Giáo án Tuần 34 - Lớp 4 giáo án Giáo án theo Tuần

  Đánh giá    Viết đánh giá
 8       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
1cvz0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
4/1/2018 5:46:06 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.31 M
Lần xem
1
Lần tải
8

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
TUẦN 34 Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2017
ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Tiết 34 Quyền trẻ em
Tôi là một đứa trẻ
con có ích,
có và .
I . MỤC TIÊU
1 . Kiến thức:
- HS hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng.
- HS hiểu trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người.
2 . Thái độ :
- HS có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp.
3 . Kĩ năng :
- HS có thể nói về mình một cách rõ ràng.
- Hs biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh.
II . ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
Phiếu bài tập trắc nghiệm.
Bài hát tập thể : Em là bông hồng nhỏ.
Cây hoa dân chủ.
III . HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

1 . Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu mục tiêu của bài và viết lên bảng bài học - chủ đề 1 : “Tôi là một đứa trẻ”.
2. Hoạt động 1 : Kể chuyện : “ Đứa trẻ không tên”
- GV gọi HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe.
- Ai là nhân vật chính trong câu truyện này?
- Tại sao đứa trẻ không tên luôn buồn bã, không thích chơi đùa với các bạn cùng lứa tuổi?
- Vì sao mọi người thay đổi thái độ đối với đứa trẻ không tên sau sự việc em nhảy xuống hồ cứu bé gái bị ngã?
- Em cảm thấy sẽ như thế nào nếu em không có tên gọi ?
- Nếu em phải xa bố mẹ, xa gia đình như Kà Nu em sẽ như thế nào ?
- Em có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này ?
KL : Trẻ em tuy còn nhỏ, nhưng là một con người, ai cũng có họ tên, co chamẹ, gia đình, quê hương, có quốc tịch, có nguyện vọng và sở thích riêng. TRểm, tuy còn nhỏ, nhưng cũng là một con người co ích cho xã hội…
3. Hoạt động 3: Trả lời trên phiếu học tập.
GV chia nhóm , YC học sinh thảo luận., điền dấu(x) vào các ô trống những quyền nào của trẻ em mà các em cho là đúng.
YC các nhóm trả lời
KL GV nhắc lại các ý đúng và nhấn mạnh : Đó là các quyền cơ bản của trẻ em mà mọi người cần tôn trọng.
4 . Hoạt động 3 : Chuyện kể
- GV gọi HS kể chuyện về bạn Ngân
- GV cho HS thảo luận
-- Các bạn trong lớp lúc đầu đã có thái độ như thế nào đối với Ngân ?
Bạn Ngân có đáng bị các bạn đối xử như thế không ? Tại sao ?
Bạn Ngân có quyền được giữ giọng quê hương của mình không?
GVKL: Trẻ em có quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử, không bị lăng mạ, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, có quyền giữ bản sắc dân tộc, tiếng nói riêng của dân tộc mình…
5 .Hoạt động 4 - Trò chơi : Hái hoa dân chủ.
GV chuẩn bị trước mảnh giấy làm “bông hoa” để cài trên cành cây.
Gv nhận xét, khen ngợi HS.
IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
GV tóm tắt, nhấn mạnh nội dung của bài học về quyền và bổn phận của trẻ em qua chủ đề 1 : Tôi là một đứa trẻ.
GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em là bông hồng nhỏ”

HS lắng nghe.
Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi thảo luận.
Nhân vật chính là đứa trẻ không tên
Vì em bị lạc bố mẹ ở một nơi xa lạ không người thân, không hiểu ngôn ngữ của các bạn…
Vì em là một người tốt, dám sẵn sàng xả thân cứu người khác.
- HS nối tiếp trả lời.
HS lắng nghe.
Chia thành 6 nhóm và thảo luận.
Nhóm trưởng trả lời
Cả lớp nhận xét
HS nối tiếp nhau nhắc lại các ý đúng.
1 HS kể chuyện
HS thảo luận và báo cáo kết quả.
Một số bạn nhại lại và trêu trọc Ngân. Các bạn còn gọi Ngân là “Người thổ”
HS nối tiếp trả lời.
Bạn Ngân có quyền được giữ giọng quê hương của mình.
HS lắng nghe.
- HS

 


TUẦN 34  Thứ hai ngày 1  tháng 5 năm 2017

ĐẠO ĐỨC

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Tiết 34                                            Quyền trẻ em

Tôi là một đứa trẻ

Mt con người có ích,

có quyn và bn phn như mi người.

 

I . MỤC TIÊU

1 . Kiến thức:

  -  HS hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng.

   -  HS hiểu trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người.

2 . Thái độ :

  - HS có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp.

3 . Kĩ năng :

  - HS có thể nói về mình một cách rõ ràng.

  -  Hs biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh.

II . ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.

-         Phiếu bài tập trắc nghiệm.

-         Bài hát tập thể : Em là bông hồng nhỏ.

-         Cây hoa dân chủ.

III . HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1 . Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu mục tiêu của bài và viết lên bảng bài học -  chủ đề 1 : “Tôi là một đứa trẻ”.

2. Hoạt động 1 : Kể chuyện :  “ Đứa trẻ không tên”

- GV gọi HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe.

- Ai là nhân vật chính trong câu truyện này?

- Tại sao đứa trẻ không tên luôn buồn bã, không thích chơi đùa với các bạn cùng lứa tuổi?

-  Vì sao mọi người thay đổi thái độ đối với đứa trẻ không tên sau sự việc em nhảy xuống hồ cứu bé gái bị ngã?

-  Em cảm thấy sẽ như thế nào nếu em không có tên gọi ?

- Nếu em phải xa bố mẹ, xa gia đình như Kà Nu em sẽ như thế nào ?

- Em có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này ?

KL : Trẻ em tuy còn nhỏ, nhưng là một con người, ai cũng có họ tên, co chamẹ, gia đình, quê hương, có quốc tịch, có nguyện vọng và sở thích riêng. TRểm, tuy còn nhỏ, nhưng cũng là một con người co ích cho xã hội…

 

-         HS lắng nghe.

 

 

 

 

-         Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi thảo luận.

-         Nhân vật chính là đứa trẻ không tên

-         Vì em bị lạc bố mẹ ở một nơi xa lạ không người thân, không hiểu ngôn ngữ của các bạn…

-         Vì em là một người tốt, dám sẵn sàng xả thân cứu người khác.

 

- HS nối tiếp trả lời.

 

 

 

 

 

HS lắng nghe.


3. Hoạt động 3: Trả lời trên phiếu học tập.

GV chia nhóm , YC học sinh thảo luận., điền dấu(x) vào các ô trống những quyền nào của trẻ em mà các em cho là đúng.

YC các nhóm trả lời

KL GV nhắc lại các ý đúng và nhấn mạnh : Đó là các quyền cơ bản của trẻ em mà mọi người cần tôn trọng.

4 . Hoạt động 3 : Chuyện kể

- GV gọi HS kể chuyện về bạn Ngân

- GV cho HS thảo luận

  --  Các bạn trong lớp lúc đầu đã có thái độ như thế nào đối với Ngân ?

-         Bạn Ngân có đáng bị các bạn đối xử như thế không ? Tại sao ?

-         Bạn Ngân có quyền được giữ giọng quê hương của mình không?

GVKL: Trẻ em có quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử, không bị lăng mạ, xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, có quyền giữ bản sắc dân tộc, tiếng nói riêng của dân tộc mình…

5 .Hoạt động 4 - Trò chơi : Hái hoa dân chủ.

GV chuẩn bị trước mảnh giấy làm “bông hoa” để cài trên cành cây.

Gv nhận xét, khen ngợi HS.

IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

GV tóm tắt, nhấn mạnh nội dung của bài học về quyền và bổn phận của trẻ em qua chủ đề 1 : Tôi là một đứa trẻ.

GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em là bông hồng nhỏ”

 

 

-         Chia thành 6 nhóm và thảo luận.

 

-         Nhóm trưởng trả lời

-         Cả lớp nhận xét

-         HS nối tiếp nhau nhắc lại các ý đúng.

 

1 HS kể chuyện

HS thảo luận và báo cáo kết quả.

-         Một số bạn nhại lại và trêu trọc Ngân. Các bạn còn gọi Ngân là “Người thổ”

-         HS nối tiếp trả lời.

 

-         Bạn Ngân có quyền được giữ giọng quê hương của mình.

 

HS lắng nghe.

 

- HS lần lượt lên hái hoa và thực hiện những điều ghi trong mỗi bông hoa.

Ví dụ :

-         Hát một bài hát mà bạn yêu thích.

-         Kể một câu truyện mà bạn thích.

-         Tự giới thiệu về mình khi gặp khi một người bạn mới.

-         Kể ra 3 quyền cơ bản của trẻ em mà em biết…

HS lắng nghe

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

 

**********************************************

TẬP ĐỌC

Tiết 67                                    TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ 

 

I. Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát.

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ).

* GDKNS: -Kiểm soát cảm xúc

-Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.

-Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận


II. Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.

Tranh ảnh minh hoạ SGK

III. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 2 bài thơ bài Con chim chiền chiện” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Nhận xét.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh  minh hoạ và hỏi:

- Tranh vẽ  cảnh gì  ? 

+ Qua các bài tập đọc về  chủ đề Tình yêu cuộc sống như Vương quốc vắng nụ cười; Ngắm trăng - không đề - Con chim chiền chiện - Khát vọng sống - Chúc mừng năm mới sau một ...thế kỉ - Người không biết cười. Các câu chuyện trên cho các em thấy tiếng cười, cách sống yêu đời lạc quan rất cần thiết đối với cuộc sống con người Bài đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ sẽ giúp các em tìm hiểu tác dụng kì diệu của tiếng cười.

b) Hướng dẫn luyện đọc tìm hiểu bài:

* HĐ1: Luyện đọc:

- 1 HS đọc cả bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

(3 lượt HS đọc).

 

 

 

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Gọi HS đọc phần chú giải.

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc.

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên.

+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó.

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.

 

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả lời câu hỏi.

- Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?

 

 

 

 

 

- 2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài .

 

 

 

 

 

+ Quan sát tranh trả lời câu hỏi

 

- Lớp lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 1 HS đọc

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.

- Đoạn 1: Từ đầu.. đến mỗi ngày cười 400 lần 

- Đoạn 2: Tiếp theo... đến làm hẹp mạch máu.

- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết.

 

- 1 HS đọc thành tiếng.

 

 

 

+ 2 HS luyện đọc.

 

- Lắng nghe.

 

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- Tiếp nối phát biểu:

- Vì khi ta cười thì tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki - lô - mét một giờ, các cơ mặt thư giãn, tiết ra một chất làm con người có cảm giác thoái mái, thoả m


 

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại.

- Y/c HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi.

 

+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì  ?

- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra ý đúng nhất?

* GDKNS: -Kiểm soát cảm xúc

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì?

 

- Nội dung chính của bài?

- Gọi HS nhắc lại.

 

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm:

- Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài.

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay.

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cả câu chuyện.

- Nhận xét về giọng đọc.

- Tổ chức cho HS đọc toàn bài.

- Nhận xét.

4. Củng cố:

- Hỏi: Câu chuyện  giúp em hiểu điều gì?

5. Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau

ãn . ... 

- Nói lên tác dụng tiếng cười đối với cơ thể con người.

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

* Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.

- Tiếng cười l liều thuốc bổ

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

- Ý đúng l ý b. Cần biết sống một cách vui vẻ  

 

- Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.

- Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

 

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn.

 

 

 

- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm.

 

- 3 HS đọc cả bài.

 

 

- HS cả lớp.

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

 

**********************************************

TOÁN

Tiết 166   ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG  ( tt)

I. Mục tiêu :

Chuyển đổi được đơn vị đo diện tích

Thực hiện được phép tính vơí số đo diện tích

II. Hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò


1. Ổn định tổ chức

2.  Kiểm tra bài cũ

- Đọc bảng đơn vị đo thời gian?

- Nhận xét ghi điểm học sinh.      

 3. Bài mới          

  a) Giới thiệu bài:

-  Hôm nay chúng ta sẽ  tiếp tục ôn tập về đại lượng   

b) Thực hành:

*Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yu cầu HS tự suy nghĩ và thực  vào vở

- Yu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

- Nhận xét bài làm học sinh.

 

* Bài 2:

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ  giữa các đơn vị đo diện tích  trong bảng.

- Y/c HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét.

* Bài tập 3: (BT phân hóa)

- Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp

* Bài 4:

-Yu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề.

- Y/c HS tự suy nghĩ và thực hiện tính  vào vở

- GV gọi  HS  lên bảng  tính kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs lắng nghe

 

 

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- HS ở lớp làm vào vở.

- 2 HS làm trên bảng :

1m2  =  100dm2 ;   1km2 = 1000000m2

 1m2 = 10000 cm2 ;  1dm  = 100cm2   

- Nhận xét bài bạn.

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- 2 HS đọc nhắc lại.

- HS thực hiện vào vở.

- 2 HS lên bảng thực hiện.

a) 15 m2 = 150 000 cm2; m2 = 10 dm2 

103m2 = 103 00 dm2 ;  dm2 = 10 cm2                   2110 dm2 = 211000 cm2 ; m2 = 1000m2 

b/ 500 cm2 = 5 dm2 ;   1 cm2 = dm2

1300 dm2 = 13m2  1dm2  = m2

60 000cm2 = 6m 2 ;   1cm2

c) 5m2 9 dm2 = 509dm2 ; 700dm2 = 7m2

8m2 50cm2 = 80050cm2 ; 50000cm2 = 5m2

 

- 1 HS làm bảng lớp

2m2 5dm2 > 25dm2        3m2 99dm2 <  4 m2

3dm2 5cm2 =305cm2     65m2= 6500 dm2

 

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- 1 HS lên làm bài.

                       Giải:

  Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

                64 x 25 =  1600 (m2)

    Số tạ thóc cả thửa ruộng thu được:

1600   =  800 (kg )

800       kg = 8 tạ

                     Đ/S : 8 tạ thóc

+ Nhận xét bài bạn.


+ Nhận xét.

4. Củng cố:

5. Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

 

 

- Học sinh nhắc lại nội dung bài.

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

MĨ THUẬT

Tiết 34 Tìm hiểu tranh dân gian Việt Nam ( Tiết 1)

Giáo viên bộ môn

**********************************************

Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm  2017

KHOA HỌC

Tiết 67 ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu:Ôn tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.

- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

II. Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ trang 134 , 135 , 136 , 137  SGK.

III. Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

a) Giới thiệu bài

Tất cả sinh vật trên Trái Đất đều có mối liên hệ với nhau bằng quan hệ dinh dưỡng. Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. Con người cũng lấy thức ăn từ các động vật và thực vật. Yếu tố con người được tách thành nhân tố độc lập vì hoạt động  của con người khác hẳn với các lồi sinh vật khác. Ở một góc độ nhất định, con người, động vật, thực vật cùng có lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường và thải ra chất cặn bã vào môi trường. Vai trò của con người có ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ thức ăn trong tự nhiên? con người có phải là một mắt xích trong chuỗi thức ăn hay không. Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

  b) Hướng dẫn các hoạt động

* Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật nuôi, cây trồng động vật sống hoang dã.      

   Cách tiến hành:

 

 

 

 

+ HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


- Y/c hs quan sát tranh minh hoạ trang 134, 135, SGK và nói những hiểu biết của em về những cây trồng, con vật đó?.

- Tổ chức cho HS báo cáo, mỗi em chỉ nêu 1 bức tranh .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét, khen ngợi.

* GV: Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối quan hệ thức ăn. Mối quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ?

- GV: tổ chức HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS.

+ Yêu cầu HS trao đổi  sau đó dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các các con vật trong hình, sau đó giải thích sơ đồ.

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm, đảm bảo hs nào cũng được tham gia.

- Gọi học sinh  trình bày .

- GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết trước và hỏi :

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã với chuỗi thức ăn này?

- Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn.

- GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng: Trong sơ đồ về mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã ta thấy có nhiều mắt xích hơn. Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức ăn. Cây là chuỗi thức ăn của nhiều loài vật. Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật khác .

 

- Hoạt động trong nhóm quan sát và làm việc theo sự hướng dẫn của GV.

 

- Đại diện  nhóm trình bày:

+ Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng, hoà tan trong đất.

- Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim ...

- Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô khoai và nó lại chính là thức ăn của rắn, mèo, hổ mang, đại bàng, cú,...

- Đại bàng: đại bàng ăn gà, chuột, xác chết của đại bàng lại là thức ăn cho nhiều loại động vật khác .

- Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột  .

- Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là chuột, gà, ếch, nhái, chim... Rắn cũng là thức ăn của con người

- Gà thức ăn của là là thóc, gạo, nhái, cào cào, nhưng gà lại là thức ăn của rắn,  đại bàng,...

+ Lắng nghe.

 

 

 

 

- Mối quan hệ giữa các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa.

- Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV

 

- Nhóm trưởng điều khiến để lần lượt từng thành viên trình bày giải thích sơ đồ.

 

- Đại diện 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày .

- Các nhóm khác bổ sung

+ Trao đổi theo cặp và trả lời .

- Nhóm vật nuôi, cây trồng động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn.

- 1 HS lên bảng giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn đã hoàn thành.

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

Hoạt động 2: Thực hành vẽ lưới thức ăn.

+ GV y/c học sinh hoạt động theo nhóm 4 học sinh.

- Yêu cầu các nhóm xây dựng lưới thức ăn trong đó con người

- Gọi HS trình bày.

- GV và học sinh  nhận xét sơ đồ lưới thức ăn của từng nhóm .

- Nhận xét, khen ngợi  HS vẽ đẹp.

4. Củng cố

5. Nhận xét – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.

- Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

 

**********************************************

CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)

Tiết 34.                                              NÓI NGƯỢC

I. Mục tiêu.

- Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đẹp bài vè dân gian Nói ngược.

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu thanh dễ lẫn

II. Đồ dùng dạy học.

Phiếu học tập.

III. Hoạt động dạy học.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò


1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ.

- Viết 3 từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iêu

- GV nhận xét chung.

3. Bài mới.

a. Giới thiệu bài. Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết bài vè dân gian Nói ngược và làm bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu thanh dễ lẫn.

b. H­ướng dẫn HS nghe- viết.

- Đọc bài chính tả:

Bài vè có gì đáng cười?

 

 

- Nội dung bài vè?

 

- Tìm và viết từ khó?

 

 

 

 

- GV đọc bài:

- GV thu bài nhận xét

- GV cùng HS nhận xét chung.

* Bài tập.

Bài 2.

- Làm bài vào vở:

- Trình bày:

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.

 

 

 

4. Củng cố:

5. Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ các từ để viết đúng.

 

 

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp, trao đổi, bổ sung.

 

 

 

 

 

 

 

- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.

- ếch căn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bò vào.

- Bài vè nói toàn những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười.

- 1, 2 HS tìm, lớp viết nháp, 1 số HS lên bảng viết.

- VD: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ,...

- HS viết bài vào vở.

- HS soát lỗi.

- HS đổi chéo soát lỗi.

 

 

- HS đọc yêu cầu bài.

- 1 số HS làm bài vào phiếu.

- Nêu miệng, dán phiếu, lớp nx chữa bài.

- Thứ tự điền đúng:

giải đáp; tham gia; dùng; theo dõi; kết quả; bộ não; không thể.

 

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 

 

 

 

 

**********************************************

 

TOÁN

Tiết 167.                                  ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I. Mục tiêu:

Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc.

Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật


II. Đồ dùng dạy học.

III. Các hoạt động dạy học.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

- Y/C HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông

3. Bài mới.

a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập một số kiến thức về hình học đã học.

b) Hướng dẫn ôn tập:

* Bài 1.

- Y/c hs đọc tên hình và chỉ ra các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau có trong hình vẽ.

 

- GV vẽ hình lên bảng

Bài tập 2:BT phân hóa

-Hướng dẫn HS tính chu vi & diện tích các hình đã cho. So sánh các kết quả tương ứng & trả lời cho câu hỏi phần b

 

 

* Bài 3

- Làm bài trắc nghiệm:

 

 

- GV cùng HS nhận xét, trao đổi chốt bài đúng:

* Bài 4.

- Làm bài vào vở:

- GV thu một số bài kiểm tra, ghi nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV cùng HS nhận xét, chữa  bài.

4. Củng cố.

5. Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

 

 

- 2 HS trả lời

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS nêu miệng.

a/ AB song song CD

b/ AB vuông góc AD; CD vuông góc DA

- Hs vẽ hình và nhận xét

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu trước lớp

   a) Chu vi hình vuông:

          3 x 4 = 12 ( cm )

   b) Diện tích hình vuông:

          3 x 3 = 9 ( cm2 )

 

- HS suy nghĩ và thể hiện kết quả bằng cách giơ tay:

- Câu Sai: a, b, c;

- Câu đúng: d

 

 

- HS đọc y/c bài, trao đổi cách làm bài.

- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng chữa bài.

- HS đọc yêu cầu bài.                  

Bài giải

          Diện tích phòng học đó là:

                  5 x 8 = 40 (m2)

                40 m2 = 400 000 cm2

Diện tích của viên gạch lát nền là:

                 20 x 20 = 400 (cm2)

Số gạch vuông để lát kín nền phòng học đó là:

             400 000 : 400 = 1000 (viên)

                    Đáp số: 1000 viên gạch.

 

Rút kinh nghiệm tiết dạy 


 

 

 

 

**********************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 67 MỞ RỘNG VỐN TỪ:  LẠC QUAN - YÊU ĐỜI.

 

I. Mục tiêu:

Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chu  ng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3).

II. Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ rộng, bút dạ.

III. Các hoạt động dạy học.

 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

? Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu? Đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích?

3. Bài mới.

Bài 1.

- Tổ chức HS trao đổi theo nhóm:

- Trình bày:

- GV cùng HS nx, chốt ý đúng:

 

 

 

 

 

Bài 2.

- Làm bài vào vở:

- Trình bày:

- GV nhận xét, khen học sinh đặt câu tốt:

 

 

 

 

Bài 3.

- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả tiếng cười:

- Nêu miệng:

 

 

 

- Đặt câu với các từ tìm được trên:

 

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.

4. Củng cố.

 

 

- 2 HS nêu và lấy ví dụ minh hoạ.

 

 

 

 

- HS đọc yêu cầu bài.

-  Trao đổi và làm bài vào phiếu.

- Dán phiếu, nêu miệng, lớp nx, bổ sung.

a. Vui chơi, góp vui, mua vui.

b. Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui vui.

c. Vui tính, vui nhộn, vui tươi.

d. vui vẻ.

 

- HS đọc yêu cầu bài.

- Cả lớp làm bài.

- Nêu miệng, lớp nx chung.

VD:

Mời các bạn đến góp vui với bọn mình.

- Mình đánh một bản đàn để mua vui cho bạn thôi.

 

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS trao đổi.

- VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,...

- VD: Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên.

+ Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng.

+ Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu.

 

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

Giao-an-Tuan-34-Lop-4.doc[0.31 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
LIÊN QUAN