Giáo Án:Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sinh Học 9

giáo án điện tử Sinh học Khác (Sinh học)
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       2      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
vs200q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2018-06-07 06:34:00
Loại file
doc
Dung lượng
0.20 M
Trang
1
Lần xem
2
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Môn Sinh học trong trường THCS là môn học có ý nghĩa và vị trí quan trọng đối với việc đào tạo thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đã được Nhà nước xác định, giú

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
         Môn Sinh học trong trường THCS là môn học có ý nghĩa và vị trí quan trọng đối với việc đào tạo thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục đã được Nhà nước xác định, giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản cần thiết về thế giới sống, về con người làm cơ sở bước đầu cho sự hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu thiên nhiên, đất nước và có niềm tin vào khoa học tự nhiên.
         Trong chương trình Sinh học lớp 9, đề cập tới một vấn đề mới, đó là phần “Di truyền và Biến dị”. Di truyền học là một lĩnh vực mũi nhọn của thời đại phát triển khoa học kĩ thuật hiện nay, được phát huy mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực của sản xuất và đời sống. Học sinh THCS sau khi đã tốt nghiệp THCS về lao động sản xuất hoặc học lên THPT không thể không nắm được những kiến thức cơ bản nhất về di truyền học. Đây là một vấn đề khó và tương đối trừu tượng, đòi hỏi kiến thức của thầy và khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh. Việc giải quyết các bài tập di truyền là một yêu cầu rất quan trọng, không thể thiếu được trong chương trình Sinh học lớp 9 cũng như nội dung liên quan đến việc học môn Sinh học lớp 11, 12 cấp THPT.
        Trong quá trình dạy học môn Sinh học lớp 9, tôi nhận thấy một trong số các dạng bài tập khó đối với học sinh là dạng bài tập phần Di truyền, cụ thể là về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng của Menđen. Mặc dù thời gian dành cho chương “ Các thí nghiệm của Menđen” có 6 tiết nhưng chủ yếu là cung cấp kiến thức về lý thuyết, và chỉ có một tiết bài tập chương. Do đó, học sinh vẫn chưa nắm rõ được hết các dạng bài tập và còn gặp khó khăn khi gặp phải các dạng bài tập này. Nhằm giúp học sinh có cơ hội hiểu sâu hơn và nâng cao kỹ năng làm bài tập phần Di truyền học, đồng thời rèn thói quen tự học và thái độ yêu thích môn
1

 


Sinh học, tôi chọn viết sáng kiến kinh nghiệm với đề tài “ Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập Di truyền về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng môn Sinh học 9”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Để giảng dạy bộ môn Sinh học phần Di truyền học đạt kết quả tốt hơn, giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, có cơ sở để giải bài tập từ đơn giản đến phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác từ đó phát huy được vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của mình.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Học sinh khối 9 trường TH&THCS Bùi Thị Xuân trong năm học 2016 – 2017 tôi đã dạy.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Đưa ra những nguyên tắc chung về kỹ năng làm từng dạng bài tập, giúp học sinh nắm vững lý thuyết, hình thành ở học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống về phần Di truyền học cụ thể là về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng, từ đó xác định được các dạng bài tập cơ bản của phần Di truyền cụ thể là về lai một cặp tính trạng và lai hai cặp tính trạng, trên cơ sở đó để tổng hợp và đưa ra phương pháp giải bài tập một cách nhanh chóng, chính xác.
Đề tài được thực hiện là cơ sở làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho giáo viên và học sinh.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
1. Phương pháp quan sát sư phạm.
2. Phương pháp thực nghiệm.
3. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
1

 


Phần II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I:  CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI  
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
       Trong chương trình Sinh học lớp 9 có đưa vào các kiến thức về Di truyền. Đây là phần kiến thức khó, ngoài việc phải nắm được các kiến thức cơ bản thì học sinh cần phải vận dụng lý thuyết vào giải các dạng bài tập liên quan, như vậy mới có thể củng cố và khắc sâu kiến thức. Mặt khác đây cũng chính là các dạng toán cơ bản để giúp học sinh có đủ cơ sở để lên học cấp THPT. Chính vì thế, tôi làm đề tài này nhằm giúp giáo viên có thêm thông tin về phương pháp giải các dạng toán cơ bản trong chương trình Sinh học ở bậc THCS để vận dụng vào việc dạy trên lớp, dạy học tự chọn cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường.
   Đồng thời, thông qua các dạng bài tập khác nhau giúp học sinh hiểu sâu hơn những quy luật của Menđen, tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình huống cụ thể khác nhau. Trong quá trình giải quyết các vấn đề, tình huống cụ thể do bài tập đề ra, học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp… để giải quyết vấn đề, từ đó giúp phát triển tư duy và sáng tạo, óc tưởng tượng, tính độc lập trong suy nghĩ, suy luận… góp phần tạo hứng thú học tập đối với môn Sinh học.
2. CỞ SỞ THỰC TIỄN
     Sinh học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, yêu cầu học sinh học phải đi đôi với hành. Khi dạy học về kiến thức Sinh học, nhất là về các quy luật Di truyền của Menđen chúng ta không nên chỉ truyền đạt phần lý thuyết, học sinh chỉ học thuộc bài mà phải truyền đạt một cách khoa học, giúp học sinh nắm chắc kiến thức có tính quy luật, hiểu được bản chất của nó.
1

 


Muốn vậy thì bài tập đối với phần Di truyền là bắt buộc.
       Các tiết để giải bài tập trong SGK rất ít nên chỉ có rất ít bài tập được hướng dẫn học sinh giải, do đó, học sinh còn rất lúng túng khi gặp các dạng bài tập liên quan.
       Kỹ năng giải bài tập của học sinh còn hạn chế, tư duy lôgic toán học, khả năng sáng tạo của học sinh còn yếu.
II. NGUYÊN NHÂN:
Thời gian của một tiết học ngắn (45 phút), không đủ để giải tất cả các dạng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập, không đủ để cung cấp nhiều phương pháp giải bài tập Sinh học khác nhau.
        Phân phối chương trình quy định thời gian dành cho việc vận dụng vào giải bài tập rất ít nên giáo viên và học sinh không có đủ thời gian để thực hành giải các dạng bài tập này trên lớp được.
       Giáo viên còn thiếu tài liệu tham khảo, chưa tích cực thu thập, cập nhật thêm thông tin, kiến thức sinh học.
      Một vài bộ phận học sinh còn xem nhẹ môn học, lĩnh hội kiến thức dạng học vẹt, qua loa, đại khái, do đó trong lớp còn thiếu chú ý, thiếu tập trung suy nghĩ thảo luận, ít tham gia xây dựng bài dẫn đến chất lượng học tập, lĩnh hội kiến thức còn thấp
 
 
1

 


CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP:
       Sáng kiến “ Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập Di truyền về lai một cặp tính trạng lai hai cặp tính trạng môn Sinh học 9 ” là sáng kiến nhằm giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, biết nhận dạng bài tập khi giải các dạng bài tập liên quan, đồng thời giúp học sinh nâng cao kỹ năng làm bài tập và rèn thói quen tự học.
Để có thể giảng dạy các tiết bài tập một cách có hiệu quả bên cạnh việc cung cấp lý thuyết trọng tâm, nắm chắc chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài, giáo viên cần phải tìm các phương pháp giảng dạy hiệu quả để hướng dẫn cho học sinh.
Vì vậy tôi đã xây dựng phương pháp giảng dạy các kiến thức cơ bản để học sinh biết cách giải các dạng bài tập phần Di truyền một cách chính xác.
II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG VÀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG MÔN SINH HỌC 9
1. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1.1. Khái niệm
Là phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác nhau về một cặp tính trạng thuần chửng tương phản
1.2. Quy luật liên quan
Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
1.3. Một số dạng bài tập và phương pháp giải
1

 


1.3.1. Dạng 1: Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở F
Ở bài toán dạng này đề bài thường cho biết tính trội, lặn của tính trạng hay gen quy định tính trạng và kiểu hình của P, dạng này được gọi là bài toán thuận.
a. Cách giải:
+ Viết kí hiệu gen quy định tính trạng
+ Từ kiểu hình của P suy ra kiểu gen P
+ Viết sơ đồ lai từ P đến F theo yêu cầu của đề bài, qua đó xác định được tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F.
b. Ví dụ:
Ở ruồi giấm, thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con cái thân đen, xác định tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở F2.
Giải:
 - Quy ước: gen B quy định thân xám, b thân đen.
  P:           ♀ Thân đen     x    ♂ Thân xám
                      
 BB
GP:                   b                                   B
F1:                                      Bb – Thân xám
F1 x F1:                Bb        x         Bb
GF1:               (1B: 1b),           (1B: 1b)
F2:    1BB: 2Bb:  1

KH:  3 thân xám: 1 thân đen
1.3.2. Dạng 2: Xác định kiểu gen và kiểu hình của P
1.3.2.1.        Đề bài cho biết P thuần chủng và sự phân li kiểu hình ở F2
  Cách giải:
1

 


+ Dựa vào số liệu các kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu hình. Trường hợp đề bài cho tỉ lệ kiểu hình thì biện luận để suy ra kiểu gen và kiểu hình của P. Khi biện luận có thể dựa vào định luật hoặc căn cứ vào số tổ hợp kiểu hình.
+ Viết sơ đồ lai từ P đến F2
  Ví dụ:
Khi cho giao phấn giữa 2 cây cà chua thuần chủng với nhau được F1, cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 gồm 1201 quả đỏ và 399 quả vàng.
-  Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Cho 2 cây F2 giao phấn với nhau thì F3 thu được 50% quả đỏ và 50% quả vàng. Xác định kiểu gen và kiểu hình của 2 cây cà chua F2 đó.
Giải:
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:  1201: 399 = 3 quả đỏ: 1 quả vàng, mặt khác P thuần chủng, mặt khác P thuần chủng, vậy sự di truyền màu sắc quả bị chi phối bởi định luật phân li của Menđen, trong đó quả đỏ là tính trạng trội, còn quả vàng – lặn
Từ lập luận trên ta có sơ đồ lai sau:
P:    Qủa đỏ             x             Qủa vàng
            AA                                   aa
GP:         A                                      a
F1:                           Aa: quả đỏ
F1 x F1:             Aa          x         Aa
GF1:          (1A: 1a)               (1A: 1a)
F2:           1AA: 2Aa        :    1 aa
                 3 quả đỏ           :    1 quả vàng
- Từ tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng suy ra đây là kết quả của phép lai phân tích giữa cây quả đỏ dị hợp (Aa) và cây quả vàng (aa) ở F2. Vậy ta có sơ đồ lai:
F2:     Qủa đỏ         x          Qủa vàng
1

 


              Aa                             aa
GF2:     (1A: 1a)                        a
F3:       1Aa            :               1aa
         Qủa đỏ          :            Qủa vàng
1.3.2.2. Đề bài cho biết tính trội, lặn và kiểu hình của F
a. Cách giải:
+  Dựa vào kiểu hình của F để biện luận và xác định kiểu gen, kiểu hình của P.
+ Viết sơ đồ lai từ P đến F.
Ví dụ:
Ở người mắt đen trội hoàn toàn so với mắt xanh. Gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.
- P phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để các con sinh ra đều mắt đen?
- P phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh
Giải:
Con đều mắt đen, vậy trong kiểu gen của con ít nhất phải có 1 gen trội. Quy ước: D – mắt đen; d – mắt xanh. Từ đó suy ra kiểu gen và kiểu hình của P có những khả năng sau đây:
+ P:    ♀ mắt đen     x       ♂ mắt đen
                    DD                          DD
GP:                D                             D
F1:                                DD – 100% mắt đen
+ P:      ♀ mắt đen     x       ♂ mắt đen
                      DD                         Dd
GP:                   D                   (1D : 1 d)
1

 


F1:          1DD :   1Dd – 100% mắt đen
+ P:   ♀ mắt đen     x       ♂ mắt đen
                  Dd                           DD
F1 tương tự như trên
+ P:   ♀ mắt đen     x     ♂ mắt xanh
                    DD                      dd
GP:                D                         d
F1:          Dd – 100% mắt đen
      + P:   ♀ mắt xanh     x    ♂ mắt đen
                         dd                       DD
1.3.2.3.        Đề bài cho biết kiểu hình của P và tính trạng do một gen quy định
Cách giải:
+ Dựa vào 1 phép lai để xác định tính chất trội, lặn của tính trạng
+ Viết sơ đồ lai dựa vào kết quả của phép lai.
b. Ví dụ:
       Ở người mắt đen trội hoàn toàn so với mắt xanh Gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.
P phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để các con sinh ra đều mắt đen?
Giải:
    Con đều mắt đen, vậy trong kiểu gen của con ít nhất phải có 1 gen trội.
Quy ước:     D: mắt đen : d mắt xanh. Từ đó suy ra kiểu gen và kiểu hình của P có những khả năng sau đây:
+ P: ♀ mắt đen        x       ♂ mắt đen
1

 


                DD                              DD
GP:             D                                D
F1:                      DD – 100% mắt đen
+ P:   ♀ mắt đen       x       ♂ mắt đen
                    DD                             Dd
GP:                D                            (1D: 1d)
F1:              1DD: 1Dd – 100% mắt đen
+  P:  ♀ mắt đen       x        ♂ mắt đen
                Dd                                 DD
+ P:    ♀ mắt đen         x         ♂ mắt xanh
                 DD                                  dd
GP:             D                                      d
F1:                      Dd – 100% mắt đen.
+ P:   ♀ mắt xanh         x        ♂ mắt đen
                     dd                                  DD 
2. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
2.1. Khái niệm
Là phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
1

 


2.2. Quy luật liên quan
Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
2.3. Một số dạng bài tập và phương pháp giải
2.3.1. Dạng 1: Xác định kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở F
  Đề bài thường cho biết tính chất di truyền của mỗi loại tính trạng và kiểu hình của P.
Cách giải:
+ Từ kiểu hình của P suy ra kiểu gen
+ Viết sơ đồ lai từ P đến F.
Ví dụ:
Ở gà, cho rằng gen A quy định chân thấp, a – chân cao. BB – lông đen, Bb – lông đốm (trắng đen),
– lông trắng. Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thế
Cho nòi gà thuần chủng chân thấp, lông trắng giao phối với nòi gà chân cao, lông đen được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2.
Giải:
P: Gà chân thấp, lông trắng      x     Gà chân cao, lông đen
           AA
                                            aaBB
GP:       Ab                                                  aB
1

 


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử sáng kiến kinh nghiệm sinh học 9
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngSANG_KIEN_KINH_NGHIEM_SINH_9_NAM__20172018.doc[0.20 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự