HH6 tiet 19-26 giáo án Toán học 6

  Đánh giá    Viết đánh giá
 2       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
74frzq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
3/27/2014 10:50:25 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.40 M
Lần xem
1
Lần tải
2
File đã kiểm duyệt an toàn

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
Bài: 4, Tiết: 19 KHI NÀO THÌ 
Tuần: ...
1/ MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức : HS nhận biết và hiểu khi nào thì . HS hiểu và nắm vững các khái niệm: 2góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù.
1.2. Kĩ năng: Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc.
1.3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.
2/ TRỌNG TÂM:
HS nhận biết và hiểu khi nào thì .HS hiểu và nắm vững các khái niệm : 2góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù.
3/ CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Thước thẳng, thước đo góc.
3.2. HS: Thước thẳng, thước đo góc.
4/ TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định lớp và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
1 HS lên bảng, cả lớp làm trên giấy trong.
- Vẽ .
- Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc xOz.
- Dùng thước đo góc, đo các góc có trong hình.
- So sánh  +  với  .
Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?
GV cùng HS nhận xét bài làm của HS trên bảng.
Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và góc yOz bằng số đo góc xOz?

xOy =…..
yOz =…..
xOz=…..


4.3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1. Vào bài
GV: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và góc yOz bằng số đo góc xOz
Hoạt động 2. Khi nào thì tổng số đo hai góc và bằng số đo 
- Qua kết quả đo trên em nào trả lời được câu hỏi này?
GV đưa “ Nhận xét” (81 trang SGK) lên bảng phụ, nhấn mạnh 2 chiều của của nhận xét đó.
2 HS nhắc lại nhận xét.
HS vẽ hình vào vỡ.
Bài tập 18 SGK:
GV cho HS áp dụng nhận xét trên giải bài tập 18 SGK trang 82.
1 HS đọc đề to, rõ.
- Quan sát hình vẽ áp dụng nhận xét tính ? Giải thích rõ cách tính.
GV đưa bài giải mẫu lên.
HS quan sát bài giải mẫu và ghi vào tập
Tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên

Hay 
Vậy 
GV Treo bảng phụ ghi bài tập.
Bài tập: Cho hình vẽ. Đẳng thức sau viết đúng hay sai? Vì sao?

HS: Đẳng thức viết sai.
Vì tia Oy không nằm giữa 2 tia Ox và Oz.
Hoạt động 3. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:
GV yêu cầu HS tự đọc các khái niệm ở mục 2 SGK trang 81 trong thời gian 3 phút.
Thế nào là hai góc kề bù nhau? Vẽ hình minh họa, chỉ 2 góc kề bù nhau trên hình.
Thế nào là hai góc phụ nhau ? Tìm số đo góc phụ với góc 300, 450
Thế nào hai góc bù nhau
Cho 
Hai góc  có bù nhau không? Vì sao?
Thế nào là hai góc kề bù? 2 góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu? Vẽ hình minh họa?

1. Khi nào thì tổng số đo hai góc và bằng số đo?
Nhận xét (81 trang SGK)
Nếu tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz thì:
Bài tập 18 SGK:
Tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên

Hay 
Vậy 
2.Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:
(SGK trang 81,82)
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Bài tập 1: Điền tiếp vào dấu. . . .
a/ Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thì
. . . . . . .+ . . . . . . . .= ………..
/ Hai góc. .. . . . có tổng số đo bằng 900
c/ Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng. . . . .
Bài tập 2: Một bạn viết như sau đúng

          Hình học 6

Bài: 4, Tiết: 19             KHI NÀO THÌ

Tuần: ...

1/  MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức :  HS nhận biết và hiểu khi nào thì . HS hiểu và nắm vững các khái niệm: 2góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù.

1.2. Kĩ năng:   Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc.

1.3. Thái độ:   Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.

2/  TRỌNG TÂM:

HS nhận biết và hiểu khi nào thì .HS hiểu và nắm vững các khái niệm : 2góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù.

3/ CHUẨN BỊ:

3.1. GV: Thước thẳng, thước đo góc.

3.2. HS: Thước thẳng, thước đo góc.

4/  TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định lớp và kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng:

1 HS lên bảng, cả lớp làm trên giấy trong.

- Vẽ .

- Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc xOz.

- Dùng thước đo góc, đo các góc có trong hình.

- So sánh + với .

Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?

GV cùng HS nhận xét bài làm của HS trên bảng.

Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và góc yOz bằng số đo góc xOz?

 

 

 

 

 

 

xOy =…..

yOz =…..

xOz=…..

            

4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1. Vào bài

GV: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và góc yOz bằng số đo góc xOz

Hoạt động 2. Khi nào thì tổng số đo hai góc bằng số đo

- Qua kết quả đo trên em nào trả lời được câu hỏi này?

GV đưa “ Nhận xét” (81 trang SGK) lên bảng phụ, nhấn mạnh 2 chiều của của nhận xét đó.

2 HS nhắc lại nhận xét.

HS vẽ hình vào vỡ.

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 18 SGK:

GV cho HS áp dụng nhận xét trên giải bài tập 18 SGK trang 82.

1 HS đọc đề to, rõ.

- Quan sát hình vẽ áp dụng nhận xét tính ? Giải thích rõ cách tính.

GV đưa bài giải mẫu lên.

HS quan sát bài giải mẫu và ghi vào tập

Tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên

       

Hay

Vậy

GV Treo bảng phụ ghi bài tập.

Bài tập: Cho hình vẽ. Đẳng thức sau viết đúng hay sai? Vì sao?

 

 

 

 

 

 

 

HS: Đẳng thức viết sai.

Vì tia Oy không nằm giữa 2 tia Ox và Oz.

Hoạt động 3. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:

GV yêu cầu HS tự đọc các khái niệm ở mục 2 SGK trang 81 trong thời gian 3 phút.

Thế nào là hai góc kề bù nhau? Vẽ hình minh họa, chỉ 2 góc kề bù nhau trên hình.

Thế nào là hai góc phụ nhau ? Tìm số đo góc phụ với góc 300, 450

Thế nào hai góc bù nhau

Cho

Hai góc có bù nhau không? Vì sao?

Thế nào là hai góc kề bù? 2 góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu? Vẽ hình minh họa?

 

 

 

1. Khi nào thì tổng số đo hai góc bằng số đo?

Nhận xét (81 trang SGK)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz thì:

Bài tập 18 SGK:

 

 

 

Tia OA nằm giữa hai tia OB và OC nên

       

Hay

Vậy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:

(SGK trang 81,82)

 

 

 

 

 

 

 

 

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

 

 

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Bài tập 1: Điền tiếp vào dấu. . . .

a/ Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thì

. . . . . . .+ . . . . . . . .= ………..

b/ Hai góc. .. . . . có tổng số đo bằng 900

c/ Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng. . . . .

Bài tập 2: Một bạn viết như sau đúng hay sai?

“Hai góc có tổng số đo bằng 1800 là hai góc kề bù ”

GV: Cho HS hoạt động nhóm (4 phút)

GV: Thu bảng nhĩm v nhận xt cc nhĩm

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Thuộc hiểu: Nhận xét khi nào thì và ngược lại. Biết áp dụng vào bài tập.

- Nhận biết được 2 góc kề nhau, hai góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, 2 góc kề bù.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Làm các bài tập trong SGK: bài 20, 21, 22, 23 trang 82- 83.

- Chuẩn bị  bài : Tia phân giác của một góc.

     + Đem theo dụng cụ: Thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy để gấp.

5/  RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung: ......................................................................             

...............................................................................

Phương pháp:...................................................................

...............................................................................

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: .................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 16, Tiết 20     TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

Tuần: ...

1.  MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:  HS hiểu thế nào là tia phân giác của một góc, đường phân giác của một góc là gì?. Nhận biết được tia phân giác.

1.2 Kỹ năng :  HS biết vẽ  tia phân giác của một góc.

1.3 Thaí độ :   Gíao dục tính cẩn thận khi đo, vẽ chính xác.

2.  TRỌNG TÂM:

Hiểu thế nào là tia phân giác của một góc, biết vẽ  tia phân giác của một góc

3. CHUẨN BỊ:

        3.1 GV : Thước thẳng , thước đo góc, Compa .

        3.2 HS : Thước thẳng , thước đo góc, Compa.

4.  TIẾN TRÌNH:

       4.1 Ổn định, tổ chức và kiểm diện:

       4.2 Kiểm tra miệng:

GV treo bảng  phụ ghi câu hỏi kiểm tra.

Cho góc xOy bằng 1000. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho góc xOz bằng 500.

a/. Tính số đo góc yOz .

b/. Có nhận xét gì về góc xOz và góc yOz

 

GV gọi 1 HS lên bảng giải, HS bên dưới làm vào tập, GV gọi 3 HS nộp tập chấm điểm.

GV cùng HS sửa sai. GV nhận xét chấm điểm.

 

a/. Vì tia Oz  nằm giữa hai tia Ox và Oy

Ta có :  

               500 +  = 1000

                         = 1000 -  500

                         = 500

b/.  Nhận xét :

         4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 : Vào bài

GV: Tia Oz trong hình trên chia góc xOy thành 2 góc bằng nhau được gọi là tia phân giác của góc xOy. Đó là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc là gì?

GV cho HS vẽ hình phần kiểm tra bài cũ và hướng dẫn HS phát biểu định nghĩa tia phân giác của một góc.

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của một góc.

GV nêu ví dụ và ghi bảng.

GV nói : tia Oz là tia  phân giác của góc xOy . Vậy tia Oz phải thỏa mãn điều kiện gì ?

+ HS: Tia Oz nằm giữa hai tia Ox , Oy và

. Hãy nêu cách vẽ tia phân giác của góc x0y.

 

 

 

GV cho HS hoạt động nhóm BT sau:

Cho = 800 . Vẽ tia phân giác OC của góc AOB .

Ngoài cách dùng thước đo góc có còn cách nào khác để xác định tia phân giác của góc AOB không ?

GV giới thiệu cách gấp giấy .

Mỗi góc có mấy tia phân giác (khác góc bẹt)

Vẽ tia phân giác của góc bẹt xOy? Vẽ đước mấy tia như vậy .

GV đưa ra nhận xét.

 

Hoạt động 4: Chú ý :

Trở lại hình vẽ góc AOB , có OC là tia phân giác của góc AOB .GV vẽ đường thẳng cc’ và giới thiệu cc’ là đường phân giác của góc AOB .

 

 

Vậy đường phân giác của một góc là gì ?

GV đưa ra chú ý .

 

 

 

 

 

1/Tia phân giác của một góc là gì ?

      Định nghĩa : (SGK)

Nếu tia Oz nằm giữa tia Ox, Oy

Thì Oz là tia phân giác của .

2/. Cách vẽ tia phân giác của một góc

a) VD: Cho góc xOy bằng  640 . Vẽ tia phân giác Oz  của góc  xOy.

GIẢI

+ Cách 1: Dùng thước đo góc .

Ta có :

Vậy  = 640 : 2 = 320

 

b) Cách vẽ :

Vẽ =640

Vẽ tia 0z nằm giữa hai tia Ox , Oy sao cho = 320

 

 

 

 

 

 

Cách 2: Gấp giấy

- Vẽ góc AOB lên giấy trong .

- Gấp giấy sao cho cạnh OA trùng với cạnh OB .

- Nếp gấp cho ta vị trí của tia OC .

* Nhận xét : Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác .

3/. Chú ý :

Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó.

4.4  Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV treo bảng phụ ghi đề BT 32 trang 87 SGK yêu cầu HS thảo luận nhóm .

 

 

 

 

 

 

BT 32 trang 87 SGK

- Tia  Ot là tia phân giác của góc xOy Nếu tia Ot  nằm giữa hai tia Ox , Oy  và .

a/. Sai

b/. Sai.

c/. Đúng

d/. Đúng

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Học kỹ định nghĩa tia phân giác của một góc, đường phân giác của một góc, nhận xét.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Làm BT 31 trang 87 SGK.

- Tiết sau “Luyện tập”, chuẩn bị các bài tập 34, 36 SGK trang 87.

5/.  RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung: ______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: _________________________________________________

Phương pháp: __________________________________________________________________

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết: 21          LUYỆN TẬP

Tuần: ...

1/  MỤC TIÊU:

1.1. Kíên thức: HS hiểu và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc. HS biết vẽ tia phân giác của một góc.

1.2. Kĩ năng:   Rèn kĩ năng giải bài tập về tính góc, kĩ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập.

1.3. Thái độ:   Giáo dục HS tính chính xác khi vẽ hinh và biết vận dụng vào thực tế.

2/  TRỌNG TÂM:

Vẽ tia phân giác và biết giải các bài tập về góc.

3/ CHUẨN BỊ:

3.1. GV: thước thẳng, thước đo độ.

3.2. HS: Thước thẳng, thước đo độ, các kiến thức về góc.

4/  TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng:

 4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ:

HS: Tia phân giác của một góc là gì? (2đ)

Sửa bài tập 31 SGK trang 87 (6đ)

 

Câu hỏi phụ: Gọi Oz là phân giác của góc xOy, tính số đo góc xOz, yOz. (2đ)

 

 

GV và HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của HS.

GV kiểm tra tập, vỡ luyện tập đánh giá, ghi điểm.

I/ Sửa bài tập cũ:

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Bài tập mới:

GV: Hướng dẫn HS thực hiện theo các bước giải toán như sau:

Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán

      Cho HS đọc đề bài 34 SGK

1 HS vẽ hình trên bảng.

GV: Bài toán cho biết so đo những góc nào?

Ta tính được số đo của các góc nào?

Bước 2: Xây dựng chương trình giải

GV: Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán

            

 

                    1800 

 

                              1000

GV: Gọi HS phân tích tiếp phần tính số đo góc xOt’, tOt’

Bước 3: Thực hiện chương trình giải

GV: Gọi HS lên bảng giải

GV: Quan sát bài làm của các HS khác, và hướng dẫn.

 

 

Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải

GV: Cho HS nhận xét bài làm.

GV: Chốt lại vấn đề: Góc tạo bởi tia phân giác của hai góc kề bù có gì đặc biệt?

HS: Đó là góc vuông

GV: Nhắc nhở những sai lầm thường mắc phải: thiếu kí hiệu góc, thiếu đơn vị độ, viết sai tên góc,…

GV: Cho HS đọc đề bài tập 36 SGK trang 87, gọi HS vẽ hình

Tính góc mOn như thế nào?

Cho HS thảo luận nhóm tìm ra cách giải trong 4 phút (Ghi lại phần phân tích trong bảng nhóm).

Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày lại phần phân tích đã thảo luận.

 

    +   

 

                  

 

                300

 

      800     300

GV: Nhận xt cc nhĩm

Gọi HS ln bảng trình by lại phần bi giải.

GV: Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề nhau có số đo được tính như thế nào?

HS: bằng một nửa tổng số đo hai góc đó.

II/ Bài tập mới:

Bài 34 SGK

+) Ta có: (Tia Ot là phân giác của )

=1800 – 500 = 300

+)

(Tia Ot’ là phân giác của )

+) +

= 50o + 40o = 90o

 

 

 

 

 

 

Bài 36 SGK:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải

(Vì tia Om là phân giác của )

( Vì tia On là phân giác của )

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :                                   

Hoạt động 3: Bài học kinh nghiệm:

Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề nhau, hai góc kề bù có tính chất gì?

III/ Bài học kinh nghiệm:

- Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề nhau có số đo bằng nửa tổng của hai góc đó.

- Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là góc vuông.

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Xem lại các bài tập đã giải, học thuộc bài học kinh nghiệm.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- BTVN: 33, 35, 37 sgk trang 87

HD: Bài 37

a)

b)

- Tiết sau thực hành đo góc trên mặt đất: Đọc trước cách đo

5/  RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung: ......................................................................             

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: .................................................

Phương pháp: ...................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 17, Tiết: 22    THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT

Tuần: ...

1.  Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:  HS hiểu cấu tạo của giác kế, biết cách đo góc trên mặt đất bằng giác kế.

1.2 Kỹ năng:   HS biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt.

1.3 Thái độ:   Giáo  dục cho HS ý thức tập thể, tính kỹ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành đo góc trên mặt đất.

2.  Trọng tâm:

HS biết sử dụng giác kế.

3. Chuẩn bị:

     3.1. GV: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m có một đầu nhọn, 1 cọc tiêu ngắn 0,3m, 1 búa đóng cọc.

        + Chuẩn bị địa điểm thực hành.

     3.2. HS: Mỗi tổ là một nhóm thực hành.

               Mỗi tổ 1 bộ dụng cụ như GV. 

               Các em cốt cán của nhóm tham gia tập huấn trước.

4.  Tiến trình:

          4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

          4.2 Kiểm tra miệng:

          4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BAÌ HỌC

Hoạt động 1:Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất .

   GV hướng dẫn cách đo góc trên mặt đất.

   GV cầm giác kế và giới thiệu dụng cụ đo góc.

+ Trên mặt đĩa có thanh quay xung quanh tâm . Hãy mô tả thanh đó ?

                    GV giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa.

                    GV cho HS mô tả lại cấu tạo và các chức năng của các thanh.

Hoạt động 2: Cách đo góc trên mặt đất .

   GV treo hình vẽ 41,42 của SGK và hướng dẫn HS thực hành .

   GV yêu cầu HS nhắc lại 4 bước thực hành để đo góc trên mặt đất.

 

 

 

 

 

 

 

1 / Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất

Cấu tạo giác kế :

+ Bộ phận chính của giác kế là đĩa tròn .

+ Mặt đĩa tròn được chia sẳn từ 00 đến 1800 .

+ Hai nữa hình tròn ghi theo hai chiều ngược nhau .

+ Hai đầu thanh gắn hai tấm thẳng đứng , mỗi tấm có một khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng .

+ Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá ba chân có thể quay quanh trục .

2/ Cách đo góc trên mặt đất

+ Bước 1: Đặt giác kế sau cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của nó nằm trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C của góc ACB .

+ Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa đến vị trí sao cho cọc tiêu đóng ở A  và hai khe hở thẳng hàng .

+ Bước 3: Cố định mặt đĩa và đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu đóng  ở B và hai khe hở thẳng hàng .

+ Bước 4: Đọc số đo của góc ACB trên mẵt đĩa .

         4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

            GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hành

            GV nhận xét câu trả lời của các tổ.

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

       Nắm lại các bước thực hành.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

       Tiết sau chuẩn bị mẫu báo cáo sau:

BÁO CÁO THỰC HÀNH– HÌNH HỌC CỦA TỔ: …- Lớp:…

STT

TÊN HS

ĐIỂM CHUẨN BỊ DỤNG CỤ

(2 đ)

Ý THỨC KỸ LUẬT

(3 đ)

KỸ NĂNG THỰC HÀNH

(5 đ)

TỔNG SỐ ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

- Tiết sau thực hành ngoài trời.

5/  Rút kinh nghiệm:

Nội dung: ______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: _________________________________________________

Phương pháp: ___________________________________________________________________             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 17, Tiết: 23 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT (tt)

Tuần: ...

1.  MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:  HS hiểu cấu tạo của giác kế, biết sử dụng giác kế.

1.2 Kỹ năng :  HS biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt.

1.3 Thái độ :   Gíao dục cho HS ý thức tập thể , tính kỹ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thực hành đo góc trên mặt đất .

2.  TRỌNG TÂM:

HS biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt.

3. CHUẨN BỊ:

        3.1 GV: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5mcó một đầu nhọn , 1 cọc tiêu ngắn 0,3m , 1 búa đóng cọc.

        + Chuẩn bị địa điểm thực hành .

        3.2 HS: Mỗi tổ là một nhóm thực hành .

                    Mỗi tổ 1 bộ dụng cụ như GV.

                    Các em cốt cán của nhóm tham gia tập huấn trước.

4.  TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng :

Giáo viên kiểm tra dụng cụ thực hành và phân công địa diểm thực hành.

4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

 

  •                  Gv kiểm tra kỹ năng thực hành giữa các tổ, nhắc nhở hs, hướng dẫn chi tiết để hs thực hành cho tốt.
  •                  Gv giao cho các tổ mẫu báo cáo  giống như tiết 1 thực hành đo góc trên mặt đất).

Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành .

(Tiến hành ngoài sân bãi 45 phút)

Hoạt động 2: HS thực hành .

-Phân công từng tổ và nói rõ yêu cầu các tổ chia thành nhóm . Mỗi nhóm 3 bạn làm nhiệm vụ đóng cọc tại A và B, sử dụng giác kế theo 4 bước đã học, các nhóm thực hành lần lượt có thể thay đổi địa điểm A,B,C để luyện tập cách đo.

GV quan sát các tổ thực hành nhắc nhở điều chỉnh hướng dẫn thêm HS cách đo góc.

Cử một bạn ghi phiếu thực hành (mỗi tổ một phiếu)

GV kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các tổ , lấy đó là cơ sở cho điểm thực hành của tổ .

Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá

GV nhận xét kết quả thực hành của các tổ, cho điểm thực hành của các tổ, thu phiếu thực hành của các tổ để cho điểm

 

HS tiến hành thực hành ngoài trời đo góc trên mặt đất.

 

 

 

 

1/ Chuẩn bị thực hành :

 

2/ HS thực hành :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phiếu thực hành kèm theo .

 

 

 

3/ Nhận xét đánh giá :

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

  •                  GV yêu cầu các tổ: HS vẫn tiếp tục làm việc

BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 23 – HÌNH HỌC CỦA TỔ: …- Lớp: …

  •                  GV thu báo cáo thực hành của các tổ và cho điểm thực hành từng tổ theo mẫu sau:

ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ

STT

TÊN HS

ĐIỂM CHUẨN BỊ DỤNG CỤ

(2 đ)

Ý THỨC KỸ LUẬT

(3 đ)

KỸ NĂNG THỰC HÀNH

(5 đ)

TỔNG SỐ ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

- HS cất dụng cụ, vệ sinh tay chân để chuẩn bị vào lớp học tiết sau.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Tiết sau mang theo compa, chuẩn bị bài “Đường tròn.

5.  RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung: ______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: _________________________________________________

Phương pháp: ___________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 18, Tiết: 24             ĐƯỜNG TRÒN

Tuần: ...

1/  MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:  Hiểu đường tròn là gì? Hình tròn là gì?

                     Biết thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính.

1.2 Kỹ năng:   Sử dụng compa thành thạo.

                        Biết vẽ đường tròn, cung cung tròn.

                        Biết giữ nguyên độ mở của compa.

1.3 Thái độ:   Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa, vẽ hình.

2/  TRỌNG TÂM:

Biết vẽ đường tròn, biết về cung, dây cung, đường kính, bán kính.

3.  CHUẨN BỊ:

    3.1. GV: Thước kẻ, compa, thước đo góc.

    3.2. HS: Thước kẻ, compa, thước đo độ.

4/  TIẾN TRÌNH:

    4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

    4.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

    4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Vào bài

GV: Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng compa để vẽ đường tròn.

Hoạt động 2: Đường tròn và hình tròn:

GV: Dụng cụ để vẽ đường tròn là gì?

Gọi 1 HS vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm.

GV ghi điểm A, B, C bất kì trên đường tròn. Hỏi các điểm này cách tâm O một khoảng là bao nhiêu?

GV: Vậy đường tròn tâm O có bán kính 2 cm là hình gồm các  điểm cách O một khoảng bằng 2 cm.

Kí hiệu?

GV: yêu cầu HS so sánh hai đoạn thẳng ON và OM? OP và OM?

GV: Làm thế nào để so sánh được các đoạn thẳng trên?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Nhắc lại đường tròn là bao quanh hình tròn. Vậy hình tròn là hình gồm những điểm nào?

Yêu cầu HS quan sát hình 43b SGK.

GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa khái niệm đường tròn và hình tròn.

Hoạt động 3: Cung và dây cung:

GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 45; 46 và trả lời câu hỏi:

Cung tròn là gì?

Dây cung là gì?

Thế nào là đường kính của đường tròn?

 

 

GV: Gọi HS vẽ đường tròn (O; 2 cm).

-Vẽ đường kính MN.

-Tính độ dài đường kính MN?

-Vậy đường kính so với bán kính như thế nào?

 

 

 

Hoạt động 4: Một công dụng khác của compa:

So sánh hai đoạn thẳng:

 

GV: Compa có công dụng dùng để làm gì?

Quan sát hình 46, em hãy nói cách làm để so sánh đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN.

 

 

 

 

 

 

1/ Đường tròn và hình tròn:

Dùng compa ta vẽ được đường tròn:

Vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các điểm A, B , C đều cách tâm O một khoảng bằng 2 cm.

Định nghĩa:

Đường tròn tâm O bán kính R là một hình gồm các  điểm cách O một khoảng bằng R.

Kí hiệu: Đường tròn tâm O bán kính 2 cm (O; 2 cm)

Đường tròn tâm O, bán kính R (O; R)

Điểm nằm trên đường tròn: M, A, B, C (O;R)

Điểm nằm bên trong đường tròn : N.

Điểm nằm bên ngoài đường tròn: P.

 

 

Hình tròn: là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó.

2/ Cung và dây cung:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cung tròn là phần đường tròn giới hạn bởi hai điểm.

- Dây cung là đoạn thẳng nối 2 mút của cung.

- Đường kính của đường tròn là một dây cung đi qua tâm.

3/ Một công dụng khác của compa:

So sánh hai đoạn thẳng:

Ví dụ 1: SGK trang 90.

Ví dụ 2: SGK trang 91

 

 

 

 

 

 

ON = OM + MN = AB + CD = 7cm.

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV yêu cầu HS đọc đề bài 39 SGK yêu cầu trả lời miệng câu a.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu b GV gọi HS lên bảng trình bày.

 

GV : Gọi HS nhận xét

Bài 39 trang 92:

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải

a/ CA = 3 cm ; CB = 2 cm.

     DA = 3 cm; DB = 2 cm.

b/ Có I nằm giữa A và B nên:

AI + IB = AB

AI = AB – IB

          =  4 -2 = 2 cm

AI = IB = = 2

I là trung điểm của AB.

c/ IK = 1cm.

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Học bài theo SGK, nắm vững khái niệm đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Bài tập 40; 41; 42 trang 92; 93 SGK.

BT 42: Nhận diện các đường tròn rồi tập sử dụng compa vẽ các đường tròn bằng các đường tròn đó.

- Chuẩn bị trước bài : Tam giác, xem trước cách vẽ tam giác biết trước độ dài 3 cạnh.

5/  RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung: ______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: _________________________________________________

Phương pháp: ___________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________                                                                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 19, Tiết: 25         TAM GIÁC

Tuần: ...

1/  MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức:  HS biết định nghĩa được tam giác. Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?

1.2. Kĩ năng:   Biết vẽ tam giác.

                              Biết gọi tên và ký hiệu tam giác.

                              Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác.

1.3. Thái độ:   Giáo dục tính cẩn thận.

2/ TRỌNG TÂM:

Biết vẽ tam giác có độ dài 3 cạnh cho trước.

3/  CHUẨN BỊ:

3.1 GV: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

3.2 HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

4/  TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng:

HS: Thế nào là đường tròn tâm O, bán kính R.

Cho đoạn thẳng BC = 3,5 cm. Vẽ đường tròn (B; 2,5 cm) và (C; 2 cm) , hai đường tròn cắt nhau tại A và D. Tính độ dài AB; AC.

Chỉ cung AD lớn, cung AD nhỏ của (B) vẽ dây cung AD.

HS nhận xét

GV nhận xét - Ghi điểm  HS.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1/ Vào bài

GV: Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về cách vẽ tam giác khi biết độ dài 3 cạnh.

Hoạt động 2/ Tam giác ABC là gì?

GV vẽ hình và giới thiệu đó là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì?

Gv vẽ tiếp hình

 

 

Hỏi: Hình vẽ có mấy đoạn thẳng ? Có phải tam giác không? Tại sao?

HS: Quan sát hình vẽ trả lời

GV yêu cầu HS vẽ trả lời HS vẽ tam giác giới thiệu kí hiệu.

-Có những cách gọi tên tam giác ABC khác là: ACB, BCA, BAC, CAB, CBA.

GV: Một tam giác có mấy đỉnh, mấy cạnh, mấy góc?

HS: Gọi tên các đỉnh, các cạnh, các góc của  ABC?

Hoạt động 3/ Vẽ tam giác:

GV ghi yêu cầu ví dụ và hướng dẫn HS giải

 

GV: Vẽ  ABC ta làm thế nào?

HS: Nêu cách vẽ như SGK.

GV: Quy định độ dài trên bảng.

Hướng dẫn HS vẽ.

 

 

 

 

 

1/ Tam giác ABC là gì?

 

 

 

 

 

Định nghĩa:

Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB; BC; CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Kí hiệu: ABC.

ABC có:

Ba đỉnh A, B, C.

Ba góc ABC, BCA, BAC.

Ba cạnh:AB,AC,BC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2/ Vẽ tam giác:

Ví dụ: Vẽ  ABC biết cạnh BC = 5cm,

AB = 4 cm, AC = 3 cm.

 

 

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

HS: Giải bài 43 trang 94.

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a/ Hình tạo thành bởi ………….. được gọi là tam giác MNP.

b/ Tam giác TUV là hình ……………………………………

HS: Làm bài tập 47 SGK.

Tất cả thực hiện vào vỡ

1 HS lên bảng vẽ.

1 HS khác trình bày cách vẽ  TIR.

GV: Nhận xét- Sửa sai nhắc nhở HS ghi nhớ trình tự cách vẽ.

Bài 43 trang 94

 

a/ ba đoạn thẳng MN,MP,NP khi ba điểm A,B,C không thẳng hàng

b/ gồm ba đoạn thẳngTU,TV,VU khi ba điểm T,U,V  không thẳng hàng

Bài Tập 47 Sgk

 

 

 

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Học bài theo SGK.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Bài tập: 45, 46 SGK trang 95.

- Ôn tập phần hình học từ đầu chương.

- Học ôn lại định nghĩa các hình (trang 95) và 3 tính chất.

- Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 96 SGK.

- Tiết sau ôn tập chương để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

5/  RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung: ______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: _________________________________________________

Phương pháp: ___________________________________________________________________                                         

 

Tiết :26           ÔN TẬP CHƯƠNG II

Tuần: ...

1/  MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức:  HS hiểu các kiến thức về góc và biết vận dụng các kến thức vào bài tập.

1.2. Kĩ năng:   Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác.

1.3. Thái độ:   Bước đầu tập suy luận đơn giản.

2/ TRỌNG TÂM:

Biết vận dụng các kiến thức về góc vào giải bài tập.

3/  CHUẨN BỊ:

3.1. GV: thước kẻ, compa, thước đo góc.

3.2. HS: Thước kẻ, compa, thước đo góc.

4/  TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng:

 4.3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết

HS1: Góc là gì?

Vẽ góc xOy khác góc bẹt.

Lấy M là 1 điểm nằm bên trong . Vẽ tia OM. Giải thích tại sao?

 

 

HS2: Tam giác ABC là gì?

Vẽ ABC có BC = 5 cm, AB = 3cm,     AC= 4 cm.

Dùng thước đo góc xác định số đo ?

HS: Cả lớp theo dõi, nhận xét.

GV: Mỗi hình trong bảng sau cho ta biết những gì?

GV: Hỏi thêm 1 số kiến thức.

-Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?

-Thế nào là góc nhọn? Góc vuông? Góc tù? Góc bẹt?

-Thế nào là 2 góc bù nhau? Hai  góc phụ nhau? Hai góc kề bù?

-Tia phân giác của 1 góc là gì? Mỗi góc có mấy tia phân giác?

-Đọc tên các đỉnh, cạnh, góc của ABC.

-Thế nào là đưong tròn tâm O, bán kính R.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1/ Ôn tập lí thuyết

(SGK)

 

Vì điểm M nằm bên trong xOy nên tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy nên:

(SGK)

 

 

 

 

 

 

 

     Đọc hình để củng cố kiến thức:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2/ Bài tập

HS: Lên bảng dùng bút khác màu điền vào ô trống trên bảng phụ.

 

-Mỗi HS đọc 1 câu rồi trả lời miệng đúng hay sai?

-Cả lớp nhận xét.

 

 

 

 

 

 

GV: cho HS quan sát các phát biểu sau:

1)Góc là một hình tạo bởi hai tia cắt nhau.

2) Góc tù là một góc lớn hơn góc vuông.

3) Nếu Oz là tia phân giác của góc xOy thì .

4) Nếu thì Oz là phân giác của .

5) Góc vuông là góc có số đo bằng 900.

6) Hai góc kề  nhau là hai góc có một cạnh chung.

7) Tam giác DEF là hình gồm đoạn thẳng DE, EF, FD.

8) Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng bằng bán kính.

GV: Gọi HS trả lời, giải thích

Gọi HS lên bảng vẽ hình, mỗi em một câu.

a/ Vẽ 2 góc phụ nhau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b/ Vẽ 2 góc kề nhau.

 

 

 

 

 

c/ Vẽ 2 góc kề bù.

 

 

 

 

d/ Vẽ góc 600; 1350.

 

 

 

GV đưa đề bài tổng hợp.

Trên một nửa mặt phẳng bờ có chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho :  = 300;

= 1100;

a/ Trong ba tia Oz, Oy, Ox tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?

b/ Tính góc  .

c/ Vẽ tia Ot là tia phân giác của . Tính , ?

HS đọc đề.

- HS lên bảng vẽ hình.

- Gọi lần lượt HS lên bảng làm

II/ Bài tập

1/ Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ:

A/ Điền vào ô trống để được câu đúng:

a/ Bất kỳ đường thẳng nào trên mặt phẳng cũng là …………..của …………………….

b/ Mỗi góc có một……………….số đo của góc bẹt bằng…………………….

c/ Nếu tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc thì …………………………..

d/ Nếu thì ……………………

2/ Đúng hay sai:

1)     S

2)     S

3)     Đ

4)     S

5)     Đ

6)     S

7)     S

8)     Đ

 

 

 

 

 

 

3/ Luyện kỹ năng vẽ hình và tập suy luận:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập tổng hợp:

 

a/ Tia Oy nằm giưã hai tia Ox và Oz, vì

b/ = 800

c/  =400

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

GV : Sau khi học xong chương II ta cần lưu ý điều gì trong cách vẽ hình?

III. Bài học kinh nghiệm:

- Vẽ chính xác tia phân giác của một góc: nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với 2 cạnh 2 góc bằng nhau.

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này:

- Nắm vững định nghĩa các hình.

- Nắm vững các tính chất (3 tính chất SGK trang 96) và tính chất: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có = m0; = n0; Nếu m< n thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz.

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết.

5/  RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung: ______________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________

Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: _________________________________________________

Phương pháp: ___________________________________________________________________

_______________________________________________________________________________                                                                     

 

 Phan Thiện Chiến

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

HH6-tiet-19-26.doc[0.40 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

giáo án tương tự