GV: Trần Phương Thùy

TUẦN 1.
ÔN TẬP PHẦN ĐỌC HIÊU

1. Phong cách chức năng ngôn ngữ: một văn bản chỉ thuộc một phong cách
- Phong cách sinh hoạt: dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, không mang tính nghi thức. Có các dạng: lời đối thoại, nhật kí, thư từ cá nhân.
- Phong cách khoa học: dùng trong lĩnh vực khoa học → cung cấp kiến thức. Có các dạng: SGK, luận án
- Phong cách hành chính – công vụ: dùng trong lĩnh vực hành chính → ra lệnh; thông báo. Có các dạng: chứng chỉ, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng, biên bản, quyết định, thông tư… → có khuôn mẫu sẵn.
- Phong cách nghệ thuật: dùng trong lĩnh vực văn chương nghệ thuật (thơ, truyện, kịch, kí)
- Phong cách chính luận: dùng để bàn bạc những vấn đề chính trị, xã hội.
- Phong cách báo chí: dùng trong lĩnh vực báo chí. Có các dạng: tin ngắn, phóng sự, bản tin, quảng cáo…
* Phải giải thích ngắn gọn vì sao lại thuộc PCNN đó để đạt điểm cao.
2. Phương thức biểu đạt:
- Tự sự: kể câu chuyện → truyện.
- Biểu cảm: bày tỏ tình cảm → thơ
- Nghị luận: bày tỏ quan điểm để thuyết phục → xã hội và văn học
- Thuyết minh: cung cấp kiến thức
- Miêu tả: tái hiện hình dáng, màu sắc, đường nét, âm thanh, mùi vị…
- Hành chính: dùng trong lĩnh vực hành chính → ra lệnh, thông báo.
3. Các phương thức trần thuật:
- Trần thuật ngôi thứ nhất: người kể chuyện xuất hiện trực tiếp, xưng “tôi” (lời trực tiếp)
- Trần thuật từ ngôi thứ ba: người kể chuyện không xuất hiện trực tiếp mà ẩn đằng sau câu chuyện, không xưng “tôi”, gọi trực tiếp tên nhân vật hoặc gọi là y, thị, bà…
- Trần thuật từ ngôi thứ ba: người kể chuyện tự giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp: không rõ là lời của nhà văn hay nhân vật)
4. Các biện pháp tu từ:
- Ẩn dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm.
Ví dụ: Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim.
- Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li.
- So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vất khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm.
Ví dụ: Hồn tôi là một vườn hoa lá.
- Nhân hóa: cách gọi tả vật, đồ vật..v.v bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật ... trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
Ví dụ: Con gió xinh thì thào trong lá biếc.
- Điệp (âm, từ, ngữ, cú pháp)
- Liệt kê: đưa ra hàng loạt những sự vật, sự việc, hiện tượng…
Ví dụ: Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
- Tương phản, đối lập
Ví dụ: Củi một cành khô lạc mấy dòng
- Nói quá: phóng đại mức độ qui mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng tính biểu cảm.
- Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự.
- Chơi chữ: cách lợi dụng đặc sắc về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước.
Ví dụ: Con cá đối nằm trên cối đá/ Con cò lửa nằm ở cửa lò
Anh hùng là anh hùng rơm/ Ta cho mồi lửa hết cơn anh hùng.
5. Các phép liên kết:
- Phép thế
- Phép nối
- Phép tương phản
- Phép tỉnh lược: là cách rút bỏ những từ ngữ có ý nghĩa xác định ở những chỗ có thể rút bỏ và muốn hiểu được thì phải tìm những từ ngữ có ý nghĩa xác định ấy ở những câu khác.
Ví dụ: Chị tôi rất thích ăn khoai lang luộc. Ngày nào má tôi cũng mua về cho chị.
- Phép lặp từ vựng: là cách dùng trong hai câu khác nhau những từ ngữ về cơ bản không khác nghĩa nhau để liên kết hai câu với nhau.
Ví dụ: Cây sắt thứ hai đập vào trước ngực Mai, chị lật đứa bé ra
nguon VI OLET