KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Phân môn: Luyện từ câu

Bài: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy

Ngày soạn: 1/3/2018

Ngày dạy: 8/3/2018

Lớp: 2D

Người dạy: Trương Minh Thu

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Nhận biết một số loài nước mặn nước ngọt; kể tên được một số con vật sống dưới nước.

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy.

2. năng:

- Nắm bắt, hiểu biết về các loài vật sống dưới nước để vận dụng vào cuộc sống.

- Hình thành năng duy, biết đặt dấu câu đúng chỗ, hợp .

3. Thái độ:

- Hiểu được tầm quan trọng của các loài động vật sống dưới nước. Từ đó hình

thành tình yêu thương các loài vật đó ý thức bảo vệ môi trường.

- Học tập xây dựng bài tích cực.

 

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: sách giáo khoa, powerpoint, phần thưởng, giấy bìa hình các loài

2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi

 

III. Các hoạt động giảng dạy:

Nội dung

Hoạt động dạy (GV)

Hoạt động học (HS)

1. Ổn định tổ chức (1 phút)

GV cho HS hát 1 bài: “con vàng

HS hát đồng thanh


Mục đích: n định trật tự lớp, bắt đầu cho bài học mới

 

 

2. Kiểm tra bài (4-5 phút)

Mục đích: kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài

- GV gọi 4 HS lên bảng, mỗi bạn tìm 2 từ tiếngbiển

- GV nhận xét chốt lại kiến thức kết quả: rất khen các con các con đã ý thức học tập ôn bài trước khi đến lớp

- HS trả lời: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển.

 

- HS nhận xét bài của bạn, lắng nghe GV nhận xét

 

3. Dạy bài mới (25-30 phút)

3.1. Giới thiệu bài mới

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Hoạt động 1: Giải BT1: xếp các loài theo nhóm:

Mục tiêu: giúp HS phân biệt được các loài nước mặn nước ngọt quen thuộc trong cuộc sống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ở tiết học trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về sông biển. Còn trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ khám phá về thế giới động vật dưới nước nhé. tiết học hôm nay, chúng mình còn được ôn lại về dấu phẩy để điền vào đoạn văn sao cho thật chính xác

 

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS quan sát hình ảnh thật của các loài đoán tên các loài

- GV cho HS quan sát hình ảnh chim nước ngọt chim nước mặn. Chỉ ra đặc điểm để phân biệt.

+ chim nước ngọt: thân to, vảy, màu xám bạc hoặc bạc ánh hơi xanh, hàm trên hàm dưới rang khá sắc

+ chim nước mặn: thân nhỏ hơn, da trơn, màu ánh bạc, vây vàng

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 người, phân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- 1 HS đứng lên đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát tranh trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS làm việc theo nhóm

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3. Hoạt động 2: kể tên các con vật sống dưới nước:

Mục tiêu: HS vận dụng vốn sống, vốn hiểu biết của mình nêu tên các con vật sống dưới nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

biệt loài nước mặn nước ngọt theo 2 cột

- GV mời đại diện của 1 nhóm lên bảng gắn hình vẽ các con vào cột thích hợp

 

 

 

- GV cho HS nhận xét chốt lại đáp án

 

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức để làm bài tập này. Chia thành 2 đội, mỗi đội 5 người. Chơi trong thời gian 1 phút 30 giây. Đội nào kể được nhiều con vật dưới nước nhất đội đấy thắng

- Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung

- GV tuyên dương nhóm chiến thắng, trao thưởng

- GV thể hỏi thêm về các loài vật các em đã nêu (hình dạng, màu sắc, cách sống,...)

- Cho HS quan sát thêm tranh ảnh 1 hoặc video số loài vật dưới nước

- Các con yêu các loài động vật đặc biệt động vật sống dưới nước không? Hiện nay rất nhiều loài động vật dưới nước đang nguy chết dần tuyệt chủng ( heo califonia, voi lưng trắng…), vậy chúng ta cần làm để bảo vệ chúng, bảo vệ nhưng con vật đáng yêu này?

- Gv chốt lại ý đúng: khen cả lớp ngoan hiểu bài, ý thức bảo vệ động vật

 

 

- nước mặn: thu, chim, chuồn, nục

nước ngọt: , chép, trê, chuối, chim

- HS lắng nghe

 

 

- HS đọc đề bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Chúng ta cần bảo vệ nguồn nước, không được xả rác xuống biển, xuống nước..

 

 

 

 

 

 

 

 


3.4. Hoạt động 3: điền dấu phẩy:

Mục tiêu: củng cố hoàn thiện năng điền dấu phẩy cho HS

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Khi nào thì ta dùng dấu phẩy?

- GV trình chiếu hướng dẫn: trong đoạn văn trên chỉ câu 1 4 còn thiếu dấu phẩy. Các con phải đọc 2 câu đó, đặt dấu phẩy vào chỗ cần thiết để tách các ý của câu văn, câu được ngắt nghỉ phù hợp nghĩa

- GV cho HS 3 phút suy nghĩ. Mời 1-2 bạn đứng lên đọc đáp án của mình.

- Cho HS GV nhận xét, chốt ý

- Việc dùng dấu phẩy để tách các cụm từ trên giúp cho ý của câu văn như thế nào?
 

 

- Để ngăn cách các từ cùng loại hay các từ chỉ thời gian, nơi chốn

 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ trả lời.

 

 

- HS nhận xét

 

- Giúp câu văn ràng, mạch lạc, người đọc, người nghe dễ hiểu

4. Củng cố, dặn

(2-3 phút)

- Hôm nay chúng ta đã học bài ?

 

- Nhắc nhở học sinh ôn tập kiến thức chuẩn bị cho bài sau

- Bài mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển dấu phẩy

- HS lắng nghe thực hiện