Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

Tuần 1

Ngày soạn: 11/08/2015

Ngày dạy: 18/08/2015

 

  Tiết 1:     BÀI MỞ ĐẦU

 

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức

-         Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người

-         Xác định được vị trí của con người trong giới động vật

 2. Kỹ năng

  a. Kỹ năng bài

-         Rèn kỹ năng phân tích

b. Kỹ năng sống

-         Thu thập và xử lý thông tin

-         Ứng xử, giao tiếp

-         Lắng nghe tích cực

 3. Thái độ

-         Giáo dục thế giới quan khoa học

II. CHUẨN BỊ

-         Giáo viên:

  • Bảng phụ
  • Tranh phóng to các hình trong SGK

-         Học sinh: Tìm hiểu trước bài

III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-         Trực quan; Vấn đáp – Tìm tòi

-         Hoạt động nhóm

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ

Không có

2. Dẫn vào bài mới

Trong tự nhiên, con người được xếp ở vị trí nào? Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh là gì? Cần làm gì để học tốt môn học này? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi này.

 3. Các hoạt động

Phương pháp

Nội dung

HĐ1: Xác định vị trí của con người trong tự nhiên

* Mục tiêu: Học sinh xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.

 * Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:

  + Kể tên các ngành động vật em đã học ở lớp 7

  + Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hóa cao nhất?

- Hs trả lời:

  + Các ngành động vật đã học ở lớp 7: Động vật nguyên sinh; Ruột khoang; Thân mềm; Giun dẹp; Giun tròn; Giun đốt; Chân khớp.

I. Ví trí của con người trong tự nhiên

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

  + Trong ngành Động vật có xương sống, lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất

- Gv giới thiệu thông tin ở mục □ sau đó yêu cầu Hs thực hiện lệnh (đánh dấu vào □)

- Hs thảo luận nhóm, đại điện nhóm đưa ra câu trả lời

- Gv cho các nhóm nhận xét, sau cùng Gv nhận xét và đưa ra đáp án: các đặc điểm 2, 3, 5, 7, 8

 

HĐ2: Tìm hiểu mục đích, nhiệm vụ của môn học

* Mục tiêu: Học sinh xác định được mục đích,  nhiệm vụ của môn học

* Cách tiến hành:

- Hs đọc thông tin ■, sau đó thực hiện lệnh : Hãy cho biết kiến thức vệ cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nào trong xã hội?

- Gv cho Hs nhận xét, sau đó Gv nhận xét và rút ra kết luận: Môn học này cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.

HĐ3: Tìm hiểu phương pháp học tập đặc trưng của bộ môn

* Mục tiêu: Học sinh nêu được phương pháp học tập bộ môn

* Cách tiến hành:

- Hs đọc thông tin ■, nêu phương pháp học tập

- Gv kết luận: Kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào cuộc sống.  

 

 

  - Con người thuộc lớp thú

 

  - Đặc điểm phân biệt con người với động vật:

    + Con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

    + Con người có tư duy, tiếng nói và chữ viết.

II. Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh

 

 

 

 

 

   Cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.

III. Phương pháp học tập môn học Cơ thể người và vệ sinh

 

   Kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào cuộc sống.  

4. Kiểm tra đánh giá

-         Hs trả lời các câu hỏi:

+  Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú.

+  Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học “Cơ thể người và vệ sinh”.

 - Gv nhận xét

5. Hướng dẫn học ở nhà

-         Học bài theo vở ghi và câu hỏi 1, 2 trang 7 sgk

-         Tìm hiểu trước bài: “Cấu tạo cơ thể người”

V. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

 

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

 

  CHƯƠNG I:  KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

 

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức (Hs nắm được):

-         Cấu tạo cơ thể người, tế bào, mô, nơron.

-         Các khái niệm: cảm ứng, phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ.

 2. Kỹ năng

-         Rèn kỹ năng quan sát, phân tích rút ra kết luận

3. Giáo dục

 Giáo dục thế giới quan khoa học về nguồn gốc loài người

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-         Tranh vẽ theo SGK

-         Mô hình: Cơ thể người; Bộ xương người.

-         Bảng phụ

III. TRỌNG TÂM

-         Cấu tạo cơ thể người

-         Tế bào

-         Phản xạ

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

-         SGK, SGV sinh học 8

-         Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn sinh học THCS

-         Giáo dục kỹ năng sống trong môn sinh học ở trường THCS

-         Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh học THCS

V. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

-         Tiết 2: Cấu tạo cơ thể người

-         Tiết 3:  Tế bào

-         Tiết 4:  

-         Tiết 5:  Thực hành: Quan sát tế bào và mô

-         Tiết 6: Phản xạ

VI. DỰ KIẾN KIỂM TRA

 - Kiểm tra Miệng:   Thường xuyên

 - Kiểm tra 15 phút: 

 - Kiểm tra 1 tiết:    

VII. NỘI DUNG GIẢM TẢI

-         Mục II bài 2: Cấu tạo cơ thể người

-         Mục III bài 3: Tế bào

 

Ngày soạn: 11/08/2015

Ngày dạy: 21/08/2015

 

  Tiết 2:    CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

 

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

-         Nêu được đặc điểm cơ thể người

-         Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình.

-         Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.

 2. Kỹ năng

  a. Kỹ năng bài

-         Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

b. Kỹ năng sống

-         Thu thập và xử lý thông tin

-         Ứng xử, giao tiếp

-         Thảo luận, lắng nghe tích cực

 3. Thái độ

-         Giáo dục thế giới quan khoa học

II. CHUẨN BỊ

-         Giáo viên:

  • Bảng phụ
  • Tranh phóng tó các hình trong SGK
  • Mô hình (tháo, lắp được) cơ thể người

-         Học sinh:Tìm hiểu trước bài

III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-         Trực quan; Vấn đáp – Tìm tòi

-         Hoạt động nhóm

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ

-         Câu hỏi: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật lớp thú?

-         Đáp án:

+ Giống nhau:

 □ Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm

 □ Phần thân của cơ thể có hai khoang: ngực và bụng

+ Khác nhau:

 □ Bộ xương người phân hóa phù hợp với chức năng lao động bằng tay và đi bằng hai chân

 □ Con người lao động có mục đích nên bớt lệ thuộc thiên nhiên

 □ Con người có tư duy, tiếng nói, chữ viết

 □ Con người có não phát triển, sọ lớn hơn mặt

2. Dẫn vào bài mới

Cơ thể người có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này

 3. Các hoạt động

Phương pháp

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu các phần cơ thể

* Mục tiêu:

   Học sinh nêu được các phần của cơ thể người

* Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 2-1, 2-2  thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

I. Cấu tạo cơ thể

   1. Các phần cơ thể

 

  Cơ thể người gồm 3 phần:

  - Đầu gồm hộp sọ (chứa não) và mặt

  - Thân gồm khoang ngực và khoang bụng chứa các hệ cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết …

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

  + Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó.

  + Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào?

  + Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực? Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?

- Hs thực hiện

- Gv cho các nhóm nhận xét, sau đó Gv nhận xét, kết luận

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan

* Mục tiêu:

   Học sinh nêu được cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan

* Cách tiến hành:

- Gv giới thiệu khái niệm cơ quan và hệ cơ quan sau đó yêu cầu Hs hoàn thành bảng 2

- Hs hoàn thành bảng 2

- Gv cho Hs nhận xét, sửa sai (nếu có) sau đó Gv nhận xét và nêu đáp án

Hệ cơ quan

Các cơ quan trong hệ cơ quan

Chức năng của hệ cơ quan

Hệ vận động

Cơ và xương

Vận động cơ thể

Hệ tiêu hóa

Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng

Hệ tuần hoàn

Tim và hệ mạch

Vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxi tới các tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 tới cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp

Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi

Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

Hệ bài tiết

Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái

Bài tiết nước tiểu

Hệ thần kinh

Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ quan

- Gv: Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào?

  - Chi gồm tay và chân

 

 

 

 

 

   2. Các hệ cơ quan

 

 

 

 

 

 

 

 

(Bảng 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

- Hs trả lời

- Gv nêu đáp án: Hệ nội tiết, Hệ sinh dục

 

4. Kiểm tra đánh giá

-         Hs trả lời các câu hỏi:

+  Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?

+  Bằng ví dụ em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.

 - Gv nhận xét

5. Hướng dẫn học ở nhà

-         Học bài theo vở ghi và câu hỏi 1, 2 trang 10 sgk

-         Tìm hiểu trước bài: “Tế bào”

V. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

Tuần 2

Ngày soạn: 11/08/2015

Ngày dạy: 25/08/2015

 

  Tiết 3:      TẾ BÀO

 

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức

-         Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng.

-         Xác định rõ tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.

 2. Kỹ năng

  a. Kỹ năng bài

-         Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

b. Kỹ năng sống

-         Thu thập và xử lý thông tin

-         Ứng xử, giao tiếp

-         Thảo luận, lắng nghe tích cực

 3. Thái độ

-         Giáo dục thế giới quan khoa học

II. CHUẨN BỊ

-         Giáo viên:

  • Bảng phụ
  • Tranh phóng to các hình trong SGK

-         Học sinh:Tìm hiểu trước bài

III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-         Trực quan; Vấn đáp – Tìm tòi

-         Hoạt động nhóm

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ

-         Câu hỏi: Cơ thể người gồm mấy phần? Là những phần nào? Phần thân chứa những cơ quan nào?

-         Đáp án:

+ Cơ thể người gồm 3 phần:

□ Đầu gồm hộp sọ (chứa não) và mặt

    □ Thân gồm khoang ngực và khoang bụng chứa các hệ cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết …

     □ Chi gồm tay và chân

+ Phần thân chứa các cơ quan: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần kinh, sinh dục

2. Dẫn vào bài mới

Mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào. Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi này.

 3. Các hoạt động

Phương pháp

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

* Mục tiêu:

   Học sinh mô tả được cáu tạo tế bào

* Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 3-1, thảo luận câu hỏi : Trình bày cấu tạo một tế bào điển hình.

- Hs thảo luận và trả lời (có thể Hs nêu 7 phần như hình vẽ)

- Gv cho các nhóm nhận xét, sau đó Gv nhận xét và nêu đáp án: Cấu tạo tế bào gồm:

  + Màng sinh chất

  + Chất tế bào có nhiều bào quan: lưới nội chất, ribôxôm, ty thể, bộ máy gôngi, trung thể …

  + Nhân chứa nhiễm sắc thể và nhân con

- Gv: Hãy cho biết điểm khác biệt giữa tế bào người (động vật) với tế bào thực vật?

- Hs: Tế bào người (động vật) không có vách xenlulô và diệp lục

HĐ2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào

* Mục tiêu:

   Học sinh nêu được chức năng của các bộ phận trong tế bào

* Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng 3-1 để trả lời các câu hỏi:

I. Cấu tạo tế bào

 

 

 

 

   Cấu tạo tế bào gồm:

  - Màng sinh chất

  - Chất tế bào có nhiều bào quan: lưới nội chất, ribôxôm, ty thể, bộ máy gôngi, trung thể …

  - Nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Chức năng của các bộ phận trong tế bào

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

  + Lưới nội chất có vai trò gì?

  + Năng lượng để tổng hợp protein lấy từ đâu?

  + Màng sinh chất có vai trò gì?

- Hs trả lời

- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi

- Sau khi Hs trả lời, Gv nhận xét rồi kết luận:

  + Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào.

  + Ty thể tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

+ NST (nhân) qui định cấu trúc của protein sẽ được tổng hợp ở ribôxôm (chất tế bào)

Các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để thực hiện chức năng sống

3: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào

* Mục tiêu:

   Học sinh xác định được hcức năng sống của tế bào

* Cách tiến hành:

- Hs tìm hiểu sơ đồ hình 3-2

- Gv nêu câu hỏi:

  + Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể hiện như thế nào?

  + Tế bào trong cơ thể có chức năng gì?

- Hs trả lời

  + Cơ thể lấy chất hữu cơ, muối khoáng, nước, ôxi từ mối trường đồng thời thải ra môi trường các chất bài tiết, CO2

  + Chức năng của tế bào: trao đổi chất, lớn lên phân chia, cảm ứng

- Gv nhận xét, kết luận:

(Bảng 3-1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Hoạt động sống của tế bào

 

 

 

 

  - Thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.

  - Lớn lên và phân chia → cơ thể lớn lên và sinh sản.

  - Cảm ứng → giúp cơ thể thích nghi với môi trường.

4. Kiểm tra đánh giá

-         Hs trả lời các câu hỏi 1, 2 trang 13 SGK

 - Gv nhận xét

5. Hướng dẫn học ở nhà

-         Học bài theo vở ghi và câu hỏi 1, 2 trang 13 sgk

-         Tìm hiểu trước bài: “Mô”

V. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

 

Ngày soạn: 11/08/2015

Ngày dạy: 28/08/2015

 

  Tiết 4:       

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức

-         Nêu được định nghĩa mô.

-         Kể được các loại mô chính và chức năng của chúng

 2. Kỹ năng

  a. Kỹ năng bài

-         Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

b. Kỹ năng sống

-         Thu thập và xử lý thông tin

-         Ứng xử, giao tiếp

-         Thảo luận, lắng nghe tích cực

 3. Thái độ

-         Giáo dục thế giới quan khoa học

II. CHUẨN BỊ

-         Giáo viên:

  • Bảng phụ
  • Tranh phóng to các hình trong SGK

-         Học sinh:Tìm hiểu trước bài

III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-         Trực quan; Vấn đáp – Tìm tòi

-         Hoạt động nhóm

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ

-         Câu hỏi: Nêu chức năng của các bộ phận trong tế bào?

-         Đáp án: (Bảng 3-1)

2. Dẫn vào bài mới

Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành những tế bào có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi này.

 3. Các hoạt động

Phương pháp

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm mô

* Mục tiêu:

   Học sinh biết được khái niệm mô

* Cách tiến hành:

- Gv nêu câu hỏi:

  + Hãy kể tên các tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?

  + Thử giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau

- Hs kể tên tế bào. Giải thích do chức năng khác nhau

- Gv: do chức năng khác nhau mà tế bào đã phân hóa có hình dạng và kích thước khác nhau. Tập hợp tế bào giống nhau, có chức năng giống nhau được gọi là mô.

I. Khái niệm mô

 

 

 

 

 

 

 

   Một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là mô.

 

 

 

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

- Hs nêu khái niệm mô

HĐ2: Tìm hiểu các loại mô

* Mục tiêu:

   Học sinh biết được cấu tạo và chức năng của các mô chính trong cơ thể

* Cách tiến hành:

- Hs quan sát hình 4-1, trả lời câu hỏi:

  + Sự sắp xếp tế bào ở mô biểu bì?

  + Chức năng của mô biểu bì?

- Gv giảng thêm:

  + Chức năng bảo vệ: da

  + Chức năng hấp thụ: Biểu bì lông ruột

  + Chức năng tiết: tuyến nước bọt

- Hs đọc thông tin ■

- Gv: chất nền có thể là sợi, sụn, xương …

- Hs quan sát hình 4-2, trả lời câu hỏi: máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?

- Gv: chất nền của máu là huyết tương (nước, các chất khác)

- Hs quan sát hình 4-3, trả lời các câu hỏi:

  + Hình dạng, cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim giống và khác nhau ở những điểm nào?

  + Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?

- Gv dùng bảng

 

Cơ vân

Cơ trơn

Cơ tim

Số nhân

Nhiều

Một

Nhiều

Vị trí nhân

Ở sát màng

Ở giữa

Ở giữa

Vân ngang

Có

Không

Có

- Gv: Có nhận xét gì về hình dạng của tế bào cơ và ý nghĩa của hình dạng đó?

- Hs: tế bào cơ có dạng sợi dài giúp chúng dễ dàng thực hiện chức năng co, dãn

- Gv giảng về mô thần kinh:

  + Gồm tế bào thần kinh (nơron) và tế bào thần kinh đệm

  + Chức năng:

    □ tiếp nhận kích thích

    □ Xử lý thông tin

    □ Điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan

 

II. Các loại mô

   1. Mô biểu bì

  - Gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng

  - Chức năng: bảo vệ, hấp thụ và tiết

 

 

 

 

 

 

   2. Mô liên kết

  - Các tế bào nằm rải rác trong chất nền

  - Chức năng: nâng đỡ, neo giữ, liên kết các cơ quan

 

 

 

   3. Mô cơ

 

  - Tế bào có dạng sợi dài

  - Chức năng: Co, dãn tạo nên sự vận động

 

 

 

 

 

 

 

 

   4. Mô thần kinh

  - Gồm tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm.

  - Chức năng: tiếp nhận kích thích, dẫn truyền xung thần kinh, xử lý thông tin, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan.

4. Kiểm tra đánh giá

-         Hs trả lời câu hỏi 3 trang 17 SGK

 - Gv nhận xét

5. Hướng dẫn học ở nhà

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016


Trường THCS Lê Lợi                                                                                                    Gv Mai Đức Huy

-         Học bài theo vở ghi và câu hỏi 1 → 4 trang 17 sgk

-         Tìm hiểu trước bài: “Thực hành: Quan sát tế bào và mô”

V. RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………

Ngày … tháng 08 năm 2015

Hiệu trưởng

 

 

 

 

 

 

TRẦN ĐĂNG LỰC

Ngày … tháng 08 năm 2015

Tổ trưởng

 

 

 

 

 

 

PHẠM THỊ DIỆU TRÂM

 

Tuần 3

Ngày sọan: 24/08/2015

Ngày dạy: 01/09/2015

 

  Tiết 5:   THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

 

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức

-         Củng cố kiến thức về tế bào và mô

 2. Kỹ năng

  a. Kỹ năng bài

-         Rèn kỹ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi và vẽ hình

b. Kỹ năng sống

-         Hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát

-         Chia sẻ thông tin đã quan sát được

-         Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

 3. Thái độ

-         Giáo dục thế giới quan khoa học, nghiêm túc khi thực hành, giữ vệ sinh nơi công cộng và bảo vệ của công.

II. CHUẨN BỊ

-         Giáo viên:

  • Kính hiển vi, tiêu bản hiển vi tế bào và mô
  • Tranh phóng to các hình trong SGK

-         Học sinh:

  • Mỗi nhóm một con ếch (hoặc miếng thịt lợn)
  • Tìm hiểu trước bài

III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-         Thực hành; Vấn đáp – Tìm tòi

-         Hoàn tất một nhiệm vụ

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1. Kiểm tra bài cũ

1

Giáo án Sinh học 8                                                                                                  Năm học 2015-2016

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Sinh 8 Tron bo

Đăng ngày 8/8/2017 6:21:31 AM | Thể loại: Sinh học 8 | Lần tải: 14 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 4.02 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án Sinh 8 Tron bo, Sinh học 8. . nslide.com trân trọng giới thiệu đến cộng đồng thư viện Sinh 8 Tron bo .Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn quan tâm cùng xem , Thư viện Sinh 8 Tron bo thuộc danh mục Sinh học 8 được giới thiệu bởi thành viên Huy Mai Đức tới học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục đích nâng cao kiến thức , thư viện này đã giới thiệu vào thể loại Sinh học 8 , có 1 page, thuộc file .doc, cùng thể loại còn có Giáo án Sinh học Sinh học 8 ,bạn có thể download miễn phí , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng tham khảo Tuần 1 Ngày soạn: 11/08/2015 Ngày dạy: 18/08/2015 Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU I, bên cạnh đó MỤC TIÊU 1, ngoài ra Kiến thức Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người Xác định được vị trí của con người trong giới động vật 2, bên cạnh đó Kỹ năng a,còn cho biết thêm Kỹ năng bài Rèn kỹ năng phân tích b, tiếp theo là Kỹ năng sống Thu thập và xử lý thông báo Ứng xử, giao tiếp Lắng nghe tích cực 3, bên cạnh đó Thái độ Giáo dục thế giới quan

https://nslide.com/giao-an/sinh-8-tron-bo.gd2u0q.html

Sponsor Documents