GIÁO ÁN MẪU MỚI 2019 PTNL 5HĐ (đủ năm)

giáo án điện tử Ngữ văn Ngữ văn 8
  Đánh giá    Viết đánh giá
 3       18      0
Ngày đăng 2019-02-24 16:54:33 Tác giả Thanh Văn loại .doc kích thước 0.42 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

HỌC KÌ II Tuần 20 Ngày soạn: 2/1/ Ngày dạy: 9/1/ Tiết 73- Bài 18: Văn bản NHỚ RỪNG ( Thế Lữ) I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Hs biết được sơ giản về phong trào Thơ mới. - Chiều sâu tư tưởng yêu nư

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

 

HỌC KÌ II
 
Tuần 20
Ngày soạn: 2/1/                                                          Ngày dạy: 9/1/
Tiết 73- Bài 18: Văn bản                 NHỚ RỪNG
                                                                                ( Thế Lữ)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Hs biết được sơ giản về phong trào Thơ mới.
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Thái độ
- Căm ghét cuộc sống tù túng, tầm thường, giả dối
4. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp..........
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ...
II. Chuẩn bị
 - Gv: Tham khảo tài liệu, tích hợp với lịch sử, liệt kê
                    Ảnh chân dung Thế Lữ
 - Hs: Đọc kĩ văn bản và trả lời câc câu hỏi trong sgk
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, bình giảng
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Hoạt động  khởi động
*  Ổn định tổ chức
*  Kiểm tra bài cũ
- Kt vở soạn của hs
* Vào  bài mới
 - Gv giới thiệu bài....
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
 
Hoạt động của gv và hs
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - Tìm hiểu chung   
- PP: Vấn đáp
- KT: Đặt câu hỏi
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Thế Lữ ?
- Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung tác giả  kết hợp giới thiệu thêm về Thế Lữ trên máy chiếu
I. Đọc - Tìm hiểu chung   
 
 
1. Tác giả
- (1907 – 1989) tên thật Nguyễn Thứ Lễ, quê Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới.
1

 


 

? Em biết gì về phong trào thơ mới
- Giới thiệu về phong trào thơ mới
 
- Giáo viên hướng dẫn xác định giọng đọc, đọc văn bản
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK
- Gv chiếu câu hỏi; y/c hs làm việc cá nhân
(1) Vị trí của bài thơ ''Nhớ rừng''?
 
 
 
(2) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
(3) Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ?
(4)  Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
(5) Bài thơ có mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv chốt kiến thức
- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ là một sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ (hay hát nói truyền thống)
Hoạt động 2: Phân tích
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, bình giảng
- KT: Đặt câu hỏi,thảo luận nhóm
 
 
? Cuộc sống của con hổ ở vườn bách thú được miêu tả qua những từ ngữ nào ?
 
 
? Qua đó, em hình dung ntn về cuộc sống của con hổ
? Qua cuộc sống của con hổ, tác giả muốn kín đáo phản ánh điều gì
- Giảng, tích hợp lịch sử và bảo vệ môi trường
 
 
 
 
2. Tác phẩm
- Đọc và tìm hiểu chú thích
 
 
 
 
- Vị trí: Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới.
- Thể thơ 8 chữ
- PTBĐ: Biểu cảm
 
- Nhân vật trữ tình: con hổ
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1(đoạn1+ đoạn4): cảnh con hổ ở vườn bách thú
+ Phần 2( đoạn 2 và đoạn 3): con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ
+ Phần 5( còn lại): con hổ khao khát giấc mộng ngàn.
 
II. Phân tích
 
 
 
1. Con hổ ở vườn bách thú  
* Đoạn 1
- Cuộc sống: Bị nhốt trong cũi sắt, trở thành đồ chơi cho đám người nhỏ bé mà ngạo mạn, phải ngang bầy với bọn dở hơi, vô tư lự
Tù túng, tầm thường, chán ngắt
 
( Thực trạng xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX)
 
1

 


 

? Trong cuộc sống như vậy, hổ có tâm trạng gì? Tìm câu thơ, từ ngữ
? Em hiểu từ gậm và khối căm hờn ntn? Nó thể hiện thái độ và tâm trạng gì
 
 
 
 
 
- Yêu cầu học sinh thử thay các từ gậm bằng các từ: ngậm, ôm, mang; khối bằng nỗi, mối... rồi nhận xét về cách dùng từ của tác giả
? Nhận xét về giọng  điệu của đoạn thơ?
?  NT trên đã thể hiện tâm trạng gì?
? Vì sao con hổ có tâm trạng ấy?
- Gv giảng
? Hổ còn có thái độ gì? Tìm câu thơ
 
? Qua đó, em có cảm nhận gì về thái độ của con hổ
 
- Chia nhóm theo tổ, hướng dẫn thảo luận
(1) Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của con hổ như thế nào? Tìm từ ngữ, hình ảnh?
(2)  Nhận xét về giọng thơ, về nghệ thuật sử dụng từ ngữ, nhịp thơ?
(3) Cảnh vườn bách thú hiện lên ntn
(4) Cảm nhận của em về thái độ của con hổ trong khung cảnh trên?
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Gv chốt kiến thức
? Qua đoạn 1 và đoạn 4, em có nhận xét chung gì về tâm trạng, thái độ của con hổ ở vườn bách thú?
- Tâm trạng, thái độ trên của con hổ cũng là tâm trạng, thái độ của của tác giả, của một lớp trí thức Tây học đối với xã hội đương thời
 
- Gậm một khối căm hờn...
... nằm dài trông ngày tháng dần qua
 
+ Gậm: dùng răng cắn từng chút một-> không cam chịu, khuất phục mà hằn học, dữ dội, muốn bứt phá
+ Khối căm hờn: niềm căm hờn, uất ức đã đóng vón lại thành khối, thành tảng không thể tan nguôi
 
 
(+)NT: Dùng từ độc đáo, gợi cảm
 
Giọng  điệu vừa buồn bực, vừa hằn học
-> Tâm trạng vừa căm giận, uất ức vừa ngao ngán, bất lực, buông xuôi
 
  - Khinh lũ... ngạo mạn, ngẩn ngơ
  Giương mắt bé giễu oại linh rừng thẳm         
-> Coi thường, khinh bỉ tất cả
 
* Đoạn 4
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng...
- Dải nước đen giả suối ...
- ... mô gò thấp kém;
- ... học đòi bắt chước
+ NT: Liệt kê liên tiếp
           Giọng thơ: giễu cợt
           Nhịp thơ: ngắn, dồn dập-> kéo dài
Cảnh đơn điệu, nhàm tẻ, tầm thường, giả dối
Hổ chán chường, khinh miệt, u uất, bực bội kéo dài
=> Chán ghét cao độ cuộc sống thực tại tù túng,  tầm thường, giả dối.
 
 
1

 


 

 
* Bình, tích hợp bảo vệ môi trường,
văn bản: Muốn làm thằng Cuội
 
 
3. Hoạt động luyện tập
- Cuộc sống và tâm trạng của con hổ ở vườn bách thú hiện lên ntn trong đoạn 1,4 của bài thơ?
4. Hoạt đông vận dụng
- Đọc  diễn cảm từ khổ 1 khổ 4
 - Viết một đoạn văn ngắn cảm nhận về hình ảnh con hổ trong đoạn 1,4 của bài thơ?
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Timf đọc câc tác phẩm thơ của Thế Lữ và câc bài phân tích, bình luận  về bài thơ “ Nhớ rừng”
- Học thuộc bài thơ
- Tìm hiểu nội dung phần còn lại của bài thơ
+ Con hổ trong chốn giang sơ hùng vĩ
+ Giấc mộng ngàn của con hổ
=======================================
 
Ngày soạn:  3/1/                                                           Ngày dạy: 10 /1/
 
Tiết 74- bài 18                              NHỚ RỪNG (tiếp)
                                                                            - Thế Lữ-
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Hs tiếp tục biết được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2. Kỹ năng:
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Thái độ
 - Yêu quý, trọng trọng thiên nhiên, cuộc sống tự do; có khát vọng vươn tới một cuộc sống tốt đẹp
4. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp..........
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ...
II. Chuẩn bị
- Gv: Tham khảo tài liệu, Tích hợp với Câu cảm thán, Câu nghi vấn, Điệp ngữ, mỏy chiếu
- Hs: Đọc kĩ văn bản và trả lời câc câu hỏi trong sgk
III. Phương phỏp và kĩ thuật dạy học
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, bình giảng
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Hoạt động  khởi động
1

 


 

*  Ổn định tổ chức
*  Kiểm tra bài cũ
? Cuộc sống và tâm trạng của con hổ ở vườn bách thú hiện lên ntn trong đoạn 1,4 của bài thơ?
* Vào  bài mới
 - Gv giới thiệu bài....
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
 
Hoạt động của gv và hs
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Phân tích ( tiếp)
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, bình giảng
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
 
- Trong tâm trạng chán ghét cao độ cuộc sống thực tại tù túng,  tầm thường, giả dối hiện tại, hổ nhớ về cuộc sống của mình trong chốn sơn lâm trước đây
- Hình ảnh con hổ trong chốn sơn lâm được thể hiện ở những khổ thơ nào
 
- YC hs đọc lại đoạn 2
? Cảnh sơn lâm nơi con hổ sinh sống trước đây được hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
- ? Tác gỉa sử dụng NT gì?
? Nhận xét về từ ngữ miêu tả?
? Tác dụng của những NT trên
? Giữa chốn giang sơn hùng vĩ ấy, con hổ hiện lên ntn? Tìm từ từ ngữ, hình ảnh
 
 
 
?  Nhận xét về biện pháp tu từ, từ ngữ miêu tả của đoạn thơ?
? Hình ảnh con hổ hiện lên ntn?
 
-> Nhớ rừng, hổ còn nhớ về kỉ niệm thời oanh liệt trước đây
? Kỉ niệm về thời oanh liệt của hổ được thể hiện ở đoạn thơ nào
- Chia nhóm theo tổ, hướng dẫn thảo luận theo phiếu học tập
II. Phân tích ( tiếp)
 
 
 
2. Con hổ trong chốn sơn lâm  
 
 
 
 
 
 
* Đoạn 2 
- Cảnh núi rừng: bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội...
 
+ NT: Điệp từ ''với''
      Nhiều động từ mạnh: gào, thét...
-> Cảnh hùng vĩ, hoang vu, bí ẩn.
- Hổ: ... bước chân lên dõng dạc, đường hoàng
         Lượn tấm thân như sóng cuộn ...
        Vờn bóng âm thầm ...
                            ... đều im hơi.
+ NT: So sánh
           Từ ngữ giàu giàu chất tạo hình
->Vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển.
 
 
* Đoạn 3
- Cảnh 1: đêm vàng bên bờ suối
              Ta say mồi uống ánh trăng tan
1

 


 

? Ở khổ 3, cảnh rừng ở đây là cảnh của những thời điểm nào?  Cảnh sắc mỗi thời điểm đó có gì nổi bật?
 
-         Gọi đại diện trình bày, nhận xét
-         Gv nhận xét
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
? Nhận về từ ngữ, hình ảnh thơ so với phần 1
? Hai khổ thơ được viết bằng cảm hứng gì
? Nhận xét chung về 4 cảnh trên? Hổ hiện ra ntn?
* Gv bình, tích hợp bảo vệ môi trường
? Trong khổ thơ thứ 3, từ ngữ nào được lặp đi lặp lại
? Nhận xét về kiểu câu
 
? NT trên thể hiện tâm trạng gì của con hổ
? Qua đoạn thơ 2 và đoạn thơ 4, em có nhận xét chung gì về tâm sự của con hổ?
 
-  Cho hs đọc đoạn 5
? Trong nỗi ngao ngán chán ghét cao độ cuộc sống thực tại và tiếc nhớ một thời oanh liệt hổ có hành động gì? Tìm câu thơ, từ ngữ
? Nghệ thuật đặc sắc?
 
? NT trên thể hiện ước mơ gì của con hổ
 
-> Cảnh diễm ảo, thơ mộng
    Hổ như một chàng thi sĩ đầy lãng mạn
- Cảnh 2:
   Ngày mưa chuyển 4 phương ngàn
  Ta lặng ngắm giang sơn  ta đổi mới
->Cảnh buồn bã; hổ như một nhà hiền triết đang suy ngẫm, chiêm nghiệm
- Cảnh 3:
Bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ tưng bừng
-> Cảnh tươi vui, trong sáng; hổ như một vị vua của rừng già ru mình trong giấc ngủ
- Cảnh 4:
Chiều lênh láng máu
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
-> Cảnh dữ dội, bi tráng; hổ như một vị chúa tể hung dữ, bạo tàn
(+)NT: Câu thơ giàu chất tạo hình; hình ảnh tương phản
            Bút pháp lãng mạn
=> Cảnh đẹp, hùng vĩ, thơ mộng;
hổ hiện ra với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng của một chúa sơn lâm
 
(+)NT: Điệp ngữ :nào đâu, đâu
            Câu cảm thán; câu nghi vấn để phủ định, bộc lộ cảm xúc
-> Nhớ nhung, nuối tiếc
* Nhớ rừng, tiếc nuối cuộc sống tự do, tung hoành giữa đại ngàn hùng vĩ
 
3. Khao khát giấc mộng ngàn
 
- ... theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta đượcphảng phất ở gần ngươi
 
(+) Nhịp thơ: chậm, kéo dài
      Câu cảm thán
-> Muốn thoát li khỏi cuộc sống hiện tại, đắm mình trong những mộng tưởng về một cuộc sống tự do, đích thực nơi rừng núi
1

 


 

 
 
? Qua đó phản ánh khát vọng gì của con hổ.
? Khát vọng của con hổ cũng là khát vọng gì của nhân dân ta thời đó
* Bình giảng, liên hệ lịch sử
HĐ 2: Tổng kết
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, bình giảng
- KT: Đặt câu hỏi,
? Nêu những nét đặc sắc về NT của bài thơ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
?  Nội dung văn bản?
- Gv chuẩn xác, chốt ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
 
* Khao khát tự do mãnh liệt
(Khát vọng được giải phóng, được tự do của người dân mất nước)
 
III.  Tổng kết
 
 
 
1. Nghệ thuật
- Thể thơ 8 chữ hiện đại tự do, phóng khoáng
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại
- Sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm
- Xây dựng hình tượng NT có nhiều tầng ý nghĩa
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú.
 2. Nội dung
 
* Ghi nhớ: SGK
 
3. Hoạt động luyện tập
? Hình ảnh con hổ ở chốn sơn lâm hiện lên ntn?
? Khát vọng của hổ ntn? Qua đó tác giả ngầm phản ánh điều gì?
4. Hoạt động vận dụng
- Đọc diễn cảm bài thơ?
 - Viết một đoạn văn ngắn cảm nhận về bốn bức tranh cảnh được tác giả miểu tả trong khổ 2.
 - Cảm nghĩ của em về hình ảnh con hổ trong bài thơ?
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Tìm đọc cấc sáng tác của nhà thơ Thế Lữ
- Học thuộc bài thơ, nắm chắc nội dung , nghệ thuật từng phần.
- Soạn bài : Quê hương
+ Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi trong sgk
 
========================================
 
 
1

 


 

 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày soạn:      /1/2018                                                        Ngày dạy:     /1/2018
           Tuần 20. Tiết 79 - Bài 18. Tiếng việt.  CÂU NGHI VẤN
                                                                               
I. Mục tiêu cần đạt: - Qua bài HS cần:
1. Kiến thức
- Hs biết được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.
- Chức năng chính của câu nghi vấn.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
- Phõn biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn.
3. Thái độ
- Có ý thức sử dụng câu nghi vấn đúng mục đích
4. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp..........
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ...
II. Chuẩn bị
- Gv: Tham khảo tài liệu, tích hợp với câc kiểu câu phân loại theo mục đích nói, mỏy chiếu
- Hs: Đọc kĩ các VD và trả lời các cõu hỏi trong sgk
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Hoạt động  khởi động
*  Ổn định tổ chức
*  Kiểm tra bài cũ
* Tổ chức khởi động. Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV có các câu chia theo mục đích nói. 2 đội chơi, đội nào xếp các kiểu câu đúng vị trí, nhanh trước sẽ chiến thắng.
? Em hóy kể cỏc kiểu cõu chia theo mục đích nói? – GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
 
Hoạt động của gv và hs
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính
 
 
1

 


 

- NL: nhận thức, tư duy...
- Chiếu các đoạn trích SGK
? Dựa vào các kiến thức đã học ở tiểu học hãy xác định các câu nghi vấn?
 
 
 
* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút).
(1) Đặc điểm hình thức nào cho em biết đó là câu nghi vấn
(2) Các câu trên dùng để làm gì
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- Giáo viên nx, chốt KT.
- GV: Các từ để hỏi gọi là từ nghi vấn
? Vậy câu nghi vấn có đặc điểm gì về hình thức, chức năng chính?
- Chuẩn xác, chốt ghi nhớ - HS đọc.
? Đặt một câu nghi vấn và chỉ rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu đó
 
1. Ví dụ:
Các câu nghi vấn:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là u thương chúng con đói quá ?
+ Hình thức:
- Có các từ  để hỏi:  không, làm sao  hoặc có từ hay dùng để nối các vế có quan hệ  lựa chọn
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
+ Chức năng: dùng để hỏi
2.  Ghi nhớ/sgk
 
 
 
3. Hoạt động luyện tập
 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
HĐ 2: Luyện tập  
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác...
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân câu a và câu b
- Gọi 2 học sinh chữa bài
- Nhận xét, chuẩn xác
 
 
 
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2
- Thảo luận theo cặp: 3 p
- Mời một số cặp trình bày
- GV chuẩn xác KT
 
 
 
II. Luyện tập  
 
 
 
1. Bài tập 1:
a) Chị khất tiền sưu ... phải không ?
- Đặc điểm hình thức: có từ nghi vấn không và kết thúc bằng dấu chấm hỏi
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
- Đặc điểm hình thức:
+ Có từ nghi vấn tại sao  và
+ Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
2. Bài tập 2:
- Các câu trên là câu nghi vấn vì:
+ Có từ hay để nối các vế có quan hệ lựa chọn
+ Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc được vì nếu thay thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
1

 


 

 
 
 
 
- Học sinh HĐ cá nhân.
- Mời một số HS trình bày
- Nhận xét, chuẩn xác
 
 
 
 
? Từ bài tập trên, em rút ra được lưu ý gì về câu nghi vấn?
3. Bài tập 3:
- Không vì đó không phải là câu nghi vấn
+ Câu a và b có các từ nghi vấn như: có .. không, tại sao nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu.
+ Trong câu c, d thì các từ nào (cũng), ai (cũng) là đại từ phiếm chỉ
- Không phải câu nào có chứa các từ không, tại sao, nào... cũng là câu nghi vấn
4. Hoạt đông vận dụng
 - Tổ chức cho hs chơi trò chơi theo hình thức tiếp sức
 ? Đặt câu nghi vấn?
5. Hoạt đông tìm tòi, mở rộng
- Tìm hiểu thêm về chức năng của câu nghi vấn; Tìm câc câu văn, câu thơ là câu nghi vấn, tác dụng.
- Học thuộc ghi nhớ. Làm bài tập 5, 6 SGK tr13,
-  Chuẩn bị bài : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
+ Trả lời gợi ý sgk
+ Tìm đoạn văn thuyết minh đã viết
 
************************************************
Ngày soạn:     /1/2018                                                         Ngày dạy:     /1/2018
 
Tuần 20. Tiết 80.    VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu bài học:
- Qua bài học sinh cần:
1. Kiến thức
- Hs biết được kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.
2. Kỹ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Diễn đạt rừ ràng, chớnh xỏc.
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.
3. Thái độ
- Hăng hái, tích cực học tập
4. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp...
- Phẩm chất: - Tự tin, tự chủ, tự lập, yêu quê hương đất nước
II- Chuẩn bị:
1

 


 

- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, tích hợp với đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn, phiếu học tập, máy chiếu
- Học sinh: Học + Đọc bài theo sách giáo khoa.
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành...
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm...
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
* Ổn định tổ chức
*  Kiểm tra bài cũ
? Nhắc lại đặc điểm của văn bản thuyết minh?
* Tổ chức khởi động: T/C cho HS chơi trò chơi “Truyền tin” (GV đưa ra những cụm từ liên quan đến văn thuyết minh, 2 đôi chơi, đội nào viết được nhiều từ ngữ sẽ chiến thắng) ...
? Em hóy nờu đặc điểm của văn bản thuyết minh? – GV dẫn vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của gv và hs
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm
- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
- NL: nhận thức, tư duy, ...
 
? Thế nào là đoạn văn? Đoạn văn có vai trò gì trong bài văn
- Yêu cầu học sinh đọc hai đoạn văn
? Có thể xếp các đoạn văn trên vào đoạn văn tự sự, miêu tả hay biểu cảm, nghị luận được không? Vì sao
 
? Vậy hai đoạn văn trên viết ra nhằm mục đích gì
 
 
? Nhận xét chung về mục đích viết của hai đoạn văn
- GV chốt
? Vậy thế nào là đoạn văn thuyết minh
- Chuẩn xác
 
 
? Trong bài TLV Thuyết minh về kính đeo mắt, em cần trình bày mấy ý lớn
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
 
 
 
 
1. Nhận dạng đoạn văn thuyết minh
 
 
 
- Không vì các đoạn văn trên viết ra
không nhằm kể lại, tái hiện nhân vật, sự việc; cũng không nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc hay trình bày quan điểm tư tưởng
- Mục đích của hai đoạn văn: giới thiệu, cung cấp thông tin về nguy cơ thiếu nước ngọt trên thế giới và những nét chính về tiểu sử của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng
-> Cung cấp, giới thiệu các thông tin, tri thức khách quan về đối tượng
=> 2 đoạn văn trên là đv thuyết minh
 
 
2. Cách viết đoạn văn thuyết minh
a. Xét ví dụ
a1: Ví dụ 1
- Bài văn thuyết minh về chiếc kính đeo mắt bao gồm những ý lớn sau:
 
1

 


Nguồn:Thanh Văn

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử GIÁO ÁN MẪU MỚI 2019 PTNL 5HĐ (đủ năm)
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pngVan_8_ki_2_M.doc[0.42 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
rvi40q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-02-24 16:54:33
Loại file
doc
Dung lượng
0.42 M
Trang
1
Lần tải
3
Lần xem
18
giáo án điện tử GIÁO ÁN MẪU MỚI 2019 PTNL 5HĐ (đủ năm)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan