Le Van Luong Dai so tuan 13 va 14

Đăng ngày 11/23/2017 6:06:33 PM | Thể loại: Đại số 8 | Chia sẽ bởi: Lượng Lê Văn | Lần tải: 3 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.17 M | Loại file: docx

 


Ngày soạn :11/11/2017

Ngày dạy: 14/11/2017 Dạy lớp 8B,A

 

TIẾT 25:  LUYỆN TẬP

1. Mục tiêu

     a. Về kiến thức:

         - HS biết vân dụng tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức

         - Nhận biết được các trường hợp cần đổi dấu, và biết cách đổi dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu để rút gọn phân thức.

          b. Về  Về kĩ năng.

          -Rèn  Về kĩ năng. rút gọn phân thức cho hs.

          c. Về thái độ:

        - Học sinh hứng thú học bài.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

        a. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, bút dạ, phấn màu,giáo án,sgk.

        b. Chuẩn bị của HS: Ôn bài, làm bài tập,đồ dùng học tập

3. Tiến trình bài dạy

  a. Kiểm tra bài cũ: (10phút)

  *Câu hỏi.

       HS1 :  - Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào ?

                  - Chữa bài tập số 9( tr40SGK)

       HS2 : - Phát biểu tính chất cơ bản viết công thức (sgk)

                 - Chữa bài tập 11 (tr40 SGK)

        *Đáp án.

        HS1: - Phát biểu cách rút gọn phân thức

                 - Chữa bài tập số 9 (TR 40 SGK)                               a)

        HS2 :- Phát biểu tính chất cơ bản viết công thức (sgk)

                 - Chữa bài tập 11 (tr40 SGK)

a)

b)

          * Đặt vấn đề (1’): Ta đã n/c xong phân thức ĐS và t/c cơ bản của phân thức đại số, rút gọn phân thức, việc áp dụng kiến thức vào bài tập ntn? Ta cùng n/c bài hôm nay.

     b .Dạy nội dung bài mới .

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung 

 

?

GV

 

?

GV

 

 Yc hs làm bài tập 12(sgk-tr40)

Đưa đề bài lên bảng phụ

 

Muốn rút gọn phân thức

                 Bài 12(Tr40 SGK) 20’

 

 

 

 

 


 

?

 

 

HS

 

 

 

?

HS

 

 

 

GV

 

HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ta làm thế nào?

Muốn rút gọn phân thức trên ta cần phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

Em hãy thực hiện việc đó

Lên bảng thực hiện.

 

 

 

Y/c HS2 thực hiện ý b

 

Lên bảng thực hiện

Yc hs dưới lớp nhận xét

Nhận xét bài làm của bạn

Cho HS làm thên 4 câu sau theo nhóm, mỗi nhóm một câu

Nhóm 1

c)

 

Thực hiện dưới lớp sau đó cử đại diện lên trình bày

 

d)

 

 

 

 

e)

 

 

 

 

 

 

f)

 

 

 

 

 

a)

=

=

b)

=

 

 

 

                 Bài tập .

Nhóm 1:

c)

=

=

Nhóm 2:

d) =

 

=

Nhóm 3:

e)


 

GV

 

HS

?

HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV

 

GV

 

 

 

?

HS

?

HS

 

 

 

 

 

 

Yc hs nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.

Tr lời

Nhận xét đánh giá bài làm của NX bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yc hs làm bài tập 13 (sgk-tr40)

 

Đưa đề bài lên bảng phụ

 

 

 

Yc 2 hs lên bảng chữa bài

Lên bảng chữa bài

Yc hs dưới lớp nhận xét

NX

 

 

 

 

NHóm 4

      

 

 

               Bài 13(tr40sgk) 10’

 

a)b)

c)                                                      Củng cố-luyện tập(3’)

       Chốt lại toàn b bài cho HS Y/c HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân thức , quy tắc đổi dấu, nhận xét về cách rút gọn phân thức.

          d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(1’)

               -   Học thuộc các tính chất, quy tắc đổi dấu, cách rút gọn phân thức

               -   Bài tập về nhà số 11,12(tr17sbt)

               -   Ôn lại quy tắc quy đồng mẫu số

               -   Đọc trước bài  "quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ’’

4. Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng

…..……………………………………………………………...……………………..…..……………………………………….…………………………………………..…..…………………………………….……………………………………………..…..……………………………….………………………………………

 

 


Ngày soạn :12/11/2017

Ngày dạy: 15/11/2017 Dạy lớp 8B,A

 

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT 26-§4: QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:  -Hs hiểu thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

        -HS nắm được quy trình quy đồng mẫu thức, biết vận dụng cách quy đồng để quy đồng mẫu nhiều phân thức.

2. Kỹ năng:        -HS biết cách tìm nhân tử phụ, phải nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ để được những phân thức mới có mẫu thức chung.

3. Thái độ : -Gây hứng thú học tập cho hs

4. Năng lực cần đạt :

      - Năng lực giải quyết vấn đề

       - Năng lực tự học

       - Năng lực sáng tạo

       - Năng lực giao tiếp

       - Năng lực tự quản lý bản thân

       - Năng lực sử dụng ngôn ngữ

       - Năng lực hợp tác

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, các bước tiến hành quy đồng,giáo án,sgk

2. Học sinh: Ôn bài , đọc bài mới

III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

  1. Các hoạt động đầu giờ (1’)

Kiểm tra bài cũ. ( không kiểm tra)

* Đặt vấn đề : (1’) Khi làm tính cộng và tính trừ các phân số khác mẫu ta phải quy đồng mẫu số của nhiều phân số, để làm tính cộng và tính trừ phân thức khác mẫu, ta phải quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. Vậy để QĐMT nhiều phân thức ta làm ntn? Bài mới

2. Nội dung bài học

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm quy đồng mẫu thức

a)     Mục tiêu: Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

b)    Nhiệm vụ: Thực hiện ?1

c)     Phương thức thực hiện: Quan sát, hoạt động nhóm

d)    Sản phẩm: Tìm được mẫu thức chung.

đ) Gợi ý tiến trình hoạt động:

Hoạt động của GV, HS

Nội dung

GV

 

 

 

 

Xét VD sau

Cho hai phân thức

* Thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức(5’)

 

 

 


?

 

 

GV

?

 

GV

 

?

 

HS

 

 

 

GV

 

?

 

HS

 

?

 

 

 

HS

?

 

HS

 

?

GV

HS

?

 

 

HS

 

 

 

 

?

 

 

 

 

Hãy dùng t/c cơ bản của phân thức biến đổi chúng thành hai pt có cùng mẫu thức?

Hướng dẫn cho hs cách làm.

Yc 1em Lên bảng thực hiện ,các HS khác làm vào vở?

Cách làm trên gọi là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

Vậy quy đồng mẫu thức nhiều p/t là gì?

Quy đồng mẫu thức nhiều p/t là biến đổi các p/t đã cho thành những p/t mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng các p/t đã cho.

Giới thiệu mẫu thức chung được kí hiệu là :MTC

Để quy đồng mẫu thức nhiều p/t ta phải tìm MTC như thế nào?

tr lời

Xđ mẫu thức chung của ?

MTC : (x-y)(x+y)

Em có nhận xét gì về MTC và mẫu thức của mỗi phân thức?

MTC đều chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thứcđã cho

Cho HS làm ?1 SGK

Đưa đề bài lên bảng phụ

Tr lời..

Quan sát các mẫu thức của các phân thức đã cho 6x2yz và 2xy3MTC :12x2y3z em có nhận xét gì?

Hệ số của MTC là BCNN của các hệ số thuộc các mẫu thức.

- Các thừa số có trong các mẫu thức đều có trong MTC , Mỗi thừa số đều lấy với số mũ lớn nhất.

Để quy đồng mẫu thức của hai phân thức

 

 

=

=

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.Mẫu thức chung (15’)

 

 

 

 

 

 

 

?1. Có thể chọn 12x2y3z hoặc 24x3y4z làm MTC vì cả hai tích đều chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho.

Nhưng mẫu thức 12x2y3z đơn giản hơn.


 

HS

 

 

 

GV

 

?

HS

Em sẽ tìm MTC như thế nào ?

- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử.

- Chọn một tích có thể chia hết mỗi mẫu thức của các phân thức đã cho.

Đưa bảng phụ vẽ bảng mô tả cách lập MTC

Y/c HS điền vào các ô.

Điền vào các ô

 

 

Nhân tử bằng số

Luỹ thừa của x

Luỹ thừa của (x-1)

Mẫu thức

4x2 –8x + 4= 4(x-1)2

4

 

(x-1)2

Mẫu thức

6x2 – 6x = 6x(x-1)

6

x

(x-1)

MTC

12(x-1)2

12

BCNN(4,6)

x

(x-1)2

 

Hoạt động 2: Cách quy đồng mẫu thức

a)     Mục tiêu: Nắm được các  bước quy đồng mẫu thức

b)    Nhiệm vụ: Quan sát bài giải mẫu

c)     Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

d)    Sản phẩm: Quy đồng được các phân thức đơn giản

đ) Gợi ý tiến trình hoạt động:

Hoạt động của GV, HS

Nội dung

?

 

HS

?

HS

 

?

 

 

HS

 

 

 

 

 

 

 

 

Vậy khi quy đồng mẫu thức nhiều p/t, muốn tìm MTC ta làm thế nào ?

Nêu nhận xét Tr 42 SGK

Y/c Một HS đọc lại nhận xét

Đọc lại nhận xét

Cho hai phân số , hãy nêu các bước quy đồng hai phân số trên.

Để quy đồng hai phân số ta tiến hành các bước sau :

+ Tìm MC :BCNN(4,6) = 12

+ Tìm thừa số phụ bằng cách lấy MC chia cho từng mẫu riêng

có thừa số phụ là 3 (12:4 = 3)

 

 

* Nhận xét : (SGK)

 

 

 

2.Quy đồng mẫu thức(20’)

 

 ;         

MC : 12

TSP :            <3>         <2>

 :              ;        

 

 

 

 

 


 

 

 

 

GV

 

 

GV

 

 

 

 

GV

 

HS

?

 

 

HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

 

HS

?

 

 

 

HS

 

GV

 

 

 

 

có TSP là 2 (12 :6 = 2)

+ Quy đồng : Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng

Ghi lại ở góc bảng phần trình bày.

Để quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta cũng tiến hành qua ba bước tương tự như vậy.

Nêu ví dụ Tr 42 SGK.

 

 

 

 

ở phần trên ta đã tìm được MTC của hai phân thức là biểu thức nào ?

Nêu MTC

Hãy tìm nhân tử phụ bằng cách chia MTC cho từng mẫu thức của từng phân thức

Tìm nhân tử phụ

* 12x(x - 1)2: 4(x - 1)2 = 3x

vậy nhân tử phụ của là 3x

 

* 12x(x - 1): 6x(x-1) = 2(x-1)

Vậy nhân tử phụ của là 2(x –1)

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng

 

Thực hiện phép nhân.

Qua ví dụ trên hãy cho biết muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta có thể làm như thế nào ?

Nêu 3 bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức như tr42 sgk.

 

Chốt cách QDMT cho HS và so sánh với QĐMS.

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ :

Quy đồng mẫu thức hai phân thức

=>       và 

MTC: 12x(x-1)2

 

NTP:   <3x>      <2(x-1)>

 

 

 

 

 

QĐ:      và 

 

 

 

 

 

 

 

* Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm mhư sau;

+ Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;

+ Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức ;


 

 

?

 

 

 

HS

 

 

HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

HS

 

 

 

 

 

 

GV

 

 

 

Y/c HS hoạt động nhóm thực hiện ?2, ?3                                          

     -Hai nhóm đàu làm ?2

     - Hai nhóm sau làm ?3.

Hoạt động nhóm sau 4 phút đại diện nhóm lên trình bày

 

Đại diện 2 nhóm lên bản trình bày bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yc hs nhận xét chéo bài làm của nhau

N/x đánh giá bài làm của hai nhóm

Y/c HS trình bày tóm tắt

-Cách tìm mẫu thức chung

-Các bước quy đồng mẫu thức

Còn thời gian y/c hs làm bài 17 sgk tr43

 

Chốt lại toàn bộ bài cho HS

Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.

 

?2. Quy đồng mẫu thức

và   

=>                  và 

MTC:2x(x-5)

NTP             < 2 >         < x >

 

QĐ:                 và 

 

?3. Quy đồng mẫu thức

                 và 

=>             và 

MTC:2x(x-5)

NTP             < 2 >         < x >

 

QĐ:                 và 

 

 

 

 

 

3.Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (2’)

- Học thụôc cách tìm MTC

          - Học thuộc các quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

          - Bài tập VN số : 14,15,16,18,(tr43SGK), Bài 13 (tr18 SBT)

 

 

 

 

 


Ngày soạn :18/11/2017

   Ngày dạy: 21/11/2017- Dạy lớp 8B,A          

 

TIẾT 27: LUYỆN TẬP

 

1. Mục tiêu

       a. Về kiến thức:

       - Củng cố cho HS các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức .

       - HS biết cách tìm mẫu thức chung, nhân tử phụ và quy đồng thức các phân thức thành thạo.

b. Về kỹ năng.

       - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải các bài tập.

c. Về thái độ:

       - Học sinh hứng thú học bài

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

       a. Chuẩn bị của GV:Giáo án, sgk, bảng phụ ghi bài tập

       b. Chuẩn bị của HS: Học bài,làm bài tập

3. Tiến trình bài dạy

    a.Kiểm tra bài cũ (10’)

    *Câu hỏi.

     HS1 :- Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm thế nào ?

-         Chữa bài tập 14(b) tr43 SGK

    HS2:  - chưa bài 16 (b) tr43 SGK

    *Đáp án.

    HS1 :- Nêu ba bước quy đồng mẫu thức (tr42 sgk)

             - Chữa bài tập 14(b) tr43 SGK

                 Quy đồng mẫu thức các phân thức sau

                                           

                 MTC :  60x4y5

                 NTP:     <4x>                 < 5y3 >

                  QĐ                 

    HS2:- chữa bài 16 (b) tr43 SGK

                    Quy đồng mẫu thức các phân thức sau :

                   ;                 ;                          

                => ;                 ;                          

        MTC: 6(x+2)(x-2)

        NTP: < 6(x-2)              < 3(x+2) >                            <2(x+2)>

       QĐ : ;                 ;                          

         


 *Đặt vấn đề (1’).Ta đã học song cách QĐMT nhiều phân thức. Khi quy đồng nhiều hơn hai phân thức ta làm ntn? Bài mới.

     b. Dạy nội dung bài mới  (28’)

 

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

?

 

HS

?

 

HS

 

?

 

HS

 

GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?

 

HS

GV

?

 

HS

 

 

 

 

 

?

 

HS

 

?

 

 

Yc hs làm bài tập 18 (sgk –tr 43)

Làm bài tập.

Gọi hai HS lên bảng làm, các HS khác làm vào vở

Hai HS lên bảng trình bày, các hs khác làm vào vở

Yc hs khác nhận xét bài làm của 2 bạn

 

Nhận xét.....

 

Nhận xét, đánh giá chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yc hs tiếp tục làm bài 19b (sgk-tr43)

Làm bài

Hướng dẫn phần b

MTC của hai phân thức là biểu thức nào? sao?

MTC của hai phân thức là biểu thức

(x2 – 1) vì x2 +1 =   Nên MTC chính là mẫu thức của phân thức thứ hai.

Em hãy quy đồng hai phân thức trên

Thực hiện quy đồng hai phân thức trên bảng.

Yc hs hoạt động nhóm làm tiếp bài 19 phần a,c

        -Nửa lớp làm phần a

              Bài 18 (tr 43sgk)

a)          và    

     =>       và    

MTC: 2(x+2)(x-2)

NTP: < (x-2) >                   < 2 >

QĐ : và 

 

b)

=>

 

MTC: 3(x+2)2

NTP: < 3 >           < (x+2) >

QĐ:

 

 

Bài 19 (43 SGK)

Quy đồng mẫu thức các phân thức sau

b,           x2 + 1 ;

 

 

MTC: x2 – 1

NTP:  < x2 – 1 >     ;      < 1>

 

QĐ :  (x2+1)(x2-1)  ;     x4

              (x2 – 1)            x2-1

 

a,      1      ,        8

        x+2        2x –x2

      1     ,          8

    2+x            x(2-x)

MTC: x(2+x)(2-x)


 

HS

 

 

?

 

HS

?

HS

 

 

 

 

GV

?

?

HS

?

 

 

 

 

 

HS

 

 

 

 

 

?

HS

 

GV

 

 

 

 

 

 

HS

 

 

        -Nửa lớp làm phầ b

Làm bài.

 

 

Sau 3p gọi 2 hs đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài

Lên bảng

Yc hs nhóm khác nhận xét

Nhận xét.

 

 

 

 

Đưa đề bài 20 lên bảng phụ

Gọi 1hs đọc to bài 20

Yc hs suy nghĩ làm bài 20-sgk

T n/c

Ko dùng cách phân tích các mẫu thức thành nhân tử,làm ntn để chứng tỏ rằng có thể qui đồng mẫu thức hai phân thức này với MTC là x3 +5x2 – 4x – 20

Để chứng tỏ có thể quy đồng mẫu thức hai phân thức này với MTC là

   x3 +5x2 – 4x – 20 ta phảI chứng tỏ nó chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho

Yc 2 hs lên bảng thực hiện

Lên bảng thực hiện làm phép chia

Trong phép chia hết,đa thức bị chia bằng đa thức chia X thương

Vậy: x3+5x2- 4x - 20=(x2 + 3x -10)( x + 2)

                              = (x2 + 7x +10) (x – 2)     

MTC: x3+ 5x2- 4x – 20

Yc 1hs thực hiện quy đồng

Tr lời

 

 

 

 

NTP : <x(2-x)>  ;  < 2+x >

:  x(2-x)                8(2+x)

         x(2+x)(2-x)     x(2+x)(2-x)

c,         x3                               x

     x3 – 3x2y + 3xy2 –y3      y2 –xy

           x3                              -x

     (x –y)                             y(x – y)

MTC: y(x –y )3

NTP:    < y >         ,            < x – y)2 >

QĐ :   x3y                      -x(x – y )2

         y( x – y)3                 y(x – y)3

 

 

 

  Bài tập 20 (sgk –tr44)

 HS1: x3 + 5x2 - 4x -20         x2 + 3x -10

          x3 + 3x2 -10x               x + 2

0 + 2x2 +6x – 20

      2x2 +6x – 20

                0

 

 

  HS2: x3 +5x2- 4x -20      x2 + 7x +10     

x2 + 7x +10             x – 2

              -  2x2 -14x -20

2x2 -14x -20

                           0

 

  QĐ:                1         Và           x

                x2 + 3x -10         x2 + 7x +10

MTC:   x3+ 5x2- 4x – 20

 NTP :  < x+ 2 >   ;             < x -  2 >

QĐ   :     x +2                      x(x – 2)

           x3+ 5x2- 4x–20      x3+ 5x2- 4x–20

 

 

 

 

 

 

c) Củng cố-luyện tập(5’)

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx

giáo án Le Van Luong Dai so tuan 13 va 14, Đại số 8. . https://nslide.com/giao-an/le-van-luong-dai-so-tuan-13-va-14.e08w0q.html