kiem tra hoc ky

giáo án Vật lý 7
  Đánh giá    Viết đánh giá
 25       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
pjq4tq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
3/30/2009 2:30:43 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.04 M
Lần xem
1
Lần tải
25
File đã kiểm duyệt an toàn

KIỂM TRA HỌC KỲ I. Môn: Vật Lý 7. -Đề1 Thời gian: 45 phút Họ và tên:.......................................Lớp:..... ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA THẦY GIÁO  Đề ra. Câu1.(1,5điểm).Thế nào gọi là nguồn âm? Lấy 2,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử kiem tra hoc ky, Giáo Án Vật Lý 7 , Giáo án điện tử kiem tra hoc ky, doc, 1 trang, 0.04 M, Vật lý 7 chia sẽ bởi Trung Nguyễn Phú đã có 25 download

 
LINK DOWNLOAD

kiem-tra-hoc-ky.doc[0.04 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

KIỂM TRA HỌC KỲ I.
Môn: Vật Lý 7. -Đề1
Thời gian: 45 phút
Họ và tên:.......................................Lớp:.....
ĐIỂM
LỜI PHÊ CỦA THẦY GIÁO

Đề ra.
Câu1.(1,5điểm).Thế nào gọi là nguồn âm? Lấy 2 ví dụ. Các nguồn âm này có chung đặc điểm?
Câu2.(1,5điểm).Thế nào gọi là tần số? Âm cao, âm thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số?
Câu3.(2,5điểm) .Một học sinh cho rằng, các vật dao động ở tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz mới phát ra âm thanh. Nếu vật dao động có tần số lớn hơn 20000 Hz hoặc nhỏ hơn 20 Hz thì không phát ra âm thanh .
Theo em, ý kiến trên có đúng không? Tại sao?
Câu4.(2,5điểm). Hãy tính độ sâu của đáy biển tại một nơi mà thời gian kể từ lúc tàu phát ra siêu âm đến khi nhận siêu âm phản xạ là 1,2 giây. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s.
Câu5.(3điểm). Để chống ô nhiễm tiếng ồn, về nguyên tắc ta phải thực hiện những biện pháp gì? Trình bày cách làm cụ thể( hãy giải thích cho mỗi nguyên tắc).
BÀI LÀM.
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ 7- ĐỀ1
Câu1.(2điểm)
Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm. 0,5 điểm
Ví dụ:
- Khi gõ dùi trống vào mặt trống, ta nghe thấy âm thanh do trống phát ra. Ta nói trống là một nguồn âm. 0,5 điểm
- Khi dùng tay gảy vào dây đàn, ta nghe thấy âm thanh phát ra từ đàn . Ta nói đàn là một nguồn âm. 0,5 điểm
* Các vật phát ra âm thanh đều dao động. 0,5 điểm
Câu2.(1,5 điểm)
* Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một giây. 0,5 điểm
* - Khi vật dao động càng nhanh tức là tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao( càng bổng). 0,5 điểm
- Khi vật dao động càng chậm tức là tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp( càng trầm). 0,5điểm
Câu3. (1,5 điểm)
Ý kiến trên là không đúng. 0,5 điểm
Các vật dao động đều phát ra âm thanh, tuy nhiên tai con người chỉ có thể nhận biết được âm thanh ứng với những tần số nhất định(trong khoảng từ 20Hz đến 20000 Hz). Âm thanh do những vật dao động có tần số lớn hơn 20000 Hz (gọi là siêu âm) hoặc nhỏ hơn 20Hz(gọi là hạ âm), tai con người không nhận biết được. 1 điểm
Câu4. (2,5 điểm)
Quãng đường siêu âm đẫ truyền đi từ mặt nước đến đáy và từ đáy phản xạ trở lại mặt nước) là 2h. 0,5điểm
Ta có: 2h= v.t 1 điểm
Độ sâu của đáy biển h= vt/2 = (1500.1,2) : 2 = 900 m. 1 điểm
Câu5.(2,5điểm)
Để chống ô nhiễm tiếng ồn, ta có thể thực hiện biện pháp sau đây:
- Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra bằng cách điều chỉnh độ to của âm. 0,5 điểm
Chẳng hạn, có thể vặn nhỏ máy phát, chế tạo ống bô thích hợp cho các loại động cơ, xe máy.
0,5điểm
- Ngặn chặn đường truyền âm bằng cách dùng các vật liệu cách âm. 0,5 điểm
Chẳng hạn, dùng cửa kính, dùng rèm treo tường, cửa sổ và cửa ra vào… 0,5 điểm
- Hướng âm đi theo đường khác và hấp thụ âm hoặc bằng cách trồng nhiều cây xanh để phản xạ bớt tiếng ồn… 0

 


KIỂM TRA HỌC KỲ I.

Môn: Vật Lý 7. -Đề1

Thời gian: 45 phút

Họ và tên:.......................................Lớp:.....

ĐIỂM

 

 

 

 

LỜI PHÊ CỦA THẦY GIÁO

Đề ra.

Câu1.(1,5điểm).Thế nào gọi là nguồn âm? Lấy 2 ví dụ. Các nguồn âm này có chung đặc điểm?

Câu2.(1,5điểm).Thế nào gọi là tần số? Âm cao, âm thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số?

Câu3.(2,5điểm) .Một học sinh cho rằng, các vật dao động ở tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz mới phát ra âm thanh. Nếu vật dao động có tần số lớn hơn 20000 Hz hoặc nh hơn 20 Hz thì không phát ra âm thanh .

Theo em, ý kiến trên có đúng không? Tại sao?

Câu4.(2,5điểm). Hãy tính độ sâu của đáy biển tại một nơi mà thời gian kể từ lúc tàu phát ra siêu âm đến khi nhận siêu âm phản xạ là 1,2 giây. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s.

Câu5.(3điểm). Để chống ô nhiễm tiếng ồn, về nguyên tắc ta phải thực hiện những biện pháp gì? Trình bày cách làm cụ thể( hãy giải thích cho mỗi nguyên tắc).

BÀI LÀM.

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................

.........................................................................................................................................................


 

 

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN VẬT LÝ 7- ĐỀ1

Câu1.(2điểm)

Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.      0,5 điểm

Ví d:

- Khi gõ dùi trống vào mặt trống, ta nghe thấy âm thanh do trống phát ra. Ta nói trống là một nguồn âm.                                                                                                                                                                        0,5 điểm

- Khi dùng tay gảy vào dây đàn, ta nghe thấy âm thanh phát ra t đàn . Ta nói đàn là một nguồn âm.                                                                                                                                                                                      0,5 điểm

* Các vật phát ra âm thanh đều dao động.       0,5 điểm

Câu2.(1,5 điểm)

* Tần s là s dao động vật thực hiện được trong một giây.    0,5 đim

  * - Khi vật dao động càng nhanh tức là tần s dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao( càng bổng).                                                                                                                                                                        0,5 đim

    - Khi vật dao động càng chậm tức là tần s dao động càng nh thì âm phát ra càng thấp( càng trầm).                                                                                                                                                                                      0,5đim

Câu3. (1,5 điểm)

Ý kiến trên là không đúng.         0,5 đim

Các vật dao động đều phát ra âm thanh, tuy nhiên tai con người ch có th nhận biết được âm thanh ứng với những tần s nhất định(trong khoảng t 20Hz đến 20000 Hz). Âm thanh do những vật dao động có tần s lớn hơn 20000 Hz (gọi là siêu âm) hoặc nh hơn 20Hz(gọi là h âm), tai con người không nhận biết được.                                                                                                  1 đim

Câu4. (2,5 điểm)

Quãng đường siêu âm đẫ truyền đi t mặt nước đến  đáy và t đáy phn x tr lại mặt nước) là 2h.                                                                                                                                                                                      0,5điểm

Ta có: 2h= v.t                     1 điểm

Độ sâu của đáy biển h= vt/2 = (1500.1,2) : 2 = 900 m.     1 điểm

Câu5.(2,5điểm)

Để chống ô nhiễm tiếng ồn, ta có th thực hiện biện pháp sau đây:

- Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra bằng cách điều chỉnh độ to của âm.  0,5 đim

Chẳng hạn, có th vặn nh máy phát, chế tạo ống bô thích hợp cho các loại động cơ, xe máy.

             0,5điểm

- Ngặn chặn đường truyền âm bằng cách dùng các vật liệu cách âm.   0,5 đim

Chẳng hạn, dùng cửa kính, dùng rèm treo tường, cửa s và cửa ra vào  0,5 đim

- Hướng âm đi theo đường khác và hấp th âm hoc bằng cách trồng nhiều cây xanh để phản x bớt tiếng ồn                                                                                                                                                          0,5 đim

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về kiem tra hoc ky
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU