Sinh học 11. Giáo án cả năm

giáo án Giáo án THPT
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
ml2z0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
4/12/2018 11:21:38 AM
Loại file
doc
Dung lượng
2.70 M
Lần xem
1
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT 6 TIẾT I. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, nội dung môn học Sinh học và các ứng dụng về trao đổi nước và khoáng ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Sinh học 11. Giáo án cả năm, Giáo Án Giáo Án Thpt , Giáo án điện tử Sinh học 11. Giáo án cả năm, doc, 1 trang, 2.70 M, Giáo án THPT chia sẽ bởi Sim Phạm Huy đã có 0 download

 
LINK DOWNLOAD

Sinh-hoc-11.-Giao-an-ca-nam.doc[2.70 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
6 TIẾT
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình, nội dung môn học Sinh học và các ứng dụng về trao đổi nước và khoáng ở thực vật trong thực tế, căn cứ vào những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực chúng tôi xây dựng chủ đề: “trao đổi nước và khoáng ở thực vật ”.
II. NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ
1. SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
2. QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
3. THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
4. CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG DINH DƯỠNG THIẾT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG, VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
5. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
6. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
III. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò của nước, cơ chế trao đổi nước ở thực vật
- Trình bày được vai trò, sự hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng
- Trình bày được vai trò của các nguyên tố khoáng
- trình bày được sự trao đổi nito ở thực vật
- Giải thích được sự bón phân hợp lí với năng suất cây trồng và môi trường.
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng thực hành: làm thí nghiệm thoát hơi nước, thí nghiệm kiểm tra vai trò của phân bón
3. Thái độ
Có thái độ đúng trong việc trồng, bảo vệ và chăm sóc cây trồng đặc biệt có ý thức bảo vệ và chăm sóc cậy xanh nơi công cộng, ý thức bảo vệ rừng ....
4. Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin một cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề. Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra.
- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập.
- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm.
- Năng lực giao tiếp:
- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trong thảo luận và hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để tra cứu tư liệu
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập.
. Năng lực chuyên biệt.
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc.
- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán.
c. Phẩm chất
Có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh, đặc biệt là cây xanh nơi công cộng, ý thức bảo vệ rừng ..... Tuyên truyền để cho cộng đồng về vai trò của quang hợp cũng như vai trò của cây xanh để cộng đồng cùng chung tay bảo vệ môi trường xanh, sạch,đẹp
IV. Bảng mô tả:
Nội dung
Nhận biết (Mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả mức độ cần đạt)

Trao đổi nước ở thực vật
Trình bày được vai trò của nước ở thực vật
Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật (hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước);
- Nêu được sự cân bằng nước và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến cân bằng nước
- Giải thích được mối liên hệ giữa hai con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ.
- Giải thích được tại sao nước được vận chuyển trong cây ngược chiều của trọng lực.
- Giải thích được cơ chế đóng mở khí khổng.
- ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống thực vật
- Để hút được nước cây sống ở vùng đất ngập mặn cần có những đặc điểm thích nghi nào.
- Giải thích hiện tượng cây bị héo khi mưa lâu ngày trời đột ngột nắng to.
- Giải thích được cơ sở khoa học của hai hiện tượng rỉ nhựa và ứa giọt.
Giải thích được tại sao cây trên cạn không sống

 


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

                                                                6 TIẾT

I. CƠ S XÂY DNG CH ĐỀ

Căn c vào chun kiến thc, kĩ năng ca chương trình, ni dung môn hc Sinh học và các ng dng v trao đổi nước và khoáng ở thực vật trong thc tế, căn c vào nhng đặc trưng ca phương pháp dy hc tích cc chúng tôi xây dng ch đề: “trao đổi nước và khoáng ở thực vật .

II. NI DUNG CA CH ĐỀ

 1. SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

 2. QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

 3. THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ

           4. CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG DINH DƯỠNG THIẾT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG, VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

            5. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

            6. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN      

III. MỤC TIÊU.

1.  Kiến thc

- Trình bày được vai trò của nước, cơ chế trao đổi nước ở thực vật

- Trình bày được vai trò, sự hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng

- Trình bày được vai trò của các nguyên tố khoáng

- trình bày được sự trao đổi nito ở thực vật

- Giải thích được sự bón phân hợp lí với năng suất cây trồng và môi trường.

2.  Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng thực hành: làm thí nghiệm thoát hơi nước, thí nghiệm kiểm tra vai trò của phân bón

3.  Thái độ

Có thái độ đúng trong việc trồng, bảo vệ và chăm sóc cây trồng đặc biệt có ý thức bảo vệ và chăm sóc cậy xanh nơi công cộng, ý thức bảo vệ rừng ....

4. Nhng năng lc và phm cht có th hình thành cho hc sinh

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin một cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân.

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề. Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra.

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập.

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm.

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để tra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập.

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

                                                                6 TIẾT

I. CƠ S XÂY DNG CH ĐỀ

Căn c vào chun kiến thc, kĩ năng ca chương trình, ni dung môn hc Sinh học và các ng dng v trao đổi nước và khoáng ở thực vật trong thc tế, căn c vào nhng đặc trưng ca phương pháp dy hc tích cc chúng tôi xây dng ch đề: “trao đổi nước và khoáng ở thực vật .

II. NI DUNG CA CH ĐỀ

 1. SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

 2. QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

 3. THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ

           4. CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG DINH DƯỠNG THIẾT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG, VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

            5. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

            6. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN      

III. MỤC TIÊU.

1.  Kiến thc

- Trình bày được vai trò của nước, cơ chế trao đổi nước ở thực vật

- Trình bày được vai trò, sự hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng

- Trình bày được vai trò của các nguyên tố khoáng

- trình bày được sự trao đổi nito ở thực vật

- Giải thích được sự bón phân hợp lí với năng suất cây trồng và môi trường.

2.  Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng thực hành: làm thí nghiệm thoát hơi nước, thí nghiệm kiểm tra vai trò của phân bón

3.  Thái độ

Có thái độ đúng trong việc trồng, bảo vệ và chăm sóc cây trồng đặc biệt có ý thức bảo vệ và chăm sóc cậy xanh nơi công cộng, ý thức bảo vệ rừng ....

4. Nhng năng lc và phm cht có th hình thành cho hc sinh

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin một cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân.

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề. Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra.

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập.

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm.

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để tra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập.

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

b. Năng lực chuyên biệt.

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc.

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán.

c. Phẩm chất

Có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh, đặc biệt là cây xanh nơi công cộng, ý thức bảo vệ rừng ..... Tuyên truyền để cho cộng đồng  về vai trò của quang hợp cũng như vai trò của cây xanh để cộng đồng cùng chung tay bảo vệ môi trường xanh, sạch,đẹp

IV. Bảng mô tả:

Nội dung

Nhận biết (Mô tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả mức độ cần đạt)

Trao đổi nước ở thực vật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trình bày được vai trò của nước ở thực vật

Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật (hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước);

- Nêu được sự cân bằng nước và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến cân bằng nước

- Giải thích được mối liên hệ giữa hai con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ của rễ.

- Giải thích được tại sao nước được vận chuyển trong cây ngược chiều của trọng lực.

- Giải thích được cơ chế đóng mở khí khổng.

- ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống thực vật

- Để hút được nước cây sống ở vùng đất ngập mặn cần có những đặc điểm thích nghi nào.

- Giải thích hiện tượng cây bị héo khi mưa lâu ngày trời đột ngột nắng to.

- Giải thích được cơ sở khoa học của hai hiện tượng rỉ nhựa và ứa giọt.

Giải thích được tại sao cây trên cạn không sống được ở đất ngập mặn.

- Giải thích được tại sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa.

- Giải thích tại sao người ta nói “thoát hơi nước là thảm họa tất yếu của cây”

- Vận dụng cân bằng nước trong tưới tiêu hợp lí và năng suất cây trồng

Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật

Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng

Nêu được các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hấp thụ khoáng

Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động)

Phân biệt được 3 con đường hấp thụ nguyên tố khoáng.

Phân tích được mối tương quan giữa hấp thụ, chuyển hóa khoáng với đặc điểm của hệ rễ, cấu trúc đất và điều kiện môi trường

Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng.

Vận dụng giải thích một số hiện tượng liên quan đến thiếu nguyên tố khoáng ở thực vật

Vận dụng trong việc bón phân hợp lí nâng cao năng suất cây trồng.

Bố trí được thí nghiệm về phân bón

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

V. Hệ thống câu hỏi và đáp án của chủ đề

Nhận biết

Câu 1. Đặc điểm hình thái của rễ thích nghi với chức năng tìm kiếm, hấp thụ nước và muối khoáng như thế nào?

-         Phân nhánh nhiều,sinh trưởng nhanh, có khả năng đâm sâu, lan rộng, có tính hướng nước, hướng hóa

-         đặc biệt có miền lông hút phát triển, các tế bào lông hút có thành mỏng, không thấm cutin, có không bào lớn chứa nhiều muối khoáng làm tăng áp suất thẩm thấu,có khả năng hô hấp mạnh .....

Câu 2: Nêu các tác nhân ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước ở lá?

- Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát hơi nước càng nhanh.

- Các nhân tố ảnh hưởng:

     + Nước.

     + Ánh sáng.

     + Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng

 

Thổng hiểu

Câu 1: Động lực nào giúp dòng vận chuyển được từ rễ lên lá ở những cây cao hàng chục mét?

- Áp suất rễ.

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên).

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ: Tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá

Câu 2: Phân biệt dòng mạch gỗ và dòng mạch rây?

Tiêu chí so sánh             Mạch gỗ  Mạch rây

Cấu tạo - Là những tế bào chết.

- Thành tế bào có chứa linhin.

- Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá. - Là những tế bào sống.

- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.

Thành phần dịch - Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ              - Là các sản phẩm đổng hóa ở lá:

     + Saccarozo, aa, vitamin…

     + Một số ion khoáng được sử dụng lại.

Câu 3: Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin.

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          + Vận tốc lớn.

      + Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

- Con đường qua cutin:

     + Vận tốc nhỏ.

     + Không được điều chỉnh.                      

 

Vận dụng

thấp                                                                                                                     

Câu 1. Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?

-         Vì: Đất ngập nước, rễ bị thiếu oxi, tế bào lông hút không hô hấp được sẽ chết, tế bào lông hút chết k lấy được nước và muối khoáng , trong khi lá vẫn thoát hợi nước cât sẽ bị chết

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

 

Câu 2: Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che vật liệu xây dựng?

Vì: lá liên tục thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của môi trường

Câu 3: Cây trên đồi với cây trong vườn, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn

Cây trong vườn thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn vì trong vườn thường độ ẩm cao hơn nên tầng cutin mỏng hơn.

 

           Vận dụng cao                                                                                                

Câu 1: Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt, thường thấy ở lá cây một lá mầm). Hiện tượng đó gọi là gì? Giải thích hiện tượng?                                  

-         Đêm ẩm ướt,  độ bão hòa nước trong không k         hí cao, nước do áp suất rễ đẩy lên không bay hơi đọng lại trên đầu lá                                                                  

Câu 2: Hãy liên hệ thực tế, nêu một vài ví dụ về bón phân gây ô nhiễm môi trường và giảm chất lượng cây trồng. Từ đó đề xuất biện pháp khắc phục.              

VD; cây trồng dư hàm lượng nitrats, dư lượng các nguyên tố vi lượng                                                                                      cao con người sử dụng bị mắc một số bệnh: dư nitrat dễ bị ung thư, dư molipden dễ              bị bệnh gut...                                                                                                                                                                                                  Đất bị ô nhiễm: Chua, thoái hóa

Biện pháp: Bón phân hợp lý: đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm phù hợp với tính chất đất và với từng loại cây trồng, tăng cường bón phân hữu cơ, phân vi sinh, trồng cây họ đạu cải tạo đất...

 

       Định hướng phát triển năng lực                                                                                                        

Câu 1: Cho thông tin sau: ”Mọi vật sống đều chứa nước. Lá cây rau diếp chứa lượng nước bằng 94% sinh khối tươi của cơ thể, cơ thể con người chứa 60 -70% nước, cây thông chứa 55% nước. Cây xương rồng khổng lồ ở nước Mĩ cao tới 15m và hấp thụ 1 tấn nước trong 1 ngày

-. Em hãy giải thích vì sao nói nước có vai trò quan trọng đối với TV?

Là nguyên liệu cho quá trình quang hợp., dung môi cho các phản ứng sinh hóa, tạo độ cứng cho vật thân thảo, thoát hơi nước giúp thực vật có thể lấy được CO2 cung cấp cho quang hợp....

- Giải thích tại sao rễ cây có thể lấy được lượng nước lớn như vậy?

Nhờ sự kết hợp cảu 3 lực: lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước, đặc biệt là lực hút của lá                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

 

 

VI. Gợi ý tổ chức dạy học

Nội dung

Gợi ý tổ chức dạy học

 

 

 

Trao đổi nước ở thực vật

GV giới thiệu tóm tắt nội dung chủ đề, mục tiêu học tập chủ đề và gợi ý phương pháp học tập chủ đề

 

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề kết hợp quan sát thí nghiệm:

Bước 1: GV đặt vấn đề về vai trò của nước đối với đời sống thực vật. Làm thế nào thực vật thích nghi được với việc hấp thụ nước?

Bước 2: GV hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu, làm việc nhóm, kết hợp quan sát thí nghiệm về hiện tượng ứ giọt giải quyết vấn đề

Bước 3: Các nhóm trình bày kiến thức tìm hiểu được và trao đổi nhóm

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

 

Bước 4: GV chỉnh sửa và kết luận kiến thức

Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

Phương pháp nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo:

Bước 1: GV nêu các yêu cầu cần tìm hiểu về nội dung

Bước 2: HS làm việc nhóm với SGK và tài liệu tham khảo trả lời các câu hỏi – Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

- Vai trò của nguyên tố khoáng

- Vai trò của nguyên tố nito

- Dinh dưỡng nito ở thực vật, vai trò của cố định nito sinh học đối với đời sống thực vật.

- Liên hệ bón phân hợp lí với năng suất cây trồng và môi trường

Bước 3: Các nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày kiến thức

Bước 4:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

VII. GỢI Ý GIÁO ÁN

 

Tiết 1

 

   Ngày soan:   15/8/2017

    Ngày bắt đầu dạy :

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

                                                                 6 TIẾT

 

Tiết 1: Bài 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ HÌNH THÀNH KIẾN                         THỨC VỀ SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và  các ion khoáng.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3. Thái độ

- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.

4. Định hướng phát triển năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin một cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân.

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề hấp thụ nước và muối khoáng. Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra.

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập.

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm.

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để tra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập.

b. Năng lực chuyên biệt.

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc.

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán.

B. Chuẩn bị

GV- SGk, giáo án, tài liệu có liên quan.

HS: SGK, đọc trước bài ở nhà

C. Phương pháp:

      Vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, dạy học nêu vấn đề

D. Tiến trình bày dạy

1. Ổn định lớp(1 phút)

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

Kiểm tra sĩ số, ổn định tổ chức

         2. Bài mới: Hoạt động khởi động chủ đề 5 phút

Cho các chất sau: Axit nucleic, protein, NO3, NH4+, CO2, H2O, K+, Ca2+, P2O5.... thực vật hấp thụ trực tiếp những chất nào, bộ phận nào làm nhiệm vụ hấp thụ,  bộ phận làm nhiệm vụ vận chuyển, cách vận chuyển, vai trò các đó ......để trả lời được các câu hỏi trên chúng ta tìm hiểu chủ đề 1 của chương trình sinh học 11 – chủ đề “Trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật”

Để trao đổi được trước hết thực vật phải hấp thụ vậy cơ quan nào làm nhiệm vụ hấp thụ (Rễ, thân, lá?), cơ chế hấp thụ? Ta tìm hiểu bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Giới thiệu rễ là cơ quan hấp thụ nước: 7 phút

TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, kết hợp nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

- Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?

- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ntn?.

- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với chức năng hút nước và khoáng ntn?

TT2: HS thảo luận→ trả lời câu hỏi.

TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

 

TT4: GV liên hệ với giáo dục môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây. 13 phút

TT1: GV yêu cầu HS dự đoán sự biến đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có nồng độ ưu trương, nhược trương và đẳng trương → cho biết:

- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế nào? Giải thích?

-  Các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút ntn?

- Hấp thụ động khác hấp chủ động ở điểm nào?

TT2: HS quan sát → trả lời câu hỏi.

TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

  1. Rễ là cơ quan hấp thụ nước:

(GV lồng ghép khi dạy mục II)

1. Hình thái của hệ rễ:

scan0003

2.  Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:

* Tích hợp giáo dục môi trường;

- Vai trò của nước đối với đời sống thực vật

- Ô nhiễm môi trường đất và nước gây tổn thương lông hút ở rễ, ảnh hưởng đến sự hút nước và khoáng của thực vật.

- Tham gia bảo vệ môi trường đất và nước

- Chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lí

 

 

II/ Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.

 

 

 

 

 

 

1. Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

a. Hấp thụ nước:

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức

 

 

 

 

 

 

 

 

TT4: GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu HS:

- Ghi tên các con đường vận chuyển nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu “?” trong sơ đồ.

- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo một chiều?

TT5: HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.

TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ 13 phút

TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ ntn?

- Cho ví dụ.

TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi.

TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trường nhược trương vào dd ưu trương của tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

b. Hấp thụ muối khoáng.

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:

     + Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

     + Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng.

 

 

 

 

2. Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.

- Theo 2 con đường:

     + Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.

     + Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ

 

 

 

 

 

 

III. Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ.

(GV lồng ghép khi dạy mục II)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa của đất…

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường.

 

3. Củng cố: 4 phút

- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh? Giải thích?

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?

4. Hướng dẫn về nhà: 2 phút

- Trả lời câu hỏi SGK, liên hệ thực tế trồng trọt

- Đọc trước bài 2

 

Tiết 2

 

   Ngày soan:   15/8/2017

    Ngày bắt đầu dạy :

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

                                                                 6 TIẾT

 

Tiết 2: Bài 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VỀ QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

 

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức

- Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển.

- Thành phần của dịch vận chuyển.

- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển.

2. kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3. thái độ

Có thái độ đúng trong bảo vệ và chăm sóc cây trồng

4. Năng lực hướng tới

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin một cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân.

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề vận chuyển các chất trong cây. Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra.

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập.

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm.

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để tra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập.

b. Năng lực chuyên biệt.

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc.

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán.

B. Chuẩn bị

GV- Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SGK. - Phiếu học tập, sgk, giáo án

HS: dụng cụ học tập

C. Phương pháp dạy học:- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng


Trường THPT Nam Sách                                                                            Năm học : 2017-2018

D. Liên hệ giáo dục môi trường:

Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh (không chặt phá, bẻ cành, ngắt ngọn…) làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển vật chất trong cây, mất mĩ quan, cây dễ bị nhiễm nấm và sâu bệnh

E. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định lớp: 1 phút

Kiểm diện hs, ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:7 phút

- GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?

- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn

3. Bài mới: Hoạt động khởi động bài mới 3 phút

Hôm trước chúng ta tìm hiểu sự hấp thụ nước và khoáng ở rễ, vậy nước và khoáng được vạn chuyển lên thên như thế nào có đi cùng một con đường không, các sản phẩm lá quang hợp được được vận chuyển đi các cơ quan khác như thế nào chúng ta tìm hiểu bài 2: Quá trình vận chuyển các chất trong  cây.

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng mạch gỗ.

12 phút

TT1: GV giới thiệu cấu tạo của mạch gỗ trong cây?

 

 

TT2:GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, trả lời câu hỏi:

- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?

TT3: HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi.

TT4: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

 

 

TT5: GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết nước và các ion khoáng  được vận chuyển trong mạch gỗ nhờ những động lực nào?

TT6: HS nghiên cứu mục 3 → trả lời câu hỏi.

TT7: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

 

 

* Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch rây.

15 phút

TT1: GV giới thiệu cấu tạo dòng mạch rây

 

 

TT2: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5, đọc SGK, trả lời câu hỏi.

 

I. Dòng mạch gỗ

1. Cấu tạo của mạch gỗ:

(GV chỉ giới thiệu, không đi sâu mô tả cấu tạo mạch gỗ)

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá.

2. Thành phần của dịch mạch gỗ:

- Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ion khoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

 

 

 

 

3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ

- Áp suất rễ.

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên).

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ: Tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá

 

II. Dòng mạch rây.

1. Cấu tạo của mạch rây.

(GV chỉ giới thiệu, không đi sâu mô tả cấu tạo mạch rây)

 

1

Giáo án sinh học 11                                                                                     GV: Mạc Thị Phượng

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Sinh học 11. Giáo án cả năm
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU