Giáo án tổng hợp

Đăng ngày 9/9/2017 1:36:23 PM | Thể loại: Hóa học 8 | Chia sẽ bởi: Luận Nguyễn Viết | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 1.41 M | Loại file: doc

 


Giáo án: Hóa  học 8

Ngày soạn : 7/9/2013

Tiết 1- Bài 1                          MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức và kĩ năng

1. Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

2. Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

3. Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?

* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.

* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.

2. Thái độ:   Nghiêm túc, cẩn thận, thật thà.

II. Phương tiện.

1. Giáo viên  : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.

2. Học sinh   :Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.

3. Dụng cụ và hoá chất:

- ống nghiệm, pipét

 - Dung dịch NaOH , dd Đồng (II) sunphat, dd axit clohiđric, đinh sắt.

III. Hoạt động học tập .

1. ổn định tổ chức lớp

2. Nêu vấn đề bài mới: Hoá học là gì ? Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống   của chúng ta ? Phải làm gì để học tốt môn Hoá học ?

3. Tiến trình học bài:

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động I: Nghiên cứu hóa học là gì ? (15 phút)

I. Hoá học là gì ?

HS : Quan sát thí nghiệm :

Thí nghiệm 1:

Khi cho natrihiđroxit vào ống nghiệm đựng dd đồng (II) sunphat thấy có kết tủa không tan trong dung dịch xuất hiện.

Nhận xét : Có chất mới tạo thành.

Thí nghiệm 2 :

  Cho đinh sắt nhỏ vào ống đựng dd axit clohiđric thấy có chất khí tạo thành và bay lên quanh đinh sắt

Nhận xét : Có chất mới tạo thành.

HS : Nhận xét được như SGK.

GV : Biểu diễn thí nghiệm cho HS quan sát; yêu cầu HS nêu hiện tượng quan sát được, nhận xét sự thay đổi trong thí nghiệm của các hoá chất.

 

 

 

 

 

GV : Bổ sung, nhận xét đánh giá.

       ? Qua hai thí nghiệm trên em có nhận xét gì về môn hoá học .

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

 

Hoạt động II: Nghiên cứu vai trò của Hoá học trong cuộc sống của chúng ta.

 

II. Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta?

HS : Cá nhân trả lời câu hỏi - lấy ví dụ:

Đồ dùng trong nhà : Soong, nồi, ấm...

Sản phẩm hoá học : Thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, phân đạm ...

Sản phẩm hoá học phục vụ gia đình và học tập: Mực, thuốc cảm, bút bi ....

 

HS : Môn hoá hoc có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

GV : Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK

 

GV : Chúng ta muốn biết tại sao người ta lại làm ra được nó mà không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người thì cần phải nghiên cứu và học tốt môn hoá học. Vậy môn hoá học có tầm quan trọng như thế nào ?

 

Hoạt động III.Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học ? (10 phút)

III. Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học ?

1. Các hoạt động học tập:

 

HS : Trả lời: Có 4 bước:

- Thu thập và tìm kiếm thông tin.

- Xử lí thông tin.

- Vận dụng.

- Ghi nhớ.

2. Học tập môn Hoá học như thế nào cho tốt ?

HS : Trả lời :

- Biết làm thí nghiệm.

- Có hứng thú say mê, chủ động, sáng tạo.

- Nhớ kiến thức một cách chọn lọc thông minh.

- Thường xuyên rèn luyện lòng ham thích đọc sách.

 

 

GV : Cho HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các bước hoạt động học tập môn Hoá học?

 

 

 

GV : Theo em học tập môn hoá học như thế nào là tốt ?

 

 

 

 

 

 

GV : Nhận xét, đánh giá

4. Củng cố - hướng dẫn học bài:

    Giáo viên cho học sinh củng cố  bài, đọc phần ghi nhớ.

    Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nghiên cứu kỹ lại bài.

- Nghiên cứu chương I : Mục tiêu, Bài học cụ thể.

- Nghiên cứu bài "Chất". Hãy cho biết chất có ở đâu. Chất tinh khiết là gì ?Hỗn hợp là gì ?

5. Đúc rút kinh nghiệm và bổ sung

 

 

 

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

 

Ngày soạn : 8/9/2013

CHƯƠNG I. CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ

Tiết 2                                           Bài 2: CHẤT

I. Mục tiêu.

1.Kiến thức

Biết được: - Khái niệm chất và một số tính chất của chất.

(Chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.

- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.

2.Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.

- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.

II. Phương tiện.

1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.

2. Học sinh :  Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.

III. Hoạt động học tập .

1. ổn định tổ chức lớp

2. Nêu vấn đề bài mới: Theo em chất có ở đâu ? Làm thế nào để phân biệt,  nhận biết tính chất của chất ?

3. Tiến trình học bài:

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động I:Nghiên cứu chất có ở đâu ? (18 phút)

I. Chất có ở đâu ?

HS : Trả lời câu hỏi :

Một số vật thể : Cây, núi, sông, đá núi, bàn,   ghế ,sách vở

HS :.Phân loại theo 2 loại:

Vật thể tự nhiên : Cây, núi, sông, đá núi.

Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách

 

 

HS : Lấy ví dụ:

 
Ví dụ : Nồi làm từ nhôm,cửa sổ làm từ thép, dây điện làm từ đồng, lốp làm từ cao su.....

GV : Nêu câu hỏi:

         ? Em hãy kể một số vật thể mà em biết xung quanh em.

 

GV :

         ? Em hãy phân loại các vật thể trên theo quá trình hình thành của chúng.

GV :Thông báo về một số chất tạo nên vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.

? Vật thể nhân tạo được làm từ những vật liệu cụ thể như : Nhôm, sắt, thép, đồng, nhựa, cao su.....Em hãy kể một vài vật thể được làm từ những vật liệu trên.

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

                          Vật thể

 

               tự nhiên            nhân tạo

 

          một số chất         vật liệu

 

                                    Chất hay 

                                  hỗn hợp chất                                                                

HS : Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi như  SGK.

 

 

GV: Tổng kết thành sơ đồ.

 

 

GV : Qua những ví dụ trên và sơ đồ em hãy cho biết chất có ở đâu ?

Hoạt động II:Nghiên cứu tính chất của chất. (17 phút)

II. Tính chất của chất

1. Mỗi chất có những tính chất nhất định.

 

 

 

 

 

 

HS : Nghiên cứu trả lời câu hỏi.- lấy ví dụ.

- Để xác định các tính chất đó ta có thể dùng dụng cụ đo.

HS : Học sinh suy nghĩ lấy ví dụ.

2. Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?

HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

- Giúp phân biệt chất này với chất khác, nhận biết chất

- Biết cách sử dụng chất.

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.

? Em hãy lấy ví dụ về tính chất vật lí của chất, cho biết làm thế nào để xác định được tính chất đó.

GV : Để xác định tính chất vật lí của chất ta có thể dùng dụng cụ đo như : Xác định nhiệt độ nóng chảy dùng nhiệt kế, xác định khối lượng riêng dùng thước, cân....Nhưng để xác định tính chất hoá học ta phải làm thí nghiệm.

   ? Em hãy lấy ví dụ một số tính chất hoá học diễn ra ở ngoài đời sống xung quanh chúng ta.I

GV : Vậy việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?

 

Hoạt động III.:Củng cố - Vận dụng. (7 phút)

1. Củng cố.

HS : Củng cố lại bài học

2. Vận dụng.

HS : Trả lời cá nhân.

a. Vật thể nhân tạo: Bút viết, sách học....

     Vật thể tự nhiên :  Cây, lá cây....

b. Vì mọi vật thể đều được cấu tạo từ những chất.

GV : Cho học sinh cũng cố lại kiến thức đã học

GV : Cho học sinh làm bài tập 1 SGK trang11.

 

GV : Cho học sinh làm bài tập 2 theo nhóm.

4. Hướng dẫn học bài:

    Giáo viên cho học sinh củng cố  bài, đọc phần ghi nhớ.

    Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nghiên cứu kỹ lại bài.

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

- Nghiên cứu phần còn lại của bài

Ngày soạn : 15/9/2013

Tiết :                                         Bài 2: CHẤT

                                                        (Tiếp theo)

I. mục tiêu.

1. Kiến thức :

Học sinh biết được như thế nào là chất tinh khiết, hợp chất, một chất chỉ khi không trộn lẫn chất nào mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không.

2. Kỹ năng :

HS biết cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp bằng thí nghiệm, quan sát thí nghiệm nhận xét và đánh giá kết quả đạt được.

3.Trọng tâm: cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp bằng thí nghiệm,

II. Phương tiện.

1. Giáo viên:Soạn bài, Lọ Nước Cất, 1 Chai nước khoáng

2. Học sinh :Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.

3. Đồ dùng thí nghiệm :

1 chai nước khoáng, ống nước cất, 1đèn cồn, 1lọ thuỷ tinh, 1nhiệt kế, muối ăn.

III. Hoạt động học tập .

1. ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy cho biết chất có ở đâu ? Lấy ví dụ về vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo.

3. Nêu vấn đề bài mới: Theo em chất tinh khiết là chất như thế nào? Làm thế nào để tách các chất ra khỏi nhau ?

4. Tiến trình học bài:

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động I: Nghiên cứu chất tinh khiết (25 phút)

1. Hỗn hợp

 

 

HS : Trả lời câu hỏi theo nhóm.

 

- Sự giống nhau: Đều là nước.

- Sự khác nhau :  Nước cất chỉ có một chất là nước, còn nước khoáng có thêm các chất khoáng.

HS :.Trả lời câu hỏi theo nhóm.

- Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.

- Chất tinh khiết là chất chỉ bao gồm một chất tạo thành.

GV : Cho học sinh quan sát chai nước khoáng và ống nước cất:

  ? Em hãy quan sát thành phần hoá học ghi trong chai nước khoáng và nước cất nêu sự giống và khác nhau của chúng.

GV :

   ? Nước cất gọi là chất tinh khiết còn nước khoáng là hỗn hợp. Theo em hỗn hợp là gì? Chất tinh khiết là gì?

 

YK : Theo em nước ao, hồ, sông suối là loại nước gì ?

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

2. Chất tinh khiết.

 

HS : Trả lời câu hỏi.

- Dựa vào nhiệt độ bay hơi khác nhau của các chất người ta thu được nước từ nước tự nhiên.

 

HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.

- Dựa vào tính chất của nước: Sôi ở 1000C, nóng chảy ở 00C.

HS : Chỉ những chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định.

3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

 

 

HS : Suy nghĩ.

- Hoà tan vào nước

 

HS : Có thể tách các chất dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước.

 

HS : Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau ta có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp.

GV : Cho học sinh quan sát sơ đồ chưng cất nước trong SGK.

   ? Dựa vào yếu tố nào người ta có thể chưng cất nước tự nhiên để thu nước tinh khiết.

GV: Cho học sinh nghiên cứu               SGK trả lời câu hỏi:

KG : Làm thế nào để khẳng định nước cất là nước tinh khiết.

 

         ? Theo em chất như thế nào mới có những tính chất nhất định.

 

GV : Cho học sinh quan sát hỗn hợp muối ăn và cát.

         ?Làm thế nào ta tách được muối ăn ra khỏi cát.

GV : Biểu diễn thí nghiệm cho học sinh quan sát- yêu cầu học sinh nhận xét.

 

GV : Lấy vài giọt dung dịch muối thu được đun cho bay hơi hết nước - cho học sinh quan sát chất rắn thu được- nhận xét.

GV: Nhận xét, đánh giá

Hoạt động II: Vận dụng (10 phút)

HS : Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.

-Lấy một ít nước vôi trong vào ống nghiệm, dùng ống hút thổi hơi thở của mình vào, hơi thở làm đục nước vôi trong. Vậy trong hơi thở của chúng ta có khí CO2. HS : Làm việc cá nhân.

 

a.Tính chất giống nhau: Đều tồn tại ở trạng thái lỏng, hoà tan được nhiều chất.

Tính chất khác nhau :   Nước cất có nhiệt độ sôi là 1000C còn nước khoáng không có nhiệt độ sôi ổn định, nhiệt độ nóng chảy của nước cất là 00C còn nước khoáng không ổn định.

 

GV : Cho học sinh làm bài tập 6 SGK trang 11 theo nhóm.

 

 

 

 

GV : Nhận xét, đánh giá, kết luận

GV : Cho học sinh làm bài tập 7 SGK.

 

GV : Cho cả lớp nhận xét, đánh giá - giáo viên kết luận.

5. Hướng dẫn học bài:

Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nghiên cứu kỹ lại bài.

- Bài tập : Làm bài tập 8 SGK trang 11.

- Chuẩn bị thực hành:

HS : Chuẩn bị một bản báo cáo thực hành theo mẫu

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

 

Ngày soạn : 15/9/2013

   Tiết 4 Bài 3 : BÀI THỰC HÀNH 1:

LÀM QUEN VỚI NỘI QUY TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT. LÀM SẠCH MUỐI ĂN CÓ LẪN TẠP CHẤT LÀ CÁT.

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức

- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.

Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.

2.Kĩ năng

-  Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên.

- Viết tường trình thí nghiệm.

3. Trọng tâm

- Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm

- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất

- Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét

II. Phương tiện.

1. Giáo viên : Soạn bài

2. Học sinh    : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành, hoá chất được phân công.

3. Dụng cụ và hoá chất.

-Dụng cụ : Mỗi nhóm : 3 ống nghiệm, 1đèn cồn, 1cốc thuỷ tinh, 1phễu lọc, giấy lọc, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ.

-Hoá chất : muối ăn, cát, nước cất.

III. Hoạt động học tập .

1. ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra chuẩn bị của học sinh :GV cho học sinh kiểm tra chuẩn bị và báo cáo nhóm mình.

3. Tiến trình học bài:

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

Hoạt động I: Tìm hiểu quy tắc phòng thí nghiệm (7 phút)

 

HS : Nghiên cứu trang 154-155 SGK để hiểu một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.

GV : Cho học sinh tìm hiểu một số dụng cụ, cách sử dụng chúng trong thí nghiệm.

GV : Cho học sinh nghiên cứu trang 154-155 SGK để tìm hiểu một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.

Hoạt động II:Thí nghiệm theo dõi sự nóng chảy của paraphin và lưu huỳnh (không làm)

HS : Nêu mục tiêu, các bước tiến hành thì nghiệm 1

Giáo viên cho học sinh quan sát qua máy chiếu về thí nghiệm này.

HS : Quan sát hiện tuợng thí nghiệm.

-         ở nhiệt độ khoảng 420C paraphin bắt đầu nóng chảy.

-         Khi nước sôi~1000C lưu huỳnh vẫn chưu nóng chảy

Nhận xét : Nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh > nhiệt độ nóng chảy của paraphin.

 

GV : Cho học sinh nêu mục tiêu, các bước tiến hành thí nghiệm 1.

 

Cho học sinh tiến hành quan sát hiện tượng - Nhận xét nhiệt độ nóng chảy của 2 chất.

 

 

GV : Nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh khoảng 1130C nên khi nước sôi nó vẫn chưa nóng chảy.

Hoạt động III.Thí nghiệm tách riêng từng chất trong hỗn hợp muối ăn và cát. (25 phút)

 

HS: Đại diện một nhóm nêu mục tiêu các bước tiến hành thí nghiệm. Các nhóm còn lại bổ sung.

HS : Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên - quan sát và nhận xét hiện tượng.

- Khi hoà hỗn hợp vào nước thì muối tan còn cát không tan, lọc kết tủa ta thu được cát và dung dịch muối.

- Cô cạn dung dịch muối thấy có kết tinh - đó chính là muối ăn.

Nhận xét: Muối ăn tan trong nước còn cát không tan trong nước.

Nhiệt độ nóng chảy , bay hơi của muối ăn cao hơn nước

GV : Cho học sinh nêu mục tiêu của thí nghiệm và các bước tiến hành thí nghiệm.

GV : Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên

 

 

 

 

 

 

GV : Vậy dựa vào độ tan trong nước của một số chất ta có thể tách các chất ra khỏi nhau, để tách một muối ra khỏi nước ta có thể cô cạn dung dịch chứa muối đó.

5. Hướng dẫn học bài:

Giáo viên cho học sinh thu dọn thí nghiệm, lau rửa dụng cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình, viết báo cáo thí nghiệm.

- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hoá chất.

- Nghiên cứu trước bài " Nguyên tử": Em hãy nghiên cứu bài "Nguyên tử" và cho biết nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?

 

 

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

 

Ngày soạn: 22/09/2013

Tiết 5                                         Bài 4: NGUYÊN TỬ

I. Mục tiêu.

1.Kiến thức

Biết được:- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.

- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp.

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.

(Chưa có khái  niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)

2.Kĩ năng

Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na).

3. Trọng tâm

- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron 

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron

- Trong nguyên tử các electron chuyển động theo các lớp.

II. Phương tiện.

1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2. Học sinh :  Nghiên cứu trước bài.

III. Hoạt động học tập .

1. ổn định tổ chức lớp.

2. Tiến trình học bài :

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ – Nêu vấn đề (5 phút)

 

 

HS : Trả lời câu hỏi.

 

HS : Suy nghĩ.

 

GV : ? Em hãy nêu cách sử dụng kẹp gỗ ? Nêu cách đun ống nghiệm ?

GV : Theo em nguyên tử là gì? Nó có cấu tạo như thế nào?

GV : Để biết điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài " nguyên tử"

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

 

Hoạt động II:Nghiên cứu nguyên tử là gì (10 phút)

1. Nguyên tử là gì?

HS : Trả lời câu hỏi.

-Các chất được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé trung hoà về điện liên kết với nhau

HS :.Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo nhóm.

Nguyên tử có cấu tạo từ hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm.

Electron:

  Ký hiệu: e

  Điện tích: -1

  Khối lượng vô cùng nhỏ me = 9,1095.10-28g

GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK.

  ? Em hãy cho biết các chất được cấu tạo như thế nào.

GV:Những hạt nhỏ đó được gọi là nguyên tử.

 ? Vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào.

GV : Cho lớp nhận xét, đánh giá - giáo viên bổ sung và kết luận.

Thuyết trình: Có hàng chục triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử.

Hoạt động III: Hạt nhân nguyên tử. (17 phút)

2. Hạt nhân nguyên tử.

HS : Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.

-Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nơtron(n) không mang điện và các hạt proton (p) mang điện tích dương.

 HS : Làm việc cá nhân.

- Hiđro : Số e = số p = 1

- Oxi  :    Số e = số p =8

- Natri :   Số e = số p =11

Vậy : Trong nguyên tử số hạt e = số hạt p

HS : Nhận xét: Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượcng hạt nhân.

YK : ?Em hãy nghiên cứu SGK cho biết cáu tạo hạt nhân nguyên tử.

GV : Nhận xét, đánh giá, kết luận

GV : Những nguyên tử cùng loại thì có cùng số p trong hạt nhân.

         ?Em hãy nhận xét sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđro, oxi, natri. Nhận xét số hạt e và số hạt p trong nguyên tử.

GV : Trong nguuyên tử mn = mp.

          me <<mn;mp

          ? Em có nhận xét gì về khối lượng nguyên tử so với khối lượng hạt nhân.

GV : Cho cả lớp nhận xét, bổ sung.

Hoạt động IV: Lớp electron.  (không dạy)

3. Hướng dẫn học bài:

- Hướng dẫn học sinh nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- Hướng dẫn bài tập 1,2,3, không yêu cầu làm bài tập 4,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Giáo án: Hóa  học 8

 

Ngày soạn: 22/09/2013

 Tiết 6                   Bài 5:  NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I. Mục tiêu

1.Kiến thức

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.

- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.

2.Kĩ năng

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.

3. Trọng tâm

- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học.

- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử.                              nguyên tố hoá học.

II. Phương tiện.

1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2. Học sinh :  Nghiên cứu trước bài.

III. Hoạt động học tập .

1. ổn định tổ chức lớp.

2 Tiến trình học bài:

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động I:Kiểm tra bài cũ – Nêu vấn đề (10 phút)

 

HS1:  Trả lời câu hỏi, hs2 nhận xét, bổ sung cho đúng.

 

HS : Suy nghĩ bài mới.

GV : Em hãy cho biết nguyên tử là gì ? Những nguyên tử như thế nào thì cùng loại? Cấu tạo nguyên tử ?

GV : Theo em nguyên tố là gì? Nguyên tố phân bố như thế nào trên vỏ trái đất?

Hoạt động II:Nghiên cứu nguyên tố hoá học là gì (17 phút)

1. Định nghĩa.

 

HS : Trả lời câu hỏi theo nghiên cứu của cá nhân.

- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong nguyên tử.

 

GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK.

         ? Em hãy cho biết nguyên tố hoá hoc là gì.

 

 

GV : Vậy số proton trong hạt nhân là số đặc trưng cho mỗi nguyên tố.

        Vì mỗi p mang một điện tích dương, nên khi biêt số điện tích hạt nhân ta cũng tính được số p.

 

 

 

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

giáo án Giáo án tổng hợp, Hóa học 8. . nslide.com giới thiệu tới mọi người tài liệu Giáo án tổng hợp .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả quan tâm cùng tham khảo , Thư viện Giáo án tổng hợp thuộc chủ đề Hóa học 8 được chia sẽ bởi user Luận Nguyễn Viết đến thành viên nhằm mục tiêu học tập , thư viện này được giới thiệu vào chủ đề Hóa học 8 , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .doc, cùng danh mục còn có Giáo án Giáo án Hóa học Hóa học 8 ,bạn có thể download free , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng nghiên cứu Ngày biên soạn : 7/9/2013 Tiết 1- Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC I, bên cạnh đó Mục tiêu, cho biết thêm 1, ngoài ra Kiến thức và kĩ năng 1, ngoài ra Hoá học là khoa học nghiên cứu những chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng, thêm nữa 2, bên cạnh đó Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta, bên cạnh đó 3, bên cạnh đó Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học? * Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện những hoạt động sau: tự thu https://nslide.com/giao-an/giao-an-tong-hop.flev0q.html