Giáo án Tuần 28 - Lớp 3

giáo án Giáo án theo Tuần
  Đánh giá    Viết đánh giá
 5       24      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
whvz0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
4/1/2018 9:24:42 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.25 M
Lần xem
24
Lần tải
5
File đã kiểm duyệt an toàn

TUẦN 28 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2017 TẬP ĐỌC ÔN LUYỆN: KHO BÁU (2 tiết) I/ MỤC TIÊU : Củng cố 1. Kiến thức : Đọc. -Đọc rành mạch toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý. Hiểu : -,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Giáo án Tuần 28 - Lớp 3, Giáo Án Giáo Án Theo Tuần , Giáo án điện tử Giáo án Tuần 28 - Lớp 3, doc, 1 trang, 0.25 M, Giáo án theo Tuần chia sẽ bởi Phong Lê Đình đã có 5 download

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-Tuan-28-Lop-3.doc[0.25 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

TUẦN 28
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2017
TẬP ĐỌC
ÔN LUYỆN: KHO BÁU (2 tiết)
I/ MỤC TIÊU : Củng cố
1. Kiến thức : Đọc.
-Đọc rành mạch toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.
Hiểu : - Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
-Hiểu nội dung : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2. Vở thực hành
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Luyện đoc.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà (mỗi ngày một già yếu, qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền của hai người con (mơ chuyện hảo huyền). Đoạn 3 giọng đọc thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp nhanh hơn. Câu kết- hai người con đã hiểu lời dặn dò của cha, đọc chậm lại.
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó: nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền.
Đọc từng đoạn trước lớp.
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các
câu cần chú ý cách đọc.
+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn.
- Gọi 1HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)
-Giảng thêm: lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng tắt
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm:
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1: 1 lần.
-Nhận xét .
-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để lại cho con kho báu như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2.
- Gọi hs luyện đọc cá nhân.
- Cho hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi vào vở thực hành.
- Nhận xét.
Hoạt động 2 :Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài học gì ?
- Dặn dò – Đọc bài.

-Theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.
-HS luyện đọc cá nhân.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-Mỗi nhĩm 3 học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
- Hs lần lượt luyện đọc.
- Hs trả lời câu hỏi vào vở thực hành.


TOÁN
ÔN: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia có số kèm đơn vị đo.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong bảng tính đã học).
- Biết giải bài toán có một phép chia.
2.Kĩ năng : Làm bài đúng, trình bày rõ ràng sạch đẹp.
3.Thái độ : Ý thức tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết bảng bài 2-3.
2.Học sinh : Sách Toán, vở, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1:Luyện tập :
Bài 1 : a/ 1 ( cột 1,2,

 


 

TUẦN 28

Thứ  hai  ngày 20 tháng 3 năm  2017

 

TẬP ĐỌC

ÔN LUYỆN: KHO BÁU (2 tiết)

I/ MỤC TIÊU : Củng cố

1. Kiến thức : Đọc.

-Đọc rành mạch toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.

Hiểu : - Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”

-Hiểu nội dung : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)

2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.

3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

II/ CHUẨN BỊ :

  •                  1.Giáo viên : Tranh : Kho báu.
  •                  2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2. Vở thực hành

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Luyện đoc.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà (mỗi ngày một già yếu, qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền của hai người con (mơ chuyện hảo huyền). Đoạn 3 giọng đọc thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp  nhanh hơn. Câu kết- hai người con đã hiểu lời dặn dò của cha, đọc chậm lại.

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó: nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền.

Đọc từng đoạn trước lớp.

-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các

câu cần chú ý cách đọc.

+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sá

 

 

-Theo dõi đọc thầm.

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.

 

 

-HS luyện đọc cá nhân.

 

 

1

 


 

ng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn.

 

- Gọi 1HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)

-Giảng thêm: lặn mặt trời : mặt trời lặn  nắng tắt

Đọc từng đoạn trong nhóm

 

Thi đọc giữa các nhóm:

 

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, đồng thanh (từng đoạn, cả bài).

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1: 1 lần.

-Nhận xét .

-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để lại cho con  kho báu như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2.

 

- Gọi hs luyện đọc cá nhân.

- Cho hs đọc thầm bài và trả lời câu hỏi vào vở thực hành.

- Nhận xét.

Hoạt động 2 :Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?

-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài học gì ?

- Dặn dò – Đọc bài.

 

 

 

 

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.

 

 

-Mỗi nhĩm 3 học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài). CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).

 

 

 

 

 

 

 

- Hs lần lượt luyện đọc.

- Hs trả lời câu hỏi vào vở thực hành.

 

TOÁN

ÔN: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

       - Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học.

- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia có số kèm đơn vị đo.

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong bảng tính đã học).

- Biết giải bài toán có một phép chia.

2.Kĩ năng : Làm bài đúng, trình bày rõ ràng sạch đẹp.

3.Thái độ : Ý thức tự giác làm bài.

1

 


 

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết bảng bài 2-3.

2.Học sinh : Sách Toán, vở, bảng con.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1:Luyện tập :

Bài 1 : a/ 1 ( cột 1,2,3 câu a)Yêu cầu học sinh tự làm bài.

 

 

 

 

-Khi biết 2 x 4 = 8 có thể ghi ngay kết quả của 8 : 2 và 8 : 4 hay không, vì sao ?

 

-Nhận xét

B/  ( cột 1,2)Yêu cầu gì ?

 

-Khi thực hiện nhân chia với các số đo đại lượng ta thực hiện tính như thế nào ?

 

-GV gọi 3 em lên bảng.

 

 

-Nhận xét

 

 

 

 

 

 

Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài.

- Khi thực hiện biểu thức trên em thực hiện như thế nào ?

-Khi nhân chia một số với 1 thì kết quả như thế nào ?

-Khi nhân chia một số với 0 thì kết quả như thế nào ?

-Phép chia có số bị chia là 0

 

a/Cả lớp  làm phần a.

2 x4 = 8     3 x 5 = 15       4 x 3 = 12

8 : 4 = 2     15 : 3 = 5       12 : 4 = 3

8 : 2 = 4     15 : 5 = 3       12 : 3 = 4

 

 

-Khi biết 2 x 4 = 8 có thể ghi ngay kết quả của 8 : 2 và 8 : 4 vì khi lấy tích chia cho thừa số này  ta sẽ được thừa số kia.

 

-Thực hiện nhân chia với các số đo đại lượng.

-Khi thực hiện nhân chia với các số đo đại lượng ta thực hiện tính bình thường, sau đó viết đơn vị đo đại lượng vào sau kết quả.

-b/ 2 cm x 4 = 8 cm     10 dm : 5 = 2 dm

   5 dm x 3 = 15 dm     12 cm : 4 = 3 cm

   4 l x 5 = 20 l              18 l : 3 = 6 l

a/3 x 4 + 8 = 12 + 8

              = 20

3 x 10 – 14 = 30 – 14

                   = 16

b/ 2 : 2 x 0  = 1 x 0

                   = 0

    0 x 4 + 6 = 0 + 6

 

-Thực hiện từ trái sang phải.

 

-Kết quả là chính số đó.

 

-bằng 0

 

-cũng bằng 0.

1

 


 

Bài 3 (b).

Tóm tắt

3 học sinh   : 1 nhóm

12 học sinh  : …1 nhóm?

 

Hoạt động 3:Củng cố :

-Nhận xét tiết học.

               Bài giải

Số học sinh mỗi nhóm có :/ Mỗi nhóm có số học sinh:

12 : 4 = 3 ( học sinh)

                   Đáp số : 3 học sinh.

 

- Lắng nghe.

 

 

Thứ  ba  ngày 21  tháng 3  năm  2017

 

KỂ CHUYỆN

 

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I/ MỤC TIÊU

1. KT-Nắm được nội dung từng đoạn của câu chuyện.

2. KN-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

3. TĐ-Kể lại cho gia đình nghe.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS: SGK

- GV: SGK, Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ của 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn bộ chuyện bằng lời của Ngựa Con.(2’)

2.Hướng dẫn HS nghe – kể theo lời của Ngựa Con. (16’)

 

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh, nói nhanh nội dung từng tranh.

T1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước.

T2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn.

T3: Cuộc thi. Các đối thủ đang ngắm nhau.

T4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng.

 

 

- Lắng nghe.

 

 

 

- Một em đọc yêu cầu của bài tập và mẫu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bốn em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện.

- Một em kể toàn bộ câu chuyện.

1

 


 

 

3/ Củng cố, dặn dò: (2’)

- Hãy nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện.

(BVMT)

- Nhận xét tiết học.

- Cùng giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn

 

Toán

 

ÔN LUYỆN: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU Củng cố

1. Kiến thức:

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số.

- So sánh các số.

- Làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm).

2. Kĩ năng:  - Củng cố dạng toán so sánh các số  trong phạm vi 100 000.

3. Thái độ: - Thích làm các bài tập dạng trên.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS: SGK

- GV: SGK, bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 3,  ....   8, 9.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I/Bài mới

1.Giới thiệu bài (2’)

- Ghi tên bài học

- Nêu yêu cầu của tiết học

2.Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1: (7’)

- GV đính bảng phụ

- Yêu cầu HS nhận xét để rút ra quy luật.

- Phát phiếu, yêu cầu trao đổi nhóm làm bài

- GV theo dõi, nhận xét

Bài tập 2: (5’)

a. Ghi từng phép tính gọi HS so sánh, trả lời

b. Ghi từng phép tính và cho lớp làm bảng con.

Bài tập 3: (9’)

- Nêu từng phép tính, cho lớp thi đua trả lời.

Bài tập 4: (5’)

 

- Ghi tên bài học

- Đọc mục tiêu bài học

 

 

- Một em nêu yêu cầu.

 

- Nhận xét, trả lời.

 

- Nhận phiếu, trao đổi làm bài.

 

 

- Một em đọc yêu cầu.

 

 

- Cả lớp làm vào bảng con câu b.

 3000 + 2  <  3200        8700 – 700 = 8000

 6500 + 200  > 6621   9000 + 900 < 10000

- Một em đọc yêu cầu.

- Thi đua nhau trả lời.

 

1

 


 

- Cho lớp nêu miệng.

 

 

Bài tập 5: (9’)

- Cho lớp làm vào vở.

 

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Một em đọc yêu cầu.

- Trả lời miệng:

Số lớn nhất có năm chữ số là: 99999

Số bé nhất có năm chữ số là:  10000.

- 1 em đọc yêu cầu bài toán.

- Cả lớp làm vào vở

 

 

LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP

QUẢ TÁO BÁC HỒ (tt)

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Luyện viết chữ đẹp.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp theo kiểu chữ nét đứng, nét nghiêng.

3. Thái độ: - Biết yêu thích môn học; giáo dục tính cẩn thận, nắn nót khi viết.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: mẫu chữ viết hoa.

- HS: Vở luyện viết.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

 

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 

I. Ổn định:

II. Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

  Luyện viết chữ đẹp

2.Hướng dẫn luyện  viết

- Viết theo yêu cầu trong vở.

- GV theo dõi học sinh viết, uốn nắn cho HS viết chưa đẹp.

3.Thu vở, kiểm tra, nhận xét

- Nhận xét.

III.Củng cố, dặn dò:  (1-2’)

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau.

- Hát

 

 

 

 

- Viết vào vở theo yêu cầu vở luyện chữ đẹp

 

 

- Lắng nghe.

 

TẬP ĐỌC:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu:

1

 


 

- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút, đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa của bài thơ, bài văn.

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT 2)

- HS khá, giỏi : Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

3- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.

II/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ để điền BT 2.

-Phiếu ghi tên từng bài Tập đọc và HTL trong  9  tuần đầu sách Tiếng Việt T2

III/ Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động dạy

Hoạt động học

**/ Bài mới:

1. Giới thiệu bài :

2.Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Khoảng 1/5 số HS trong lớp)

-Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài

-Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của phiếu.

-GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc

-Ghi điểm cho hs theo HD của Vụ GDTH

3. Làm bài tập :

*Bài tập 2

-Giúp Hs nắm vững yc của bài tập

+Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung ntn?

-Yc Hs làm bài theo 4 nhóm cùng phiếu bài tập

-Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

-Gv chốt nội dung .

-Yc Hs đọc lại bài thống kê.

-Gv nhận xét, chốt ý.

C/ Củng cố – dặn dò :

-Dặn những em chưa kiểm tra và kiểm tra chưa đạt về chuẩn bị bài .

 

 

-Bốc thăm, xem lại bài đọc 1-2 phút

-Đọc theo yc của phiếu và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

-Nêu đề

+ HS thảo luận nhóm 4 ,làm vào phiếu và nêu kết quả.

-Báo cáo kết quả của nhóm mình

Các kiểu câu

Ví dụ

Câu đơn

….

Câu ghép

Câu ghép không dùng từ nốí

 

Câu ghép dùng từ nối

Câu ghép dùng quan hệ từ

…..

Câu ghép dùng cặp từ hô ứng

…..

….

-HS nối tiếp nhau đọc câu đơn, câu ghép…

-Nhận xét ý kiến của bạn

 

1

 


 

Thứ  tư  ngày 22 tháng 3 năm  2017

Tập đọc

 

CÙNG VUI CHƠI

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn. (trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc cả bài thơ).

2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và trả lời câu hỏi.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh trò chơi vừa sức

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS: SGK

- GV: SGK, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I/ Bài cũ: (4’)

  Kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng.

II / Bài mới

1.Giới thiệu bài (2’)

- Ghi tên bài học

- Nêu yêu cầu của tiết học

2. Các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc (30’)

* GV đọc toàn bài: giọng nhẹ nhàng, thoải mái, vui tươi, ....

* Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng

 

 

 

- GV ghi lại những từ HS phát âm sai lên bảng ; HD cho lớp cách đọc.

* Đọc vòng 2: Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài, kết hợp giải nghĩa từ

 

- GV đưa câu dài đọc mẫu

 

Hướng dẫn giải nghĩa từ ngữ ( chú giải, khó hiểu, từ trọng tâm, chủ đề)

* Đọc vòng 3:

 

- Hai em nối tiếp nhau kể.

 

 

 

- Ghi tên bài học

- Đọc mục tiêu bài học

 

 

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Lớp đọc thầm và chia đoạn

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong nhóm

- HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng.

- HS báo cáo kết quả đọc của nhóm và từ khó đọc mà bạn đọc chưa đúng

- Nhóm đọc nối tiếp từng đoạn của bài.

Nhóm theo dõi phát hiện những câu dài khó đọc báo cáo cô giáo.

- HS nghe đọc phát hiện ra chỗ ngắt nghỉ

 

 

 

- HS đọc theo nhóm đôi

- 1-2 nhóm đọc

1

 


 

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 1-2 nhóm đọc

Hoạt động 2: Hỏi- đáp tìm hiểu bài (8’)

+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS ?

 

+ HS chơi đá cầu vui và khéo như thế nào ?

 

 

 

 

 

 

+ Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là thế nào ?

 

4.Học thuộc lòng bài thơ (6’)

- Đọc lại bài thơ.

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.

 

5.Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhận xét tiết học

 

- Lớp theo dõi, nhận xét

 

- Đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi:

 

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.

- Đọc thầm khổ 2, 3 trả lời câu hỏi.

+ Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy xanh xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này dến chận bạn khác. HS vừa chơi vừa hát.

+ Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh, đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân, không bị rơi xuống đất.

- Đọc thầm khổ thơ 4 và trả lơì:

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn.

 

- Hai em đọc lại.

- Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của giáo viên.

- Thi đọc thuộc lòng.

 

Toán

 

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Đọc, viết số trong phạm vi 100 000.

- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000.

- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn.

- Làm các BT 1; 2; 3/ 149 SGK

2. Kĩ năng: - Củng cố dạng toán liên quan đến các số 100 000.

3. Thái độ: - Cẩn thận khi làm các bài toán dạng trên.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tam giác để xếp hình.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Giới thiệu bài. (2’)

 

1

 


 

- Ghi tên bài học

- Nêu yêu cầu của tiết học.

2.Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1: (8’)

- Cho HS nêu cách làm.

 

 

 

 

Bài tập 2: (15’)

- Cho HS nêu cách tìm x.

 

- Theo dõi, nhận xét

Bài tập 3: (13’)

- Cho lớp giải vào vở.

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhận xét tiết học

- Ghi tên bài học

- Đọc mục tiêu bài học

 

- Một em đọc yêu cầu.

- HS làm bài cá nhân vào vở

a) 3897; 3898; 3899; 3900; 3901; 3902

b. 24686; 24687; 24688; 24689;24690;

24 691.

c.99 995; 99 996; 99 997; 99 998;

- Một em đọc yêu cầu.

- Vài em nêu.

- Cả lớp làm theo nhóm.

 

- 1-2 em đọc bài toán.

- Trao đổi nhóm làm bài vào vở

Bài giải:

Số mét mương đội thủy lợi đào được trong một ngày là:

315 : 3 = 105 (m)

Số mét mương đội thủy lợi đào được trong 8 ngày là:

105 x 8 = 840 (m)

                         Đáp số: 840 m mương

 

 

Tập viết

 

ÔN CHỮ HOA : T (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức : - Củng cố cách viết chữ viết hoa T (Th).

2. Kĩ năng : -Viết đúng và tương đối nhanh chữ T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng)  và câu ứng dụng : Thể dục … nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

*Hs khá giỏi viết hết trên trang vở tập viết ở lớp.

3. Thái độ : - Cẩn thận, nắn nót khi viết chữ hoa T

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu chữ viết hoa T.

- Viết sẵn lên bảng tên riêng.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I/Bài cũ: (4’)

 

1

 


 

- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS.

II/ Bài mới:

1.Giới thiệu bài (2’)

- Ghi tên bài học

- Nêu yêu cầu của tiết học.

2.Hướng dẫn HS viết trên bảng con.(8’)

a)Luyện viết chữ viết hoa

- Cho HS tìm các chữ viết hoa có trong bài.

- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

b)Luyện viết từ ứng dụng

- Gọi HS đọc từ ứng dụng.

- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt. Theo sử sách thì khi dời đô về Hoa Lư Thăng Long là rồng bay lên.

c)Luyện viết câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng.

 

- Giúp HS hiểu lời khuyên của câu ứng dụng.

3.Hướng dẫn HS viết vào vở. (20’)

- Nêu yêu cầu viết.

4.Củng cố, dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà viết phần ở nhà.

 

- Bày vở lên bàn.

 

 

- Ghi tên bài học

- Đọc mục tiêu bài học

 

 

- T, Th

 

- Viết bảng con.

 

- Thăng Long.

 

 

- Viết bảng con.

 

 

 

- Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.

 

 

 

- Viết bài vào vở.

 

 

 

Tự nhiên xã hội

 

MẶT TRỜI

I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức : - Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất: Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất.

*HS nêu được nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời.

2. Kĩ năng : - Nắm được vai trò của Mặt Trời.

3. Thái độ : - Tuyên truyền cho người thân biết vai trò của Mặt Trời.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS-SGK

- GV-SGK, các hình trong SGK

1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Giáo án Tuần 28 - Lớp 3
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN