Giáo án Tuần 32 - Lớp 4 giáo án Giáo án theo Tuần

  Đánh giá    Viết đánh giá
 10       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
zcvz0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
4/1/2018 5:44:13 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.43 M
Lần xem
1
Lần tải
10

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
TUẦN 32 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2017
ĐẠO ĐỨC
Tiết 32: BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Tự hào truyền thống quê hương:
TÍNH CÁCH VĂN HÓA CỦA NGƯỜI BẠC LIÊU(Mục I, trang 29)
I. Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết một vài nét về tính cách và văn hóa của người Bạc Liêu
- Tự hào và giữ gìn nét văn hóa của người bạc Liêu.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu dày và học lịch sử địa phương Bạc Liêu.
- Tranh ảnh về các lễ hội của Bạc Liêu.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1. Ỏn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu cho Hs ở Bạc Liêu có ba dòng văn hóa chủ đạo: văn hóa người Kinh, Khmer, Hoa cùng hội nhập và phát triển; hàng năm có rất nhiều lễ hội.
- Nêu các lễ hội của Bạc liêu mà em biết ?
) Hoạt động:
* Hoạt động 1:
- GV giới thiệu cho HS một số lễ hội của người Kinh, Hoa, Khme
+ Người kinh: hội cúng đình, thờ thần hoàng, đại lễ Kì Yên (lễ thượng điền), lễ thắp miếu (hạ điền).
+ Người Khmer: Chol Chnam Thmây, Ok Om Bok, Đôn Ta.
+ Người Hoa: cúng Thanh Minh, thí giàng.
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung.
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên.
( Hoạt động 2
GV gợi ý để HS nêu cách xưng hô trong giao tiếp của 3 dân tộc sinh sống trong địa bàn tỉnh Bạc liêu: hia, chế…
( Hoạt động 3
Gv gợi ý để HS nêu được Bạc Liêu nổi tiếng với nét văn hóa nào?
- Gv giới thiệ sơ lược về đờn ca tài tử, bản vọng cổ của bác Sáu Lầu, nói thơ Bạc Liêu của ông Thái Đắc Hàng, vè của ông Bửu Trượng…
- Cho HS ca bài Dạ cổ hoài lang nếu các em thuộc.
4. Củng cố:
5. Nhận xét – dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

- Lắng nghe
- HS kể theo hiểu biết của các em
- cả lớp lắng nghe
- Hs nêu


Rút kinh nghiệm tiết dạy







************************************
TẬP ĐỌC
Tiết 63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. Mục tiêu
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
Tranh ảnh minh hoạ SGK (phóng to nếu có).
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Con chuồn chuồn nước" và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ chủ đề và hỏi:
- Tranh vẽ cảnh gì ? Đọc tên chú thích của bức tranh ?
+ Qua các bài tập đọc về chủ đề "Tình yêu cuộc sống" sẽ giúp các em thấy được điều kì diệu trong cuộc sống hàng ngày. Mặc dù nó rất đơn giản, mộc mạc nhưng rất quan trong đối với đời sống hàng ngày. Bài đọc "Vương quốc vắng nụ cười" sẽ giúp các em tìm hiểu điều này.
) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV viết lên bảng một số từ khó đọc.
- Y/c HS cả lớp đọc đồng thanh, giúp hs đọc đúng không vấp váp các từ khó đọc trong bài.
- Gọi 1 HS đọc cả bài.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (3 lượt HS đọc).
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải.
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên.
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc đã nêu ở mục tiêu.
-

 


TUẦN 32                            Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2017

ĐẠO ĐỨC

Tiết 32:  BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Tự hào truyền thống quê hương:

TÍNH CÁCH VĂN HÓA CỦA NGƯỜI BẠC LIÊU(Mục I, trang 29)

I. Mục tiêu:

- Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết một vài nét về tính cách và văn hóa của người Bạc Liêu

- Tự hào và giữ gìn nét văn hóa của người bạc Liêu.

II. Đồ dùng dạy học:

  - Tài liệu dày và học lịch sử địa phương Bạc Liêu.

  - Tranh ảnh về các lễ hội của Bạc Liêu.

III. Hoạt động dạy học: 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ỏn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu cho Hs ở Bạc Liêu có ba dòng văn hóa chủ đạo: văn hóa người Kinh, Khmer, Hoa cùng hội nhập và phát triển; hàng năm có rất nhiều lễ hội.

- Nêu các lễ hội của Bạc liêu mà em biết ?

 

b) Hoạt động:

* Hoạt động 1:

- GV giới thiệu cho HS một số lễ hội của người Kinh, Hoa, Khmer

+ Người kinh: hội cúng đình, thờ thần hoàng, đại lễ Kì Yên (lễ thượng điền), lễ thắp miếu (hạ điền).

+ Người Khmer: Chol Chnam Thmây, Ok Om Bok, Đôn Ta.

+ Người Hoa: cúng Thanh Minh, thí giàng.

- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung.

* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên.

Hoạt động 2

 GV gợi ý để HS nêu cách xưng hô trong giao tiếp của 3 dân tộc sinh sống trong địa bàn tỉnh Bạc liêu: hia, chế…

Hoạt động 3

Gv gợi ý để HS nêu được Bạc Liêu nổi tiếng với nét văn hóa nào?

- Gv giới thiệ sơ lược về đờn ca tài tử, bản vọng cổ của bác Sáu Lầu, nói thơ Bạc Liêu của ông Thái Đắc Hàng, vè của ông Bửu Trượng…

- Cho HS ca bài Dạ cổ hoài lang nếu các em thuộc.

 

 

 

 

- Lắng nghe

 

 

 

- HS kể theo hiểu biết của các em

 

 

 

 

 

- cả lớp lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs nêu


TUẦN 32                            Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2017

ĐẠO ĐỨC

Tiết 32:  BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Tự hào truyền thống quê hương:

TÍNH CÁCH VĂN HÓA CỦA NGƯỜI BẠC LIÊU(Mục I, trang 29)

I. Mục tiêu:

- Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết một vài nét về tính cách và văn hóa của người Bạc Liêu

- Tự hào và giữ gìn nét văn hóa của người bạc Liêu.

II. Đồ dùng dạy học:

  - Tài liệu dày và học lịch sử địa phương Bạc Liêu.

  - Tranh ảnh về các lễ hội của Bạc Liêu.

III. Hoạt động dạy học: 

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ỏn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu cho Hs ở Bạc Liêu có ba dòng văn hóa chủ đạo: văn hóa người Kinh, Khmer, Hoa cùng hội nhập và phát triển; hàng năm có rất nhiều lễ hội.

- Nêu các lễ hội của Bạc liêu mà em biết ?

 

b) Hoạt động:

* Hoạt động 1:

- GV giới thiệu cho HS một số lễ hội của người Kinh, Hoa, Khmer

+ Người kinh: hội cúng đình, thờ thần hoàng, đại lễ Kì Yên (lễ thượng điền), lễ thắp miếu (hạ điền).

+ Người Khmer: Chol Chnam Thmây, Ok Om Bok, Đôn Ta.

+ Người Hoa: cúng Thanh Minh, thí giàng.

- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung.

* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên.

Hoạt động 2

 GV gợi ý để HS nêu cách xưng hô trong giao tiếp của 3 dân tộc sinh sống trong địa bàn tỉnh Bạc liêu: hia, chế…

Hoạt động 3

Gv gợi ý để HS nêu được Bạc Liêu nổi tiếng với nét văn hóa nào?

- Gv giới thiệ sơ lược về đờn ca tài tử, bản vọng cổ của bác Sáu Lầu, nói thơ Bạc Liêu của ông Thái Đắc Hàng, vè của ông Bửu Trượng…

- Cho HS ca bài Dạ cổ hoài lang nếu các em thuộc.

 

 

 

 

- Lắng nghe

 

 

 

- HS kể theo hiểu biết của các em

 

 

 

 

 

- cả lớp lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs nêu


4. Củng cố:

5. Nhận xét – dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

 

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

************************************

    TẬP ĐỌC

Tiết 63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

 

I. Mục tiêu

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II. Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.

Tranh ảnh minh hoạ SGK (phóng to nếu có).

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Con chuồn chuồn nước" và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Nhận xét

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh  minh hoạ chủ đề và hỏi:

- Tranh vẽ cảnh gì ? Đọc tên chú thích của bức tranh ?

+  Qua các bài tập đọc về chủ đề "Tình yêu cuộc sống"  sẽ giúp các em thấy được điều kì diệu trong cuộc sống hàng ngày. Mặc dù nó rất đơn giản, mộc mạc nhưng rất quan trong đối với đời sống hàng ngày. Bài đọc "Vương quốc vắng nụ cười" sẽ giúp các em tìm hiểu điều này.

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

  * Luyện đọc:

- GV viết lên bảng một số từ khó đọc.

- Y/c HS cả lớp đọc đồng thanh, giúp hs đọc đúng không vấp váp các từ khó đọc trong bài.

- Gọi 1 HS đọc cả bài.

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (3 lượt HS đọc).

 

 

- 2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài.

 

 

 

 

 

 

+ Quan sát tranh chủ điểm đọc chú thích dưới bức tranh.

- Lớp lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đồng thanh các từ ngữ khó đọc hay nhầm lẫn, ....

- 1 HS đọc bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.


- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

 

- Gọi HS đọc phần chú giải.

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc.

 

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên.

+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc đã nêu ở mục tiêu.

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong những câu.

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, rành mạch. đọc đúng giọng kể, nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười, sự thất  vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học thất bại trở về (buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, hết sức, ỉu xìu, thở dài sườn sượt, ảo não ...)

- Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng. Đọc phân biệt với lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần (giọng ảo não), viên thị vệ (hớt hải, vui mừng), nhà vua (phấn khởi).

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả lời câu hỏi.

+Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn?

 

 

 

 

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.

 

 

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?

 

- Kết quả của việc đi du học ra sao ?

 

- Đoạn 1: Từ đầu ... đến chuyên cười cợt.

- Đoạn 2: Tiếp theo ... đến thần đã cố gắng hết sức nhưng không vào.

- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết.

 

- 1 HS đọc thành tiếng.

+ 2 HS luyện đọc.

+ Luyện đọc các tiếng: Ăng - co - vát ; Cam - pu - chia 

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài.

 

 

 

 

 

- Lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- Tiếp nối phát biểu:

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên mọi mái nhà ... 

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười.

 

- Nói lên cuộc sống buồn rầu ở vương quốc nọ do thiếu nụ cười.

- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu:

* Vua cử một vị đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt.

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn vua thì thở dài, không khí cả triều đình ảo não.


 

 

 

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

 

 

- Ghi ý chính đoạn 2.

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở đoạn cuối này?

 

- Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

 

- Ghi nội dung chính của bài.

- Gọi HS nhắc lại.

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài.

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.

Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập đầu, tâu lạy:

- Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội. Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào.

Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài sườn sượt. Không khí của triều đình thật là ảo não. Đúng lúc đó một tên thị vệ hớt hải chạy vào:

- Tâu Bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.

- Dẫn nó vào! - Đức vua phấn khởi ra lệnh.

- Yêu cầu HS luyện đọc.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.

4. Củng cố:

- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

5. Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau.

- Sự thất vọng buồn chán của nhà vua và các đại thần khi viên đại thần đi du học thất bại.

- 2 HS đọc thành tiếng.

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường.

- Nhà vua phấn khởi ra lệnh  dẫn người đó vào

+ Điều bất ngờ đã đến với vương quốc vắng nụ cười.

- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại nội dung

 

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn.

 

 

 

 

 

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên.

 

 

 

 

 

 

 

 

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.

 

- 3 HS thi đọc cả bài.

 

Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

 

- HS cả lớp.

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 


**********************************************

TOÁN

Tiết 156:  ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt)

 

I. Mục tiêu:

Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số

(Tích không quá sáu chữ số).

Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số.

Biết so sánh số tự nhiên.

     Bài  3(HS trên chuẩn)

II. Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS làm bảng lớp và bảng con:

         450 x 43   ;                6890 : 34

- Nhận xét

 3. Bài mới          

a) Giới thiệu bài:

-  Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các phép tính (nhân và chia) số tự nhiên.

b) Thực hành:

* Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách đặt tính đối với phép nhân và phép chia 

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở.

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét bài làm học sinh.

* Bài 2:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV  hỏi HS

- Cách tìm số thừa số chưa biết và tìm số bị chia chưa biết.

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính  vào vở

 

 

 

 

 

 

 

+ Lắng nghe.

 

 

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ HS  nhắc lại cách đặt tính  

 

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS làm trên bảng:

a)   2057

      428

   X    13

X    125

      6171

    2140

    2057 

    856

    26741

  428

 

  53500

                                                                              

b)    7368    24             13498    32

         168   307                69      421

             0                           58                                               

                                             26

                                               0

- Nhận xét bài bạn.

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

+ HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết trong biểu thức.

- HS ở lớp làm vào vở.

- 2HS lên bảng thực hiện.


- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện.

 

 

 

 

 

- Nhận xét bài làm học sinh.

Bài  3(HS trên chuẩn)

- Y/C HS khá giỏi làm vào vở

- Thu 1 số vở nhận xét

 

 

* Bài 4 :

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV nhắc HS phải nhẩm tính ra kết quả rồi so sánh mới điền dấu.

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính  vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính kết quả.

+ Nhận xét.

4. Củng cố:

5. Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học.

- Dặn về nhà học bài và làm bài.

a)  40  X   x  =  1400

           x =  1400 : 40 

           x  =     35

 

b)      x  : 13   =  20 5

          x  =   205  x 13

          x  =   2665

+ Nhận xét bài bạn.

- HS khá giỏi làm vào vở

a  x  b = b x a

( a x b ) x c = a x ( b x c )

a x 1 = 1 x a = a

a x ( b + c ) = a x b + a x c

a :  1 = a        a : a = 1 .       0 : a = 0

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- Lắng nghe.

- 2 HS lên bảng tính.

13 500 = 135 x 100

26 x 11 > 280

1600 : 10 < 1006

+ Nhận xét bài bạn.

 

 

- Học sinh nhắc lại nội dung bài.

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại 

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

 

**********************************************

MĨ THUẬT

Em tham gia giao thông (Tiết 3)

*********************************************

Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2017

  KHOA HỌC

Bài 63:                             ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG

 

I. Mục tiêu:

- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng.

II. Đồ dùng dạy học

Sưu tầm ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau.

Tranh SGK.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ “Trao đổi chất ở thực vật”

 

- HS trả bài học.


- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét.

3/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài: “Động vật ăn gì để sống”

b) Hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhu cầu thức ăn của các loại động vật khác nhau

- Cho học sinh quan sát tranh ảnh về các con vật hướng dẫn học sinh phân biệt những động vật theo thức ăn của chúng

  Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình đưa ra từng động vật ăn loại thức ăn loại thức ăn gì.

 

 

 

 

- HS thực hiện, GV kiểm tra.

  Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày động vật ăn gì ?

- GV kết luận: như mục bạn cần biết trang 127 SGK

* Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn con gì?

- Chia lớp thành 2 nhóm nêu đặc điểm các con vật.

  Bước 1: Gv hướng dẫn cách  chơi.

- Dùng giấy đeo các con vật quay vào trong

- GV gợi ý cho học sinh tìm như:

+ Con vật có 4 chân (hay có 2 chân, hay không có chân) phải không ?

+ Con vật này có sừng không?

+ Con vật này sông trên cạn (dưới nước, hay lượn trên không) phải không?

Bước 2: GV hướng dẫn học sinh chơi thử

 

- Bước 3 : chơi theo nhóm

HS làm việc theo nhóm

- GV quan sát các nhóm chơi trò chơi nhận biết các con vật và thức ăn của từng con vật đó.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn.

- GV nhận xét.

4. Củng cố

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGk.

+ Trong quá trình sống, Động vật cầ ăn những thức ăn gì?

5. Nhận xét – dặn dò:

- Chuẩn bị bài: “Trao đổi chất ở động vật”

- GV nhận xét tiết học.

 

 

 

- HS nhắc lại tựa bài

 

 

 

- Học sinh phân biệt như: Trâu, bò, sâu ăn, bọ,…ăn lá cây. Lợn, gà, vịt ăn thức ăn đã chế biến…

- Hoạt động nhóm đôi

- HS quan sát hình và kể ra.

+ Nhóm ăn thịt

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây.

+ Nhóm ăn hạt.

+ Nhóm ăn sâu bọ.

+ Nhóm ăn tạp.

- HS tự thảo luận đưa ra

 

- Các nhóm trình bày.

 

- HS trả lời câu hỏi.

 

 

- Hoạt động nhóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS cả lớp đón xem con vật đó là con gì và động vật thuộc nhóm ăn thức ăn gì?

- Lớp nhận xét đúng hay sai.

- HS hình thành nhóm

 

 

- Các nhóm tham gia trò chơi.

 

 

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ

+ Động vật cần ăn thức ăn để tồ tại và phát triển…


Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

 

**********************************************        

CHÍNH TẢ (nghe- viết)

Tiết 32          VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

 

I. Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài.

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) b

II. Đồ dùng dạy học:

3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2b.

Phiếu lớn viết nội dung BT3a, 3b.

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài “Vương quốc vắng nụ cười” để HS đối chiếu khi soát lỗi.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng.

- Mời 2 HS lên bảng đọc mẩu tin “Băng trôi” hoặc “sa mạc đen” nhớ và viết lại một trong hai bản tin đó lên bảng đúng chính tả.

- GV nhận xét.

