nghe nau an

giáo án Lưu trữ tạm thời
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
nbnw0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
11/3/2017 3:46:00 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.55 M
Lần xem
1
Lần tải
1
File đã kiểm duyệt an toàn

Ngày soạn : 03/09/2017 Ngày dạy : 08, 15 /09/2017 Tiết 1 - 2 : ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHỀ NẤU ĂN I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được những nét đặc trưng của văn hóa ẩm thực Việt Nam. - Thấy được vị trí, vai ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử nghe nau an, Giáo Án Lưu Trữ Tạm Thời , Giáo án điện tử nghe nau an, doc, 1 trang, 0.55 M, Lưu trữ tạm thời chia sẽ bởi Thuyên Vũ Thị đã có 1 download

 
LINK DOWNLOAD

nghe-nau-an.doc[0.55 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Ngày soạn : 03/09/2017
Ngày dạy : 08, 15 /09/2017
Tiết 1 - 2 :
ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHỀ NẤU ĂN
I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được những nét đặc trưng của văn hóa ẩm thực Việt Nam.
- Thấy được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề nấu ăn.
- Nắm được đối tượng , công cụ lao động trong nấu ăn.
2. Kĩ năng:
- Xác định được mục tiêu, nội dung chương trình , phương pháp học tập nghề và đảm bảo vệ sinh, an toàn trong nấu ăn.
3. Thái độ:
- Nâng cao nhận thức về nghề nghiệp, có ý thức tôn trọng nghề nghiệp của mỗi người.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Soạn giáo án
Tranh: Các mẫu hình ảnh ,sơ đồ minh hoạ của ăn uống ;
- HS: Đọc trước tài liệu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS
3.Giới thiệu bài mới:
Nghề nấu ăn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người và là nghề thiết thực nhất.
4-Bài mới :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài

- Nghiên cứu ẩm thực Việt Nam
Đàm thoại, phân tích, liên hệ thực tế, giải thích, vấn đáp
- Giảng, dẫn dắt vào nội dung.
HS nghe giảng, tham gia phát biểu xây dựng bài.
Hs: phở Hà Nội, cốm, chả cá Lã Vọng.
Trung: cơm hến, bánh khoái…
Nam: gỏi cuốn, nem nướng.
Hs: Các loại LT-TP
Hs trả lời theo gợi ý của gv.
Hs: các loại LT-TP như gạo, ngo, khoai sắn, cá, thịt…
Gv thuyết trình về những nét đặc trưng trong ẩm thực VN
? Hãy kể một số món ăn đặc trưng của từng miền ở nước ta?
Tìm hiểu đặc điểm chung của nghề nấu ăn.
HS đọc SGK.
? Nêu vị trí, vai trò và triển vọng của nghề nấu ăn?
Kể tên các đối tượng liên quan đến nghề nấu ăn? Các dụng cụ cần dùng cho nghề nấu ăn.
HS trả lời.
GV nhận xét- kết luận.
GV cho Hs đọc SGK.
? Dựa vào tài liệu và những hiểu biết của bản thân, em hãy nêu những mục tiêu cần đạt của chương trình đào tạo nghề?
HS liên hệ trả lời.
Tìm hiểu một số lưu ý về vệ sinh, an toàn trong nấu ăn.
? Khi nấu ăn , cần thực hiện những quy tắc nào để đảm bảo vệ sinh, an toàn?
GV nhận xét kết luận.
I. ẨM THỰC VIỆT NAM
- Ăn uống thể hiện trình độ văn minh của mỗi dân tộc. Mỗi dân tộc, vùng miền, quốc gia có tập quán, khẩu vị ăn uống riêng. Nó xuất phát từ quá trình sống, điều kiện kinh tế, tập quán, điều kiện địa lý, khí hậu, xã hội, tác động từ bên ngoài.
- Kỹ thuật nấu ăn Việt Nam có từ lâu đời.
- Phương pháp chế biến món ăn rất đa dạng.
- Khẩu vị ăn uống của người Việt có những đặc điểm riêng.
- Khẩu vị ăn uống có sự khác biệt giữa 3 miền: Bắc, Trung, Nam.
- Do nhu cầu giao lưu, hội nhập văn hoá Á-Âu, Đông-Tây, hệ thống các món ăn ở Vệt Nam ngày càng phong phú hơn, đa dạng hơn.
II/ Khái quát chung về nghề nấu ăn:
1/Vị trí, vai trò, triển vọng phát triển nghề:
- Ngày nay, do nhu cầu ăn uống của con người ngày càng phong phú nên dịch vụ ăn uống là một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh .
- Kinh doanh ăn uống mang lại thu nhập cao vừa thể hiện bản sắc dân tộc và vừa tạo mối giao lưu quốc tế.
-Nấu ăn luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội, Nền kinh tế - văn hoá xã hội càng phát triển thì nhu cầu về ăn uống ngày càng nâng cao.
-Học sinh phổ thông học nghề nấu ăn sẽ biết tạo ra những bữa ăn ngon miêng, hợp lý về dinh dưỡng giúp tạo nên không khí đầm ấm và sức khoẻ cho gia đình.
- Góp phần nâng cao cuộc sống bản thân, gia đình, phục vụ cho xã hội.
2/ Đối tượng , công cụ lao động trong nấu ăn:
- Đối tượng: Các loại lương thực, thực phẩm như ngũ

 


 

Ngày soạn : 03/09/2017                            

Ngày dạy : 08, 15 /09/2017                            

Tiết 1 - 2 :                                               

ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHỀ NẤU ĂN

I- MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết được những nét đặc trưng của văn hóa ẩm thực Việt Nam.

- Thấy được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề nấu ăn.

- Nắm được đối tượng , công cụ lao động trong nấu ăn.

2. Kĩ năng:

- Xác định được mục tiêu, nội dung chương trình , phương pháp học tập nghề và đảm bảo vệ sinh, an toàn trong nấu ăn.

3. Thái độ:

- Nâng cao nhận thức về nghề nghiệp, có ý thức tôn trọng nghề nghiệp của mỗi người.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Soạn giáo án

   Tranh: Các mẫu hình ảnh ,sơ đồ minh hoạ của ăn uống ; 

- HS: Đọc trước tài liệu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 n định tổ chức :

2- Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS

3.Giới thiệu bài mới:      

   Nghề nấu ăn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người và là nghề thiết thực nhất.

4-Bài mới :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung bài

- Nghiên cứu ẩm thực Việt Nam

Đàm thoại, phân tích, liên hệ thực tế, giải thích, vấn đáp

- Giảng, dẫn dắt vào nội dung.

HS nghe giảng, tham gia phát biểu xây dựng bài.

Hs: phở Hà Nội, cốm, chả cá Lã Vọng.

Trung: cơm hến, bánh khoái…

Nam: gỏi cuốn, nem nướng.

Hs: Các loại LT-TP

Hs trả lời theo gợi ý của gv.

Hs: các loại LT-TP như gạo, ngo, khoai sắn, cá, thịt…

 

Gv thuyết trình về những nét đặc trưng trong ẩm thực VN

I. ẨM THỰC VIỆT NAM

- Ăn uống thể hiện trình độ văn minh của mỗi dân tộc. Mỗi dân tộc, vùng miền, quốc gia có tập quán, khẩu vị ăn uống riêng. Nó xuất phát từ quá trình sống, điều kiện kinh tế, tập quán, điều kiện địa lý, khí hậu, xã hội, tác động từ bên ngoài.

- Kỹ thuật nấu ăn Việt Nam có từ lâu đời.

- Phương pháp chế biến món ăn rất đa dạng.

- Khẩu vị ăn uống của người Việt có những đặc điểm riêng.

- Khẩu vị ăn uống có sự khác biệt giữa 3 miền: Bắc, Trung, Nam.

- Do nhu cầu giao lưu, hội nhập văn hoá Á-Âu, Đông-Tây, hệ thống các món ăn ở Vệt Nam ngày càng phong phú hơn, đa dạng hơn.

1

   


 

? Hãy kể một số món ăn đặc trưng của từng miền ở nước ta?

Tìm hiểu đặc điểm chung của nghề nấu ăn.

HS đọc SGK.

? Nêu vị trí, vai trò và triển vọng của nghề nấu ăn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kể tên các đối tượng liên quan đến nghề nấu ăn? Các dụng cụ cần dùng cho nghề nấu ăn.

HS trả lời.

GV nhận xét- kết luận.

 

GV cho Hs đọc SGK.

? Dựa vào tài liệu và những hiểu biết của bản thân, em hãy nêu những mục tiêu cần đạt của chương trình đào tạo nghề?

HS liên hệ trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Khái quát chung về nghề nấu ăn:

1/Vị trí, vai trò, triển vọng phát triển nghề:

- Ngày nay, do nhu cầu ăn uống của con người ngày càng phong phú nên dịch vụ ăn uống là một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh .

- Kinh doanh ăn uống mang lại thu nhập cao vừa thể hiện bản sắc dân tộc và vừa tạo mối giao lưu quốc tế.

-Nấu ăn luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội, Nền kinh tế - văn hoá xã  hội càng phát triển thì nhu cầu về ăn uống ngày càng nâng cao.

-Học sinh phổ thông học nghề nấu ăn sẽ biết tạo ra những bữa ăn ngon miêng, hợp lý về dinh dưỡng giúp tạo nên không khí đầm ấm và sức khoẻ cho gia đình.

- Góp phần nâng cao cuộc sống bản thân, gia đình, phục vụ cho xã hội.

2/ Đối tượng , công cụ lao động trong nấu ăn:

- Đối tượng: Các loại lương thực, thực phẩm như ngũ cốc, rau củ, quả, thịt gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản.

- Công cụ lao động: các dụng cụ, thiết bị dùng để cắt, thái ,nấu nướng, đo lường, các dụng cụ an toàn…

3. Những mục tiêu cần đạt của chương trình đào tạo nghề

a / Về kiến thức:

- Biết được một số thông tin về nghề nấu ăn: đối tượng, công cụ, nội dung...

- Biết vận dụng các phương pháp cơ bản trong chế biến món ăn thông dụng.

- Biết được các nguyên tắc chính về trang trí món ăn, xây dựng thực đơn....

b/ Về kĩ năng:

- Biết cách chế biến món ăn.

- Biết vận dụng các kiểu cắt , tỉa, thái...

1

   


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tìm hiểu một số lưu ý về vệ sinh, an toàn trong nấu ăn.

? Khi nấu ăn , cần thực hiện những quy tắc nào để đảm bảo vệ sinh, an toàn?

 

 

GV nhận xét kết luận.

- Bước đàu có một số kĩ năng về nghiệp vụ phục vụ  ăn uống.

- Biết nắm bắt một số thông tin cần thiết về nghề nấu ăn.

c/ Về thái độ:

- Có ý thức bảo đảm vệ sinh - an toàn thực phẩm...

- Làm việc cẩn thận, chu đáo, theo quy trình...

- Có hiểu biết đúng đắn, biết quý trọng người làm công việc phục vụ ăn uống.

III/Một số lưu ý về vệ sinh, an toàn trong nấu ăn.

- Thực chiện đúng quy tắc sử dụng dầu mỡ và nguyên liệu thực phẩm, vận hành ga, tủ lạnh và các thiết bị nấu ăn khác.

- Luôn đảm bảo cho phòng thực hành thông thoáng, sạch sẽ...

- Dụng cụ chế biến phải được xếpp đặt ngăn nắp nơi khô ráo, sạch sẽ trước và sau khi sử dụng.

5 .Tổng kết :

-GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ và gọi học sinh khác nhắc lại.

- GV cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi cuối bài để củng cố bài học.

6.Bài tập về nhà:

+ Đọc trước bài 2Phương pháp lực chọn các loại thực phẩm” .

 

Duyệt:                 2017

TT

 

 

 

Trần Thị Thủy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn : 17/09/2017                            

1

   


 

Ngày dạy :    22/09/2017;..............................................                            

Tiết 3, 4, 5 , 6

BÀI 2:          PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN CÁC LOẠI THỰC PHẨM

  1. Mục tiêu.

1.Kiến thức:

- Biết cách lựa chọn các loại thực phẩm tươi sống, thực phẩm khô, thực phẩm công nghệ.

2. Kĩ năng:

- Lựa chọn được một số loại thực phẩm thường dùng .

3. Thái độ:

- Có ý thức đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm.

  1.            Chuẩn bị.
  1. Giáo viên.

-              Nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo và trong cuộc sống.

-              Chuẩn bị một số hình ảnh về thực phẩm bị nhiễm độc thực phẩm.

  1. Học sinh

- Đọc trước tài liệu.

- Sưu tầm những cách lựa chọn thực phẩm ở gia đình.

  1.         Tổ chức hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức :

2- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu một số lưu ý về vệ sinh, an toàn trong nấu ăn?

3.Giới thiệu bài mới:   

4. Bài mới :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

A. LÍ THUYẾT.

 

 

 

? Thế nào là chất lượng thực phẩm?

 

 

? Nêu các chỉ tiêu đo lường chất lượng thực phẩm?

 

 

 

 

 

 

 

? Khi lựa chon gia súc , gia cầm và các sản phẩm từ gia súc, gia cầm cần đạt các chỉ tiêu nào?

A. LÍ THUYẾT:

1. Khái niệm về chất lượng và chỉ tiêu đo lường chất lượng thực phẩm:

a. Khái niệm về chất lượng thực phẩm

- Chất lượng thực phẩm là những thành tố chính của chất lượng nguyên liệu.

b. Các chỉ tiêu đo lường chất lượng thực phẩm:

- Chỉ tiêu về các thành phần hóa học, giá trị năng lượng.

- Chỉ tiêu cảm quan bao gồm màu sắc, mùi vị, trạng thái...

- Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm....

- Chỉ tiêu kinh tế.

2. Lựa chọn thực phẩm tươi sống.

a . Lựa chọn gia súc, gia cầm:

- Thịt tươi:

1

   


 

HS trả lời – GV nhận xét – ghi bảng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Nêu chỉ tiêu về nguyên liệu thủy sản?

 

 

 

 

 

? Các loại thực phẩm khô cần đạt các chỉ tiêu nào?

 

? Nêu các loại thực phẩm công nghệ?

 

 

 

 

 

 

 

? Khi mua các loại thực phẩm công nghệ, cần chú ý những tiêu chuẩn nào?

 

 

 

Nêu tên các thực phẩm thường dùng để làm gia vị chế biến món ăn?

HS liên hệ trả lời.

 

 

+ trên bề mặt thịt có lớp màng khô màu hồng nhạt hoặc đỏ nhạt.

+ Khi cắt miếng thịt căng và co giãn.

+ Luộc: nước trong và thơm.

- Lựa chọn gia cầm: khỏe mạnh, mào đỏ, chân thẳng, nhẵn...

- Cách lựa chọn trứng: Vỏ trứng nguyên vẹn, không dính chất bẩn, màu sắc vỏ tươi sáng, khi sờ vỏ trứng hơi ráp, vỏ trứng có bụi phấn.

Quả trứng nặng lắc không có tiếng óc ách.

+ Lúc đập trứng ra thấy lòng trắng đặc, thu gọn quanh lòng đỏ; lòng đỏ còn nguyên; hình cầu. Trứng tươi không có mùi.

b. Lựa chọn thủy sản.

 + Cá: Chọn cá có mắt sáng, mang đỏ tươi, cá người vẫn mềm, thả trong nước cá bơi khỏe.

+ Tôm: Vỏ sáng trơn, đầu đính với thân, tôm vẫn bật( nhảy).

+ Cua: Chắc khi ấn vào yếm không lún thấy cứng.

3. Lựa chọn thực phẩm khô.

- Lựa chọn: sản phẩm khô, giòn, không nấm mốc, không có mùi lạ.

4. Lựa chọn thực phẩm công nghệ:

a. Các loại thực phẩm công nghệ:

* Lựa chọn thịt , cá, lương thực, rau, củ , quả chế biến sẵn.

* Lựa chọn sữa, các chế phẩm từ sữa:

- Sữa tươi nguyên kem. Sữa đặc có đường.Sữa tách chất béo..

*  Lựa chọn dầu thực vật:

- Dầu đậu nành, ôliu, cải, hướng dương....

b. Yêu cầu:

 - Phải chọn loại rõ nguồn gốc, xuất xứ, sản xuất tại cơ sở có uy tín, thời hạn sử dụng ghi trên bao bì rõ ràng.

5. Lựa chọn các loại gia vị

- Gia vị thơm:

+ Động vật: sá sùng, tôm he, đuôi bò,....

+ Thực vật: hoa hồi, thảo quả, quế chi, nụ đinh, tiêu bột...

+ Chất thơm tổng hợp: tổng hợp mùi cam, táo, chanh, dứa...

1

   


 

 

 

 

 

B. THỰC HÀNH

- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm

1: Lựa chọn thực phẩm tươi sống.

- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.

- Ban giám khảo thẩm định và đánh giá chất lượng.

 

2: Lựa chọn thực phẩm khô.

- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.

- Ban giám khảo thẩm định và đánh giá chất lượng.

 

3: Lựa chọn thực phẩm công nghệ:

- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.

- Ban giám khảo thẩm định và đánh giá chất lượng.

 

4 : Lựa chọn các loại gia vị

- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.

- Ban giám khảo thẩm định và đánh giá chất lượng.

- GV kết luận và động viên, khuyến khích các em.

- Gia vị điều vị: đường, mật, mắm, mì chính...

- Gia vị tạo màu: bột nghệ, bột gấc, ....

- Lựa chọn rượu,  bia làm gia vị.

B. THỰC HÀNH

 

 

1. Lựa chọn thực phẩm tươi sống.

Nhóm 1: 5 trứng gà, 5 trứng vịt

Nhóm 2: 200g hịt lợn, 200g thịt bò

Nhóm 3: 300g mỡ lợn -mỡ khổ, mỡ lá

Nhóm 4:  5 con cá, 5 tôm, 5 cua , 5 lươn.

Nhóm 5: 500g rau muống, 500g rau cải.

2. Lựa chọn thực phẩm khô.

Nhóm 1: 200g mực khô

Nhóm 2: 200g vừng khô

Nhóm 3: 300g mộc nhĩ khô

Nhóm 4:  300g măng khô

Nhóm 5: 300g bột gạo khô

3. Lựa chọn thực phẩm công nghệ:

Nhóm 1: 2lon nước giải khát đóng chai

Nhóm 2:  1 túi xúc xích nguyên (5 cái)

Nhóm 3: 3 gói bánh quy

Nhóm 4:  1 dây sữa tươi

Nhóm 5: 1 chai dầu ăn 400g

4 . Lựa chọn các loại gia vị

Nhóm 1:  nước hoa hồi

Nhóm 2:   gia vị tổng hợp

Nhóm 3:  200 g đường

Nhóm 4:  10g bột nghệ

Nhóm 5: 1 lon bia

5. Củng cố- HDVN 

- Trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trước nội dung bài 3 : Phương pháp bảo quản các loại thực phẩm
                                                         Duyệt:        /09/2017

TT

 

 

 

 

Trần Thị Thủy

1

   


 

Ngày soạn :                  /2017                            

Ngày dạy :                 /2017                            

 

Tiết 7, 8                                                    Bài 3    

PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN CÁC LOẠI THỰC PHẨM

  1. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

    - Biết được nguyên lí của những phương pháp bảo quản thực phẩm cơ bản.

2. Kĩ năng:

- Bảo quản được một số thực phẩm thông thường.

3. Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm.

  1.            Chuẩn bị.
    1.               Giáo viên.

Nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo và trong cuộc sống.

Chuẩn bị một số bài tập về cách bảo quản thực phẩm.

  1.               Học sinh

- Đọc trước tài liệu.

  1.         Tổ chức hoạt động dạy và học.

1- Ổn định tổ chức :

2- Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên  cách lựa chọn một số thực phẩm mà em biết?

3. Giới thiệu bài mới.   

4. Bài mới :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

A. LÍ THUYẾT

 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ thấp.

 

? Nêu quy tắc bảo quản thực phẩm lạnh?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. LÍ THUYẾT

1. Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ thấp.

 

a. Bảo quản lạnh:

- Nhiệt độ : 0 - 10 C (nguyên liệu động vật), 

                    4 - 60 C (nguyên liệu thực vật)

- Quy tắc chung:

+ Thực hành tốt thiết bị bảo quản lạnh.

+ Bảo quản thực phẩm tươi, an toàn chất lượng.

+ Không để lẫn thủy sản với rau quả, thịt gia súc, gia cầm với thủy sản hoặc rau quả.

+ Không đưa bảo quan chât có mùi lạ, dễ bay hơi, gây độc hại.

+ Thực phẩm đã chế biến nhiệt phải để nguội và bao gói kín trước khi đưa vào thiết bị bảo quản, không để lẫn với đồ sống.

b. Bảo quản lạnh đông:

1

   


 

? Nêu quy tắc bảo quản thực phẩm lạnh đông?

 

 

 

 

Bảo quản bằng các phương pháp khác.

? Nêu các bảo quản thực phẩm bằng xử lí nhiệt?

? Nêu các bảo quản thực phẩm bằng hóa chất?

 

 

? Bảo quản thực phẩm bằng cách giảm thiểu độ ẩm có đặc điểm ntn?

 

? Nêu cạch bảo quản thực phẩm bằng phương pháp vi sinh/lên men?

 

 

B. THỰC HÀNH

Hoạt động nhóm:

- Các nhóm thực hành và cho ra sản phẩm.

Nhóm 1: Xử lí thực phẩm ở nhiệt độ cao.

+ Thành phẩm: các rán, thịt luộc.

Nhóm 2:  Bảo quản bằng hóa chất:

+ Thành phẩm: mứt, thủy sản ướp muối.

 

 Nhóm 3: Bảo quản thực phẩm bằng cách giảm thiểu độ ẩm:

+ Thành phẩm: cá khô

 

 

Nhóm 4: Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp vi sinh/lên men:

- Bảo quản thực phẩm động vật tươi sống.

- Nhiệt độ : -15 đến - 200 C .

- Quy tắc tương tự bảo quản lạnh.

- Lưu ý: nên ít sử dụng vì chi phí bảo quản lớn,  thời gian giã đông lâu, chất lượng nguyên liệu bị giảm sút

2. Bảo quản bằng các phương pháp khác.

a. Bảo quản thực phẩm bằng xử lí nhiệt

- Dùng nhiệt (luộc, rán, hấp..) kèm theo bao kín, sử dụng hóa chất có tác dụng thanh trùng....để bảo quản thực phẩm

b. Bảo quản bằng hóa chất:

- Dùng hóa chất có áp suất thẩm thấu cao tác dụng hạn chế ô xi hóa....để bảo quản thực phẩm, bao gồm axits hữu cơ, đường, muối, SO2...

c. Bảo quản thực phẩm bằng cách giảm thiểu độ ẩm:

- Phơi thực phẩm ngoài nắng, ghoặc sấy ở nhiệt độ không quá cao (40 - 50 0C).

d. Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp vi sinh/lên men:

- Dùng các hệ enzim va hệ vi khuẩn có lợi: muối chua rau quả , làm các loại mắm.

B. THỰC HÀNH

Nhóm 1: Xử lí thực phẩm ở nhiệt độ cao.

- Chuẩn bị:

+ Thực phẩm: 200g thịt lợn, 200g cá rô đồng; 0,5 lít dầu ăn (đậu nành), nước trắng.

+ Dụng cụ: Chảo, nồi, bếp ga mini.

 

Nhóm 2: Bảo quản bằng hóa chất.

- Chuẩn bị:

+ Thực phẩm: 200g quả chanh, 200g dừa ; 0,5 lít giấm, 200g muối, 200g đường , 200g cá đồng.

+ Dụng cụ: Chậu, đĩa, dao, thớt.

Nhóm 3: Bảo quản thực phẩm bằng cách giảm thiểu độ ẩm:

- Chuẩn bị:

+ Thực phẩm: 200g cá biển ,  200g cá đồng.

+ Dụng cụ: rổ, chành.

Nhóm 4: Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp vi sinh/lên men:

1

   


 

+ Thành phẩm: Dưa muối, mắm,

- Chuẩn bị:

+ Thực phẩm: 200g tép đồng, 200g muối, 200g đường , 200g rau cải.

+ Dụng cụ: Chậu, đĩa, chai, lọ, liễn, dao, thớt.

5.  Củng cố - HDVN

- Hs trả lời câu hỏi SGK.

- Xem trước nội dung bài : Sơ chế nguyên liệu thực phẩm tươi sống

 

 

Duyệt:                 2017

TT

 

 

 

Trần Thị Thủy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

   


 

Ngày soạn :                 /9 /2017                            

Ngày dạy :                        /2017                            

Tiết 9,10,11,12                                                    Bài 4    

SƠ CHẾ NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

    - Hiểu được khái niệm và những yêu cầu cơ bản của việc sơ chế nguyên liệu.

    - Biết được quy trình,  các thao tác sơ chế , tạo hình nguyên liệu.

2. Kĩ năng:

- Sơ chế được một số thực phẩm  tươi sống thông thường.

3. Thái độ:

- Có ý thức làm việc cẩn thận, gọn gàng, tiết kiệm và đảm bảo an toàn lao động.

II. Chuẩn bị.

  1.               Giáo viên.

Nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu tham khảo và trong cuộc sống.

Chuẩn bị một số bài tập về sơ chế thực phẩm.

  1.               Học sinh

- Đọc trước tài liệu.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học.

1- Ổn định tổ chức :

2- Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên  cách bảo quản thực phẩm mà em biết?

3. Giới thiệu bài mới.   

4. Bài mới :

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

A. LÍ THUYẾT

Khái niệm và yêu cầu sơ chế nguyên liệu thực phẩm.

? Em hiểu thế nào là sơ chế?

 

 

 

 

?  Quá trình sơ chế chia làm những công đoạn nào? Nêu đặc điểm của mỗi công đoạn?

- GV làm một số VD cho HS quan sát

 

? Nêu những yêu cầu khi sơ chế nguyên liệu?

 

A. LÍ THUYẾT

1. Khái niệm và yêu cầu sơ chế nguyên liệu thực phẩm.

a. Sơ chế:

- Là quá trình dùng tác động nhằm loại bỏ những phần không ăn được , làm sạch nguyên liệu, tạo thành hình dạng phù hợp với yêu cầu chế biến món ăn.

- Sơ chế gồm hai công đoạn:

+ Sơ chế thô :  Dùng tác động cơ học, nước nóng, lửa, hóa chất....

+ Sơ chế tinh: thao tác pha - thái, cắt, tỉa. xay giã, gói, buộc....

b. Yêu cầu sơ chế nguyên liệu:

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.: Làm sạch các yếu tố gây hại cho người (độc tố, giun sán, các chất bẩn....)

1

   


 

 

 

 

Phương pháp sơ chế các loại thực phẩm tươi sống.

? Nêu các phương pháp sơ chế các loại thực phẩm tươi sống.

 

? Nêu các công đoạn giết mổ gia súc?

 

 

? Nêu các công đoạn giết mổ gia cầm?

 

? Nêu các công đoạn giết mổ thủy sản?

? Nêu cách sơ chế rau, củ , quả tươi?

 

B. THỰC HÀNH

Hoạt động nhóm:

- Các nhóm thực hành và cho ra sản phẩm.

Nhóm 1, 2 :  Giết mổ thủy sản.

 

+ Thành phẩm: thủy sản đã được sơ chế.

 

Nhóm 3, 4 :  Sơ chế rau, củ , quả tươi

 

+ Thành phẩm: Rau, củ , quả tươi đã được sơ chế

- Đảm bải yêu cầu kĩ thuật chế biến món ăn : thẩm mĩ, trạng thái ....

- Đảm bảo giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu.

2. Phương pháp sơ chế các loại thực phẩm tươi sống.

 

 

a. Giết mổ gia súc:

- làm choáng (gia súc lớn) -> chọc tiết -> làm sạch lông (lột da) -> mổ -> pha lọc -> phân hạng các phần thịt xương.

b. Giết mổ gia cầm:

- Cắt tiết -> làm sạch lông -> mổ, sơ chế nội tạng.

c. Giết mổ thủy sản:

-  Làm chết -> làm sạch-> xử lí -> bán thành phẩm.

d. Sơ chế rau, củ quả tươi:

- Rau, củ quả tươi -> loại bỏ phần không ăn được -> rửa sạch -> xử lí cụ thể -> bán thành phẩm.

B. THỰC HÀNH

 

 

 

Nhóm 1, 2 : Giết mổ thủy sản. .

- Chuẩn bị:

+ Thực phẩm: 200g lươn, 200g cá rô đồng; 200g tôm đồng.

+ Dụng cụ: Dao, chậu, muối, phích nước nóng.

Nhóm 3,4 : Sơ chế rau, củ , quả tươi.

- Chuẩn bị:

+ Thực phẩm: 200g củ cải, 200g rau cải, 200g rau mồng tơi.

+ Dụng cụ: Chậu, rổ, thớt, dao.

5.  Củng cố - HDVN

- Hs trả lời câu hỏi SGK.

- Xem trước nội dung bài : Sơ chế nguyên liệu thực phẩm khô và ướp lạnh

Duyệt:                / 10/2017

TT

 

 

Trần Thị Thủy

1

   

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về nghe nau an
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN