Kế hoạch bộ môn địa lý 9

giáo án Địa lý 9
  Đánh giá    Viết đánh giá
 91       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
w2w8vq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
11/14/2010 12:49:59 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.52 M
Lần xem
1
Lần tải
91
File đã kiểm duyệt an toàn

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: 1.Thuận lợi: a. Đối với GV - Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm, giúp đỡ đến việc dạy và học của thầy và trò. - Hội phụ huynh học sinh kết hợp với các tổ chức XH khác ở,xem chi tiết và tải về giáo án Kế hoạch bộ môn địa lý 9, Giáo Án Địa Lý 9 , Giáo án điện tử Kế hoạch bộ môn địa lý 9, doc, 1 trang, 0.52 M, Địa lý 9 chia sẽ bởi Dũng Cao Đình đã có 91 download

LINK DOWNLOAD

Ke-hoach-bo-mon-dia-ly-9.doc[0.52 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%






ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1.Thuận lợi:
a. Đối với GV
- Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm, giúp đỡ đến việc dạy và học của thầy và trò.
- Hội phụ huynh học sinh kết hợp với các tổ chức XH khác ở địa phương luôn quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ nhà trường về cơ sở vật chất và tinh thần.Điều đó là nguồn động viên khích lệ thầy và trò thi đua “ dạy tốt học tốt”.
- Nhà trường có đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, có lòng yêu nghề mến trẻ, đoàn kết 1 lòng vì mục tiêu chung.
- Ban lãnh đạo xã quan tâm, giúp đỡ nhà trường, tạo mọi điều kiện cho nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học.
. Đối với HS
- Đa số hs có đầy đủ tài liệu học tập; nhiều hs có ý thức học tập tốt( chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp)
2.Khó khăn:
a. Đối với GV
- Do nhiều đồ dùng phục vụ cho việc dạy và học tuy đã được bổ sung nhưng vẫn chưa được đầy đủ.
. Đối với HS
- Đa số các em HS đều là con em gia đình làm nghề biển còn nhiều khó khăn nên điều kiện phục vụ cho các em học tập còn nhiều hạn chế, nhiều gia đình do đi làm ăn xa nên chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình.
3.Kết quả học tập bộ môn của năm học trước
ĐIỂM
LỚP
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
GHI CHÚ


SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%


9.1 ( 40 )
15
37.5
20
50.0
5
12.5
0
0
0
0


9.2 (36 )
03
8.3
05
13.9
19
52.8
06
16.7
03
8.3


9.3 ( 36 )
04
11.1
06
16.7
18
50.0
06
16.7
02
5.6


9.4 (38 )
03
7.9
07
18.4
20
52.6
06
15.8
02
5.3


9.5 (35 )
02
5.7
06
17.1
18
51.4
07
20.0
02
5.7


9.6 (37 )
03
8.1
06
16.2
19
51.4
07
18.9
02
5.4


9.7 (38 )
02
5.3
06
15.8
20
52.6
07
18.4
03
7.9


9.8 ( 35)
02
5.7
05
14.3
18
51.4
07
20.0
03
8.6


9.9 ( 35)
02
5.7
05
14.3
18
51.4
06
17.1
04
11.4




MỤC TIÊU:
Môn Địa lí 9 ở THCS nhằm giúp học sinh
1. Kiến thức:
Môn địa lí lớp 9 là phần địa lý các ngành, các vùng kịnh tế Việt Nam đây là phần chương trình trang bị kiến thức cho các em nắm bắt được các đặc điểm, sự phân bố, vai trò,của các ngành , các vùng kinh tế của nước ta .
Biết được một số đặc điểm tự nhiên, dân cư và các hoạt động kinh tế của con người ở những khu vực khác nhau trên các vùng miền , qua đó thấy được sự đa dạng của tự nhiên, mối tương tác giữa các thành phần của môi trường tự nhiên, giữa môi trường với con người…..
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng trong khi học địa lí, đó là:
- Kĩ năng phân tích văn bản.
- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ.
- Kĩ năng xử lí số liệu thống

  Kê hoạch bộ môn  địa 9                                                                                                                                       2010 – 2011

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1.Thuận lợi:

a. Đối với GV

- Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm, giúp đỡ đến việc dạy và học của thầy và trò.

- Hội phụ huynh học sinh kết hợp với các tổ chức XH khác ở địa phương luôn quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ nhà trường về cơ sở vật chất và tinh thần.Điều đó là nguồn động viên khích lệ thầy và trò thi đua “ dạy tốt học tốt”.

- Nhà trường có đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, có lòng yêu nghề mến trẻ, đoàn kết 1 lòng vì mục tiêu chung.

- Ban lãnh đạo xã quan tâm, giúp đỡ nhà trường, tạo mọi điều kiện cho nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học.

b. Đối với HS

- Đa số hs có đầy đủ tài liệu học tập; nhiều hs có ý thức học tập tốt( chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp)

2.Khó khăn:

a. Đối với GV

- Do nhiều đồ dùng phục vụ cho việc dạy và học tuy đã được bổ sung nhưng vẫn chưa được đầy đủ.

b. Đối với HS

- Đa số các em HS đều là con em gia đình làm nghề biển còn nhiều khó khăn nên điều kiện phục vụ cho các em học tập còn nhiều hạn chế, nhiều gia đình do đi làm ăn xa nên chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình.

3.Kết quả học tập bộ môn của năm học trước

 

             ĐIỂM

LỚP

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

GHI CHÚ

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

9. ( 40 )

15

37.5

20

50.0

5

12.5

0

0

0

0

 

9. (36 )

03

8.3

05

13.9

19

52.8

06

16.7

03

8.3

 

9.3    ( 36 )

04

11.1

06

16.7

18

50.0

06

16.7

02

5.6

 

9.4    (38 )

03

7.9

07

18.4

20

52.6

06

15.8

02

5.3

 

9.5   (35 )

02

5.7

06

17.1

18

51.4

07

20.0

02

5.7

 

9.6     (37 )

03

8.1

06

16.2

19

51.4

07

18.9

02

5.4

 

9.7   (38 )

02

5.3

06

15.8

20

52.6

07

18.4

03

7.9

 

9.8   ( 35)

02

5.7

05

14.3

18

51.4

07

20.0

03

8.6

 

9.9     ( 35)

02

5.7

05

14.3

18

51.4

06

17.1

04

11.4

 

 

  

 

 

  1. MỤC TIÊU:

Môn Địa lí 9 ở THCS nhằm giúp học sinh

1. Kiến thức:

Môn địa lí lớp 9 là phần địa lý c¸c ngµnh, c¸c vïng kÞnh tÕ ViÖt Nam ®©y lµ phÇn ch­¬ng tr×nh trang bÞ kiÕn thøc cho c¸c em n¾m b¾t ®­îc c¸c ®Æc ®iÓm, sù ph©n bè, vai trß,cña c¸c ngµnh , c¸c vïng kinh tÕ cña n­íc ta .

Biết được một số đặc điểm tự nhiên, dân cư và các hoạt động kinh tế của con người ở những khu vực khác nhau trên c¸c vïng miÒn , qua đó thấy được sự đa dạng của tự nhiên, mối tương tác giữa các thành phần của môi trường tự nhiên, giữa môi trường với con người…..

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng trong khi học địa lí, đó là:

- Kĩ năng phân tích văn bản.

- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ.

- Kĩ năng xử lí số liệu thống kê theo các yêu cầu cho trước.

- Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau( báo chí, tranh ảnh..) bao gồm cả tài liệu in trên giấy và tài liệu điện tử( đĩa tra cứu) .

- Kĩ năng viết và trình bày báo cáo ngắn.

- Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và s¬ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng tự nhiên, KTXH.

- Kĩ năng liên hệ thực tế địa phương, đất nước.

- KÜ n¨ng xö lÝ th«ng tin, sè liÖu , b¶ng thèng kª. Tõ ®è ®Ó ph©n tÝch, nhËn xÐt…

- KÜ n¨ng vÏ, ph©n tÝch, nhËn xÐt, ®¸nh gi¸ c¸c lo¹i biÓu ®å.

3. Thái độ, tình cảm.

-Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp phục vụ tổ quốc sau này cho HS.

  1. NỘI DUNG

1.Kế hoạch dạy học

Chương trình môn Địa lí 9 như sau:

- Cả năm    : 37 tuần. Trong đó dạy theo PPCT : 35 tuần x 1,5 tiết/ tuần = 52 tiết

 - Học kì I   : 19 tuần. Trong đó dạy theo PPCT : 17 tuần x 2 tiết/ tuần + tuần 18 x 1tiết = 35 tiết

- Học kì II : 18 tuần. Trong đó dạy theo PPCT  : 17 tuần x 1 tiết/ tuần = 17 tiết

2. Nội dung dạy học

a)           Địa lí dân cư

1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

2. Dân số và sự gia tăng dân số

3.Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

4. Lao động việc làm và chất lượng cuộc sống

b)           Địa lí kinh tế

  1. Quá trình phát triển kinh tế

      2     Địa lí các ngành kinh tế

a. ngành nông nghiệp

b. Lâm nghiệp và thuỷ sản

c. Ngành công nghiệp

d. Ngành dịch vụ

c)            Sự phân hoá lãnh thổ

1. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

2, Vùng Đồng bằng sông Hồng

3.Vùng Bắc trung Bộ

4.Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

5. Vùng Tây Nguyên

6.Vùng Đông Nam Bộ

7. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

8.Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển

d)           Địa lí đia phương

1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của tỉnh (thành phố)

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

3. Dân cư

4. Kinh tế

  1. CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

- Kĩ năng phân tích văn bản

- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ

- Kĩ năng sử lí số liệu thống kê theo yêu cầu cho trước

- Kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ và rút ra nhận xét

- Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu và các nguồn khác

- Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và các sơ đồ thể hiện mối quan hệ địa lí

- Kĩ năng viết báo cáo và trình bày

- Kĩ năng liên hệ thực tế

  1. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP CẦN THỰC HIỆN ĐỂ ĐỔI MỚI PPDH

1)           Đối với giáo viên:

-Thường xuyên nghiên cứu học hỏi, trau rồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

          - Chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học chu đáo trước khi đến lớp.

        - Thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn, chế độ soạn, giảng.

- Tận dụng tối đa và sử dụng có hiệu quả các ĐDDH. Có kế hoạch tự làm ĐDDH vớ những đồ dùng còn thiếu.

- Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với đặc chưng bộ môn,đặc biệt là phương pháp mới.

- Có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi , phụ đạo HS yếu kém.

- Thường xuyên kiểm tra để nắm bắt được tình hình học tập của HS.

2)           Đối với HS:

- Cần có đầy đủ đồ dùng học tập:sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ, thước kẻ, com pa, máy tính, bút chì .

- Trong lớp chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài.

- Về nhà học bài, làm bài đầy đủ, đọc trước bài mới theo tinh thần tự giác, tích cực trong học tập.

- Bên cạnh học lí thuyết cần phải rèn luyện kĩ năng địa lí:, giải thích các hiện tượng địa lí trong thực tế.

  1. CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

 

             ĐIỂM

LỚP

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

GHI CHÚ

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

9. ( 40 )

15

37.5

20

50.0

5

12.5

0

0

0

0

 

9. (36 )

03

8.3

05

13.9

19

52.8

06

16.7

03

8.3

 

9.3    ( 36 )

04

11.1

06

16.7

18

50.0

06

16.7

02

5.6

 

9.4    (38 )

03

7.9

07

18.4

20

52.6

06

15.8

02

5.3

 

9.5   (35 )

02

5.7

06

17.1

18

51.4

07

20.0

02

5.7

 

9.6     (37 )

03

8.1

06

16.2

19

51.4

07

18.9

02

5.4

 

9.7   (38 )

02

5.3

06

15.8

20

52.6

07

18.4

03

7.9

 

9.8   ( 35)

02

5.7

05

14.3

18

51.4

07

20.0

03

8.6

 

9.9     ( 35)

02

5.7

05

14.3

18

51.4

06

17.1

04

11.4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.        KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH:

LỚP 9

Cả năm: 37 tuần (52 tiết)

Học kì I: 19 tuần (35 tiết)

Học kì II: 18 tuần (17 tiết)

 

Nội dung

Thời lượng

Địa lí Việt Nam (tiếp theo)

II - Địa lí dân cư 

 

5 tiết (4LT +1TH)

III -  Địa lí kinh tế

11 tiết (9LT+2TH)

IV - Sự phân hoá lãnh thổ

24 tiết (17LT +7TH)

V - Địa lí địa phương

4 tiết (3LT +1TH)

Ôn tập

4 tiết

Kiểm tra

4 tiết

Cộng

52 tiết (33LT+11TH+4ÔT+4KT)

Học kì I, kết thúc ở bài 30: Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1.     KẾ HOẠCH CỤ THỂ:

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

 

1

 

 

 

 

BÀI 1:

CỘNG ®ỒNG CÁC DÂN  TỘC VN

 

1.Kiến thức :  Cho học sinh hiểu được:

- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta.

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư.

3. Thái độ:

Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước

Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ dân cư VN

- Tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc VN

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các DT VN

 

2

 

 

 

BÀI 2:

DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

 

1.Kiến thức :    Sau bài học HS có thể :

- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai.

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.

- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi.

2. Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số.

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số.

3. Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Biểu đồ biến đổi DS của VN

- Tranh ảnh về một số hậu quả của DS tới MT và chất lượng cuộc sống

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

BÀI 3

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÀN CƯ

1.Kiến thức :    Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta .

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam.

2. Kỹ năng :

- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị Việt Nam, một số bảng số liệu về dân cư

- Có kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu.

3. Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống. Chấp hành tốt chính sách của nhà nước về phân bố dân cư.

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng BĐ phân bố dân cư và đô thị VN

- Tranh ảnh về nhà ở, 1 số hình thức quần cư ở  VN

- Bảng thống kê mật dộ DS

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

4

BÀI 4

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM – CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

1.Kiến thức :    Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta .

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta.

2. Kỹ năng :

- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống

- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống

3. Thái độ:

Ý thức tinh thần lao động

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Các biểu đồ về cơ cấu LĐ

- Các bảng thống kê về sử dụng LĐ

- Tranh ảnh về CLCS được nâng cao

 

5

BÀI 5: THùc hµnh: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DS NĂM 1989 VÀ 1999

Sau bài học HS có thể :

- Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số

- Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,  giưa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Phiếu học tập

- Hình vẽ hai tháp tuổi

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

BÀI 6:

SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VN

 

1. Về kiến thức: Sau bài học HS có thể :

- Cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây.

- Trọng tâm là về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

2. Về kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí ( ở đây là sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)

- Kĩ năng đọc bản đồ

- Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ hành chính VN

- Biểu đồ cơ cấu GDP từ 1991- 2002

- Một số hình ảnh phản ảnh thành tựu về phát triển KT của nước ta

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG…

1. Về kiến thức:

- HS phải nắm được vat trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta

- Những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá.

2. Về kĩ  năng

Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ tự nhiên VN

- BĐ khí hậu VN

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

7

 

ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

 

- Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

- Liên hệ với thực tế địa phương

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ tự nhiên VN

- BĐ khí hậu VN

 

 

8

 

 

 

 

 

BÀI 8:

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

 

1. Về kiến thức:

- HS phải nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay.

- Trọng tâm là về sự phân bố sản xuất nông nghiệp , với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

2. Về kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích  bảng số liệu.

- Kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3) về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo các vùng

- Kĩ năng đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển và phân bố nông nghiệp

 

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ nông nghiệp VN

- Lược đồ nông nghiệp NN

- Một số tranh ảnh về SX NN

 

9

 

 

 

BÀI 9:

SỰ PT VÀ PHÂN BỐ SX LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

 

1.Kiến thức :   HS cần nắm được:

- Các loại rừng ở nước ta: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.

- Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng làm việc vơi bản đồ, lược đồ

- Kĩ năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc 100,0%

3. Giáo dục tư tưởng

- Lòng yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ kinh tế chung VN

- Lược đồ Lâm nghiệp và thủy sản

- Một số hình ảnh về hoạt động SX lâm nghiệp và thủy sản ở VN

 

10

 

 

BÀI 10: THùc hµnh:

1.Kiến Thức :

- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng sử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ cụ thể là tính cơ

 

 

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

10

: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ SỰ THAY ĐỔI c¬ cÊu….

cấu phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng  lấy gốc 100,0%

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.

- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

 

11

 

 

BÀI 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PT VÀ PB CÔNG NGHIỆP

 

1.Kiến thức :

- HS phải nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta .

- HS phải hiểu được rằng việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên.

- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng địa lí kinh tế

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ địa chất – KS VN hoặc Atlat địa lí VN

- BĐ phân bố dân cư

 

12

 

 

 

 

BÀI 12:

SỰ PT VÀ PHÂN BỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

 

1.Kiến Thức :

- HS hiểu được cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng

- HS phải nắm được tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu (công nghiệp      trọng điểm) ở nước ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này.

- Nắm được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đông Nam Bộ (ở phía Nam)

- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu ở hai trung tâm này.

2. Kỹ năng:

- Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp

- Xác định được một số trung tâm công nghiệp vị trí nhà máy điện và các mỏ than dầu khí.

- Đọc và phân tích được lược đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ công nghiệp chung

- BĐ kinh tế chung VN

- Lược đồ các nhà máy điện và các mỏ than, dầu khí

- Hình ảnh về HĐSX CN VN

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

BÀI 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT

1.Kiến thức :

- HS phải nắm được ngành dịch vụ ( theo nghĩa rộng) ở nước ta có cơ cấu hết sức phức tạp và ngày càng đa dạng hơn.

- Ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, hoạt động đời sống xã hội tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân.

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

 

 

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

13

 

 

 

BÀI 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

 

 

- Sự phân bố của các ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác.

- Các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta .

- Trọng tâm bài là mục II

2. Kỹ Năng:

- Rèn kĩ năng làm việc với sơ đồ.

- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích  sự phân bố ngành dịch vụ

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

 

- BĐ ngành cơ cấu ngành DV ở nước ta

- Một số hình ảnh về HĐ DV hiện nay ở nước ta

 

14

 

 

 

BÀI 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH  VIỄN THÔNG

 

1.Về kiến thức:

- HS phải nắm được đặc điểm phân bố của các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính của nước ta , cũng như các bước tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải.

- HS phải nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của các bước tiến này đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước.

2. Về kĩ năng:

- Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta

- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác

3. Về tư tưởng: Giáo dục ý thức thực hiện luật an toàn giao thông

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

BĐ GTVT VN

- Lược đồ mạng lưới GTVT

- Một số ảnh về GTVT hiện đại

- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành BCVT

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

BÀI 15: THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH

 

1. Về kiến thức:

- HS phải nắm được các đặc điểm  phát triển và phân bố của ngành thương mại và du lịch nước ta

- HS phải nắm chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội Và Thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại du lịch  lớn nhất cả nước.

- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trỏ thành ngành kinh tế quan trọng.

2. Về kĩ năng:

- Đọc và phân tích các biểu đồ

- Phân tích bảng số liệu

3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên , lịch sử văn hoá … của địa phương.

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Biểu đồ SGK

- Bản đồ các nước trên TG

- Bản đồ DL VN

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

16

BÀI 16: THùc hµnh: VẼ BIỂU ĐỒ VỀ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

 

1. Về kiến thức:

- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 6 về cơ cấc kinh tế theo ngành của nước ta

2. Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng xử lí các số liệu. Nhận xét biểu đồ

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ  theo miền

3. Về tư tưởng

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

 

17

 

 

 

ÔN TẬP

 

-Hệ thống hố kiến thức hs đ học từ tiết 1-tiết 16

-Rèn luyện và củng cố các kỹ năng đọc và phân tích, nhận xét bảng số liệu, biểu đồ, ảnh địa lý, bản đồ

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Các ĐDDH liên quan

 

18

 

 

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

 

- Kiểm  tra, đánh giá mức độ hiểu và nắm vững các đặc điểm chính về dân cư , tình hình phát triển kinh tế và một số ngành sản xuất ở Nước ta .

- Kiểm tra đánh giá kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ, lược đồ , phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển sản xuất

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Giấy bút và các dụng cụ học tập cần thiết

 

19

 

 

 

BÀI 17: VÙNG Trung dumiÒn nói b¾c bé

 

1.Về kiến thức:

- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.

- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội

2. Về kĩ năng:

- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng,

- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

- Lược đồ TN vùng TD và MNBB

- Bản đồ TN hoặc HC VN

- Tranh ảnh về TD và MNBB-

 

 

20

 

BÀI 18: VÙNG Trung dumiÒn nói b¾c bé (TT)

1. Về kiến thức:- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ

2. Về kĩ năng:

- HS cần nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí để phân tích và giải thích các câu hỏi. Phân tích bản đồ  kinh tế các số liệu địa lí của vùng

3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhin

đồ KT TD và MNBB

- Tranh ảnh về các hoạt động SX của vùng -Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

 

GHI CHÚ

21

 

BÀI 19: THùc hµnh: ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Về kiến thức:

- HS phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi bắc bộ

2. Về kĩ năng:

- HS cần nắm vững kĩ năng đọc các bản đồ

- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản

3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ TN VN

- Bản đồ kinh tế của vùng

- Atlat địa lí VN

 

22

 

 

 

BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí : một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.

- Củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, giải thích một số đặc điểm của vùng như đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng. Kinh tế xã hội phát triển

2. Về kĩ năng:

- HS đọc được lược đồ , kết họp với kênh chữ để giải thích được một số ưu thế một số nhược điểm của vùng đông dân và một số giải pháp phát triển bền vững.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ tự nhiên vùng ĐBSH

 

23

 

 

 

 

BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TT)

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng.Trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao, nhưng công nghiệp và dịch vụ đang chuyển biến tích cực.

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống dân cư . Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, là 2 trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của Đồng bằng sông Hồng.

2. Về kĩ năng:

- HS phải biết kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ KT vùng ĐBSH

- Một số tranh ảnh về HĐKT của ĐBSH

 

 

 

 

 

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

24

BÀI 22: THùc hµnh : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA DS, SLLT

1. Về kiến thức:

- HS cần phân tích được mối quan hệ giữa dân số , sản lượng lơng thực và bình quân theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giai pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng xuất .

- Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững

2. Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu

3. Về tư tưởng: Giáo dục  tinh thần lao động

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

Bảng phụ

- Phiéu học tập

 

25

 

 

 

 

 

BÀI 23: VÙNG BẮC TRUNG BỘ

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được đặc điểm  vị trí địa lí , hình dáng lãnh thổ, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên , đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.

- Cần thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh để lại cần khắc phục và triển vọng phát triển kinh tế trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

2. Về kĩ năng:

- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ TN VN, lược đồ TN vùng BTB

- Một số hình ảnh về BTB

 

26

 

 

 

 

BÀI 24: VÙNG BẮC TRUNG BỘ (TT)

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được so với các vùng kinh tế trong nước, vùng Bắc Trung Bộ tuy còn nhiều khó khăn nhưng đang đứng trước triển vọng lớn.

- Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu một số vấn đề kinh tế ở Bắc Trung Bộ

2. Về kĩ năng:

- HS cần vận dụng tốt kênh chữ kênh hình để trả lời các câu hỏi

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

Lược đồ kinh tế BTB

 

27

 

BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

 

1. Về kiến thức:

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa sườn Tây Nguyên với Biển Đông nơi có quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa thuộc chủ quyền của đất nước.Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng Duyên hải miền Trung

Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ TN VN, lược đồ TN

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

27

 

 

 

BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

 

1. Về kiến thức:

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa sườn Tây Nguyên với Biển Đông nơi có quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa thuộc chủ quyền của đất nước.Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng Duyên hải miền Trung

2. Về kĩ năng:

- Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng

- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ TN VN, lược đồ TN DHNTB

- Tranh ảnh về DHNTB

 

 

28

 

 

 

BÀI 26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng lớn về kinh tế biển.Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu kinh tế HS nhận thức được sự chuyển biến mạnh mẽ trong kinh tế cũng như xã hội toàn vùng.

- Nắm được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác động mạnh đến tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ .

2. Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để tìm kiến thức, phân tích giải thích một số vấn dề quan tâm trong điều kiện cụ thể của Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Đọc xử lí các số liệu và phân tích quan hệ không gian:đất liền- biển và đảo, Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ KT DHNTB

- Một số tranh ảnh liên quan

 

29

 

 

BÀI 27: THỰC HÀNH: KINH TẾ BIỂN BTB VÀ DHNTB

 

1. Về kiến thức:

- Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng lớn về kinh tế (hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, nghề muối và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển) .

2. Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ , phân tích bảng số liệu thống kê liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ .

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ TN hoặc kinh tế VN

 

30

BÀI 28: VÙNG TÂY NGUYÊN

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được Tây Nguyên có  vị trí địa lí , quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế –xã hội , an ninh quốc phòng, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

 

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

30

 

 

 

 

BÀI 28: VÙNG TÂY NGUYÊN

, đặc điểm dân cư , xã hội của vùng. Tây Nguyên là vùng sản xuất hàng hoá nông sản xuất khẩu lớn của cả nước chỉ đứng sau đồng bằng sông Cửu Long.

2. Về kĩ năng:

-  Kết hợp kênh chữ và kênh hình để nhận xét giải thích một số vấn đề của vùng

phân tích  bảng số liệu

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ TNVN, lược đồ TN vùng Tây Nguyên

Tranh ảnh về Tây Nguyên

 

31

 

 

 

 

 

BÀI 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (TT)

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được nhờ thành tựu về công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế –xã hội . Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá. Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần.

- Nhận biết được vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số TP’ như PlâyCu, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt

2. Về kĩ năng:

- HS biết kết hợp kênh chữ và kênh hình, phân tích và giải thích được một số vấn đề búc xúc ở Tây Nguyên.

- Đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ kinh tế vùng Tây Nguyên

- Một số tranh ảnh về HĐ SX ở Tây Nguyên

 

32

BÀI 30: THùc hµnh : SO SÁNH TÌNH HÌNH SX CÂY CN LÂU NĂM Ở TD-MNBB VỚI TÂY NGUYÊN

1. Về kiến thức:

- HS cần phân tích sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du và mièn núi Bắc Bộ với Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi, khó khăn, và giải pháp phát triển bền vững.

2. Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ , phân tích số liệu thống kê. Có kĩ năng viết và trình bày văn bản trước lớp

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

Bản đồ TN và Kinh tế VN

 

33

 

ÔN TẬP HỌC KÌ I

- Hệ thống lại kiến thức đã học nhằm khắc sâu kiến thức và hiểu sâu hơn những kiến thức đó.

- Biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành kĩ năng và vận dụng vào cuộc sống.

- Chuẩn bị tốt kiến thức để làm bài kiểm tra HKI đạt kết quả

 

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng- Đồ dùng dạy học liên quan

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

34

 

KIỂM TRA HỌC KÌ I

 

- Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu, nắm vững các đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên , dân cư kinh tế của các vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

- Kiểm tra kĩ năng phân tích bảng số liệu, kĩ năng tư duy liên hệ, tổng hợp so sánh

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

Đồ dùng học tập cần thiết

 

HỌC KỲ II

35

 

 

 

 

BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được Đông Nam Bộ phát triển kinh tế rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí , Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền cũng như trên biển, những đặc điểm dân cư , xã hội của vùng

2. Về kĩ năng:

- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng.

- Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của vùng, đặc biệt là trình độ đô thị hoá và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội cao nhất trong cả nước.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ TN ĐNB

- Một số tranh ảnh liên quan

 

36

 

 

 

 

 

BÀI 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu phát triển kinh tế nhất cả nước . Công nghiệp dịch vụ chiếm tỉ lệ cao trong GDP. Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Bên cạnh những thuận lợi các ngành này cũng có những khó khăn, hạn chế nhất định.

- Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu công nghệ cao, khu chế suất.

2. Về kĩ năng:

- HS cần kết hợp kêng chữ kênh hình để phân tích , nhận xét một số vấn đề quan trọng của vùng.

- Phân tích so sánh số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lược đồ

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

 

 

 

 

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ KT ĐNB

- Tranh ảnh

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

37

 

 

 

 

BÀI 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất, khí hậu góp phần sản xuất và giải quyết việc làm Tp’ HCM . Biên Hoà, Vũng Tàu cũng như vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ và cả nước.

- Hiểu một số khái niệm vùng kinh tế trọng điểm phía nam

2. Về kĩ năng:

- HS cần kết hợp kênh chữ kênh hình để phân tích , nhận xét một số vấn đề quan trọng của vùng.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

Bản đồ kinh tế  của vùng Đông Nam Bộ

Bản đồ tự nhiên Việt Nam 

Một số tranh ảnh vùng

 

 

38

 

 

BÀI 34: TH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐNB

 

1. Về kiến thức:

- Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế –xã hội của vùng làm phong phú hơn khái niệm về vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam

- Hiểu một số khái niệm vùng kinh tế trọng điểm phía nam

2. Về kĩ năng:

- HS cần kết hợp kênh chữ kênh hình để phân tích , nhận xét một số vấn đề quan trọng của vùng.Kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức

- Rèn kĩ năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ tự nhiên VN

- Bảng phụ

 

39

 

BÀI 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực-thực phẩm lớn nhất cả nước . Vị trí địa lí thuận lợi tài nguyên đất, khí hậu nước phong phú đa dạng, những đặc điểm dân cư , xã hội của vùng.

- Làm quen với khái niệm chung sống với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long

2. Về kĩ năng:

- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, vận dụng thành thạo kênh chữ, kênh hình để phân tích và giải thích được một số bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ TN vùng ĐBSCL

- Một số tranh ảnh

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

40

 

 

 

BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TT

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực-thực phẩm lớn nhất cả nước . Đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước.

- Công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát triển . Các TP’ Cần Thơ, Mĩ Tho, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế của vùng.

2. Về kĩ năng:

- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ để khai thác kiến thức theo câu hỏi.

- Biết kết hợp kênh hình, kênh chữ và liên hệ với thực tế để phân tích và giải thích được một số bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Tranh ảnh liên quan

 

41

 

BÀI 37: THùc hµnh : VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH THỦY SẢN

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được đầy đủ hơn ngoài thể mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thuỷ sản.

- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ sản, hải sản ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

2. Về kĩ năng:

- Củng cố và phát triển  kĩ năng xử lí số liệu thống kê và phân tích biểu đồ

- Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện với phát triển sản xuất của ngành thuỷ sảncủa đồng bằng sông Cửu Long.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên

 

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ TN hoặc KT VN

- Bản đồ kinh tế vùng ĐBSCL

 

42

 

 

ÔN TẬP

 

-Hệ thống hố kiến thức hs đ học từ tiết 19 tiết 41

-Rèn luyện và củng cố các kỹ năng đọc và phân tích, nhận xét bảng số liệu, biểu đồ, ảnh địa lý, bản đồ

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

 

43

 

 

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

 

- Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu, nắm vững các đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên , dân cư kinh tế của các vùng Đông Nam Bộ , Đồng bằng sông Cửu Long

- Kiểm tra kĩ năng phân tích bảng số liệu, kĩ năng tư duy liên hệ, tổng hợp so sánh.

- Dụng cụ học tập liên quan

 

44

BÀI 38: PHÁT TRIỂN…

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo

- Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai

 

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

44

 

 

 

 

BÀI 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN VÀ BẢO VỆ

thác và chế biến khoáng sản , du lịch, giao thông vận tải biển. Đặc biệt thấy được sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp.

- Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển.

2. Về kĩ năng:

- HS phải nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ , lược đồ.

- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển nước ta , có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

 

 

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ kinh tế chung VN

- BĐ GTVT VN

- Lược đồ 39.2 SGK

 

45

 

 

 

BÀI 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN VÀ BẢO VỆ…(TT)

 

1. Về kiến thức:

- HS cần hiểu được tình hình khai thác và chế biến khoáng sản biển.

- Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: khai thác và chế biến khoáng sản , du lịch, giao thông vận tải biển. Đặc biệt thấy được sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp

- Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển.

2. Về kĩ năng:

- HS phải nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ , lược đồ.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển nước ta , có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ kinh tế chung VN

- BĐ GTVT VN

- Lược đồ 39.2 SGK

 

 

46

BÀI 40: THùc hµnh : VẤN ĐỀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MT BIỂN – ĐẢO

 

1. Về kiến thức:

- Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển Đặc biệt thấy được sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp

2. Về kĩ năng:

- HS phải nắm vững hơn cách phân tích các sơ đồ, bản đồ , lược đồ.

3. Về tư tưởng: Giáo dục  lòng yêu thiên nhiên, có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển nước ta , có ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ Tự nhiên VN

- Biểu đồ H 40.1 SGK

 

47

* ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

BÀI 41: ĐỊA LÍ TỈNH, THÀNH PHỐ

-Biết vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính của tỉnh Quảng Ngãi.

-Biết được điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng Ngãi

-Rèn luyện kĩ năng phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế

-Hiểu rõ thực tế địa phương từ đó xây dựng tình yêu quê hương

- BĐ tự nhiên và hành chính TØnh Quảng Ngãi -Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

 

TIẾT

TÊN BÀI

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

PHƯƠNG PHÁP

ĐỒ DÙNG

GHI CHÚ

48

 

 

 

 

BÀI 42: ĐỊA LÍ TỈNH, THÀNH PHỐ (TT)

 

1/ Kiến thức:

-Biết được dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên, nguyên nhân và tác động của việc gia tăng dân số ở tỉnh ta.

-Biết được kết cấu về dân số, sự phân bố dân cư và tình hình pht triển văn hóa, giáo dục y tế của tỉnh.

-Đặc điểm chung về kinh tế của tỉnh.

2/ Kĩ năng:

-Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức vào thực tế

-Rèn kĩ năng phân tích các số liệu, nhận xét, so sánh, tính toán các số liệu…

3/ Thái độ:

Hiểu r thực tế địa phương( khó khăn, thuận lợi) để có ý thức tham gia xy dựng địa phương, từ đó bồi dưỡng tình cảm tốt đẹp đối với quê hương

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ tự nhiên và hành chính tỉnh Quảng Ngãi

 

49

 

 

BÀI 43: ĐỊA LÍ TỈNH, THÀNH PHỐ (TT)

 

- Biết được đặc điểm ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp và dịch vụ của Quảng Ngãi

- Biết được những suy giảm về tài nguyên và môi trường. Cần có biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường của tỉnh

- Thấy được khả năng và hướng phát triển kinh tế của tỉnh kỹ năng phân tích số  liệu tìm ra kiền thức. Vận dụng kiến thức đó học vào thực tiễn

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ tự nhiên và hành chính tỉnh Quảng Ngãi

 

50

BÀI 44: TH: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN. VẼ BIỂU ĐỒ CƠ CẤU…

- Củng cố các kiến thức mà HS đã học về tự nhiên Quảng Ngãi.

- Rèn luyện các kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên trong mối quan hệ tương hổ với nhau.

- Rèn luyện các kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. phân tích biến động của cơ cấu kinh tế

 

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Giấy khổ lớn + bút

- Com pa, thước

 

51

 

 

ÔN TẬP HỌC KÌ II

 

- Hệ thống lại kiến thức đã học nhằm giúp HS khắc sâu, hiểu rõ những kiến thức đã học.

- Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành kĩ năng và áp dụng vào cuộc sống.

- Giúp HS chuẩn bị kiến thức tốt cho bài kiểm tra viết 1 tiết.

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Đồ dùng dạy học liên quan

 

52

 

KIỂM TRA HỌC KÌ II

 

- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh

- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS.

- Giấy, bút và các dụng cụ học tập liên quan

 

Tịnh Hà ngày     tháng     năm 2010

           BGH duyệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1.     CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CUỐI NĂM:

 

             ĐIỂM

LỚP

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

GHI CHÚ

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

9. ( 40 )

15

37.5

20

50.0

5

12.5

0

0

0

0

 

9. (36 )

03

8.3

05

13.9

19

52.8

06

16.7

03

8.3

 

9.3    ( 36 )

04

11.1

06

16.7

18

50.0

06

16.7

02

5.6

 

9.4    (38 )

03

7.9

07

18.4

20

52.6

06

15.8

02

5.3

 

9.5   (35 )

02

5.7

06

17.1

18

51.4

07

20.0

02

5.7

 

9.6     (37 )

03

8.1

06

16.2

19

51.4

07

18.9

02

5.4

 

9.7   (38 )

02

5.3

06

15.8

20

52.6

07

18.4

03

7.9

 

9.8   ( 35)

02

5.7

05

14.3

18

51.4

07

20.0

03

8.6

 

9.9     ( 35)

02

5.7

05

14.3

18

51.4

06

17.1

04

11.4

 

 Tịnh Hà 12/10/2010

                                                                                                                                                                     Người thực hiện

 

 

 

                                                                                                                                                                Phùng Thị Thùy Dương

 

    GV: Lương Thị Kim Anh      Phùng Thị Thùy Dương       Bùi Thị Thúy             THCS nguyễn Chánh                   1                                                                

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Kế hoạch bộ môn địa lý 9
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU