Giáo án theo công văn 691_Chủ đề: Thành phần nhân văn của môi trường Địa lí 7

giáo án điện tử Khác Thư mục tạm
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Ngày đăng 2019-08-19 08:41:58 Tác giả Thịnh Nguyễn Phú loại .docx kích thước 0.04 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

Trường THCS Tây Bình Năm học: 2019 - 2020 Tên chủ đề/chuyên đề: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Giới thiệu chung chủ đề: Chủ đề này gồm các bài từ bài 1 đến bài 4 SGK với các nội dung: + Dân số trên thế giới. + Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới. + Quần cư và đô thị hóa trên thế giới. + Thực hành: Phân tích lược đồ dân cư và tháp tuổi. Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 4 tiết Tiết 1 Bài 1: Dân số. Tiết 2 Bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới. Tiết 3 Bài 3: Quần

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

 
Tên chủ đề/chuyên đề: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Giới thiệu chung chủ đề: Chủ đề này gồm các bài từ bài 1 đến bài 4 SGK với các nội dung:
+ Dân số trên thế giới.
+ Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới.
+ Quần cư và đô thị hóa trên thế giới.
+ Thực hành: Phân tích lược đồ dân cư và tháp tuổi.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề:    4   tiết
Tiết 1
Bài 1: Dân số.
Tiết 2
Bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới.
Tiết 3
Bài 3: Quần cư. Đô thị hóa.
Tiết 4
Bài 4: Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.
 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Qua chuyên đề này HS cần:
- Kiến thức:
+ Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó;
+ Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc;
+ Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới;
+ So sánh sự khác nhau về quần cư nông thôn và quần cư thành thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống;
+ Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên Thế giới;
+ Biết một số siêu đô thị trên Thế giới;
+ Củng cố các khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư;
+ Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á.
- Kĩ năng:
+ Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi;
+ Đọc bản đồ phân bố dân cư;
+ Xác định trên bản đồ, lược đồ các “siêu đô thị trên Thế giới”, vị trí của một số siêu đô thị;
+ Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi;
+ Đọc bản đồ phân bố dân cư.
- Thái độ:
+ Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí;
+ Không phân biệt đối xử giữa các dân tộc;
+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị;
Củng cố và nâng cao thêm ý thức về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực chung
+ Sử dụng ngôn ngữ.
+ Giao tiếp.
+ Giải quyết vấn đề.
+ Hợp tác.
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

+ Tự quản lí.
+ Tự học.
+ Sáng tạo.
+ Tính toán.
+ Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
2. Năng lực chuyên biệt của môn Địa lí
+ Sử dụng bản đồ.
+ Sử dụng số liệu thống kê.
+ Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video.
+ Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên – 2050;
- Tranh vẽ 2 dạng tháp tuổi;
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới;
- Bản đồ tự nhiên thế giới;
- Tranh ảnh ba chủng tộc chính trên thế giới;
- Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị thế giới;
- Bản đồ dân số, MĐDS và các đô thị lớn ở châu Á.
2. Học sinh
- Tìm hiểu dân số, sự gia tăng dân số, hậu quả của sự gia tăng dân số ở xã Tây Bình, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định;
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan tới nội dung bài học;
- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới;
- Chuẩn bị trước bài chuyên đề ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
* Mục tiêu hoạt động
- Tạo hứng thú học tập cho HS.
- Tạo không khí học tập sôi nổi.
- Dẫn dắt vào chủ đề.
- HS bước đầu nhận biết các đặc điểm đặc trưng của châu Á.
* Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
- GV: Sử dụng một số hình ảnh, video đặc trưng về dân số thế giới qua các năm, quần cư và đô thị hóa toàn cầu.
- HS: Quan sát hình ảnh nhận biết đó là châu lục nào trên thế giới.
* Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Tên và nội dung trọng tâm của chủ đề.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu hoạt động
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó;
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc;
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới;
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

-  So sánh sự khác nhau về quần cư nông thôn và quần cư thành thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống;
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên Thế giới;
- Biết một số siêu đô thị trên Thế giới;
- Củng cố các khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư;
-  Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á.
* Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
a. Nội dung 1: Dân số, nguồn lao động, sự bùng nổ dân số thế giới
 Bước 1:
- GV: Gọi HS đọc thuật ngữ DS trang 186, GV đưa ra số liệu dân số Việt Nam năm 2003 là 84,4 triệu người.
- HS đọc.
- GV: Làm thế nào để biết DS của một địa phương?
- HS: Kết quả điều tra DS ở một thời điểm.
- GV: Kết quả điều tra DS cho biết những gì?
- HS: Dân số, số người từng độ tuổi, tổng số nam nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hóa, nghề nghiệp...
- GV hướng dẫn HS phân tích tháp tuổi.
- HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT1.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm làm PHT1 trong thời gian 5 phút.
- Các nhóm thảo luận nhóm hoàn thành PHT1.
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả của nhóm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
- GV: DS đông, tăng nhanh ảnh hưởng gì đến sự phát triển KT- XH của 1 quốc gia?
- HS: Kinh tế chậm phát triển, chất lượng cuộc sống chậm nâng cao, ô nhiễm môi trường, các vấn đề về y tế, giáo dục, nhà ở,…
- GV: Là HS em phải làm gì để giảm tỉ lệ tăng dân số ở địa phương?
- HS: Liên hệ thực tiễn trả lời.
Bước 2: Hướng dẫn HS khai thác biểu đồ.
- GV: Quan sát h1.2, nhận xét về tình hình tăng DSTG từ đầu TK XIX- cuối TKXX? Vì sao?
- HS: + Đầu CN→1804: tăng chậm do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh. 1804→1960: tăng nhanh; từ 1960: tăng vọt do có những tiến bộ về KT-XH và y tế.
Bước 3: Hướng dẫn HS khai thác biểu đồ.
- GV: Bùng nổ DS TG xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả, và phương hướng giải quyết ?
- HS thảo luận theo cặp: + Đang phát triển. + Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số từ 2,1% trở lên. +Nguyên nhân: Những tiến bộ về KT, XH, y tế… +Hậu quả: KT-XH, MT, chất lượng cuộc sống… + Biện pháp: Thực hiện chính sách DS và KHHGĐ,…
- GV nhận xét, kết luận
* Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
1. Dân số, nguồn lao động
- Dân số được biểu hiện bằng tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của 1 địa phương hay 1 nước.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

- Trong nhiều thế kỉ, DSTG tăng hết sức chậm chạp. Nguyên nhân do: bệnh dịch, đói kém, chiến tranh.
- Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, DSTG tăng nhanh. Nguyên nhân: do có những tiến bộ về KT-XH và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số
- Từ những năm 50 của TK XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao.
- Sự bùng nổ DS ở các đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển KT-XH,…
b. Nội dung 2: Sự phân bố dân cư và cách chủng tộc trên thế giơi
 Bước 1:
- GV phân biệt thuật ngữ “dân cư” và “dân số”. Dân số  là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể; Dân cư là toàn bộ những người đang cư trú trên một địa bàn lãnh thổ nhất định một cách tự nhiên qua lịch sử và phát triển không ngừng.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1 và giới thiệu cách thể hiện trên lược đồ.
- HS quan sát.
- GV: Dựa vào lược đồ kể tên các khu vực đông dân nhất trên thế giới.
- HS: Các khu vực đông dân: Đông Á, ĐNA, Nam Á, Trung Đông,...
- GV: Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất?
- HS: Đông Á và Nam Á.
- GV: Hãy đối chiếu với bản đồ địa hình - tìm hiểu xem các khu vực đông dân và thưa dân nằm ở vị trí gần hay xa biển, là đồng bằng hay thung lũng sông lớn, là vùng núi, hoang mạc hay địa cực?
- HS: Những khu vực đông dân: thung lũng và đồng bằng của các con sông lớn Hoàng Hà, Sông Ấn, sông Nin ... những khu vực có nền kinh tế phát triển: Tây Âu, Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì... Những khu vực thưa dân: các hoang mạc, các vùng cực, núi cao, vùng sâu trong lục địa...
- GV: Nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới? Nguyên nhân nào?
- HS: Phân bố không đồng đều. Do điều kiện sinh sống có thuận lợi không và giao thông.
- GV: Căn cứ vào đâu để biết dân số thế giới phân bố không đều?
- HS: Mật độ dân số.
- GV: Thế nào là mật độ dân số?
- Mật độ dân số là số dân cư, trung bình sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ (người/km2)
 Bước 2
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 SGK. Hãy cho biết sự khác nhau về các chủng tộc?  (màu da, mắt, mũi, miệng...
- HS: - Chủng tộc có da vàng, tóc đen, mũi thấp, mắt đen...  thuộc chủng tộc Môngôlôit Da đen, tóc xoăn ngắn, mắt đen to, mũi thấp rộng... chủng tộc Nêgrôit. Da trắng, tóc nâu hay vàng, mắt xanh hay nâu, mũi cao hẹp... chủng tộc Ơrôpêôit.
- GV: Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?
- HS: Thảo luận theo cặp và trả lời.
- GV nhấn mạnh: sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài. Mọi người đều có cấu tạo cơ thể giống nhau. Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 50.000 năm khi loài người còn lệ thuộc vào thiên nhiên. Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là do di truyền.
- GV: Có thể nhận biết được các chủng tộc bằng cách nào?
- HS: Dựa vào hình thái bên ngoài.
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

- GV kết thúc: ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên thế giới.
* Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
1. Sự phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới.
+ Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như: đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc.
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt.
- Mật độ dân số là số dân cư trung bình sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ (người/km2)
2. Các chủng tộc
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi là người da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu-châu Mĩ.
- Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là người da đen): sống chủ yếu ở châu Phi.
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á.
c. Nội dung 3: Quần cư và đô thị hóa
 Bước 1: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- GV yêu cầu HS quan sát hai ảnh 3.1 và 3.2-SGK. Quan sát hai ảnh và dựa vào sự hiểu biết của mình, cho biết sự khác nhau của các quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- HS: H3.1: nhà cửa nằm giữa đồng ruộng, phân tán, MĐDS thấp. H3.2: nhà cửa tập trung san sát thành phố xá, MĐDS cao.
- GV: Địa phương em đang sống ở kiểu quần cư nào? Hãy mô tả loại quần cư của nơi em đang sống?
- HS: Dựa vào điều kiện thực tế tại địa phương trả lời.
 Bước 2: Đô thị hóa. Các siêu đô thị
- GV: Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? ở đâu? Do nhu cầu gì của con người?
- HS: Cổ đại: Trung Quốc, Ấn Độ,… do nhu cầu trao đổi hàng hóa, sự phân công lao động giữa nông nghiệp và tiểu công nghiệp.
- GV: Đô thị phát triển nhất khi nào? Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển đô thị?
- HS: Thế kỉ XIX, là lúc công nghiệp phát triển.
- GV: Quan sát lược đồ cho biết trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên? Đọc tên?
- HS: 23 siêu đô thị. HS lên bảng chỉ & đọc trên bản đồ .
- GV: Các siêu đô thị trên thế giới phần lớn tập trung ở các nhóm nước nào? Vì sao trong những năm gần đây số lượng siêu đô thị ở các nước đang phát triển tăng nhanh?
- HS: Nhóm nước đang phát triển. Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu việc làm tăng cao.
- GV: Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị & siêu đô thị gây ra những hậu quả gì?
- HS: Ô nhiễm môi trường, kinh tế chậm phát triển, chất lượng cuộc sống giảm, cạn kiệt tài nguyên…
* Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Có hai kiểu quần cư chính: quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
+ Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào SX nông, lâm, ngư nghiệp.
+ Quần cư đô thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào SX công nghiệp và dịch vụ.
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt.
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

2. Đô thị hóa. Các siêu đô thị
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới.
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị.
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị.
- Một số đô thị tiêu biểu:
+ Châu  Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cat-ta.
+ Châu Âu: Mát-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn.
+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt.
+ Châu Mĩ: Niu I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ô đê Gia-nê-rô.
d. Nội dung 4: Thực hành: Phân tích tháp tuổi
 Bước 1: Phân tích tháp tuổi.
- GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.
- HS thảo luận nhóm hoàn thành
+ So sánh nhóm tuổi dưới tuổi lao động ở 2 tháp tuổi.
+ So sánh nhóm tuổi lao động ở 2 tháp tuổi.
+ Hình dáng tháp tuổi sau 10 năm có gì khác?
+ Như vậy sau 10 năm dân số TP Hồ Chí Minh thay đổi như thế nào?
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả của nhóm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
 Bước 1: Phân tích lược đồ phân bố dân cư
- GV treo lược đồ phân bố dân cư châu Á yêu cầu HS.
- HS thảo luận theo cặp
+ Đọc tên lược đồ.
+ Đọc các kí hiệu trong bảng chú giải.
+ Tìm trên lược đồ những  nơi có mật độ dân số cao nhất.
+ Xác định các siêu đô thị trên lược đồ.
+ Nhận xét gì về vị trí các siêu đô thị
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả của nhóm. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
* Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- HS hoàn thành bài thực hành vào vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu hoạt động
- Củng cố kiến thức vừa học
* Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
- GV phát bài tập kiểm tra, đánh giá, yêu cầu HS hoàn thiện và lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, sửa bài.
* Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Bài tập kiểm tra, đánh giá ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
* Mục tiêu hoạt động
HS vận dụng kiến thức  giải thích các hiện tượng thực tế.
* Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

GV yêu cầu HS giải thích các hiện tượng thực tế ở các câu hỏi vận dụng cao.
* Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Bài tập kiểm tra, đánh giá ở mức độ vận dụng cao.
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Mức độ nhận biết
Câu 1: Khái niệm dân số nào sau đây là hoàn chỉnh?
a. Dân số là số người.
b. Dân số là tổng số người.
c. Dân số là nguồn lao động.
d. Dân số là tổng số dân ở một địa phương trong một thời điểm nhất định.
Câu 2: Người ta thường biểu thị dân số bằng:
a. Một vòng tròn.   b. Một hình vuông.
c. Một đường thẳng.   d. Một tháp tuổi.
Câu 3: Dân cư thế giới phân bố như thế nào?
a. Đồng đều.    b. Không đều.
c. Rất không đều   d. Giống nhau mọi nơi.
Câu 4: Dân cư thường tập trung ở các khu vực nào?
a. Thành thị.    b. Ven biển.
c. Đồng bằng.   d. Tất cả khu vực trên.
 
2. Mức độ thông hiểu
Câu 1: Dân số thế giới tăng nhanh trong khoảng thời gian nào?
a. Trước công nguyên.  b. Từ công nguyên – thế kỉ 19.
c. Từ thế kỉ 19 – thế kỉ 20.  d. Từ thế kỉ 20 - nay.
Câu 2: Quốc gia có dân số đông nhất thế giới là:
a. Mĩ.      b. Nhật Bản.
c. Ấn Độ.    d. Trung Quốc
Câu 3: Người ta dựa vào yếu tố nào phân chia các chủng tộc trên thế giới?
a. Vóc dáng.    b. Thể lực.
c. Cấu tạo bên trong.  d. Đặc điểm hình thái.
Câu 4: Cho biết thế nào là đô thị hóa tự phát? Đô thị hóa tự phát gây ra những hậu quả gì?
Trả lời:
- Đô thị hóa tự phát là đô thị hóa không gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, không nằm trong quy hoạch và kế hoạch phát triển của chính phủ.
- Đô thị hóa tự phát để lại những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe và giao thông... của người dân đô thị.
 
3. Mức độ vận dụng
Câu 1: Phân biệt giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới?
Trả lời:
+ Gia tăng tự nhiên là sự chênh lệch dân số giữa số người sinh ra và số người chế đi trong cùng thời gian ở một nơi.
+ Gia tăng dân số cơ giới là sự chênh lệch dân số do số người chuyển đến và số người chuyển đi trong cùng thời gian ở một nơi.
Câu 2: Nêu biên pháp khắc phục ảnh hưởng của việc gia tăng dân số tới xã hội.
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Trường THCS Tây Bình                                                                                              Năm học: 2019 - 2020

Trả lời: Hạn chế việc tăng dân số tự nhiên bằng cách tốt nhất là thực hiên kế hoạch hóa gia đình, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh từ 1 đến 2 con.
Câu 3: Mật độ dân số là gì? Cách tình mật độ dân số.
Trả lời: Mật độ dân số là mức độ tập trung dân trên một lãnh thổ nào đó. Mật độ dân số bằng số dân chia cho diện tích khu vực (người/km2).
 
4. Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Tại sao quần cư nông thôn lại thường phân tán, không tập trung như ở đô thị?
Trả lời: Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh hoạt dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là snar xuất nông nghiệp. Bởi vậy, làng mạc, thôn xóm thường phân tán, gắn liền với đất canh tác, đất trồng cỏ, đất rừng hay mặt nước.
V. PHỤC LỤC
Phiếu học tập 1
Tháp 1
Tháp 2
Nam: 0-4 tuổi (triệu người)
 
Nam: 0-4 tuổi (triệu người)
 
Nữ: 0-4 tuổi (triệu người)
 
Nữ: 0-4 tuổi (triệu người)
 
Đặc điểm tháp
 
Đặc điểm tháp
 
Đáp án phiếu học tập 1
Tháp 1
Tháp 2
Nam: 0-4 tuổi (triệu người)
5,5
Nam: 0-4 tuổi (triệu người)
4,8
Nữ: 0-4 tuổi (triệu người)
5,5
Nữ: 0-4 tuổi (triệu người)
4,5
Đặc điểm tháp
Đáy rộng, thân thon dần; số dân trong độ tuổi lao động ít.
Đặc điểm tháp
Đáy hẹp, thân phình rộng ra; số dân trong độ tuổi lao động cao
 
GV: Nguyễn Phú Thịnh                                                    1                                                                  Địa lí 7


Nguồn:Thịnh Nguyễn Phú

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Giáo án theo công văn 691_Chủ đề: Thành phần nhân văn của môi trường Địa lí 7
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

docx.png1_Thanh_phan_nhan_van_cua_moi_truong.docx[0.04 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
xh260q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-08-19 08:41:58
Loại file
docx
Dung lượng
0.04 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
0
giáo án điện tử Giáo án theo công văn 691_Chủ đề: Thành phần nhân văn của môi trường Địa lí 7

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan