nội dung hướng dẫn bộ chuẩn

giáo án Lá
  Đánh giá    Viết đánh giá
 63       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
r58m0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
9/1/2016 4:44:11 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.00 M
Lần xem
1
Lần tải
63
File đã kiểm duyệt an toàn

PHÒNG GD-ĐT BẢO YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MG NGHĨA ĐÔ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghĩa Đô, ngày 25 tháng 8 năm 2016 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDMN Độ tuổi: 5-6 tuổi I. Căn cứ xây dựng kế hoạch 1. Dựa vào mục tiêu và chương tình GDMN mới theo độ tuổi 5 - 6 tuổi. 2. Dựa vào..,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử nội dung hướng dẫn bộ chuẩn, Giáo Án Lá , Giáo án điện tử nội dung hướng dẫn bộ chuẩn, doc, 1 trang, 0.00 M, Lá chia sẽ bởi huỳnh ma thị tô đã có 63 download

 
LINK DOWNLOAD

noi-dung-huong-dan-bo-chuan.doc[0.00 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

PHÒNG GD-ĐT BẢO YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MG NGHĨA ĐÔ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghĩa Đô, ngày 25 tháng 8 năm 2016
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDMN
Độ tuổi: 5-6 tuổi
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
1. Dựa vào mục tiêu và chương tình GDMN mới theo độ tuổi 5 - 6 tuổi.
2. Dựa vào quy định thời gian trong một năm học.
3. Dựa vào điều kiện thực tế của địa phương.
4. Dựa vào khả năng nhận thức của trẻ.
5. Dựa vào điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
6. Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiêm vụ năm học 2014 – 2015.
7. Căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ năm học chung của nhà trường và qui định biên chế năm học 2015-2016 và cơ sở vật chất của nhà trường.
8. Căn cứ vào tình hình thực tế của trẻ 5 tuổi trong nhà trường và tình hình thực tế của địa phương.
a. Thuận lợi.
- Được sự quan tâm của chuyên môn phòng GD&ĐT, được tập huấn, bồi dưỡng về chương trình GDMN mới trong dịp hè hàng năm.
- Đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn theo quy định, đa số các giáo viên đều trẻ rất nhiệt tình trong công tác . Tổng số GV là: đ/c.
- ĐD- ĐC phục vụ cho việc dạy và học cho trẻ 5 tuổi đã được cấp phát đầy đủ để tạo việc học và dạy giữa cô và trẻ thuận lợi.
- Được sự nhiệt tình của các bậc phụ huynh ủng hộ mua sắm đầy đủ ĐD-ĐC phục vụ trong việc giảng dạy.
- Số giáo viên đủ biên chế theo quy định của các lớp 5 tuổi học 2 buổi/ngày.
- Cơ sở vật chất về các phòng học dành cho trẻ 5 tuổi đã kiên cố hóa.
. Khó khăn.
- Phần lớn học sinh là các con em dân tộc thiểu số, tiếng nói phổ thông còn nhiều hạn chế.
- Kinh tế gia đình các cháu còn nhiều khó khăn, còn nhiều phong tục lạc hậu.
- Đã huy động toàn bộ trẻ 5 tuổi ra lớp trong năm học này là / trẻ ( chiếm 100%) tổng số trẻ 5 tuổi trong toàn xã để hoàn thành phổ cập trẻ 5 tuổi. Nhưng riêng trẻ 5 tuổi mới ra lớp trong năm học này có / trẻ ( chiếm %) là chưa qua lớp mẫu giáo tuổi nên rất khó tiếp nhận chương trình mới.
- Học sinh trong trường đa số là con em dân tộc thiểu số chiếm % . Nên nhận thức còn chậm và rất nhút nhát.
- Sự nhận thức về thông tin đại chúng tiếp cận với thông tin hiện đại còn chậm nên rất khó khăn khi cho trẻ tiếp cận.
MỤC TIÊU
3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
- Trẻ nghe hiểu lời nói; Trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi (Chỉ số 61); Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi (Chỉ số 63); Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ (Chỉ số 64);
-Trẻ biết sử dụng lời nói trong giao tiếp; Trẻ nói rõ ràng (Chỉ số 65); Sử dụng các từ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày (Chỉ số 66); Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (Chỉ số 67); Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (Chỉ số 68);
- Trẻ kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được (Chỉ số 70);
Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định (Chỉ số 71); Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (Chỉ số 72).
- Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp; Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp(Chỉ số 73); Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp(Chỉ số 74); Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện (Chỉ số 75); Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói (Chỉ số 76); Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (Chỉ số 77); Không nói tục, chửi bậy (Chỉ số 78). - Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc; Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường

PHÒNG GD-ĐT BẢO YÊN                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ  NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MG NGHĨA ĐÔ                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                  Nghĩa Đô, ngày 25  tháng 8 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDMN

Độ tuổi: 5-6 tuổi

 

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch

  1. Dựa vào mục tiêu và chương tình GDMN mới theo  độ tuổi 5 - 6 tuổi.

  2. Dựa vào quy định thời gian trong một năm học.

  3. Dựa vào điều kiện thực tế của địa phương.

  4. Dựa vào kh năng nhận thức của tr.

  5. Dựa vào điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.

  6. Căn c vào kết qu thực hiện nhiêm v năm học 2014 – 2015.

  7. Căn c vào kế hoạch và nhiệm v năm học chung của nhà trường và qui định biên chế năm học 2015-2016 và cơ s vật chất của nhà trường.

  8. Căn c vào tình hình thực tế của tr 5 tuổi trong nhà trường và tình hình thực tế của địa phương.

a. Thuận lợi.

       - Được s quan tâm của chuyên môn phòng GD&ĐT, được tập huấn, bồi  dưỡng v chương trình GDMN mới trong dịp hè hàng năm.

      -  Đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn theo quy định, đa s các giáo viên đều tr rất nhiệt  tình trong công tác . Tổng số GV là:  đ/c.

      - ĐD- ĐC phục vụ cho việc dạy và học cho trẻ 5 tuổi đã được cấp phát đầy đủ để tạo việc học và dạy giữa cô và trẻ thuận lợi.

      -  Được s nhiệt tình của các bậc phụ huynh ủng h mua sắm đầy đủ ĐD-ĐC phục v trong việc giảng dạy.

      - S giáo viên đủ biên chế theo quy định của các lớp 5 tuổi học 2 buổi/ngày.

      - Cơ sở vật chất về các phòng học dành cho trẻ 5 tuổi đã kiên cố hóa.

b. Khó khăn.

     -  Phần lớn học sinh là các con em dân tộc thiểu s, tiếng nói ph thông còn nhiều   hạn chế.

     -  Kinh tế gia đình các cháu còn nhiều khó khăn, còn nhiều phong tục lạc hậu.

     -  Đã huy động toàn bộ trẻ 5 tuổi ra lớp trong năm học này là   /   tr ( chiếm 100%) tổng s tr 5 tuổi trong toàn xã để hoàn thành phổ cập trẻ 5 tuổi. Nhưng riêng tr 5 tuổi mới ra lớp trong năm học này có  /   trẻ ( chiếm    %) là chưa qua lớp mẫu giáo tui nên rất khó tiếp nhận chương trình mới.

     -  Học sinh trong trường đa s là con em dân tộc thiểu s chiếm    % . Nên nhận thức còn chậm và rất nhút nhát.

     -  Sự nhận thức về thông tin đại chúng tiếp cận với thông tin hiện đại còn chậm nên rất khó khăn khi cho trẻ tiếp cận.

 

MỤC TIÊU

3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

- Trẻ nghe hiểu lời nói; Trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi (Chỉ số 61); Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi (Chỉ số 63); Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ (Chỉ số 64);

 

-Trẻ biết sử dụng lời nói trong giao tiếp; Trẻ nói rõ ràng (Chỉ số 65); Sử dụng các từ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày (Chỉ số 66); Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp (Chỉ số 67); Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (Chỉ số 68);

- Trẻ kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được (Chỉ số 70);

Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định (Chỉ số 71); Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện (Chỉ số 72).

- Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp; Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp(Chỉ số 73); Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp(Chỉ số 74); Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện (Chỉ số 75); Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói (Chỉ số 76); Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống (Chỉ số 77); Không nói tục, chửi bậy (Chỉ số 78).
- Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc; Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh (Chỉ số 79); Thể hiện sự thích thú với sách (Chỉ số 80); Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách (Chỉ số 81).
- Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc; Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống (Chỉ số 82); Có một số hành vi như người đọc sách (Chỉ số 83); Trẻ “Đọc” theo truyện tranh đã biết (Chỉ số 84);  Biết kể chuyện theo tranh (Chỉ số 85).
- Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết. Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói (Chỉ số 86); Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân (Chỉ số 87); Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái (Chỉ số 88); Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình (Chỉ số 89); Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (Chỉ số 90); Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt (Chỉ số 91);Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác (Chỉ số 120).

4.Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội

- Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân; Trẻ nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình (Chỉ số 27); Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân (Chỉ số 28); Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân (Chỉ số 29); Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân (Chỉ số 30).
- Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân; Cố gắng thực hiện công việc đến cùng (Chỉ số 31); Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc (Chỉ số 32); Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (Chỉ số 33); Trẻ mạnh dạn nói ý kiến của bản thân (Chỉ số 34).
- Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc; Trẻ nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác (Chỉ số 35); Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt (Chỉ số 36); Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè (Chỉ số 37); Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp (Chỉ số 38); Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc (Chỉ số 39); Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh (Chỉ số 40); Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích (Chỉ số 41). 
- Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn; Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi (Chỉ số 42); Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi (Chỉ số 43); Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi (Chỉ số 44); Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn (Chỉ số 45); Có nhóm bạn chơi thường xuyên (Chỉ số 46); Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (Chỉ số47). 
- Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh; Trẻ lắng nghe ý kiến của người khác (Chỉ số 48); Trao đổi ý kiến của mình với các bạn (Chỉ số 49);
Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè (Chỉ số 50); Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn (Chỉ số 51); Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (Chỉ số 52).
- Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội; Trẻ nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác (Chỉ số 53); Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn (Chỉ số 54); Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết (Chỉ số 55); Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường (Chỉ số 56); Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày (Chỉ số 57).
- Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác; Trẻ nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân (Chỉ số 58); Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (Chỉ số 59); Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (Chỉ số 60).
5. Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ\

- Trẻ nhận biết cái đẹp, yêu thích cái đẹp như: Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ (Chỉ số 6); Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản (Chỉ số 7); Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn (Chỉ số 8).

- Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo; Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát (Chỉ số 117); Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình (Chỉ số 118); Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau (Chỉ số 119).

 

II.NỘI DUNG

- Theo dõi quá trình phát triển thể lực của trẻ: Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, thăm khám sức khỏe định kì, đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

-  Biết tự mặc quần áo đúng cách.

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay.

- Hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn.

 

- Hình thành thói quen tốt về vệ sinh cá nhân cho bản thân: tự rửa mặt, chải răng hàng ngày.

- Tạo thói quen hành vi tốt: ăn uống gọn gàng, sạch sẽ.

- Trẻ biết tự lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân ( đầu tóc, quần, áo gọn gàng).

- Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày.

- Nhận biết tên gọi và phân loại thực phẩm theo các nhóm (nhóm bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo…

- Gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm.

- Nhắc nhở trẻ cần tránh xã những vật nguy hiểm (ổ cắm điện, con dao, súng, kiếm….)

- Trẻ nhận ra một số việc làm gây nguy hiểm cho bản thân: không ngậm hột hạt, không nghịch con vật, không nghịch điện, không tự sử dụng bếp ga….

- Biết báo tin và nói với người lớn khi thấy bạn khác sử dụng vật gây nguy hiểm.

- Thường xuyên nhắc nhở trẻ cần tránh xa những nơi nguy hiểm (nước sôi, nồi canh, nồi cơm nóng, bếp lửa, giếng, ao, hồ, bể nước….)

- Không nghịch những nơi mất vệ sinh: vũng nước, đống rác….

 

- Bật liên tục vào vòng

- Bật xa 50cm.

- Bật qua vật cản (cao15 - 20cm)

- Bật từ trên cao xuống

 

- Ném xa bằng 1 tay.

- Ném xa bằng 2 tay.

- Ném trúng đích nằm ngang.

- Ném trúng đích thẳng đứng.

 

- Trèo lên, xuống 7 gióng thang.

 

- Nhảy lò cò 5m.

 

 

- Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay.

- Đập và bắt bóng tại chỗ.

- Đi vừa đập - bắt bóng.

- Chuyền bóng bằng 2 tay qua đầu, sau lưng hoặc phía trước.

- Chuyền bắt bóng trên đầu, qua chân.

- Đi trên dây.

- Đi trên ván kê dốc.

- Đi nối bàn chân tiến, lùi.

- Đi trên ghế thể dục.

- Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

- Chạy đổi hướng theo hiệu lệnh.

- Chạy 18m trong khoảng 10 giây.

- Chạy chậm 100- 120m.

2.

- Đặc điểm, lợi ích và tác hại của con vật, cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2-3 dấu hiệu.

- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.

- Nhận biết các mùa trong năm.

- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.

- Các nguồn nước trong môi trường sống.

- Một số đặc điểm tính chất của nước.

- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng của một số đồ dùng, đồ chơi.

- Nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hàng ngày.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu.

- Kể và trả lời được về một số địa điểm vui chơi nơi công cộng như: công viên, trường học, bệnh viện, chợ….

- Trẻ được đi tham quan những nơi công cộng.

- Kể được một số nghề phổ biến ở nơi trẻ sống;

- Tên gọi, công dụng, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Nhận biết các chữ số, số lượng và thứ tự trong phạm vi 10.

 

- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

- Tách một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

 

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.

- Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

- Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.

- Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.

- Gọi đúng tên các ngày trong tuần theo thứ tự ( thứ 2 -> chủ nhật)

 

- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.

3.

- Thể hiện được cảm xúc qua ngữ điệu lời nói của trẻ.

- Nhận xét được sắc thái biểu cảm của người khác qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ: vui, buồn, tức, giận….

- Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.

- Hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu liên tiếp.

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

- Nghe hiểu các bài ca dao, đồng dao, tục nhữ, câu đố, hò, vè, phù hợp với độ tuổi.

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.

- Sử dụng đúng các danh từ, tính từ, động từ, từ biểu cảm, hình tượng trong câu nói phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Trẻ biết sử dụng các loại câu đơn, câu phức, câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn phù hợp với ngữ cảnh để diễn đạt trong gia tiếp.

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu qua ý nghĩ và kinh nghiệm của trẻ.

- Nói và thể hiện các cử chỉ điệu bộ để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ của bản thân trong giao tiếp.

- Kể lại sự việc, hiện tượng rõ ràng, theo trình tự.

 

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

- Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.

- Tạo thói quen có hành vi tốt, cách ứng xử có văn hóa đối với người khác hoặc trong mọi tình huống trong cuộc sống;

- Trẻ biết sử dụng các từ dùng trong gia tiếp đúng với hoàn cảnh, thời điểm.

- Tìm hiểu và chú ý quan sát những chữ có ở mọi nơi: biển báo, bảng quảng cáo, trong sách,báo..

- Nhận dạng các chữ cái và đọc đúng các chữ cái ở trong cuộc sống mà trẻ biết.

- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Cầm sách đúng chiều, biết mở sách, xem sách theo thứ tự từ đầu đến cuối.

- Tạo thói quen cho trẻ biết giữ gìn và bảo vệ sách.

- Nhắc nhở trẻ để sách đúng nơi quy định, gọn gàng.

- Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông…)

- Nhận dạng đúng các kí hiệu có ở xung quanh cuộc sống.

- “ Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Trẻ hiểu và đọc truyện theo hình ảnh trong tranh.

- Trẻ biết kể chuyện theo trình tự nội dung của bức tranh.

- Trẻ biết tự sắp xếp các bức tranh và kể đúng theo nội dung bức tranh.

- Trẻ nhận dạng được 29 chữ cái cơ bản trong bảng tiếng Việt.

- Trẻ phát âm đúng các chữ cái.

4.

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

- Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Trẻ tự tin nói được sở thích và những việc bản thân mình làm được với người khác.

- Thực hiện tốt công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi, lấy bát ăn cơm, cất bàn nghế…)

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

 

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.

- Tạo cho trẻ có thói quen tự tin khi nói và trả lời theo ý của bản thân.

-Nhận biết mốt số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc;

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

- Trẻ cảm nhận và thích thú trước cái đẹp của đồ vật, môi trường xung quanh.

- Có khả năng nói lên cái đẹp.

- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

- Thích tham gia khi được chăm sóc cây cối và con vật (cho con gà ăn, vuốt ve mèo con, tưới cây, tưới hoa, nhổ cỏ, nhặt lá cho cây…)

- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận khi chơi với bạn.

- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.

- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

- Chủ động, mạnh dạn giao tiếp, trò chuyện với người lớn, bạn bè, thầy cô giáo.

- Quan tâm, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn (bị ngã, giúp bạn lắp đồ chơi, lấy bát cho bạn….)

- Hàng ngày giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà, trông em…..

- Trẻ có mối quan hệ thân thiết với các bạn trong lớp khi chơi.

- Tạo môi trường hoạt động cho trẻ chơi theo nhóm khi học và chơi.

- Các hành vi, cử chỉ lịch sự, tôn trọng người nói khi giao tiếp với bạn bè và người lớn: chú ý, nhìn vào mắt người nói, lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúng lúc.

- Mạnh dạn, tự tin chia sẻ suy nghĩ, chờ đến lượt trao đổi, bổ sung ý kiến với bạn khi giao tiếp.

- Chấp nhận sự khác nhau giữa các ý kiến và cùng nhau thống nhất để cùng thực hiện.

- Tạo cho trẻ có kĩ năng giao tiếp đúng với bạn bè, phát triển ngôn ngữ của trẻ qua các hình thức: trò chuyện, giao lưu, học tập…..

- Trẻ mạnh dạn, tự tin giao tiếp với bạn bè trong lớp và cô giáo.

- Tạo cho trẻ có hành vi tốt về quy tắc ứng xử phù hợp với mọi hoàn cảnh, mọi thời điểm.

- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

- Biết và thực hiện các quy tắc ứng xử trong cuộc sống hàng ngày: chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn mà không cần phải nhắc. Bjieets xin lỗi khi làm sai việc gì đó.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường như: Vứt rác đúng nơi quy định, Cất đồ chơi nhăn nắp, gọn gàng, lau dọn đồ dùng, quét rác…

- Biết tiết kiệm điện nước.

- Chắm sóc và bảo vệ con vật và cây cối.

5.

- Sử dụng kĩ năng vẽ, tô màu đúng kĩ thuật không chườm ra ngoài, phối hợp màu đúng theo bức tranh.

- Phối hợp các đường nét, bố cục cân đối, màu sắc hài hòa để tạo bức tranh đẹp.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc.

- Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các loại bài hát, bản nhạc.

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc ( một câu hoặc một đoạn).

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng / đường nét và bố cục.

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

- Đặt tên cho sản phẩm của mình.

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc ( một câu hoặc một đoạn).

- Trẻ biết thay 1 từ hoặc 1 cụm từ của một bài hát phù hợp với giai điệu bài hát.

III. Kế hoạch thực hiện các chủ đề trong năm.

Tháng

Chủ đề

Chủ đề nhánh

Số tuần

Dự kiến

thời gian học

Ghi chú

 

9

 

Trường mầm non;

Bé đến trường mầm non

 

1

Từ ngày

31/8/2015 đến ngày

13/9/2015

 

 

Cô giáo và các bạn

1

 

9-10

 

Bản thân

Tết trung thu

 

Tôi là ai ?

1

Từ ngày

14/9/2015 đến ngày

11/10/2015

 

Tết trung thu

1

Tôi lớn lên như thế nào?

1

Tôi và các bạn

1

 

10-11

 

Gia đình

Ngôi nhà gia đình ở

1

Từ ngày

12/10/2015 đến ngày

1/11/2015

 

Các thành viên trong gia đình

1

Đồ dùng trong gia đình

1

 

 

11

 

 

Nghề nghiệp;

Ngày 20/11

Một số nghề phổ biến

2

Từ ngày

2/11/2015 đến ngày

29/11/2015

 

Ngày hội của cô giáo

1

Nghề truyền thống ở địa phương

1

 

 

 

12

 

 

Thế giới động vật;

Các con vật nuôi ở gia đình

1

Từ ngày

30/11/2015 đến ngày

27/12/2015

 

Các con vật sống trong trừng

1

Các con vật sống dưới nước

1

Côn trùng

1

 

1-2

 

Thế giới thực vật;

 

Cây xanh và môi trường

1

Từ ngày

28/12/2015 đến ngày

31/01/2016

 

Một số loại rau

1

Một số loại hoa, quả

2

Ngày tết quê hương

1

 

 

 

 

1-2

 

 

 

Phương tiện và luật lệ giao thông;

Tết nguyên đán

 

Phương tiện giao thông đường bộ

1

Từ ngày

01/02/2016 đến ngày

06/03/2016

 

Phương tiện giao thông đường thủy và đường hàng không

1

Phương tiện giao thông đường sắt và đường hàng không

1

Bé đi đường an toàn

1

 

3

Nước và một số hiện tượng tự nhiên;

Ngày 8/3

Ngày hội của bà, mẹ và các bạn gái

1

Từ ngày

07/03/2016 đến ngày

03/04/2016

 

Sự kì diệu của nước

1

Một số hiện tượng thời tiết

1

Các mùa trong năm

1

 

 

4

 

Quê hương - Đất nước - Bác Hồ;

Bản làng/ buôn sóc của em

1

Từ ngày

04/04/2016 đến ngày

24/04/2016

 

Đất nước Việt Nam

1

Bác Hồ với các cháu thiếu nhi

1

4-5

Trường tiểu học

Bé làm quen với trường tiểu học

1

Từ ngày

25/04/2016 đến ngày

15/05/2016

 

Bé chuẩn bị đi học lớp 1

1

Tết thiếu nhi

1

 

IV. Biện pháp thực hiện.

-         Phối hợp với tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch từng chủ đề học theo chương trình GDMN.

     -   Duyệt kế hoạch thực hiện CSGD trẻ từng chủ đề trước khi GV thực hiện trên lớp trước đó một tuần.

     -    Sau mỗi chủ đề tổ chức đánh giá để rút kinh nghiệm cho chủ đề sau.

     -    Kiểm tra, đánh sự nhận thức của học sinh về từng chủ đề, sự nắm bắt khả năng từng GV để có biện pháp bồi dưỡng.

     -  Tổ chức các chuyên đề tại trường và xây dựng các tiết mẫu của các chủ đề  cho GV học tập và rút kinh nghiệm.

-         Phối hợp với BCH nhà trường tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư cơ sở vật chất phòng học, thiết bị đồ dùng đồ chơi để cho cô và trẻ  4-5 tuổi thực hiện tốt chương trình dạy và học tốt hơn.

-         Tuyên truyền với các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội đóng góp, ủng hộ mua đồ dùng - đồ chơi phục vụ hoạt động học và chơi của trẻ.

-         Quán triệt giáo viên thường xuyên phát động phong trào làm đồ dùng - đồ chơi tự tạo và xây dựng cảnh quan lớp học phù hợp với từng chủ đề.

-         Mua đồ dùng tài liệu sách hướng dẫn thực hiện chương trình đổi mới cho các nhóm lớp.

-         Tổ chức kiểm tra đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên và hoạt động của trẻ để chỉ đạo và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc nảy sinh để có biện pháp chỉ đạo kịp thời, nâng cao chất lượng chuyên môn của giáo viên vững chắc hơn.

-         Thường xuyên cho giáo viên sinh hoạt chuyên môn và hội thảo.

-         Thường xuyên cho giáo viên tham quan học hỏi kinh nghiệm trường bạn.

 

                                                                                      Người Lập

                                                                                   Phó hiệu trưởng

 

 

 

                                                                                Đường Thị Lệ Thuỷ

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về nội dung hướng dẫn bộ chuẩn
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU