Giáo án tổng hợp

Đăng ngày 8/13/2017 4:55:36 PM | Thể loại: Ngữ văn 7 | Chia sẽ bởi: Quý Nguyễn Kim | Lần tải: 85 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.22 M | Loại file: doc

 


TUẦN 1

Ngày soạn: 20/ 8/ 2015

Ngày dạy:   24/ 8/ 2015                                                                                                                                                               

Tiết 1                                         CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

                                                              Lý Lan

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Học sinh hiểu:

     - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là đối với tuổi thiếu niên và nhi đồng.

    - Lời văn biểu hiện tâm trạng của người mẹ đối với con sâu sắc.

2. Kĩ năng: Học sinh rèn kĩ năng về:

    - Đọc hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.

    - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con; liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.

3. Thái độ: Học sinh xác định rõ hơn trách nhiệm, tình cảm của mình với cha mẹ.

4. Định hướng phát triển năng lực: Học sinh được bồi dưỡng các năng lực: Tự học; tự giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ giao tiếp

 B. Chuẩn bị:

 1. Giáo viên: Soạn bài

2. Học sinh: Đọc kĩ bài, soạn bài.

C. Phương pháp- kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp, bình, động não...

D. Tiến trình dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS

3. Bài mới:

Hoạt động I: Giới thiệu bài: Tuổi thơ của mỗi người thường gắn với mái trường, thầy cô, bè bạn. Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thương của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trường đầu tiên là rất sâu đậm khó quên. Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời khắc đó.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động II: Tìm hiểu nội dung bài

? Nêu xuất xứ của văn bản?

 

? Xác định kiểu văn bản nào?

 

? Cần đọc văn bản với giọng ntn?

GV đọc. HS đọc tiếp

* GV lưu ý HS một vài chú thích.

 

? Em hãy xác định bố cục của VB này?     ? Ý chính của mỗi phần?

 

 

 

 

I. Giới thiệu chung

- Đăng trên báo Yêu trẻ của Lý Lan số 166 - TP Hồ Chí Minh.

- Kiểu văn bản nhật dụng

II. Đọc hiểu văn bản

1. Đọc: Giọng nhẹ nhàng, thủ thỉ, tâm tình.

* Chú thích: HS giải nghĩa các từ khó:

+ Chú thích: 3,5,6 (từ thuần Việt)

+ Chú thích: 1,4,10 (từ Hán Việt)

* Bố cục 2 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu -> ngày đầu năm học: Tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng.

- Đoạn 2: Thực sự mẹ không lo lắng đến hết Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ.


? Căn cứ vào nội dung của VB, cho biết nhân vật chính là ai? vì sao?

? Bài văn được viết theo những phương thức biểu đạt nào?

 

? Phần đầu của VB toát lên nội dung gì?

? Trong đêm trước ngày khai trường của con, nhìn con ngủ, mẹ hiểu tâm trạng của con ntn. Tìm những biểu hiện cụ thể?

- Cảm nhận được sâu sắc diễn biến tâm trạng của con: Háo hức, thanh thản.

? “Háo hức” là từ diễn tả trạng thái tình cảm ntn?

 

? Tìm những từ đồng nghĩa?

? Còn tâm trạng của người mẹ ra sao?

Mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về tương lai của con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai trường năm xưa của mình.

? Trong tâm trạng ngày khai trường ấy, những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của người mẹ là sâu đậm nhất?

 

? Tại sao bà mẹ lại nhớ về ngày đi học đầu tiên trong đêm trước ngày khai trường của con?

 

 

? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến tâm trạng của nhân vật, tác giả đã dùng những từ: háo hức, trằn trọc, xao xuyến, hồi hộp, hốt hoảng, nôn nao...

? Những từ đó thuộc từ loại nào? Tác dụng?

  ? Trước ngày khai trường của con, người mẹ không chỉ nhớ về kỉ niệm ấu thơ của mình mà còn liên tưởng tới ngày khai trường ở nước Nhật. Em hãy đọc đoạn văn này?

? Từ sự liên tưởng ấy, mẹ còn suy nghĩ đến vấn đề gì? Mong ước điều gì?

  ? Trong những câu văn sau, câu văn nào thể hiện tập trung nhất suy nghĩ của người mẹ về tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ?

Nhân vật chính: Người mẹ vì hầu hết mọi suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật trong VB là của người mẹ.

- Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm

2. Phân tích.

a. Diễn biến tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai trường của con.

- Cảm nhận được sự quan trọng của ngày đầu tiên đến trường.

- Như thấy mình đã lớn.

- Giúp mẹ... giấc ngủ đến dễ dàng.

- Trạng thái tình cảm vui, phấn khởi khi nghĩ đến một điều hay và nóng lòng muốn làm ngay.

- Từ đồng nghĩa: náo nức, khấp khởi...

Người mẹ thao thức, suy nghĩ, không ngủ được.  

 

 

b. Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của người mẹ.

- Tiếng đọc bài trầm bổng.

- Bà ngoại dắt mẹ tới trường. 

- Vì trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, người mẹ như thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của

mình sống dậy... Hơn thế nữa, người mẹ còn mong muốn cái ấn tượng đẹp đẽ ấy cũng sẽ khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho con những cảm xúc xao xuyến khi nhớ về ngày đầu tiên đến trường của mình, một ngày vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người.

Thuộc từ loại: động từ  chỉ trạng thái.

Nhằm miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật một cách tinh tế.

HS tìm và đọc đoạn văn:

   Mẹ nghe nói ->sau này.

 

 

- Mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp giáo dục, của nhà trường với thế hệ trẻ.

 

 

 

Thế giới này  sẽ mở ra.


? Vậy đã bảy năm bước qua cánh cổng trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

GV chốt: Mái trường là nơi nuôi dưỡng tri thức, bồi đắp tâm hồn, chắp cánh cho ước mơ của thế hệ trẻ.

 

? Có ý kiến cho rằng: Người mẹ trong bài văn này đang tâm sự với con, nhưng lại có ý kiến cho rằng bà mẹ đang tâm sự với chính mình. Ý kiến của em  ntn?

 GV nhấn mạnh: nhân vật người mẹ là nhân vật tâm trạng, ngôn ngữ độc thoại nội tâm là chủ đạo. Thông điệp mẹ gửi gắm là hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho tuổi thơ, cho sự nghiệp giáo dục, bởi: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.

? Qua tìm hiểu bài văn trên, em thấy  nhân vật người mẹ là người ntn?

  ? Trong tác phẩm văn học nào em đã học cũng có bà mẹ như vậy?

? Qua tìm hiểu VB  “Cổng trường mở ra” em thấy có những thành công gì về nghệ thuật? (cách viết, lời văn)

? Qua VB, em hiểu được những điều gì?

- GV gọi 1 HS đọc phần (ghi nhớ)

? Bc tranh trong SGK vẽ khung cảnh gì?

Hoạt độngIII: Luyện tập

? Nêu yêu cầu bài tập1? 

- 2 HS trả lời ý kiến

GV yêu cầu HS viết đoạn văn khoảng 5 - 6 câu, 2 HS đọc đoạn văn, GV nhận xét

- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải, tình thương và đạo lí làm người, là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú, kì diệu, là thế giới của tình bạn, tình thầy trò cao đẹp, thuỷ chung, là thế giới của những ước mơ và khát vọng bay bổng.

 

Người mẹ nói thầm với con nhưng cũng là đang nói thầm với mình, với mọi người như là một thông điệp.

 

 

 

 

 

 

Người mẹ rất yêu thương, quan tâm với con, biết nâng niu những kỉ niệm đẹp đẽ.

 

- Bà mẹ Mạnh Tử trong “Mẹ hiền dạy con”.

3. Tổng kết:  (Ghi nhớ - SGK)

- Cách viết như nhật kí

- Lời văn tha thiết, sâu lắng, nhỏ nhẹ.

- Tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con

- Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.

III. Luyện tập

Bài tập 1

 

Bài tập 2

4. Củng cố:  ? Nội dung chính được biểu hiện trong VB “Cổng trường mở ra”?

                    GV giới thiệu một số bài thơ về ngày khai trường.

 5. Hướng dẫn: 

- Học thuộc phần “Ghi nhớ” để nắm chắc nội dung bài học, đọc bài đọc thêm “Trường học”

- Làm và hoàn thiện bài tập 2 (SGK - TR9), soạn bài: “Mẹ tôi”

- Chú ý so sánh và tìm ra những nét tương đồng trong hình ảnh người mẹ ở cả hai VB

“Cổng trường mở ra ” và “Mẹ tôi ”

                                         ......................................................................

Ngày soạn: 20/ 8/ 2015

Ngày dạy:   27/ 8/ 2015                                                                                                                                                               

Tiết 2                                                      MẸ TÔI

(Trích: Những tấm lòng cao cả - Ét- môn-đô đơ A-mi-xi )

A.Mục tiêu cần đạt:

  1. Kiến thức: Học sinh nắm:


  - Sơ lược về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.

         - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.

        - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.

2. Kĩ năng: Học sinh rèn kĩ năng về:

        - Đọc - hiểu văn bản dưới hình thức một bức thư.

        - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức yêu quý kính trọng cha mẹ.

4. Định hướng phát triển năng lực: Học sinh được bồi dưỡng các năng lực: Tự học; tự giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ giao tiếp

B. Chuẩn bị:

   1. Giáo viên: Soạn bài

   2. Học sinh: Đọc, soạn bài.  

C. Phương pháp- kĩ thuật dạy học:  Phân tích, thuyết trình, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

D. Tiến trình dạy- học:

   1. Ổn định:

   2. Kiểm tra bài cũ:

  ? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ  bài “Cổng trường mở ra ” là gì?

     - Tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng của người mẹ; Vai trò to lớn của nhà trường.

     - GV kiểm tra việc viết đoạn văn: 2 HS

3. Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không phải khi nào chúng ta cũng ý thức được điều đó. Chỉ những khi mắc phải những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta thấy một bài học như thế.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung bài

* GV gọi HS đọc chú thích SGK

? Em hãy cho biết vài nét về tác giả?

 

 

? Nêu xuất xứ của bài văn này? Theo em VB “Mẹ tôi” thuộc kiểu loại VB nào?

 

? Cần đọc văn bản ntn?

GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu.

Gv đọc, 2 HS lần lượt đọc tiếp.

 

? Giải thích các từ: khổ hình, vong ân bội nghĩa, bội bạc?

? Bố cục của văn bản?

 

 

 

I. Giới thiệu chung

2.Văn bản

1.Tác giả

- Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1864 - 1908)

- Nhà văn I-ta-li-a (Ý)

- Trích trong “ Những tấm lòng cao cả” -1886

- Thuộc kiểu VB: thư từ - biểu cảm

II. Đọc, hiểu văn bản 

1. Đọc

Giọng đọc nhẹ nhàng, thủ thỉ, tâm tình.

- Những lời bố nói về mẹ: giọng tha thiết, trân trọng.

* Chú thích

 

* Bố cục: 2 phần.

Phần1-> xúc động (Lí do bố viết thư)

Phần 2 còn lại (Nội dung bức thư)

- Nhan đề do tác giả đặt.


? VB là một bức thư  người bố gửi cho con, nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là  “Mẹ tôi ”? 

 

 

 

? Trong truyện có những hình ảnh, chi tiết nào nói về người mẹ?

? Qua những chi tiết trên em có nhận xét gì về tấm lòng của người mẹ?

  ? Trong những VB nào đã được học, cũng cho em thấy h/ả những người mẹ như vậy?

GV chuyển ý: Với người mẹ như vậy nên khi En-ri-cô mắc lỗi với mẹ, thái độ của người bố ra sao?

? Khi En-ri- cô mắc lỗi với mẹ, bố có thái độ ntn? Tìm những chi tiết cụ thể?

? En-ri-cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái độ đó?

? Trong câu văn “sự hỗn láo... như nhát dao đâm vào tim bố vậy ” t/giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng?

? Với tâm trạng như vậy, nhưng trước lỗi lầm của En-ri-cô, người bố đã có cách xử sự ntn? (trò chuyện hay quát mắng, đánh đập)

? Qua cách xử sự đó, người bố đã dạy cho En-ri-cô bài học gì?

? Qua đó em thấy bố của En-ri-cô là người ntn?

? Qua lỗi lầm của En-ri-cô trong bài văn, theo em làm con phải ntn với cha mẹ?

GV chốt:

? Qua bức thư, em hiểu  tình cảm của người bố dành cho mẹ và En-ri-cô ntn?

 

 

? Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô “vô cùng xúc động” khi đọc thư  bố?

(Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà em cho là đúng ở câu hỏi 4: SGK - tr 12)

? Theo em vì sao người bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết thư?

? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu của người bố trong bức thư? (lời văn, cách dùng từ ngữ)

- Đọc kĩ ta sẽ thấy tuy bà mẹ không xuất hiện trực tiếp nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ. Qua bức thư người bố gửi con, người đọc thấy hiện lên rất rõ hình ảnh người mẹ.

2. Phân tích.

a. Hình ảnh người  mẹ

- Mẹ thức suốt đêm, quằn quại khóc nức nở, người mẹ sẵn sàng... cứu sống con.

->Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.

- Trong VB: “Mẹ hiền dạy con ”, “Cổng trường mở ra ”...

 

b. Thái độ của người bố với En-ri-cô

 

 

- Buồn bã, tức giận đau đớn: như nhát dao đâm vào tim bố.

- Đó là một lời thiếu lễ độ.

 

 

- Biện pháp so sánh

Diễn tả sự tức giận, đau đớn đến tột cùng.

 

 

- Người bố phân tích, giảng giải, yêu cầu, kiên quyết, nghiêm khắc.

Dạy cách ứng xử, giao tiếp với mọi người phải lễ phép.

-  Là người nghiêm khắc trong việc giáo dục con.

- Phải biết kính trọng và ghi nhớ công lao to lớn của cha mẹ.

- Phải biết nhận ra lỗi lầm và sửa chữa.

Qua đó ta thấy tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả.

- Với người mẹ: yêu quý trân trọng những phẩm chất cao đẹp của mẹ.

- Với En-ri-cô: yêu thương quan tâm nhưng cũng rất kiên quyết, nghiêm khắc.

* HS đọc và lựa chọn đáp án: (a,c,d)

 

Vì viết thư vừa giữ được sự kín đáo tế nhị vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự  trọng (xấu hổ khi nghe nói trực tiếp).


 

 

* HS thảo luận và nêu nhận xét:

? Em rút ra được những điều gì qua việc tìm hiểu VB trên?

 

 

 

Hoạt độngIII: Luyện tập.

- GV yêu cầu HS chọn và đọc đoạn văn

GV yêu cầu HS nhớ và kể lại một sự việc

- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết.

- Từ ngữ biểu cảm được dùng nhiều lần:

 “En-ri-cô của bố ạ !...” thể hiện tình cảm yêu mến gần gũi, chân thành.

3.  Tổng kết: 

* HS dựa vào phần (Ghi nhớ ) để khái quát

Lời văn nhẹ nhàng, từ ngữ biểu cảm.

Tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái.

Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng.

III. Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài tập 2: có thể HS kể những sự việc khác nhau, xong cần phải rút ra được bài học phù hợp  với nội dung VB “ Mẹ tôi ”.

    4. Củng cố: ? Hãy đọc một số câu ca dao, tục ngữ nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái?                                “Công cha như  núi Thái Sơn ”...

   5. Hướng dẫn:

- Học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc nội dung bài học, đọc bài đọc thêm “Thư gửi mẹ ”

- Soạn bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê ”, đọc trước bài Từ ghép

                                     ..................................................................................

Ngày soạn: 21/ 8/ 2015

                                                                                                               Ngày dạy:  29/ 8/ 2015                                                                                                                                   Tiết 3                                                TỪ GHÉP

A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

   - Học sinh nắm được cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.

   - Đặc điểm về nghĩa của các loại từ ghép chính phụ và đẳng lập.

2. Kĩ năng: Rèn cho HS:

   - Nhận diện các loại từ ghép, mở rộng, hệ thống hoá vốn từ.

   - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cấn diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi diễn đạt cái khái quát.

3. Thái độ: Học sinh có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

4. Định hướng phát triển năng lực: Học sinh được bồi dưỡng các năng lực: Tự học; tự giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ giao tiếp

B.Chuẩn bị:

 1. Giáo viên: Soạn bài

 2. HS: Đọc trước bài.

C. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề...

D. Tiến trình dạy- học:

     1. Ổn định: 

     2. Kiểm tra bài cũ: ? Ở lớp 6, các em đã được học về từ ghép, vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép? Cho  ví dụ và đặt câu với từ ghép đó?

    Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa:

    Ví dụ: Cà chua, học sinh


3. Bài mới:

Hoạt độngI: Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã hiểu được thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép. Nhưng từ ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “Từ ghép ”.

Hoạt động của thầy và trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt độngII: Tìm hiểu nội dung bài

 * HS đọc VD mục1 (SGK -13 )

 

 

? Xác định từ ghép ở VD trên?

 

 

? Trong các từ ghép trên, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính?

 

 

 

 

? Trật tự của các tiếng trong các từ ghép trên ntn?

GV: Những từ ghép có cấu tạo như vậy được gọi là từ ghép chính phụ.

? Vậy những từ có cấu tạo ntn thì được gọi là từ ghép chính phụ?

 * GV chốt: Từ ghép CP có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

  GV lưu ý cho HS: Một số từ ghép chính phụ Hán Việt không tuân theo trật tự như của từ ghép chính phụ thuần Việt.

- VD:    Cường      quốc

 

               Phụ         chính

  Trong VD này thì tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước.

HS đọc VD mục 2 (SGK - 14 )

? Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 nhóm từ: Bà ngoại, thơm phức với quần áo, trầm bổng?

Những từ không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ. Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp => Từ ghép đẳng lập

? Qua sự so sánh trên, theo em từ có cấu tạo ntn thì gọi là từ ghép đẳng lập?

I.  Các loại từ ghép

1. Ví dụ (SGK - 13 )

2. Nhận xét

VD 1

- Bà ngoại; thơm phức.

-     Bà          ngoại

 

     chính         phụ

 

-    Thơm      phức

 

      chính       phụ

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

=> Từ ghép chính phụ

 

* HS trao đổi nhóm - nêu nhận xét qua phân tích VD.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* VD2

- Giống nhau: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng.

- Khác nhau:

+ Nhóm từ: Bà ngoại, thơm phức có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

+ Nhóm từ: Quần áo, trầm bổng   không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ. Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp.

 


 * GV chốt: Từ ghép ĐL: các tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ)

? Qua tìm hiểu VD trên, em cho biết có mấy loại từ ghép, là những loại nào? đặc điểm của mỗi loại?

  * Đọc các từ ghép ở bài tập 1 phần luyện tập (SGK - 15) yêu cầu HS  phân biệt từ ghép chính phụ, đẳng lập để củng cố kiến thức.

GV gọi HS đọc VD mục II (SGK -14)

 

 

 

? So sánh nghĩa của từ  Bà ngoại với nghĩa của  ? xác định tiếng chính?

 

 

 

 

? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa của từ  thơm phức với nghĩa của  thơm?

 

 

 

? Từ việc so sánh, em có nhận xét gì về nghĩa của tiếng chính với nghĩa của 2 cặp từ ghép chính phụ trên?

* GV chốt: Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính:  AB < A.

? So sánh nghĩa của từ  quần  áo với nghĩa của mỗi tiếng  quần, áo?

 

 

 

 

? Tương tự, em hãy so sánh nghĩa của từ  trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng  trầm, bổng?

Qua sự so sánh trên, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập với nghĩa của các tiếng tạo nên nó?

* GV chốt: Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó. AB > A+B

 

 

 

 

3. Kết luận: (Ghi nhớ - SGK - 14 )

 

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ.

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi.

II. Nghĩa của từ ghép

1.Ví dụ

2. Nhận xét

VD 1

- Giống nhau: cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi, đáng kính trọng.

- Khác nhau:

+ Bà ngoại: chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ.

+ :  chỉ người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ.

* HS thảo luận - trả lời:

- Giống nhau: cùng chỉ tính chất của sự vật, đặc trưng về mùi vị.

- Khác nhau:

Thơm phức: mùi thơm toả ra mạnh, hấp dẫn.

Thơm:  chỉ mùi thơm nói chung.

- Nghĩa của từ  bà ngoại hẹp hơn nghĩa của

- Nghĩa của từ   thơm phức  hẹp hơn nghĩa của  thơm

 

 

Ví dụ 2: * HS đọc VD 2 mục II (SGK - 14)

Quần áo: chỉ quần áo, cách ăn mặc nói chung.

+ Quần: chỉ một đồ vật dùng che phần dưới cơ thể người.

+ áo: chỉ một đồ vật dùng che phần trên cơ thể người.

- Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc lên lúc xuống, lúc cao lúc thấp hài hoà.

+ Trầm: xuống, thấp; + Bổng: lên, cao

 

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

 

 

 


? Qua VD trên, em hiểu ntn về nghĩa của từ ghép CP và nghĩa của từ ghép ĐL

Hoạt độngIII: Luyện tập

? Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng đã cho tạo thành từ ghép chính phụ?

 

 

 

* GV ghi các tiếng cho trước - yêu cầu HS điền thêm tiếng đã cho tạo thành từ ghép đẳng lập?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS làm theo nhóm

 

 

3. Kết luận: (Ghi nhớ: SGK - tr 14)

III. Luyện tập

 Bài tập 2

- Bút chì               - ăn bám

- thước kẻ             - trắng xoá

- mưa rào              -  Vui tai

- làm nhà              - Nhát gan

Bài tập 3

                   Sông                               mũi

- Núi                               -  Mặt

 đồi                                  mày

 

                     thích                              tập

- Ham                             -  Học   

                     mê                                 hỏi

 

                     đẹp                                đẹp

- Xinh                             -  Tươi   

                     Tươi                               non

Bài tập 5

a. Không phải: vì hoa hồng là một loại hoa.

b. Đúng: áo dài bị ngắn so với chiều cao.

c.  - Không phải: vì cà chua là một loại cà.

     - Nói được:

d.  - Không phải

     - Cá vàng: loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi làm cảnh

 4. Củng cố:  

          ? Thế nào là từ ghép chính phụ, ghép đẳng lập? 

? Cho biết nghĩa của từng loại từ  ghép chính phụ; đẳng lập?

  5.  Hướng dẫn:

   - Học thuộc (ghi nhớ) nắm chắc nội dung bài học.

 - Hoàn thiện tiếp các bài tập: 4, 6, 7 (SGK - tr 16)

- Tìm, phân loại một số từ ghép trong VB “ Cổng trường mở ra ”.

- Chuẩn bị: Liên kết trong VB.

                                       .........................................................................

Ngày soạn: 21/ 8/ 2015

Ngày dạy:   29/ 8/ 2015                                                                                                                                                      

 Tiết 4                                         LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

 A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Học sinh nắm được:

    - Khái niệm liên kết trong văn bản.

    - Yêu cầu về liên kết trong văn bản.

2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng:


    - Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản.

    - Viết đoạn văn, bài văn có tính liên kết.

3.Thái độ: HS luôn có ý thức viết đoạn văn, văn bản có sự liên kết.

4. Định hướng phát triển năng lực: Học sinh được bồi dưỡng các năng lực: Tự học; tự giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ giao tiếp

 B. Chuẩn bị:

1. GV: Soạn bài

2. HS: Đọc trước bài

C. Phương pháp- kĩ thuật dạy học: Phân tích mẫu, đàm thoại, nêu vấn đề...

D. Tiến trình dạy- học:

  1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ:

? Ở lớp 6, các em đã được học về VB, vậy em cho biết VB là gì? Có những tính chất nào?

    VB là chuỗi lời nói, bài viết có chủ đề thống nhất. Liên kết mạch lạc, thể hiện mục đích giao tiếp.

  3. Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài:  Trong văn bản, đểcó lô gic, liền mạch phải có sự liên kết. Vậy liên kết trong văn bản là gì ta cùng đi tìm hiểu.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động2: Tìm nội dung bài

 

 

 

HS đọc VD SGK - 17

? Trong đoạn văn có câu nào sai ngữ pháp không? Có câu nào mơ hồ về ý nghĩa không?

? Vậy, nếu là En-ri-cô, em có hiểu được điều bố muốn nói chưa? vì sao?

? Vậy theo em muốn đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì?

? Vậy em cho biết tính liên kết có vai trò ntn trong VB?

GV chuyển ý: Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của VB vì nhờ nó mà những câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh nhau mới tạo thành VB. Vậy chúng ta sẽ tạo sự liên kết cho VB bằng cách nào?

GV ghi đoạn văn:  “Trời xanh cao. Mẹ tôi đi chợ. Mảnh vải hoa rất đẹp. Em bé khóc.Tôi đến trường. ”

? Em có hiểu ý nghĩa đoạn văn trên không? vì sao?

? Vậy theo em, đoạn văn trên trở nên khó hiểu vì thiếu điều kiệ

I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1. Tính liên kết của văn bản

1. Ví dụ

2. Nhận xét

- Các câu không sai về ngữ pháp, không mơ hồ về ý nghĩa (nội dung)

- Nếu tách từng câu ra khỏi đoạn thì vẫn hiểu được, nhưng ghép các câu thành đoạn thì trở nên khó hiểu vì giữa các câu chưa có sự liên kết.

- Phải có tính liên kết.

 

3. Kết luận: Ghi nhớ 1: SGK - 18

 

 

 

 

 

2. Phương tiện liên kết trong văn bản

1. Ví dụ

2. Nhận xét

 

- Không hiểu vì mỗi câu có một nội dung khác nhau, không cùng hướng về một vấn đề.


n gì? (Liên kết)

HS đọc phần 2b (SGK -18).

? Đoạn văn có mấy câu? Hãy đánh số thứ tự cho từng câu?

? So với nguyên bản của VB “Cổng trường mở ra” thì câu (2) ở đoạn văn trên thiếu cụm từ nào? Câu (3) chép sai từ nào?

? Việc chép thiếu, chép sai ấy có ảnh hưởng gì đến  đoạn văn?

? Cụm từ “còn bây giờ ” và “con” đóng vai trò gì trong đoạn văn?

Cụm từ còn bây giờ nối với cụm từ một ngày kia ở câu1. Từ  con lặp lại ở câu 2 để nhắc lại đối tượng; nhờ sự móc nối như vậy mà ba câu gắn bó với nhau. Sự gắn bó ấy gọi là tính liên kết trong văn bản.

? Qua tìm hiểu 2 VD trên, cho biết để người đọc, người nghe hiểu được nội dung của đoạn văn, ta cần phải có điều kiện gì? và làm ntn?

Hoạt độngIII: Luyện tập

 * HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu cụ thể.

? Sắp xếp các câu văn đã cho theo thứ tự?

HS sắp xếp lại. GV nhận xét, kết luận

? Điền những từ thích hợp vào chỗ trống?

GV y/cầu HS đọc đoạn văn sau khi đã điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.

Bài tập thảo luận

GV hướng dẫn và gợi ý cho HS: chú ý tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết để liên kết trong VB. GV nhận xét và bổ sung.

 

 

  có 3 câu

 

- Câu (2) thiếu cụm từ “còn bây giờ ”.

- Câu (3) chép sai từ “con” thành từ

“đứa trẻ ”.

 

- Làm cho đoạn văn rời rạc, khó hiểu.

- Cụm từ “còn bây giờ”và “con” là các từ ngữ làm phương tiện liên kết câu.

* HS thảo luận nhóm và rút ra nhận xét:

 

 

 

 

 

 

 

3. Kết luận: (Ghi nhớ 2:  SGK - 18)

II. Luyện tập

Bài tập1

Thứ tự: 1, 4, 2, 5, 3

 

Bài tập 2

 

 

Bài tập 3  

- Lần lượt điền các từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là.

 

 

4. Củng cố:  ? Một VB có tính liên kết trước hết phải có điều gì? Làm thế nào để các câu văn, đoạn văn trong VB có tính liên kết với nhau?

   - Đọc bài đọc thêm (SGK - 19, 20).

5. Hướng dẫn:

   - Làm tiếp bài tập: 2, 4, 5 vào vở bài tập.

   - Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

 

Quyết  Thắng  ngày 24 tháng 8 năm 2015

 

Kí duyệt của tổ chuyên môn

 

 

                                                                                                             

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

giáo án Giáo án tổng hợp, Ngữ văn 7. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu đến đọc giả tài liệu Giáo án tổng hợp .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang tìm cùng tham khảo , giáo án Giáo án tổng hợp thuộc chuyên mục Ngữ văn 7 được giới thiệu bởi thành viên Quý Nguyễn Kim tới các bạn nhằm mục đích tham khảo , tài liệu này đã giới thiệu vào chủ đề Ngữ văn 7 , có tổng cộng 1 page, thuộc thể loại .doc, cùng chuyên mục còn có Giáo án Ngữ văn Ngữ văn 7 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng nghiên cứu TUẦN 1 Ngày soạn: 20/ 8/ 2015 Ngày dạy: 24/ 8/ 2015 Tiết 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lý Lan A, nói thêm là Mục tiêu cần đạt: 1,còn cho biết thêm Kiến thức: Học sinh hiểu: - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là đối với tuổi thiếu niên và nhi đồng, ngoài ra - Lời văn biểu lộ tâm trạng của người mẹ đối với con sâu dung nhan, cho biết thêm 2, nói thêm Kĩ năng: Học sinh rèn kĩ năng về: - https://nslide.com/giao-an/giao-an-tong-hop.mp3u0q.html