Giáo án Tuần 29 - Lớp 4 giáo án Giáo án theo Tuần

  Đánh giá    Viết đánh giá
 34       2      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
bgvz0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
4/1/2018 8:54:37 PM
Loại file
docx
Dung lượng
0.46 M
Lần xem
2
Lần tải
34

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Ngày giảng: 02/04/2018
Tập đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả.
- Hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng. Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
3. Thái độ:
- Học sinh có ý thức học tập, tự hào trước cảnh đẹp của đất nước,tình yêu quê hương đất nước.
+ Tăng cường tiếng việt cho hs.
II. Đồ dùng dạy hoc:
- Tranh minh hoạ.
III. Các HĐ dạy và học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Ổn định: Hát
2. KTBC: Con sẻ.
- Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK.
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới: - GTB: Đường đi Sa Pa.
- Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng. Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai. Đây là một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở miền Bắc nước ta. Bài Đường đi Sa Pa hôm nay giúp các em thấy được vẻ đẹp rất riêng của đất trời Sa Pa.
HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.
* Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài.
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng.
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn trong SGK.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu có).
- HD HS đọc câu dài.
- Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái,...
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài.
HĐ 2: - Hoạt động nhóm.
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH.
- Gọi 1 HS đọc đ.1.
+ Hãy miêu tả những điều em hình dung được về cảnh và người thể hiện trong đ.1.
+ Ýchính đ.1?
- Gọi 1 HS đọc đ.2.
+ Em hãy nêu những điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn trên đường đi Sa Pa?
+ Ýchính đ.2?
- Gọi 1 HS đọc đ.3.
+ Em hãy miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp Sa Pa?
+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà tặng diệu kỳ" của thiên nhiên?
+ Đ.3 gợi ý điều gì về Sa Pa?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung chính của bài.
+ Nội dung chính bài là gì?
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài.
HĐ 3:Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV cho HS đọc nối tiếp.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng).
- Cho HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn vừa học.
- GV nhận xét đánh giá, bình chọn, tuyên dương HS đọc hay, đúng giọng và TL.
4. Củng cố:
- GV cho HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhàluyện đọc và chuẩn bị bài: Trăng ơi...từ đâu đến?
- HS hát.
2 HS đọc đ.1+2 và trả lời câu hỏi SGK.
- HS nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS lắng nghe.
3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe.
+ Bài được chia làm 3 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu...liễu rũ.
- Đoạn

 


                                                                          

      Ngày giảng: 02/04/2018

Tập đọc:                                        ĐƯỜNG ĐI SA PA

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả.

  - Hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.

2. Kỹ năng:

  - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng. Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.

3. Thái độ:

  - Học sinh có ý thức học tập, tự hào trước cảnh đẹp của đất nước,tình yêu quê hương đất nước.

  + Tăng cường tiếng việt cho hs.

II. Đồ dùng dạy hoc:

  - Tranh minh hoạ.

III. Các HĐ dạy và học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: Hát

2. KTBCCon sẻ.

- Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK.

- GV nhận xét đánh giá.

3. Bài mới: - GTB: Đường đi Sa Pa.

- Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa Pa là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng. Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai. Đây là một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở miền Bắc nước ta. Bài Đường đi Sa Pa hôm nay giúp các em thấy được vẻ đẹp rất riêng của đất trời Sa Pa.

HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.

* Hướng dẫn luyện đọc.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài.

- HS hát.

 

  2 HS đọc đ.1+2 và trả lời câu hỏi SGK.

- HS nhận xét bạn. 

- HS nhắc lại tên bài.

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

  3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm.

- HS lắng nghe.

+ Bài được chia làm 3 đoạn.


- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng.

+ Bài được chia làm mấy đoạn?

 

 

 

- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn trong SGK.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS (nếu có).

- HD HS đọc câu dài.

- Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái,...

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- GV tổ chức cho HS thi đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài.

HĐ 2: - Hoạt động nhóm.

* Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận  nhóm TLCH.

- Gọi 1 HS đọc đ.1.

+ Hãy miêu tả những điều em hình dung được về cảnh và người thể hiện trong đ.1.

+ Ý chính đ.1?

- Gọi 1 HS đọc đ.2.

+ Em hãy nêu những điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn trên đường đi Sa Pa?

+ Ý chính đ.2?

 

- Gọi 1 HS đọc đ.3.

+ Em hãy miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp Sa Pa?

 

+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả?

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món

- Đoạn 1: Từ đầu... liễu rũ.

- Đoạn 2: Tiếp theo... tím nhạt.

- Đoạn 3: Phần còn lại 

- HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn. (SGK).

  3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

 

- HS luyện đọc câu dài.

- HS luyện đọc từ: Sa Pa, chênh vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái,...

  3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Sa Pa..., Rừng cây âm âm..., Hmông..,

- HS luyện đọc theo cặp.

- HS thi đọc.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu.

 

 

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH.

 

   1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

+ Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá,... liễu rũ.

+ Ý đ.1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.

   1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

+ Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí...

+ Ý đ.2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường lên Sa Pa.

   1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

+ Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi... hiếm quý.

+ HS phát biểu tự do. Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau.

+ Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa.


quà tặng diệu kỳ" của thiên nhiên?

+ Đ.3 gợi ý điều gì về Sa Pa?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung chính của bài.

+ Nội dung chính bài là gì?

 

 

 

- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài.

HĐ 3:  Hướng dẫn đọc diễn cảm.

- GV cho HS đọc nối tiếp.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng).

- Cho HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm.

- Cho HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn vừa học.

- GV nhận xét đánh giá, bình chọn, tuyên dương HS đọc hay, đúng giọng và TL.

4. Củng cố: 

- GV cho HS nêu lại nội dung bài.

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

5. Dặn dò: 

- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài: Trăng ơi...từ đâu đến?

+ Ý đ.3: Cảnh đẹp Sa Pa.

+ Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa.

- HS đọc thầm toàn bài và nêu nội dung chính của bài.

+ Nội dung:Bài văn ca ngợi vẽ đẹp độc đáo của Sa Pa ,thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.

  2 HS nhắc lại.

 

  3 HS nối tiếp đọc bài.

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.

- HS thi đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV.

- HS nhẩm HTL 2 đoạn cuối theo nhóm.

 

- HS thi đọc thuộc lòng 2 đoạn vừa học.

 

- HS nhận xét, tuyên dương bạn TL và đọc diễn cảm hay nhất.

 

- HS nêu lại nội dung bài học.

- HS lắng nghe.

 

- HS lắng nghe và thực hiện..

 

                                                                                        Ngày giảng: 02/04/2018

Kể chuyện:

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:


  - Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ SGK, kể lại từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cách của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý. BT2.

  - Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện BT2.

2. Kỹ năng:

  - Rèn kỹ năng nghe, kể chuyện cho HS, nhận xét lời kể của bạn.

3. Thái độ:

  - GD hs tinh thần ham học hỏi, mở rộng tầm hiểu biết của bản thân.

  +Tăng cường tiếng việt cho hs.

II. Đồ dùng dạy hoc: 

  - Tranh minh hoạ

III. Các HĐ dạy và học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Ktbc: Nhận xét bài thi giữa HK II.

3. Bài mới:

- GTB: Đôi cánh của Ngưạ Trắng.

* Hướng dẫn kể chuyện.

HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.

* GV kể chuyện.

- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại Bàng Núi (trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng yêu, vững vàng, loang loáng, mê quá, ước ao...); giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối: Ngựa Trắng đã biết phóng như bay.

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện.

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng.

- GV nhận xét đánh giá.

HĐ 2: Hoạt động nhóm.

* Hướng dẫn HS kể truyện, trao đổi

- HS hát.

 

 

- HS nhắc lại tên bài.

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK.

- HS nhận xét bổ sung.

 

 


về ý nghĩa câu chuyện.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm.

- Yêu cầu HS kể theo nhóm (mỗi HS kể một đoạn) theo tranh.

- GV nhận xét đánh giá.

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể.

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện.

- GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất.

4. Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học, 

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

 

  2 HS đọc yêu cầu BT.

 

 

- HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện theo 6 bức tranh.

- HS nhận xét bổ sung.

 

- HS thi kể.

- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện.

 

- HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất.

 

 

- HS lắng nghe tiếp thu.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

........................................................

                                                                             Ngày giảng: 03/04/2018.

Tập làm văn

ÔN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI

I. Mục tiêu:

- Lập được dàn ý sơ lược bài tả cây cối nêu trong đề bài.

- Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ, phiếu học tập.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Kiểm tra bài cũ: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối.

- Gọi 2 HS đọc tại chổ:

  1 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một

- HS hát.

 

 

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.


loài cây.

  1 HS đọc ghi nhớ.

- GV nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới: - GTB: Ôn tập miêu tả cây cối.

HĐ 1: HD HS làm bài tập:

Đề bài: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu BT.

+ Lưu ý HS chỉ chọn một cây trong ba loại cây trên, một cây mà em đã thực sự quan sát, có tình cảm đối với cây đó.

+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt chẽ, không bỏ sót chi tiết.

HĐ 2: Thực hành.

- GV cho HS làm bài văn vào vở.

- GV thu bài và nhận xét 5 bài tại chổ.

- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương những HS làm tốt.

4. Củng cố:

- GV cho HS nêu ND ôn tập.

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Tóm tắt tin tức.

 

 

 

- HS khác theo dõi và nhận xét bạn.

- HS nhắc lại tên bài.

 

 

 

  2 HS đọc yêu cầu BT.

.+ HS lắng nghe.

 

 

+ HS viết nháp dàn ý.

 

 

 

- HS làm bài văn vào vở.

- HS nộp bài theo yêu cầu của GV.

- HS nhận xét, tuiyên dương bạn.

 

 

- HS nêu ND ôn tập.

- HS lắng nghe tiếp thu.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

                                                                                     Ngày giảng: 03/04/2018

Luyện từ & câu.

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LICH- THÁM HIỂM

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm BT1, BT2. bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3, biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải của câu đố trong BT4.

  - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.

2. Kỹ năng:


  - Rèn kỹ năng  sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm khi nói viết.

3. Thái độ:

  - Có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ thuộc chủ điểm trong giao tiếp.

+ Tăng cường tiếng việt cho hs.

II. Đồ dùng dạy hoc:

  - Bảng phụ ghi ND BT.

III. Các HĐ dạy và học:

 

 

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát

2. Bài cũ: Nhận xét bài thi của HS.

3. Bài mới:

- GTB: MRVT: Du lịch - Thám hiểm.

HĐ 1: Hoạt động cá nhân.

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Yêu cầu HS suy nghĩ dùng bút chì tự khoanh vào chữ cái trước câu đúng..

- Gọi HS phát biểu.

 

 

- GV nhận xét, đánh giá.   

Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS suy nghĩ dùng bút chì tự khoanh vào chữ cái trước câu đúng..

- Gọi HS phát biểu.

 

 

- GV nhận xét, đánh giá.   

HĐ 2: Hoạt động nhóm đôi.

Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV nêu lại câu hỏi:

+ Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng

- HS hát.

- HS lắng nghe.

 

- HS nhắc lại tên bài.

 

Bài 1:

  1 HS nêu yêu cầu BT.

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở.

 

- HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

b)  Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

- HS nhận xét, bổ sung.

Bài 2:

  1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS suy nghĩ tự làm bài vào vở.

 

- HS tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:

c)  Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm. 

- HS nhận xét, bổ sung.

 

Bài 3:

  1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS thảo luận nhóm bàn,  làm bài vào vở.

+ Nghĩa là khi đi ra ngoài xã hội thì việc gặp gỡ, giao lưu, tiếp xúc bên ngoài sẽ giúp ta học hỏi được nhiều điều hay, có ích cho bản thân.


học một sàng khôn" có nghĩa như thế nào?

 

- GV nhận xét, đánh giá.   

Bài 4:

- Treo bảng phụ. Chia nhóm tổ chức thành 2 cặp nhóm thi trả lời nhanh. Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ.

 

 

a)

b)

 

c)

 

d)

e)

 

g)

 

h)

 

i)

 

 

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuôc.   

4. Củng cố:

+ Yêu cầu HS nêu ND bài vừa học.

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị.

- HS nhận xét, bổ sung.

Bài 4:

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu.

- HS đọc kết quả.

 

 

Hỏi:  

Câu đó

Đáp:

Tên sông

Sông gì đỏ nặng phù sa?

Sông gì lại hoá được ra chín rồng?

 

Làng họ có con sông.

Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?

Sông tên xanh biếc công chi?

Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?

Sông gì chẳng thể nổi lên

Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?

Hai dòng sông trước sông sau?

Hỏi hai sông ấy ở đâu? Sông nào?

Sông nào nơi ấy sóng trào

Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?

Sông Hồng

Sông Cửu Long

Sông Cầu

 

Sông Lam

Sông Mã

 

Sông Đáy

 

Sông Tiền, Sông Hậu

Sông Bạch Đằng.

- HS nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.

 

 

+ HS nêu...

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

                                      ........................................................

Ngày giảng: 04/04/2018.


Chính tả (Nghe - Viết)

AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4…?

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  - Nghe - viết đúng bài chính tả trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

  - Làm đúng bài tập có âm đầu dễ viết sai (tr/ch) vần êt/êch.

2. Kỹ năng:

  - Rèn kỹ năng nghe, viết, trình bày sạch sẽ, khoa học.

3. Thái độ:

  - Có ý thức thực luyện viết, có tính cẩn thận.

+ Tăng cường tiếng việt cho hs.

II. Đồ dùng dạy hoc:

  - Bảng phụ ghi ND BT.

III. Các HĐ dạy và học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Bài cũ: Nhận xét bài thi của HS.

3. Bài mới:

- GTB: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,...?

HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

*Hướng dẫn chính tả:

- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, lớp đọc thầm.

+ Đoạn này nói lên điều gì?

 

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài.

- GV nhận xét đánh giá.

*Hướng dẫn viết từ khó.

- Cho HS luyện viết từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.

- GV nhận xét đánh giá.

HĐ 2: Viết chính tả:

- GV HD HS cách trình bày.

- HS hát.

 

 

- HS nhắc lại tên bài.

 

 

  1 HS đọc to, lớp đọc thầm.

 

+ Đoạn văn giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4... không phải do người A rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 ...).

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết.

 

 

- HS nhận xét.

 

- HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai: Ấn Độ; Bát-đa; A-rập....

- HS nhận xét.

 

- HS lắng nghe..

- HS viết chính tả.


- GV đọc cho HS viết.

- GV đọc lại bài chính tả để HS soát lỗi.

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau.

- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá.   

* Hướng dẫn HS làm bài tập:

HĐ 3: Hoạt động nhóm,

Bài 3:   Điền vào chổ trống.

- Gọi 2 HS đọc truyện vui "Trí nhớ tốt".

- Treo tranh minh hoạ để HSquan sát.

+ Nội dung câu truyện là gì?

 

 

 

 

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, gọi 4 HS lên bảng  làm bài.

 

- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh.

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

4. Củng cố:

- GV nhận xét đánh giá tiết học.

5. Dặn dò:

- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ vừa viết trong bài và chuẩn bị bài: Nhớ viết: Đường đi Sa Pa.

- HS soát lại bài.

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả.

- HS lắng nghe.

 

 

Bài 3:   

  2 HS đọc, lớp đọc thầm.

- Quan sát tranh.

+ Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm.

  4 HS làm bảng, lớp làm vào vở.

+ Giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ.

  2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.

 

- HS nhận xét, chữa bài.

 

- HS lắng nghe.

 

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

 

................................................................

Ngày giảng: 04/04/2018

 Luyện từ và câu:         

           GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  - Hiểu thế nào là lời yêu cầu đề nghị lịch sự.

  - Biết nói lời y/c, đề nghị lịch sự.

  - Phân biệt được lời yêu cầu đề nghị lịch sự với lời yêu cầu không giữ được phép lịch sự, bước đầu biết đặt câu phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước.

2. Kỹ năng:


  - Biết sử dụng đúng các từ ngữ phù hợp với các tình huống khác nhau để bảo đảm tính lịch sự của lời y/c đề nghị

3. Thái độ:

  -  Có ý học tập, vận dụng vào các môn học khác. Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu câu, đề nghị.

  + Tăng cường tiếng vệt cho hs.

II. Đồ dùng dạy hoc: 

- Vài tờ phiếu khổ to ghi lời giải BT2,3 (phần nhận xét).

- Vài tờ giấy khổ to để HS làm BT4 (phần luyện tập).

III. Các HĐ dạy và học.

 

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định: - Hát.

2. Ktbc:

- Gọi 3 HS lên bảng làm BT 4/LTVC "Du lịch - thám hiểm" ở tiết trước.

- GV nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới: - GTB: - Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị.

HĐ 1: Hoạt động cá nhân.

* Phần nhận xét:

Câu 1,2:

- GV dán bảng đoạn văn BT 1 viết sẵn.

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm để làm câu hỏi 2 vào vở.

- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các câu nêu yêu cầu, đề nghị.

- GV yêu cầu HS trình bày.

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, đánh giá.

Câu 3: 

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.

+ Nhận xét yêu cầu của Hùng và Hoa?

 

- GV nhận xét, đánh giá.

Câu 4:

- HS hát.

 

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

 

- HS nhận xét bạn.

 

 

 

 

Câu 1,2:

- HS quan sát.

  1 HS đọc, lớp đọc thầm để làm câu hỏi 2 vào vở.

- HS dùng bút chì gạch dưới các câu nêu yêu cầu, đề nghị.

- HS nối tiếp đọc các câu yêu cầu, đề nghị vừa tìm được.

+ Bơm cho cái bánh trước. Nhanh lên nhé, trể giờ học rồi.

+ Vậy cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy.

+ Bác ơi cho cháu mượn cái bơm nhé.

- HS nhận xét, bổ aung.

Câu 3: 

  1 HS nêu yêu cầu của bài tập.

+ Yêu cầu của Hùng: Bất lịch sự.

+ Yêu cầu của Hoa: Lịch sự.

- HS nhận xét bổ sung:

 

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-Tuan-29-Lop-4.docx[0.46 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
LIÊN QUAN