Sinh 7 tiet 12-14

giáo án Sinh học 7
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       1      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
89rwzq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
7/9/2014 5:02:50 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.10 M
Lần xem
1
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Tuần: ... Ngày dạy: .../.../...... Bài:12, Tiết:12MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP 1.MỤC TIÊU : 1.1 Kiến thức: - HS hiểu : Phân biệt được hình dạng cấu tạo, các phương thức sống ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Sinh 7 tiet 12-14, Giáo Án Sinh Học 7 , Giáo án điện tử Sinh 7 tiet 12-14, doc, 1 trang, 0.10 M, Sinh học 7 chia sẽ bởi Điền Cao An đã có 0 download

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 Trường THCS Chà Là      Giáo án Sinh học 7

Tuần: ...          Ngày dạy: .../.../......
Bài:12, Tiết:12 MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
1. MỤC TIÊU :
1.1  Kiến thức:
- HS hiểu : Phân biệt được hình dạng cấu tạo, các phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp như sán dây, sán bã trầu...
- HS biết : Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài giun dẹp kí sinh.
1.2. Kĩ năng: 
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun dẹp gây nên.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK.
-Kĩ năng phân tích, so sánh, đối chiếu.                                                      
- Kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh do giun dẹp gây nên.
1.3. Thái độ:  Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cơ thể.
Liên hệ, hướng nghiệp, kĩ năng sống.
2.  TRỌNGTÂM:
            Hình dạng cấu tạo dinh dưỡng của một số dung dẹp.
3.  CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Tranh một số giun dẹp kí sinh.
3.2 Học sinh: Kẻ bảng1 vào vở bài tập.
4.  TIẾN TRÌNH:
4.1.  Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.  Kiểm tra miệng:
Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?( 7đ)
 
 
 
 
Vì sao trâu bò, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều? (3đ)
 
 
 
 
 
 
Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật?
- Mắt và cơ quan di chuyển tiêu giảm, giác bám phát triển, nhánh ruột cũng phát triển chưa có lỗ hậu môn. Thành cơ thể có khả năng chun giãn để luồn lách trong môi trường kí sinh. Sán lá gan lưỡng tính, đẻ nhiều trứng.
- Trâu bò ở nước ta mắc bệnh sán lá gan với tỉ lệ rất cao, vì chúng làm việc trong môi trường đất ngập nước. Trong môi trường đó có rất nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan. Thêm nữa, trâu bò ở nước ta thường uống nước và ăn các cây cỏ từ thiên nhiên, có các kén sán bám ở đó rất nhiều.
- Kí sinh ở những nơi giàu chất dinh dưỡng (máu, tá tràng,ruột non..)
4.3  Bài mới:
    Giáo viên giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sán lá máu
Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của sán lá máu. Cách phòng bệnh.
GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát hình 12.1.
Trình bày đặc điểm, nơi sống và con đường lây truyền của sán lá máu?
Nêu cách phòng bệnh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sán bã trầu.
Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của sán bã trầu. Cách phòng bệnh.
GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát hình 12.2.
Trình bày đặc điểm, nơi sống và con đường lây truyền của sán bã trầu?
Nêu cách phòng bệnh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sán dây
Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của sán dây. Cách phòng bệnh.
GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát hình 12.3.
Trình bày đặc điểm, nơi sống và con đường lây truyền của sán dây?
Nêu cách phòng bệnh.
HS thảo luận câu hỏi mục tam giác trang 45.
+ Kể tên một số giun dẹp kí sinh?
+ Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể nguời và động vật? Vì sao?
+ Để đề phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?
HS tự quan sát tranh hình SGK tr 44 -> ghi nhớ kiến thức. Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi.
GV cho các nhóm phát biểu ý kiến chữa bài.
Đại diện nhóm trình bày đáp án -> nhóm khác bổ sung ý kiến.
GV cho HS đọc mục em có biết cuối bài trả lời câu hỏi:
+ Sán kí sinh gây tác hại như thế nào? (Lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm cho vật chủ gầy yếu).
+ Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm giun sán? (Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn, bò gạo).
GV cho HS tự rút ra kết luận.
GV giới thiệu thêm 1 số sán kí sinh sán lá song chủ, sán mép, sán chó.
GV liên hệ giáo dục HS ăn chín uống sôi, không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con người -> Giáo dục HS ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.
Hướng nghiệp: Liên hệ lĩnh vực y tế: Nhiều loài trong ngành giun gây nên những bệnh nguy hiểm cho người và động vật.
1. Sán lá máu:
       Cơ thể phân tính. Chúng luôn cặp đôi, kí sinh trong máu người, ấu trùng chui qua da người khi tiếp xúc với nước ô nhiễm.
Phòng bệnh: Mang dép, ủng khi tiếp xúc với nước ô nhiễm
2. Sán bã trầu:
      Kí sinh ở ruột lợn khi lợn ăn phải kén sán lẫn trong rau bèo. Vật chủ trung gian là ốc gạo. Cơ quan tiêu hóa và sinh dục phát triển như sán lá gan.
Phòng bệnh: Vệ sinh ăn uống cho vật nuôi.
3. Sán dây:
       Kí sinh ở ruột non người và cơ bắp trâu bò. Đầu sán nhỏ có giác bám. Thân gồm hàng trăm đốt. Ruột tiêu giảm, bề mặt cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng. Mỗi đốt mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính. Đốt cuối cùng chứa đầy trứng. Trâu, bò, lợn ăn phải ấu trùng phát triển thành nang sán (gạo). Người ăn phải thịt trâu, bò, lợn gạo sẽ mắc bệnh sán dây.
Phòng bệnh: Hạn chế ăn thịt tái, rửa sạch thức ăn trước khi dùng, vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4.4 Câu hỏi,bài tập củng cố :
HS đọc ghi nhớ SGK.
Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người?
 
 
 
 
 
 
Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?
Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp. Tại sao lấy đặc điểm "dẹp" đặt tên cho ngành?
 
Cơ quan bám tăng cường (4 giác bám, một số có thêm móc bám), dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể (hiệu quả hơn qua ống tiêu hóa nhiều lần), mỗi đốt có một cơ quan sinh sản lưỡng tính…. Như vậy cả cơ thể sán dây có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính ( một hiện tượng chỉ gặp ở sán dây).
Qua đường ăn uống là chủ yếu. Riêng ở sán lá máu, ấu trùng xâm nhập qua da.
Người ta dùng đặc điểm dẹp đặt tên cho ngành giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với giun tròn và với giun đốt sau này.
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Đối với bài học của tiết học này:
- Học thuộc bài. Trả lời lại câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 46.
- Đọc mục: Em có biết tra 46.
* Đối với bài học của tiết học tiếp theo:
- Đọc và nghiên cứu trước bài 13: Giun đũa.
Chuẩn bị câu hỏi:
+ Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh học gì?
+ Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số phận chúng sẽ như thế nào?
+ Ruột thẳng và kết thúc ở hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao?
+ Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người?
+ Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa?
+ Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong 1 năm?
5.   RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung: ......................................................
.............................................................
Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: ......................................
Phương pháp: ...................................................
 

 
 
  
Tuần: ...         Ngày dạy: .../.../......
Bài 13, Tiết 13 GIUN ĐŨA 1.  MỤC TIÊU :
1.1  Kiến thức: 
- HS biết : Trình bày được khái niệm về ngành Giun tròn. Nêu được những đặc điểm chính của ngành.
- HS hiểu : Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun tròn. Ví dụ: Giun đũa, trình bày được vòng đời của giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng...
1.2. Kĩ năng: 
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh giun đũa.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun đũa.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh.
1.3. Thái độ:  Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân.
2. TRỌNG TÂM:
      Đặc điểm  cấu tạo sinh lí của giun đũa.
3.   CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Tranh hình 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 SGK
3.2 Giáo viên: Chuẩn bị các câu hỏi thảo luận.
4.   TIẾN TRÌNH:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng:
Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người?(10đ)
 
 
 
 
Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?(3đ)
Giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số phận chúng sẽ như thế nào?
Cơ quan bám tăng cường (4 giác bám, một số có thêm móc bám), dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể (hiệu quả hơn qua ống tiêu hóa nhiều lần), mỗi đốt có một cơ quan sinh sản lưỡng tính…. Như vậy cả cơ thể sán dây có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính ( một hiện tượng chỉ gặp ở sán dây).
Qua đường ăn uống là chủ yếu. Riêng ở sán lá máu, ấu trùng xâm nhập qua da.
Chúng sẽ bị tiêu hóa trong ruột người.
4.3. Bài mới:
Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người, nhất là ở trẻ em, gây đau bụng, đôi khi gây tắc ống ruột và tắc ống mật. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về loài giun này.
HOẠT ĐỘNG GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của giun đũa.
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đũa.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình 13.1mô tả hình dạng ngoài của giun đũa.
Đại diện HS trả lời.
HS khác bổ sung.
HS ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong và di chuyển.
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của giun đũa và cách di chuyển.
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát hình 13.2.Trả lời câu hỏi:
+ Thành cơ thể có cấu tạo như thế nào?
+ Ống tiêu hóa dạng gì?
+ Tuyến sinh dục ra sao?
+ Cơ thể căng tròn do đâu?
+ Giun đũa di chuyển bằng cách nào? Đại diện HS trả lời.
HS khác nhận xét - bổ sung - ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự dinh dưỡng của giun tròn.
Mục tiêu: Nêu được sự dinh dưỡng của giun đũa.
HS nghiên cứu thông tin. Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau:
+ Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh học gì?
+ Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thí sốphận chúng sẽ như thế nào?
+ Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân  nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao?
+ Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người?
HS tiến hành thảo luận 4'
Gọi đại diện nhóm trả lời.
+ Đảm bảo đẻ ra một số lượng trứng khổng lồ 200 ngàn trứng trong một ngày đêm.
+ Lớp cuticun là chiếc áo giáp hóa học giúp chúng thoát được tác động của lớp dịch tiêu hóa rất mạnh trong ruột người. Khi lớp vỏ này mất hiệu lực thì chính cơ thể giun đũa sẽ bị tiêu hóa như  nhiều thức ăn khác.
+ Đặc điểm ống ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa, giúp cho thức ăn chuyển vận theo lối đi một chiều: đầu vào là thức ăn, đầu ra là chất thải nên các phần ong tiêu hóa được chuyên hóa cao hơn. Sự đồng hóa thức ăn hiệu quả hơn ở kiểu ruột túi.
+ Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều giun con còn có kích thước nhỏ, nên chúng có thể chui được vào đầy ống mật. Khi đó người bệnh sẽ đau bụng dữ dội và rối loạn tiêu hóa do ống mật bị tắc.
HS nhóm khác nhận xét - bổ sung.
GV nhận xét - hoàn chỉnh câu trả lời.
Học sinh ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản và vòng đời của giun đũa.
Mục tiêu: Chỉ rõ vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh.
Vấn đề 1: Cơ quan sinh sản.
GV cho học sinh đọc mục 1 trong SGK tr 48 trả lời câu hỏi: Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?
Vấn đề 2: Vòng đời.
Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 13.3 và 13.4, trả lời câu hỏi:
+ Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ.
+ Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống vì có liên quan gì đến bệnh giun đũa?
Cá nhân đọc thông tin giải đáp câu hỏi.
GV gọi 1 đại diện lên bảng ghi vòng đời bằng sơ đồ; 1 đại diện trả lời câu hỏi 2.
HS khác nhận xét - bổ sung.
Liên hệ: Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 đến 2 lần trong một năm?
GV lưu ý: Trứng và ấu trùng giun đũa phát triển ở ngoài môi trường nên dễ lây nhiễm, dễ tiêu diệt.
GV nêu một số tác hại: Gây tắc ruột, gây tắc ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ.
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
GV lồng ghép: Giun đũa kí sinh  trong ruột non người. Trứng giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống.
Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống.
+ Tẫy giun định kì.              
Hướng nghiệp: Liên hệ lĩnh vực y tế: Nhiều loài trong ngành giun gây nên những bệnh nguy hiểm cho người và động vật.                                          
* Giun tròn khác với giun dẹp ở chỗ tiết diện ngang cơ thể  tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hóa phân hóa. Chúng sống trong nước đất ẩm và kí sinh ở cơ thể động vật, thực vật và người.
I. Cấu tạo ngoài:
 
 
Hình trụ dài 25cm. Lớp vỏ cuticun bọc ngoài.
Giun cái to, dài; giun đực nhỏ ngắn đuôi cong.
 
 
II. Cấu tạo trong và di chuyển:
 
- Cấu tạo trong:
Thành cơ thể : Biểu bì cơ dọc phát triển. Chưa có khoang cơ thể chính thức. Ống tiêu hóa thẳng, có lỗ hậu môn. Tuyến sinh dục dài cuộn khúc. Lớp cuticun -> làm căng cơ thể.
- Di chuyển:
Hạn chế. Cơ thể cong duỗi -> chui rúc.
 
 
 
III. Dinh dưỡng:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thức ăn đi một chiều theo ống ruột thẳng từ miệng tới hậu môn. Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
 
 
 
 
 
IV. Sinh sản:
1. Cơ quan sinh dục:
Dạng ống dài.
+ Con cái: 2 ống
+ Con đực: 1 ống
Thụ tinh trong. Đẻ nhiều trứng.
2. Vòng đời:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Giun đũa->đẻ trứng->ấu trùngtrong
trứng (ruột người)
                                    
Thức ăn sống
 
                              Ruột non (ấu trùng)
 
                              Máu, gan, tim, phổi     
* Giun đũa kí sinh  trong ruột non người. Trứng giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống.
Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống.
+ Tẫy giun định kì.                                                         
4.4. Câu hỏi,bài tập củng cố :
Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?
 
 
 
 
Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người?
 
 
 
 
 
Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
 
 
 
Cơ thể thon dài, hai đầu thon lại, tiết diện ngang bao giờ cũng tròn ( giun tròn); phân tính, có khoang cơ thể chưa chính thức và trong sinh sản phát triển giun đũa không có sự thay đổi vật chủ (giun đũa chỉ có một vật chủ).
Lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật và còn tiết độc tố gây hại cho cơ thể người. Sau nữa một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một ổ để phát tán bệnh này cho cộng đồng. Vì thế ở nhiều nước phất tiển, trước khi cho người ở nơi khác đến nhập cư, người ta yêu cầu họ phải tẩy giun sán trước.
Cần ăn uống vệ sinh, không ăn rau sống, uống nước lã, rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn, diệt trừ triệt để ruồi nhặng, kết hợp với vệ sinh xã hội ở cộng đồng. Vì thế phòng chống bệnh giun sán còn là vấn đề lâu dài của cộng đồng.
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
* Đối với bài học của tiết học này:
- Học thuộc bài. Trả lời lại câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 49.
- Đọc mục: Em có biết tra 49.
* Đối với bài học của tiết học tiếp theo:
- Đọc và nghiên cứu trước bài 14: "Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn".
- Kẻ bảng đặc điểm của ngành giun tròn vào vở bài tập.
Chuẩn bị câu hỏi:
+ Giun gây cho trẻ em điều phiền toái như thế nào?
+ Do thói quen nào của trẻ em mà giun khép kín vòng đời?
+ Để đề phòng bệnh giun, chúng ta phải có biện pháp gì?
5.   RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung: ......................................................
.............................................................
Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: ......................................
Phương pháp: ...................................................
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần: ...         Ngày dạy: .../.../......
Tiết 14, Bài:14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
1.  MỤC TIÊU:
1.1  Kiến thức: 
   - HS hiểu : Mở rộng hiểu biết về các giun tròn (giun đũa, giun kim, giun móc câu...) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành giun tròn.
- HS biết : Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn.
1.2  Kĩ năng:
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun tròn gây nên.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh, qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành giun tròn.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng ứng xử / giao tiếp trong khi thảo luận.
- Kĩ năng so sánh, phân tích, đối chiếu, khái quát đặc điểm cấu tạo của một số loại giun tròn, từ đó rút ra đặc điểm chung của ngành Giun tròn.
3. Thái độ:  Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
Tích hợp hướng nghiệp.
2. TRỌNG TÂM:
      Hiểu bđược cơ chế lây nhiễm giun và cách phòng trừ giun tròn.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh.
3.2. HS: Kẻ bảng đặc điểm của ngành giun tròn.
4.  TIẾN TRÌNH:
4.1   Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2   Kiểm tra miệng:
Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?(5đ)
 
 
 
 
Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người?(5đ)
 
 
 
 
 
 
Nêu các biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người?(5đ)
 
 
Cơ thể thon dài, hai đầu thon lại, tiết diện ngang bao giờ cũng tròn ( giun tròn); phân tính, có khoang cơ thể chưa chính thức và trong sinh sản phát triển giun đũa không có sự thay đổi vật chủ (giun đũa chỉ có một vật chủ).
Lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật và còn tiết độc tố gây hại cho cơ thể người. Sau nữa một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một ổ để phát tán bệnh này cho cộng đồng. Vì thế ở nhiều nước phất tiển, trước khi cho người ở nơi khác đến nhập cư, người ta yêu cầu họ phải tẩy giun sán trước.
Cần ăn uống vệ sinh, không ăn rau sống, uống nước lã, rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn, diệt trừ triệt để ruồi nhặng, kết hợp với vệ sinh xã hội ở cộng đồng. Vì thế phòng chống bệnh giun sán còn là vấn đề lâu dài của cộng đồng.
4.3   Bài mới:
Tiếp tục nghiên cứu một số giun tròn kí sinh.
HOẠT ĐỘNG GV & HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun tròn khác
Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của giun tròn kí sinh và biện pháp phòng chống.
GV yêu cầu nghiên cứu SGK, quan sát hình 14.1, 14.2, 14.3, 14.4.
Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở người?
+ Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra các tác hại gì cho vật chủ?
+ Trình bày vòng đời của giun kim?
+ Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức gì?
+ Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời nhanh nhất?
Cá nhân tự đọc thông tin và thông tin ở các hình vẽ -> ghi nhớ kiến thức.
Trao đổi nhóm -> thống nhất ý kiến trả lời.
Đại diện nhóm trình bày đáp án -> nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV để HS tự chữa bài -> GV chỉ thông báo ý kiến đúng sai -> các nhóm tự sửa chữa nếu cần.
GV: Lúa thối rễ, năng suất giảm.
Ở lợn: làm lợn gầy, năng suất chất lượng giảm.
GV thông báo: Giun mỏ, giun tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có loại giun truyền qua muỗi -> khả năng lây lan sẽ rất lớn.
+ Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh?(giữ vệ sinh, đặc biệt là trẻ em, diệt muỗi, tẩy giun định kì).
HS tự rút ra kết luận.
2 HS nhắc lại kết luận.
GV lồng ghép kiến thức.
Hướng nghiệp: Liên hệ lĩnh vực y tế: Nhiều loài trong ngành giun gây nên những bệnh nguy hiểm cho người và động vật.
I. Một số giun tròn khác:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Giun kim: kí sinh ở ruột già, vào cơ thể qua ăn uống, gây ngứa ở hậu môn.
- Giun móc câu: kí sinh ở tá tràng, vào cơ thể qua da bàn chân làm người bệnh.
- Giun rễ lúa: kí sinh ở rễ lúa, gây thối rễ, lá vàng.
* Đa số giun tròn kí sinh và gây nhiều tác hại ở người -> Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống.
4.4 Câu hỏi,bài tập củng cố :
HS đọc ghi nhớ SGK.
Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm hơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn?
 
 
 
Ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao, tại sao?
 
 
 
So sánh giữa giun kim và giun móc câu, thấy giun móc câu nguy hiểm hơn vì chúng kí sinh ở tá tràng, thường được gọi là nơi "bếp núc" của ống tiêu hóa. Tuy thế, phòng chống giun móc câu lại dễ hơn giun kim ở chỗ chỉ cần đi giầy dép, ủng. . . khi tiếp xúc với đất ở những nơi có ấu trùng của giun móc câu là đủ.
Vì: nhà tiêu, hố xí . . . chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán; ruồi nhặng... còn nhiều góp phần phát tán bệnh giun đũa; trình độ vệ sinh cộng đồng nói chung còn thấp như: tưới rau xanh bằng phân tươi, ăn rau sống, bán quà bánh ở nơi bụi bặm, ruồi nhặng. . .
4.5   Hướng dẫn học sinh tự học:
* Đối với bài học của tiết học này:
- Học thuộc bài. Trả lời lại câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 52.
- Đọc mục: Em có biết trang 52.
* Đối với bài học của tiết học tiếp theo:
- Đọc và nghiên cứu trước bài 15: "Giun đất".
Chuẩn bị câu hỏi:
- Vì sao mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất?
- Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra. Đó là chất gì và tại sao có màu đỏ?
- So sánh với giun tròn để tìm ra hệ cơ quan mới bắt đầu xuất hiện ở giun đất?
5.   RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung: ....................................................
...........................................................
Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: ....................................
Phương pháp: ..................................................
 
 Giáo viên : Nguyễn Thị Huỳnh Mai       1


Nguồn:trên mạng

 
 


Để tải về Sinh 7 tiet 12-14
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngSinh-7-tiet-12-14.doc[0.10 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU