Sinh 7 tiet 17 giáo án Sinh học 7

  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
aaswzq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
7/9/2014 5:03:40 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.05 M
Lần xem
1
Lần tải
0

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
Tuần: ... Ngày dạy: .../.../......
Tiết: 17, Bài : 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
1. MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức: HS hiểu : Mở rộng hiểu biết về các giun đốt ( giun đỏ, đỉa, rươi, vắt...) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành. Chỉ ra được 1 số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp với lối sống. HS biết : Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp .
1.2 Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu, khái quát để phân biệt được đại diện của ngành Giun đốt.
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện giun đốt cũng như vai trò của chúng đối với hệ sinh thái và con người.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận.
1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích, hướng nghiệp nghề nuôi giun đất, rươi.
2. TRỌNG TÂM:
Cấu tạo hoạt sống của một số đại diện.
3. CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Tranh một số giun đốt phóng to như: rươi, giun đỏ, róm biển.
3.2 HS: Kẻ bảng 1, 2 vào vở bài tập.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
Kiểm tra bài thu hoạch của học sinh.
4.3 Bài mới:
Trong 3 ngành giun (giun dẹp, giun tròn, giun đốt) thì giun đốt có nhiều đại diện sống tự do hơn cả. Nhờ đặc điểm cơ thể phân đốt, xuất hiện chi bên, thần kinh, giác quan phát triển, nên giun đốt sống phổ biến ở biển, ao, hồ, sông. . . một số kí sinh.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp.
* Thông qua các đại diện thấy được sự đa dạng của giun đốt.
GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun đỏ, đỉa, rươi, vắt, róm biển.
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 59 -> trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1.
Cá nhân tự quan sát tranh hình, đọc các thông tin SGK -> ghi nhớ kiến thức.
Trao đổi nhóm -> thống nhất ý kiến -> hoàn thành nội dung bảng 1.
GV kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa bài.
Đại diện các nhóm lên ghi kết quả ở từng nội dung.
Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.
GV thông báo các nội dung đúng và cho HS theo dõi bảng 1 chuẩn kiến thức.
HS tự sửa chữa.
GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối sống, môi trường sống.
Hoạt động 2: Vai trò của giun đốt.
Mục tiêu: Chỉ rõ lợi ích nhiều mặt của giun đốt và tác hại.
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong SGK tr 61.
Cá nhân tự hoàn thành bài tập.
Đại diện HS trình bày - HS khác bổ sung.
GV hỏi: Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người? -> từ đó rút ra kết luận.
GV liên hệ: Giun đốt có vai trò làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí , màu mỡ -> Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
GV: Giun đất ví như một cái cày sống.
Hướng nghiệp: Một số loài gắn bó mật thiết tới lĩnh vực sản xuất và chăn nuôi: rươi, giun đất...
I. Một số giun đốt thường gặp:
- Giun đốt có nhiều loài: vắt, đĩa, róm biển, giun đỏ…
+ Giun đỏ:Sống thành búi ở cống rãnh đầu cắm xuống đất,thân phân đốt với các mang tơ dài luôn uốn sóng để hôhấp. Chúng thường được khai thác để nuôi cá cảnh.
+Đỉa:Sống kí sinh ngoài.Ong tiêu hóa phát triển thành giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu.Đỉa bơi kiểu lượn sóng.
+Rươi:Sống ở nước lợ.Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển.Đầu có mắt,khứu giác và xúc giác.Rươi là thức ăn của cá và người.
III. Vai trò:
- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp thoáng khí, màu mỡ.
-

 Trường THCS Chà Là      Giáo án Sinh học 7

Tuần: ...          Ngày dạy: .../.../......

Tiết: 17, Bài :  17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT

1. MỤC TIÊU :

1.1  Kiến thức:  HS hiểu : Mở rộng hiểu biết về các giun đốt ( giun đỏ, đỉa, rươi, vắt...) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành. Chỉ ra được 1 số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp với lối sống. HS biết : Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp .

1.2  Kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu, khái quát để phân biệt được đại diện của ngành Giun đốt.

- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động sống của từng đại diện giun đốt  cũng như vai trò của chúng đối với hệ sinh thái và con người.

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận.

1.3  Thái độ:   Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích, hướng nghiệp nghề nuôi giun đất, rươi.

2. TRỌNG TÂM:

           Cấu tạo hoạt sống của một số đại diện.

3.  CHUẨN BỊ:

3.1  GV: Tranh một số giun đốt phóng to như: rươi, giun đỏ, róm biển.

     3.2  HS: Kẻ bảng 1, 2 vào vở bài tập.

4. TIẾN TRÌNH:

4.1  Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2  Kiểm tra miệng:

Kiểm tra bài thu hoạch của học sinh.

4.3   Bài mới:

Trong 3 ngành giun (giun dẹp, giun tròn, giun đốt) thì giun đốt có nhiều đại diện sống tự do hơn cả. Nhờ đặc điểm cơ thể phân đốt, xuất hiện chi bên, thần kinh, giác quan phát triển, nên giun đốt sống phổ biến ở biển, ao, hồ, sông. . . một số kí sinh.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt thường gặp.

* Thông qua các đại diện thấy được sự đa dạng của giun đốt.

GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun đỏ, đỉa, rươi, vắt, róm biển.

Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang 59 -> trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1.

Cá nhân tự quan sát tranh hình, đọc các thông tin SGK -> ghi nhớ kiến thức.

Trao đổi nhóm -> thống nhất ý kiến -> hoàn thành nội dung bảng 1.

GV kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa bài.

Đại diện các nhóm lên ghi kết quả ở từng nội dung.

Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.

GV thông báo các nội dung đúng và cho HS theo dõi bảng 1 chuẩn kiến thức.

HS tự sửa chữa.

GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của giun đốt về số loài, lối sống, môi trường sống.

Hoạt động 2: Vai trò của giun đốt.

Mục tiêu: Chỉ rõ lợi ích nhiều mặt của giun đốt và tác hại.

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong SGK tr 61.

Cá nhân tự hoàn thành bài tập.

Đại diện HS trình bày - HS khác bổ sung.

GV hỏi: Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người? -> từ đó rút ra kết luận.

GV liên hệ: Giun đốt có vai trò làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí , màu mỡ -> Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.

GV: Giun đất ví như một cái cày sống.

Hướng nghiệp: Một số loài gắn bó mật thiết tới lĩnh vực sản xuất và chăn nuôi: rươi, giun đất...

I. Một số giun đốt thường gặp:

 

 

 

 

 

 

 

- Giun đốt có nhiều loài: vắt, đĩa, róm biển, giun đỏ…

+ Giun đỏ:Sống thành búi ở cống rãnh  đầu cắm xuống đất,thân phân đốt với các mang tơ dài luôn uốn sóng để hôhấp. Chúng thường được khai thác để nuôi cá cảnh.

+Đỉa:Sống kí sinh ngoài.Ong tiêu hóa phát triển thành giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu.Đỉa bơi kiểu lượn sóng.

+Rươi:Sống ở nước lợ.Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển.Đầu có mắt,khứu giác và xúc giác.Rươi là thức ăn của cá và người.

III. Vai trò:

 

 

 

 

 

 

- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đất tơi xốp thoáng khí, màu mỡ.

- Tác hại: Hút máu người và động vật -> gây bệnh.

4.4  Câu hỏi,bài tập củng cố :

Học sinh đọc ghi nhớ SGK.

Để giúp nhận biết các đại diện của ngành giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?

 

Vai trò thực tiễn của giun đốt gặp ở địa phương em.

Lồng ghép phụ đạo học sinh yếu

 

Cơ thể thuôn dài và phân đốt là đặc điểm quan trọng để nhận biết chúng ở ngoài thiên nhiên.

Với vùng đất nông nghiệp, giun đất có vai trò thực tiễn lớn trong việc cải tạo đất trồng. Còn với vùng biển thì các loài giun đốt biển (như giun nhiều tơ, rọm, sa sùng...) có vai trò quan trọng, vì chúng là thức ăn của cá. Chính vì thế, ngư dân thường khai thác chúng làm mồi câu.

Học sinh kể tên các loài giun đốt đã học.

4.5  Hướng dẫn học sinh tự học:

* Đối với bài học của tiết học này:

- Học thuộc bài. Trả lời câu hỏi SGK.

- Làm bài tập 4 trang 61 SGK.

* Đối với bài học của tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị kiến thức đã học từ đầu năm đến nay.

- Giấy kiểm tra.

5.  RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:....................................................

...........................................................

Phương pháp:..................................................

...........................................................

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:....................................

 

 Giáo viên : Nguyễn Thị Huỳnh Mai       1

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

Sinh-7-tiet-17.doc[0.05 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)