 7,2 = 3,9 + 2,5
x – 7,2 =       6,4
x          =    6,4 + 7,2
x          =      13,6    
Lời giải: 
Ta thấy: 0 + 4 = 4.
Để chia hết cho 3 thì các chữ số cần tìm là: 2; 5; và 8. Nhưng 5 là số lẻ 9 loại).
Vậy ta có 8 số sau:
402                240                 840
420                204                 804
480
408
                   Đáp số: có 8 số.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ CÂU.
I.Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: GV nêu yêu cầu bài tập. Gia đình em treo đổi với nhau về việc anh (chị) của em sẽ học thêm môn thể thao nào. Em hãy ghi lại cuộc trao đổi đó bằng một đoạn văn đối thoại.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập 2 : Viết một đoạn văn đối thoại do em tự chọn.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Ví dụ: Buổi tối chủ nhật vừa qua, sau khi ăn cơm xong, cả nhà quây quần bên nhau. Anh Hùng hỏi ý kiến bố mẹ cho anh đi học thêm thể thao. Bố nói :
- Bố: Thể thao là môn học rất có ích đó. Con nên chọn môn nào phù hợp với sức khỏe của con.
- Anh Hùng: Con muốn hỏi ý kiến bố mẹ?
- Bố: Đấy là bố nói thế, chứ bố có bảo là không cho con đi học đâu.
- Anh Hùng : Con muốn học thêm môn cầu lông, bô mẹ thấy có được không ạ?
- Bố: Đánh cầu lông được đấy con ạ!
- Mẹ: Mẹ cũng thấy đánh cầu lông rất tốt đấy con ạ!
- Anh Hùng: Thế là cả bố và mẹ cùng đồng ý cho con đi học rồi đấy nhé! Con cảm ơn bố mẹ!
 Ví dụ:     Cá sấu sợ cá mập
   Một khu du lịch ven biển mới mở khá đông khách. Khách sạn nào cũng hết sạch cả phòng. Bỗng xuất hiện một tin đồn làm cho mọi người sợ hết hồn : hình như ở bãi tắm có cá sấu!
   Một số khách đem ngay chuyện này ra hỏi chủ khách sạn :
- Ông chủ ơi! Chúng tôi nghe nói bãi tắm này có cá sấu. Có phải vậy không ông?
  Chủ khách sạn quả quyết :
- Không! Ở đây làm gì có cá sấu!
- Vì sao vậy?
- Vì những vùng biển sâu như thế này nhiều các mập lắm. Mà cá sấu thì rất sợ các mập.
Các vị khách nghe xong, khiếp đảm,  mặt cắt không còn giọt máu.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ sáu ngày 2 tháng 4 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) của 5 tạ =  ...kg
A. 345                     B. 400
C. 375                     D. 435
b) Tìm chữ số x thích hợp:
   X4,156
A. 0                           B. 1
C. 3                           D. 0 và 1
c)   237% = ...
A. 2,37                      B. 0,237
C. 237                       D. 2,037
Bài tập 2:
  Tìm phân số có tổng của tử số và mẫu số là số lẻ bé nhất có 3 chữ số, hiệu của mẫu số và tử số là 13.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập3:
Một gia đình nuôi 36 con gia súc gồm 3 con trâu, 10 con bò, 12 con thỏ, 6 con lợn và 5 con dê. Trong tổng số gia súc: trâu và lợn chiếm bao nhiêu phần trăm?
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Một mảnh đất hình thang có đáy bé bằng 75 m, đáy lớn bằng đáy bé, chiều cao bằng đáy lớn.Tính diện tích mảnh đất là ha?
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào C
 
 
b) Khoanh vào A
 
 
 
c) Khoanh vào A
 
 
 
 
Lời giải: 
 
Số lẻ bé nhất có ba chữ số là: 100.
Ta có sơ đồ:
Tử số
Mẫu số                    
 
Tử số của phân số phải tìm là:
             (101 – 13) : 2 = 44
Mẫu số của phân số phải tìm là:
               44 + 13 = 57
Phân số phải tìm là:
                                    Đáp số:
Lời giải: 
Tổng số trâu và lợn có là:
      3 + 6 = 9 (con)
Trong tổng số gia súc: trâu và lợn chiếm bao nhiêu phần trăm là:
    9 : 36 = 0,25 = 25%.    
                    Đáp số: 25%.    
Lời giải: 
Đáy lớn của mảnh đất là:
   75 : 3 5 = 125 (m)
Chiều cao của mảnh đất là:         
    125 : 5 2 = 50 (m)
Diện tích của mảnh đất là:    
    (125 + 75) 50 : 2 = 5000 (m2)
                                    = 0,5 ha   
                                 Đáp số: 0,5 ha 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
                                                              Đã duyệt, ngày 29 – 3 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
TUẦN 30
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ TẢ CON VẬT.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả con vật.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
   Viết một đoạn văn tả hình dáng một con vật mà em yêu thích.
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập 2 :
   Viết một đoạn văn tả hoạt động một con vật mà em yêu thích.
 
 
 
 
 
 
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Ví dụ:
   Con mèo nhà em rất đẹp. Lông màu trắng, đen, vàng đan xen lẫn nhau trông rất dễ thương. Ở cổ có một mảng lông trắng muốt, bóng mượt. Đầu chú to, tròn. Đôi tai luôn vểnh lên nghe ngóng. Hai mắt to và tròn như hai hòn bi ve. Bộ ria dài và vểnh lên hai bên mép. Bốn chân của nó ngắn, mập. Cái đuôi rất dài trông thướt tha, duyên dáng.
 
Ví dụ:
   Chú mèo rất nhanh. Nó bắt chuột, thạch sùng và bắt cả gián nữa. Phát hiện ra con mồi, nó ngồi im không nhúc nhích. Rồi vèo một cái, nó nhảy ra, chộp gọn con mồi. Trong nắng sớm, mèo chạy giỡn hết góc này đến góc khác. Cái đuôi nó ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con nằm dài sưởi nắng dưới gốc cau.
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách đổi các đơn vị đo.
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 12m2 45 cm2 =.....m2
A. 12,045                    B. 12,0045
C. 12,45                      D. 12,450
b) Trong số abc,adg m2, thương giữa giá trị của chữ số a ở bên trái so với giá trị của chữ số a ở bên phải là:
A. 1000                       B. 100
C. 0,1                           D. 0, 001
c)   =  ...
A. 8,2                         B. 8,02
C8,002                       D. 8,0002
Bài tập 2:
  Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 135,7906ha = ...km2...hm2 ...dam2...m2
b) 5ha 75m2 = ...ha =  ...m2
c)2008,5cm2 = ...m2 =....mm2
 
Bài tập4:
Một mảnh đất có chu vi 120m, chiều rộng bằng chiều dài. Người ta trồng lúa đạt năng xuất 0,5kg/m2. Hỏi người đó thu được bao nhiêu tạ lúa?
 
 
 
 
 
 
Bài tập4:(HSKG)
Buổi tối, em đi ngủ lúc kim phút chỉ số 12, và kim giờ vuông góc với kim phút. Sáng sớm, em dậy lúc kim phút chỉ số 12 và kim giờ chỉ thẳng hàng với kim phút. Hỏi:
a)     Em đi ngủ lúc nào?
b)    Em ngủ dậy lúc nào?
c)     Đêm đó em ngủ bao lâu?
d)     
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào B
 
 
 
 
b) Khoanh vào A
 
 
 
c) Khoanh vào C
 
 
 
 
Lời giải: 
a) 135,7906ha = 1km2 35hm2 79dam2 6m2
b) 5ha 75m2 = 5,0075ha = 50075m2
c)2008,5cm2 = 0,20085m2 =200850mm2
 
Lời giải: 
Nửa chu vi mảnh đất là:
  120 : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
   60 : (3 + 1 ) 3 = 45 (m)
Chiều rộng mảnh đất là:
   60 – 45 = 15 (m)
Diện tích mảnh đất là:
  45 15 = 675 (m2)
Ruộng đó thu được số tạ thóc là:
  0,5 675 = 337,5 (kg) = 3,375 tạ
                 Đáp số: 3,375 tạLời giải: 
a) Buổi tối, em đi ngủ lúc 9 giờ tối.
b) Sáng sớm, em dậy lúc 6 giờ sáng.
c)  Đêm đó em ngủ hết số thời gian là:
     12 giờ - 9 giờ + 6 giờ = 9 (giờ)                                                        
                      Đáp số: a) 9 giờ tối.
                                    b) 6 giờ sáng.
              c) 9 giờ
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VỐN TỪ NAM – NỮ.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Nam và nữ.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
a/ Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất của nam giới.
 
b/ Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất của nữ giới.
 
 
Bài tập 2 :
a/ Chọn ba từ ngữ ở câu a bài tập 1 và đặt câu với từ đó.
 
 
 
 
 
b/ Chọn ba từ ngữ ở câu b bài tập 1 và đặt câu với từ đó.
 
 
Bài tập 3:
Tìm dấu phảy dùng sai trong đoạn trích sau và sửa lại cho đúng:
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới, đều cắp sách đến trường. Những học sinh ấy, hối hả bước trên csacs nẻo đường, ở nông thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt, hay trong tuyết rơi. 
 4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
Ví dụ:
a/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất của nam giới: Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, anh hùng, kiên cường, mạnh mẽ, gan góc…
b/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất của nữ giới:
Dịu dàng, thùy mị, nết na, hiền hậu, hiền lành, nhân hậu, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
 Ví dụ:  
a/ Ba từ: dũng cảm; anh hùng, năng nổ.
- Bộ đội chiến đấu rất dũng cảm.
- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, anh Phan Đình Giót đã được phong tặng danh hiệu anh hùng.
- Các bạn nam lớp em rất năng nổ trong lao động.
b/ Ba từ: dịu dàng, hiền hậu, đảm đang.
- Cô giáo em lúc nào cũng dịu dàng.
- Bà nội em trông rất hiền hậu.
- Mẹ em là người phụ nữ rất đảm đang.
 
Đáp án:
Các dấu phảy dùng không đúng (bỏ đi) sau các từ: giới, ấy, đường, gắt.
 
 
 
 
 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 9 tháng 4 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính diện tích, thể tích, thời gian.
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) Từ ngày 3/2/2010 đến hết ngày 26/3/2010 có bao nhiêu ngày?
A. 51                    B. 52
C. 53                     D. 54
b) 1 giờ 45 phút  =  ...giờ
 
A.1,45                           B. 1,48
C.1,50                           D. 1,75
 
Bài tập 2:
  Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
a) 5m3 675dm3 = ....m3
    1996dm3 = ...m3
    2m3 82dm3 = ....m3
       65dm3 = ...m3
b) 4dm3 97cm3 = ...dm3
     5dm3 6cm3 = ...dm3
     2030cm3 = ...dm3
     105cm3 = ...dm3
Bài tập3:
Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài hai đáy là 250m, chiều cao bằng tổng độ dài hai đáy. Trung bình cứ 100m2 thu được 64kg thóc. Hỏi thửa ruộng trên thu được bao nhiêu tấn thóc?
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Kho A chứa 12 tấn 753 kg gạo, kho B chứa 8 tấn 247 kg. Người ta chở tất cả đi bằng ô tô trọng tải 6 tấn. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết số gạo dó?
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào B
 
 
b) Khoanh vào D
 
 
 
 
Lời giải: 
a) 5m3 675dm3 = 5,675m3
    1996dm3 = 1,996m3
    2m3 82dm3 = 2,082m3
       65dm3 = 0,065m3
b) 4dm3 97cm3 =4,097dm3
     5dm3 6cm3 = 5,006dm3
     2030cm3 = 2,03dm3
     105cm3 = 0,105dm3
 
Lời giải: 
Chiều cao của mảnh đất là:
   250 : 5 3 = 150 (m)
Diện tích của mảnh đất là:         
    250 150 : 2 = 37500 (m2)
Thửa ruộng trên thu được số tấn thóc là:
    37500 : 100 64 = 24 000 (kg)
                                 =  24 tấn
                              Đáp số: 24 tấn. 
 Lời giải: 
Cả hai kho chứa số tấn gạo là:
12 tấn 753 kg +  8 tấn 247 kg =
                     = 20 tấn 1000 kg = 21 tấn. 
Ta có: 21 : 6 = 3 (xe) dư 3 tấn.
Ta thấy 3 tấn dư này cũng cần thêm một xe để chở.
Vậy số xe cần ít nhất là:
      3 + 1 = 4 (xe)
                              Đáp số: 4 xe.
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
                                                              Đã duyệt, ngày 5 – 4 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
 
TUẦN 31
Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Đặt câu.
a/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
b/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ..
c/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế trong câu ghép.
Bài tập 2: Điền đúng các dấu câu vào chỗ trống cho thích hợp.
Đầm sen
   Đầm sen ở ven làng  Lá sen màu xanh mát  Lá cao  lá thấp chen nhau  phủ khắp mặt đầm 
   Hoa sen đua nhau vươn cao  Khi nở  cánh hoa đỏ nhạt xòe ra  phô đài sen và nhị vàng  Hương sen thơm ngan ngát  thanh khiết  Đài sen khi già thì dẹt lại  xanh thẫm  
   Suốt mùa sen  sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ lá  hái hoa 
Bài tập 3:  Đoạn văn sau thiếu 6 dấu phẩy, em hãy đánh dấu phẩy vào những chỗ cần thiết:
  Ngay giữa sân trường sừng sững một cây bàng.
Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng khiu trụi lá. Xuân sang cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
Ví dụ:
a/ Chị Tư Hậu giỏi việc nước, đảm việc nhà.
b/ Sáng nay, trời trở rét.
 
c/ Bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em đi học.
 
 
 
Bài làm:  
Đầm sen ở ven làng. Lá sen màu xanh mát. Lá cao, lá thấp chen nhau, phủ khắp mặt đầm.
   Hoa sen đua nhau vươn cao. Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng. Hương sen thơm ngan ngát, thanh khiết. Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm.
   Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ lá, hái hoa.
 
 
Bài làm:
   Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
   Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
 
 
 
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và phân số.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1:
Tính bằng cách thuận tiện:
a) (976 + 765) + 235
b) 891 + (359 + 109)
 
 
 
c)
d)
 
 
 
Bài tập 2: Khoanh vào phương án đúng:
a) Tổng của và là:
A.             B.              C.                     
b) Tổng của 609,8 và 54,39 là:  
A. 664,19                   B. 653,19
C. 663,19                   D. 654,19
Bài tập3:
Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy được bể nước, Vòi nước thứ hai mỗi giờ chảy được bể nước. Hỏi cả hai vòi cùng chảy một giờ thì được bao nhiêu phần trăm của bể?
Bài tập4: (HSKG)
  Một trường tiểu học có số học sinh đạt loại khá,   số học sinh đạt loại giỏi, còn lại là học sinh trung bình.
a) Số HS đạt loại trung bình chiếm bao nhiêu số HS toàn trường?
b) Nếu trường đó có 400 em thì có bao nhiêu em đạt loại trung bình?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải :
a) (976 + 765) + 235   b) 891 + (359 + 109)
=  976 + (765 + 235)   =  (891 + 109) + 359
=  976 +       1000        =        1000      + 359
=    1976                      =       1359
c)              d)
=                = 
=                       =    
=                      =                         
Đáp án:
a) Khoanh vào B
 
 
 
b) Khoanh vào A
 
 
 
 Lời giải: 
Trong cùng một giờ cả hai vòi chảy được số phần trăm của bể là:
(thể tích bể)
                 Đáp số: 45% thể tích bể.
 
Lời giải: 
Phân số chỉ số HS giỏi và khá là:
            (Tổng số HS)
Phân số chỉ số HS loại trung bình là:
  = 17,5% (Tổng số HS)
Số HS đạt loại trung bình có là:
   400 : 100 17,5 = 70 (em)
                       Đáp số: a) 17,5%
                                     b) 70 em.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả cảnh.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên trình bày
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên trình bày
 
 
Bài tập1:  Em hãy lập dàn bài cho đề bài: Miêu tả cảnh một ngày mới bắt đầu ở quê em.
Bài làm
* Mở bài :
+ Giới thiệu chung về cảnh vật:
- Thời gian : lúc sáng sớm.
- Địa điểm : ở làng quê.
- Quang cảnh chung : yên tĩnh, trong lành, tươi mát.
* Thân bài :
+ Lúc trời vẫn còn tối :
- ánh điện, ánh lửa
- Tiếng chó sủa râm ran, tiếng gà gáy mổ nhau chí chóe, lợn kêu ủn ỉn đòi ăn; tiếng các ông bố, bà mẹ gọi con dậy học bài khe khẽ như không muốn làm phiền những người còn đang ngủ.
- Hoạt động : nấu cơm sáng, chuẩn bị hàng đi chợ, ôn lại bài.
+ Lúc trời hửng sáng :
- Tất cả mọi người đã dậy.
- Ánh mặt trời thay cho ánh điện.
- Âm thanh ồn ào hơn.(tiếng lợn đòi ăn, tiếng gọi nhau í ới, tiếng nhắc việc, tiếng loa phóng thanh, tiếng tưới rau ào ào…)
- Hoạt động : ăn cơm sáng, cho gà, côh lợn ăn.
+ Lúc trời sáng hẳn :
- Ánh mặt trời (hồng rực, chiếu những tia nắng đầu tiên xuống xóm làng, đồng ruộng)
- Công việc chuẩn bị cho một ngày mới đã hoàn thành.
- Âm thanh : náo nhiệt.
- Hoạt động : ai vào việc nấy(người lớn thì ra đồng, đi chợ ; trẻ em đến trường, bác trưởng thôn đôn đốc, nhắc nhở,…)
Kết bài : Cảm nghĩ của em về quang cảnh chung của làng xóm buổi sớm mai (mọi người vẫn còn vất vả)
- Em sẽ làm gì để làng quê giàu đẹp hơn.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 16 tháng 4 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 9: 4 = ...
A. 2                B. 2,25          C.                     
b) Tìm giá trị của x nếu:
   67 : x = 22 dư 1  
A.42                           B. 43
C.3                           D. 33
Bài tập 2:
  Đặt tính rồi tính:
a) 72,85 32                b) 35,48 4,8
                  c) 21,83 4,05
Bài tập3:
Chuyển thành phép nhân rồi tính:
a) 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg
 
b) 5,18 m + 5,18 m 3 + 5,18 m
 
 
 
 
 
c) 3,26 ha 9 + 3,26 ha
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Cuối năm 2005, dân số của một xã có 7500 người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm là 1,6 % thì cuối năm 2006 xã đó có bao nhiêu người?
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào B
 
 
b) Khoanh vào D
 
 
 
Đáp án:
a) 22000,7                    b) 170,304
            c) 88,4115
 
Lời giải: 
a) 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg + 4,25 kg
=   4,25 kg 4 = 17 kg
b) 5,18 m + 5,18 m 3 + 5,18 m
=   (5,18 m + 5,18 m ) + 5,18 m 3
= 5,18 m 2 + 5,18 m 3
= 5,18 m (2 + 3)
= 5,18 m 5
=  25,9 m
c) 3,26 ha 9 + 3,26 ha
=    3,26 ha (9 + 1)
=    3,26 ha 10
= 32,6 ha
Lời giải: 
Cuối năm 2006, số dân tăng là:
  7500 : 100 1,6 = 120 (người)
Cuối năm 2006, xã đó cố số người là:
7500 + 120 = 7620 (người)
                         Đáp số: 7620 người.
 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
                                                                    Đã duyệt, ngày 12 – 4 – 2010
 
 
 
                                                                        Trần Thị Thoan.
                                                     TUẦN 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện vui dưới đây vào ô trống. Cho biết mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì?
Mít làm thơ
   Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít  Người ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì.
   Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi   Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ   Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không 
- Vần thơ là cái gì 
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần  Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo   Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với bé 
- Phé  Mít đáp
- Phé là gì  Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ
- Mình hiểu rồi   Thật kì diệu  Mít kêu lên 
   Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc  Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai   Đến tối thì bài thơ hoàn thành 
 
 
Bài tập 2:
  Viết một đoạn văn, trong đó có ít nhất một dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn cách các vế trong câu ghép.
 
 
 
Bài tập 3: 
  Đặt câu về chủ đề học tập.
a/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ.
b/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các vế trong câu ghép.
c/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh.
 
 
- HS trình bày.
 
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
 
Bài làm: 
Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít. Người ta gọi  cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì.
   Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi. Một lần cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ. Hoa Giấy hỏi :
- Cậu có biết thế nào là vần thơ không?
- Vần thơ là cái gì?
- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần. Ví dụ : vịt – thịt ; cáo – táo. Bây giờ cậu hãy tìm một từ vần với từ “bé”?
- Phé.  Mít đáp.
- Phé là gì ? Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ !
- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu. Mít kêu lên.
   Về đến nhà, Mít bắt tay ngay vào việc. Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai.  Đến tối thì bài thơ hoàn thành.
*Tác dụng của mỗi loại dấu câu:
- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể.
- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu hỏi.
- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm.
 
 
Bài làm:
  Trong lớp em, các bạn rất chăm chỉ học tập. Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyên đều học giỏi toán. Các bạn ấy rất say mê học tập, chỗ nào không hiểu là các bạn hỏi ngay cô giáo. Về nhà các bạn giúp đỡ gia đình, đến lớp các bạn giúp đỡ những bạn học yếu. Chúng em ai cũng quý các bạn.
Bài làm:
a/ Sáng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm trực nhật.
b/ Trời xanh cao, gió nhẹ thổi, hương thơm dịu dàng tỏa ra từ các khu vườn hoa của nhà trường.
c/ Em dậy sớm đánh răng, rửa mặt, ăn sáng.
 
 
   - HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về phép nhân chia phân số, số tự nhiên và số thập phân
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) Chữ số 5 trong số thập phân 94,258 có giá trị là:
A. 5          B.       C.       D.             
b) 2 giờ 15 phút = ...giờ  
A.2.15 giờ                B. 2,25 giờ
C.2,35 giờ                D. 2,45 giờ
Bài tập 2:
  Đặt tính rồi tính:
a) 351: 54                b) 8,46 : 3,6
                  c) 204,48 : 48
Bài tập3:
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 0,25 5,87 40
b) 7,48   99 + 7,48
c)98,45 – 41,82 – 35,63
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Một ô tô đi trong 0,5 giờ được 21 km. Hỏi ô tô đó đi trong giờ được bao nhiêu km?
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
 
Lời giải :
a) Khoanh vào C
 
 
b) Khoanh vào B
 
 
 
Đáp án:
a) 6,5                    b) 2,35
            c) 4,26
 
Lời giải: 
a) 0,25 5,87 40
= (0,25 40)   5,87
=       10        5,87
=    58,7
b)  7,48   99 + 7,48
=  7,48   99 + 7,48  1
=  7,48    ( 99 +  1)
=  7,48        100
=   748
c) 98,45 – 41,82 – 35,63
= 98,45 – ( 41,82 + 35,63)
= 98,45 -      77,45
=       21
Lời giải: 
Đổi: = 1,5 giờ
Vận tốc của ô tô đó là:
     21 : 0,5 = 42 (km/giờ)
Quãng đường ô tô đi trong 1,5 giờ là:
        42    1,5 = 63 (km)
                         Đáp số:  63 km
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CÂY CỐI
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả người.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên trình bày
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:
Cây bàng
   Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu nhọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu vàng đục ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa lá bàng rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy, sự biến đổi kì ảo trong “gam” đỏ của nó, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết. Bạn có nó gợi chất liệu gì không? Chất “sơn mài”…
H: Cây bàng trong bài văn được tả theo trình tự nào?
H: Tác giả quan sát bằng giác quan nào? H: Tìm hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng để tả cây bàng.
Bài tập 2:
   Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc thân có sử dụng hình ảnh nhân hóa.
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên trình bày
 
 
 
 
 
Bài làm
   Cây bàng trong bài văn được tả theo trình tự thời gian như:
- Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như ngọn lửa xanh.
- Mùa hè, lá trên cây thật dày.
- Mùa thu, lá bàng ngả sang màu vàng đục.
- Mùa đông, lá bàng rụng…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-  Tác giả quan sát cây bàng bằng các giác quan : Thị giác.
- Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh: Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng hun ấy.
 
Bài làm
Cây bàng trước cửa lớp được cô giáo chủ nhiệm lớp 1 của em trồng cách đây mấy năm. Bây giờ đã cao, có tới bốn tầng tán lá. Những tán lá bàng xòe rộng như chiếc ô khổng lồ tỏa mát cả góc sân trường. Những chiếc lá bàng to, khẽ đưa trong gió như bàn tay vẫy vẫy.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 23 tháng 4 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) =  ....%
A. 60%           B. 30%          C. 40%                    
b) =  ...%
A.40%           B.20%           C.80%
c)   =   ...%  
A.15%           B. 45%          C. 90%
Bài tập 2:
  Theo kế hoạch sản xuất, một tổ phải làm 520 sản phẩm, đến nay tổ đó đã làm được 65% số sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ sản xuất đó còn phải làm bao nhiêu sản phẩm nữa?
 
Bài tập3:
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng 80m, chiều dài bằng chiều rộng.
a) Tính chu vi khu vườn đó?
b) Tính diện tích khu vườn đó ra m2 ;  ha?
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một hình thang với đáy lớn là 6 cm, đáy bé 5 cm, chiều cao 4 cm.Tính diện tích mảnh đất đó ra m2?
 
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) Khoanh vào B
 
 
b) Khoanh vào C
 
 
c) Khoanh vào A
 
 
  Lời giải :
Số sản phẩm đã làm được là:
  520 : 100  65 = 338 (sản phẩm)
Số sản phẩm còn phải làm là:
   520 – 338 = 182 (sản phẩm)
                 Đáp số: 182 sản phẩm.
 
Lời giải: 
Chiều dài của khu vườn đó là:
  80 : 2   3 =  120 (m)
Chu vi của khu vườn đó là:
   (120 + 80)   2 = 400 (m)
Diện tích của khu vườn đó là:
120 80 = 9600 (m2)
                  Đáp số: 400m; 9600m2
 
Lời giải: 
Đáy lớn trên thực tế là:
  1000 6 =  6000 (cm) = 6m
Đáy bé trên thực tế là:
  1000 5 =  5000 (cm) = 5m
Chiều cao trên thực tế là:
  1000 4 =  4000 (cm) = 4m
Diện tích của mảnh đất là:
   (6 + 5) 4 : 2 = 22 (m2)
                         Đáp số: 22 m2
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
                                                               Đã duyệt, ngày 19 – 4 – 2010
 
 
 
                                                      Trần Thị Thoan
 
 
                                    TUẦN 33
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người..
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
hoàn chỉnh.
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Bài tập: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn: Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.
- Gọi HS đọc và phân tích đề bài.
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý.
* Mở bài:
- Giới thiệu người được tả.
- Tên người đó là gì?
- Em gặp người đó trong hoàn cảnh nào?
- Người đó đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc gì?
* Thân bài:
- Tả ngoại hình của người đó (màu da, mái tóc, đôi mắt, dáng người, nụ cười, giọng nói,..)
- Tả hoạt động của người đó.
- (Chú ý: Em nên tả chi tiết tình huống em gặp người đó. Qua tình huống đó, ngoại hình và hoạt động của người dó sẽ bộc lộ rõ và sinh động. Em cũng nên giải thích lí do tại sao người đó lại để lại trong em ấn tượng sâu sắc như thế.)
* Kết bài:
          - Ảnh hưởng của người đó đối với em.
- Tình cảm của em đối với người đó.
 
- Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập.
- Cho cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét và đánh giá chung.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành.
 
- Học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn.
 
 
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a)Chữ số 5 trong số 13,705 thuộc hàng nào:
A. Hàng đơn vị.       B. Hàng phần mười.         
C. Hàng phần trăm.  D. Hàng phần nghìn.              
b) 0,5% = ...
A.5          B.          C.       D.
c)   2 m3 3 dm3 = ...  m3
A.23                          B. 2,3     
C. 2,03             D. 2,003
Bài tập 2:
  Điền dấu  >;
a) 6,009 ...6,01       b) 11,61 ....11,589 
 
c) 10,6 .....10,600   d) 0,350   ..... 0,4
Bài tập3:
Một cửa hàng bán một chiếc cặp giá 65000 đồng. Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm giá 12%. Hỏi sau khi giảm, giá bán chiếc cặp còn lại bao nhiêu?
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một sân vận động hình chữ nhật chiều dài 15 cm, chều rộng 12 cm. Hỏi:
a) Chu vi sân đó bao nhiêu m?
b) Diện tích sân đó bao nhiêu m2
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) Khoanh vào D
 
 
 
b) Khoanh vào C
 
 
c) Khoanh vào D
 
 
 
  Lời giải :
a) 6,009  11,589   
 
c) 10,6  =  10,600   d) 0,350  
 
Lời giải: 
Số % còn lại sau khi giảm giá là:
100% - 12% = 88%
Số tiền còn lại sau khi giảm giá là:
65 000 : 100 88 = 57200 (đồng)
                  Đáp số: 57200 đồng
 
Lời giải: 
Chiều dài trên thực tế là:
  1000 15 =  15000 (cm) = 15m
Chiều rộng trên thực tế là:
  1000 12 =  12000 (cm) = 12m
Chu vi sân đó có số m là:
  (15 + 12)   2 = 54 (m)
Diện tích của sân đó là:
   15 12 = 180 (m2)
                         Đáp số: 54m;    180 m2
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về dấu câu.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên trình bày
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
Tìm dấu hai chấm dùng sai trong đoạn văn sau và ghi lại cho đúng:
   Tuấn năm nay 11 tuổi. Vóc dáng Tuấn: mảnh dẻ, nước da: trắng hồng, môi đỏ như môi con gái. Mái tóc: hơi quăn, mềm mại xõa xuống vầng trán rộng. Đôi mắt đen sáng ánh lên vẻ thông minh, trung thực. Tính tình Tuấn: khiêm tốn, nhã nhặn rất dễ mến. Bạn ấy học giỏi đều các môn.
Bài tập 2: Đặt câu:
a) Câu có dấu hai chấm báo hiệu lời tiếp theo là nói trực tiếp của người khác được dẫn lại?
b) Câu có dấu hai chấm báo hiệu lời tiếp theo là lời giải thích, thuyết trình?
Bài tập 3:
Viết một đoạn văn ngắn theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng dấu hai chấm?
- GV cho HS viết vào vở.
- GV gợi ý cho HS chậm viết bài.
- Cho HS trình bày miệng nối tiếp.
- Cả lớp nhận xét và đánh giá.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên trình bày
 
 
 
Đáp án:
Bỏ tất cả các dấu hai chấm đó đi.
 
 
 
 
 
 
 
 
Ví dụ:
- Hôm qua, Hà bảo: “ Cậu hãy xin lỗi Tuấn đi vì cậu sai rồi”.
 
- Cô giáo nói: “ Nếu các em muốn học giỏi, cuối năm được xét lên lớp thì các em phải cố gắng siêng năng học tập”.
 
 
 
- Cho HS viết vào vở.
- HS thực hiện theo gợi ý của GV.
- HS trình bày miệng nối tiếp.
 
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ sáu ngày 30 tháng 4 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 75% =  ....
A.           B         C.          D.
b)  1m2 + 2 dm2 + 3 cm2 =  ....m2
A.1,0203                      B.1,023       
C.1,23                          D. 1,0230
c)   Từ tấn gạo người ta lấy đi 1,5 yến gạo thì khối lượng gạo còn lại là:
A.185 yến           B. 18,5 yến      
C. 1,85 yến         D. 185 yến
Bài tập 2:
  Đáy của một hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 cm, chiều rộng 30 cm. Tính chiều cao của hình hộp đó biết diện tích xung quanh là 3200 cm2
 
Bài tập3:
Một đội công nhân sửa 240m đường. Tính ra họ sửa số m buổi sáng bằng số m buổi chiều. Hỏi buổi chiều họ sửa được bao nhiêu m đường?
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Một cái sân hình vuông có cạnh 30m. Một mảnh đất hình tam giác có diện tích bằng diện tích cái sân đó và có chiều cao là 24 m. Tính độ dài cạnh đáy của mảnh đất hình tam giác?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) Khoanh vào C
 
 
b) Khoanh vào A
 
 
c) Khoanh vào B
 
 
 
 
  Lời giải :
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:
     (50 + 30)   2 = 160 (m)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
     3200 : 160 = 20 (cm)
                 Đáp số: 20 cm.
 
Lời giải: 
Sáng
Chiều
 
Buổi chiều họ sửa được số m đường?
   240 : (3 + 2) 3 = 144 (m)
                  Đáp số: 144m.
 
Lời giải:
Diện tích của cái sân hình vuông là:
       30 30 = 900 (m2)
Diện tích của mảnh đất tam giác là:
      900 : 5    4 = 720 (m2)
Cạnh đáy của mảnh đất tam giác là:
     720 2 : 24 = 60 (m)
                         Đáp số: 60m.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
TUẦN 34
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ VỐN TỪ : TRẺ EM.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về chủ đề Trẻ em.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
hoàn chỉnh.
Bài tập 1 :
H:  Tìm những từ đồng nghĩa với từ trẻ thơ.
Bài tập 2:
H: Đặt câu với ba từ tìm được ở bài tập 1
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập 3:
H: Tìm những câu văn, thơ nói về trẻ con có những hình ảnh so sánh.
 
 
 
 
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Bài làm
  Trẻ em, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…
 
Bài làm
a/ Từ: trẻ em.
Đặt câu: Trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước.
b/ Từ: thiếu nhi.
Đặt câu: Thiếu nhi Việt Nam làm theo năm điều Bác Hồ dạy.
c/ Từ: Trẻ con.
Đặt câu: Nam đã học lớp 10 rồi mà tính nết vẫn như trẻ con
 
Bài làm
Trẻ em như tờ giấy trắng.
Trẻ em như búp trên cành.
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về  trung bình cộng, các phép tính, chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 3,5 : 1,75 = ...
A. 0,002      B.0,2         C. 0,2         D. 0,02
b) Khoảng thời gian từ 7 giờ 20 phút đến 8 giờ kém 10 phút là:
A.20 phút              B.30 phút       
C.40 phút              D. 50 phút.
c) Biết 95% của một số là 950. Vậy của số đó là:
A.19                       B. 95      
C. 100                    D. 500
Bài tập 2:
a) Tìm trung bình cộng của: ; ;
 
 
 
 
 
b) Tìm x:  x + 6,75 = 43,56 – 8,72
 
 
Bài tập3:
Một người đi trên quãng đường từ A đến B. Lúc đầu đi được    quãng đường, nghỉ 10 phút rồi đi tiếp    quãng đường. Tính ra, người đó đã đi được 36 km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
 
Bài tập4: (HSKG)
Hai ô tô xuất phát từ A đến B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Sau 2 giờ chúng gặp nhau, quãng đường AB dài 162km.
a) Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc của ô tô đi từ A bằng vận tốc của ô tô đi từ B.
b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu km?
 
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) Khoanh vào D
 
 
b) Khoanh vào B
 
 
c) Khoanh vào C
 
 
 
 
  Lời giải :
a)      + +   : 3
=    + +   : 3
=  : 3 =
b)  x + 6,75 = 43,56 – 8,72
      x + 6,75 =       34,74
      x            =    34,74 –  6,75
      x            =      27,99
Lời giải: 
 
Phân số chỉ quãng đường đi 2 lần là:
          + = (quãng đường)
Quãng đường AB dài là:
        36 : 9 20 = 80 (km)
                  Đáp số: 80 km
 
Lời giải:
Tổng vận tốc của 2 xe là:
   162 : 2 = 81 (km)
Ta có sơ đồ:
V xe A
V xe B
 
Vận tốc của xe A là:
  81 : (4 + 5)   4 = 36 (km/giờ)
Vận tốc của xe B là:
  81 – 36 = 45 (km/giờ)
Chỗ 2 xe gặp nhau cách A số km là:
    36 2 = 72 (km)
Đáp số: a) 36 km/giờ ; 45 km/giờ
              b) 72 km
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
Thứ tư ngày 5 tháng 5 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
hoàn chỉnh.
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Bài tập: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn sau: Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp.
- Gọi HS đọc và phân tích đề bài.
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý.
* Mở bài:
- Giới thiệu người được tả.
- Tên cô giáo.
- Cô dạy em năm lớp mấy.
- Cô để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp.
* Thân bài:
- Tả ngoại hình của cô giáo (màu da, mái tóc, đôi mắt, dáng người, nụ cười, giọng nói,..)
- Tả hoạt động của cô giáo( khi giảng bài, khi chấm bài, khi hướng dẫn học sinh lao động, khi chăm sóc học sinh,…)
* Kết bài:
          - ảnh hưởng của cô giáo  đối với em.
- Tình cảm của em đối với cô giáo.
 
- Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập.
- Cho cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét và đánh giá chung.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành.
 
- Học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn.
 
 
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ sáu ngày 7 tháng 5 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 60% của 0,75 lít là:
A. 1,25 lít               B.12,5 lít       
C. 0,45 lít               D. 4,5 lít
b)  Trung bình cộng của 1 cm, 2 dm và 3m là:
A.2dm                            B.2m       
C.17cm                          D. 107cm
c) Tìm hai số, biết tổng hai số là 10,8 và tỉ số của hai số là .
A.1,2 và 9,6              B. 2,4 và 8,4      
C. 2,16 và 8,64         D. 4,82 và 5,98
Bài tập 2:
  Trung bình cộng của hai số là 66. Tìm hai số đó, biết rằng hiệu của chúng là 18.
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài tập3:
Đặt tính rồi tính:
a) 24,206 + 38,497  b) 85,34 – 46,29
c) 40,5 5,3            d) 28,32 : 16
Bài tập4: (HSKG)
Một người bán số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 13,5 kg. Trong đó số gạo tẻ bằng    số gạo nếp. Tính số kg gạo mỗi loại?
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) Khoanh vào C
 
 
b) Khoanh vào D
 
 
 
c) Khoanh vào B
 
 
 
 
  Lời giải :
Tổng của hai số đó là:
    66 2  =132
Ta có sơ đồ:
 
Số bé
Số lớn
 
Số bé là: (132 – 18) : 2 = 57
Số lớn là: 132 – 57 = 75
                  Đáp số: 57 và 75
Đáp số:
a) 62,703                b) 39,05
c) 214,65                d) 1,77
 
Lời giải: Ta có sơ đồ:
Gạo tẻ
Gạo nếp   13,5kg
 
Gạo nếp có số kg là:
   13,5 : (8 – 3) 3 = 8,1 (kg)
Gạo tẻ có số kg là:
    13,5 + 8,1 = 21,6 (kg)
                         Đáp số: 8,1 kg; 21,6 kg
 
- HS chuẩn bị bài sau.
                                                                    Đã duyệt, ngày 3 – 5 – 2010
 
 
 
                                                      Trần Thị Thoan
 
 
TUẦN 35
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
ÔN TẬP VỀ VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về quyền và bổ phận.
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
hoàn chỉnh.
Bài tập 1 :Tìm từ:
a/ Chứa tiếng “quyền” mà nghĩa của tiếng quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi.
b/Chứa tiếng “quyền” mà nghĩa của tiếng quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.
Bài tập 2:
a/ Bổn phận là gì?
 
b/ Tìm từ đồng nghĩa với từ bổn phận.
 
c/ Đặt câu với từ bổn phận.
 
 
Bài tập 3:
H: Viết đoạn văn ngắn trong đó có câu em vừa đặt ở bài tập 2.
 
 
 
 
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Bài làm
a/ Quyền lợi, nhân quyền.
 
 
 
b/ Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.
 
Bài làm
a/Bổn phận là phần việc phải lo liệu, phải làm theo đạo lí thông thường.
b/ Từ đồng nghĩa với từ bổn phận là: Nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.
c/ Đặt câu:
Bổn phận làm con là phải biết hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc cha mẹ.
 
Bài làm:
   Gia đình hạnh phúc là gia đình sống hòa thuận. Anh em yêu thương, quan tâm đến nhau. Cha mẹ luôn chăm lo dạy bảo khuyên nhủ, động viên các con trong cuộc sống. Còn bổn phận làm con là phải biết hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc cha mẹ.
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về kĩ thuật tính toán các phép tính, giải bài toán có lời văn.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 7dm2 8cm2 = ....cm2
A. 78                 B.780       
C. 708               D. 7080
b) Hỗn số viết vào 3m219cm2 =...m2 là:
A.                B.  
C.                     D.
c) Phân số được viết thành phân số thập phân là:
A.          B.        C.         D.
Bài tập 2: Tính:
a)
b)
Bài tập3:
Mua 3 quyển vở hết 9600 đồng. Hỏi mua 5 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
 
 
 
Bài tập4: (HSKG)
Một đoàn xe ô tô vận chuyển 145 tấn hàng vào kho. Lần đầu có 12 xe chở được 60 tấn hàng. Hỏi cần bao nhiêu xe ô tô như thế để chở hết số hàng còn lại?
 
 
 
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) Khoanh vào C
 
 
b) Khoanh vào B
 
 
 
 
c) Khoanh vào C
 
 
 
  Lời giải :
a) =
b) =
 
Lời giải :
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
       9600 : 3 = 3200 (đồng)
Mua 5 quyển vở như thế hết số tiền là:
3200 5 = 16000 (đồng)
                         Đáp số: 16000 đồng.
Lời giải :
Một xe chở được số tấn hàng là:
       60 : 12 = 5 (tấn)
Số tấn hàng còn lại phải chở là:
        145 – 60 = 85 (tấn)
Cần số xe ô tô như thế để chở hết số hàng còn lại là:
           85 : 5 = 17 (xe)
                       Đáp số: 17 xe.
 
- HS chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010.
Tiếng việt: Thực hành
LUYỆN TẬP VỀ CÂU.
I. Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về các chủ đề và cách nối các vế câu ghép .
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị :
      Nội dung ôn tập.
III.Hoạt động dạy học :
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1:
   Thêm vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép trong các ví dụ sau:
a/ Tuy trời mưa to ...
b/ ... thì cô giáo phê bình đấy.
c/ Nếu bạn không chép bài được vì đau tay...
 
Bài tập 2:
  Tìm những từ ngữ có tác dụng liên kết điền vào chỗ trống trong ví dụ sau:
   “...Núi non trùng điệp mây phủ bốn mùa. Những cánh rừng dầy đặc trải rộng mênh mông. Những dòng suối, ngọn thác ngày đêm đổ ào ào vang động không dứt ... ngọn gió núi heo heo ánh trăng ngàn mờ ảo càng làm cho cảnh vật ở đây mang cái vẻ âm u huyền bí mà cũng rất hùng vĩ. ... sinh hoạt của đồng bào ở đây lại thật là sôi động”.
Bài tập 3:
   Đặt 3 câu ghép có cặp quan hệ từ: a)Tuy…nhưng…;
 
b)Nếu…thì…;
 
c)Vì…nên…;
 
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Bài làm:
a/ Tuy trời mưa to nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ.
b/ Nếu bạn không chép bài thì cô giáo phê bình đấy.
c/ Nếu bạn không chép bài được vì đau tay thì mình chép bài hộ bạn.
 
Bài làm:
   “...Núi non trùng điệp mây phủ bốn mùa. Những cánh rừng dầy đặc trải rộng mênh mông. Những dòng suối, ngọn thác ngày đêm đổ ào ào vang động không dứt và ngọn gió núi heo heo ánh trăng ngàn mờ ảo càng làm cho cảnh vật ở đây mang cái vẻ âm u huyền bí mà cũng rất hùng vĩ. Nhưng sinh hoạt của đồng bào ở đây lại thật là sôi động”.
 
Bài làm:
a/ Tuy nhà bạn Lan ở xa nhưng Lan chưa bao giờ đi học muộn.
b/ Nếu trời nắng thì chúng em sẽ đi cắm trại.
c/ Vì trời mưa to nên trận đấu bóng phải hoãn lại.
 
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ sáu ngày 14 tháng 5 năm 2010.
Toán: Thực hành
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu.
- Củng cố cho HS về các dạng toán đã học.
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu  - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:
a) 28m 5mm = ...m
A. 285                  B.28,5       
C. 28,05               D. 28,005
b)  6m2 318dm2 =  ....dm2
A.6,318                        B.9,18    
C.63,18                        D. 918
c) Một con chim sẻ nặng 80 gam, một con đại bàng nặng 96kg. Con đại bàng nặng gấp con chim sẻ số lần là:
A.900 lần              B. 1000 lần      
C. 1100 lần           D. 1200 lần
Bài tập 2:
  Cô Mai mang một bao đường đi bán. Cô đã bán đi   số đường đó, như vậy bao đường còn lại 36 kg. Hỏi bao đường lúc đầu nặng bao nhiêu kg?
 
 
 
 
 
Bài tập3:
Điền dấu ;=
a) 3m2 5dm2 ....350dm2
 
b) 2 giờ 15 phút ..... 2,25 giờ
 
c) 4m3 30cm3 ......400030cm3
 
Bài tập4: (HSKG)
Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 180 viên gạch vuông có cạnh 50 cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu m2, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể?
 
 
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
 
 
 
Đáp án:
a) Khoanh vào D
 
 
b) Khoanh vào B
 
 
 
c) Khoanh vào D
 
 
 
 
  Lời giải :
Phân số chỉ số kg đường còn lại là:
      -     =   (số đường)
Như vậy 36 kg đường tương đương với số đường.
Bao đường lúc đầu nặng nặng kg là:
          36 : 2  5 = 90 (kg)
                  Đáp số: 90 kg
Lời giải:
a) 3m2 5dm2 ..2
         (305 dm2)
b) 2 giờ 15 phút ..=... 2,25 giờ
           (2,25 giờ)
c) 4m3 30cm3   ..>....400030cm3
    (4000030cm3)
 
Lời giải
Diện tích một viên gạch là:
    50 50 = 2500 (cm2)
Diện tích căn phòng đó là:
   2500 180 =450000 (cm2)
                      = 45m2
                        Đáp số: 45m2
 
- HS chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
 
Bïi Sinh Huy  -  Tr­­êng TiÓu Häc Hîp Thanh B
 


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án lớp 5. Buổi 2 đủ cả năm chỉ việc in
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngBuoi_2_Lop_5.doc[2.99 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

giáo án TIẾP THEO

giáo án MỚI ĐĂNG

giáo án XEM NHIỀU