3. Bài mới:

  a. Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe đọc để viết đúng và viết đẹp một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười và làm bài tập chính tả có viết với âm s / x hay từ có âm chính là o / ô / ơ.

b. Hướng dẫn viết chính tả:

  * Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn viết trong bài: 

Vương quốc vắng nụ cười

- Hỏi:  - Đoạn này nói lên điều gì ?

 

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.

 

* Nghe  viết chính tả:

+ GV y/c HS gấp sách giáo khoa lắng nghe GV đọc để viết vào vở đoạn văn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.

  * Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi.

 

 

- 2 HS lên bảng viết.

- HS ở lớp viết vào giấy nháp.

 

 

- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng.

 

+ Lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

- 2 HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc thầm

- Nỗi buồn chán, tẻ nhạt trong vương quốc vắng nụ cười.

 

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ lần trong bài như: kinh khủng, rầu rỉ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, .. .

 

+ Nghe và viết bài vào vở.

 

 

 

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập.


  c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập lên bảng.

- Yêu cầu lớp đọc thầm câu chuyện vui, sau đó thực hiện làm bài vào vở.

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS.

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của mình lên bảng.

- Đọc liền mạch cả câu chuyện vui "Chúc mừng năm mới sau một ... thế kỉ" hoặc câu chuyện vui "Người không biết cười"

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

 

 

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương những HS làm đúng.

 

4. Củng cố:

5. Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.

 

 

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích.

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu.

-Bổ sung.

 

 

- 2 HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm.

- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở.

+ Lời giải:

b) nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh - công chúng - nói chuyện - nổi tiếng .  

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.

- N.xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có.

 

 

- HS cả lớp.

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

 

**********************************************

TOÁN

Tiết  157:                         ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt)

 

I. Mục tiêu:

Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.

Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên.

Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.

           Bài  3(HS trên chuẩn)

II. Đồ dùng dạy học:

Bộ đồ dùng dạy học toán 4.

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS thực hiện phép tính:

489 + 380 x 45;             479 – 480 : 3

- Nhận xét ghi điểm học sinh.      

 3. Bài mới          

a) Giới thiệu bài:

 

 

 

 

 

 

 


-  Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các phép tính về số tự nhiên.

b) Thực hành:

*Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách tính về biểu thức có chúa hai chữ. 

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở.

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn.

 

 

 

 

- Nhận xét bài làm học sinh.

* Bài 2:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV hỏi HS: 

- Cách tìm thực hiện các phép tính trong biểu thức.

- Y/c HS tự suy nghĩ và thực hiện tính  vào vở

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét.

Bài  3(HS trên chuẩn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Bài 4:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV nhắc HS cách tính số trung bình cộng các số.

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính  vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính kết quả.

 

+ Lắng nghe.

 

 

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

+ HS nhắc lại cách thực hiện.

 

- HS ở lớp làm vào vở.

- 2 HS làm trên bảng :

a) Nếu m = 952 , n = 28 thì

m  +  n =  952 + 28 = 980

m  - n   =  952 -  28 = 928

m x  n   =  952 x  28 = 26656

m  :  n  =  952 :  28  = 34

- Nhận xét bài bạn.

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

+ HS nhắc lại cach thực hiện các phép tính trong biểu thức.

- HS ở lớp làm vào vở.

- 2 HS lên bảng thực hiện.

a)   12054 : (15 + 67) =

         12054 : 82  = 147

   29150 – 136 x 201 =

    29150 – 27336 = 1814

b) 9700 : 100 + 36 x 12 =

               97 + 432 = 529

   ( 160 x 5 - 25 x 4 ) : 4 =

          ( 800  - 100 ) : 4 =

                   700 : 4 = 175

+ Nhận xét bài bạn.

 

a.  36 x 25 x 4 =36 x (25 x 4)

                        = 36 x 100 = 3 600

    18 x 24 : 9 = (18 : 9) x 24

                      = 2 x 24 = 48

     41 x 2 x 8 x 5 = (41 x 8) x ( 2 x 5)

                           = 328 x 10 = 3 280

b. 108 x ( 23 + 7 ) = 108 x 30 = 3 240

215 x 86 + 215 x 14 = 215 x ( 86 + 14 )

                                     = 215 x 100 = 21 500

     53 x 128 – 43 x 128 = 128 x ( 53 – 43 )

                                      = 128 x 10 = 128

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- Lắng nghe.

- 1 HS lên bảng tính.

Giải :

Số mét vải bán được trong Tuần sau là:

               319 + 76  =  395  ( m)

Cả 2 tuần cửa hàng bán được số mét vải:

 

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-Tuan-32-Lop-4.doc[0.43 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
LIÊN QUAN