Giáo Án Sinh Học 6:Sinh Học 6. Giáo Án Cả Năm 2018 Hoàn Chỉnh

giáo án điện tử Âm nhạc
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
jz000q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2018-06-01 18:48:52
Loại file
doc
Dung lượng
1.15 M
Trang
1
Lần xem
0
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG GIÁO ÁN SINH HỌC 6 Ngày soạn: 25/8/2017. TIẾT 1:ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG- NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải: - Kiến thức: + Phân biệt được vật s

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

Ngày soạn: 25/8/2017.
 
TIẾT 1:ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG- NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Kiến thức:
+  Phân biệt được vật sống và vật không sống
+ Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
+ Nêu được các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học nói riêng.
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Thái độ: Bước đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thương và bảo vệ thực vật
II/ Đồ dùng dạy học :
+ Giáo viên :  - Vật mẫu (cây đậu, con gà, hòn đá….)
                      Bảng phụ mục 2 SGK
+ Học sinh : - Mẫu vật( cây đậu, con giun đất, hòn đá...)
III/ Tiến trình dạy - học :
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số, nề nếp, vở bài tập.
2. Kiểm tra bài cũ :  GV giới thiệu chung chương trình bộ môn cho HS làm quen
3. Bài mới: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, các con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm vật sống (còn gọi là sinh vật) và vật không sống.     
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu hs quan sát môi trường xung quanh và kể tên 1 số cây cối, con vật, đồ vật mà em biết ?
?Cây đậu, con gà cần điều kiện gì để     sống ? Nó có lớn lên khi được chăm sóc không ?
- Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại trên không ? Có tăng kích thước không ?
?Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa nhóm cây đậu, con gà và hòn đá ?
(Cây đậu, con gà thì lớn lên và sinh sản, trao đổi chất với môi trường. Hòn đá thì không lớn lên được.)
- GV:  Vậy, con gà và cây đậu là những vật sống (cơ thể sống) còn hòn đá là vật không sống.
? Thế nào là vật sống ? Vật không sống ? Cho ví dụ ?
-HS liên hệ thực tế, quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi GV yêu cầu.
1. Nhận dạng vật sống và vật không sống.
Ví dụ : Cây đậu, con gà, hòn đá.
 
- Vật sống: lớn lên và sinh sản, trao đổi chất với môi trường.
- Vật không sống : không lớn lên, không sinh sản.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

- Thảo luận nhóm tìm đáp án, cử đại diện trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau mục 2 rồi điền vào phiếu học tập
- GV nhận xét, bổ sung.
? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung ?
GVnhận xét, bổ sung, chốt lại.
 -GV: Sinh  học là khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên.
Có nhiều loại sinh vật khác nhau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm. Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì  ta cùng nghiên cứu.
-HS thảo luận, đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung,
Hoạt động 3: Tìm hiểu các sinh vật trong tự nhiên.
- GV: Yêu cầu hs thực hiện lệnh mục a SGK, các nhóm thảo luận, rồi hoàn thành phiếu học tập.
- GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung.
? Qua bảng phụ trên em có nhận xét gì về sự đa dạng của giới sinh vật và vai trò  của chúng?
-HS : Thảo luận nhóm, trả lời, GV kết luận.
- GV: Yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV và cho biết : Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia thành mấy nhóm ? Đó là những nhóm nào ?
-HS : Thảo luận nhóm, trả lời, đại diện báo cáo kết quả, GV kết luận.
- GV: Yờu cầu hs xem hỡnh 2.1 cho biết ngoài ĐV, TV thế sinh vật còn có nhóm nào khác ? Từ đó cho biết các nhóm sinh vật trong tự nhiên ? Cho VD ?
-HS : Thảo luận nhóm, trả lời,
- GV: Rút ra nhận xét về các nhóm SV trong tự nhiên ?
-HS : Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú. Trong đó mỗi nhóm sinh vật có h
 
 
2. Đặc điểm của cơ thể sống.
 
   (Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)
- Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng:
      + Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thải) để tồn tại.
+ Lớn lên và sinh sản.
 
 
 
 
 
3. Sinh vật trong tự nhiên.
a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
   (Bảng phụ )
-Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng.
-Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau.
- Có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.
 
b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên.
 
                                                  TV
 
                                                   ĐV
* Sinh vật gồm 4 nhóm:        
                                                   Nấm
                                                   VK
 
 
 
 
 
 
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

ình dạng, cấu tạo và hoạt động sống khác nhau.
 
 
 
IV/ Luyện tập, cũng cố:
  1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK .
  2) Trả lời các câu hỏi sau :
1. Chọn câu đúng trong các câu dưới đây tương ứng với cơ thể sống:
A. Đất
B.  Chim
C.  Cát
D.  Con người
2,  Cơ thể sống có đặc điểm gì?
3) Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?
4) Nhiệm vụ của sinh học là gì ?
V/ Hướng dẫn về nhà :
+ Học bài theo phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi trong Sgk  .
+ Xem trước bài mới và chuẩn bị phiếu học tập mục 2 SGK.
V. Rút kinh nghiệm. .....................................................................................................
.......................................................o0o..............................................................
Ngày soạn: 26/8/2017.
Tiết 2: Bài 2: NHIỆM VỤ SINH HỌC
I. Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng vơi những mặt lợi, hại của chúng.
+ Biết được 4 nhóm sinh vật: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
+ Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
- Kỹ năng. Quan sát, so sánh.
- Thái độ: yêu thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau. Tranh về đại diện 4 nhóm sinh vật.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài cũ:
3. Bài mới: Gv: mở bài …
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên
Gv: yêu cầu học sinh làm bài tập thảo luận sgk?
Gv: Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về thế giới sinh vật?
I. Sinh vật trong tự nhiên.
a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật.
 
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

Hs: thế giới sinh vật rất phong phú và đa dạng.
Gv: Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?
 Gv: Quan sát bảng thống kê có thể chia sinh vật thành mấy nhóm?
Hs: Chia sinh vật thành 4 nhóm.
Gv: Thông tin này cho ta biết điều gì? Khi phân biệt 4 nhóm sinh vật ta dựa vào đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Nhiệm vụ sinh học.
Gv: yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi. Nhiệm vụ của sinh học là gì?
Hs: …
Gv: Nhiệm vụ của thực vật học là gì?
 
 
 
 
- Sinh vật phong phú về môi trường sống, kích thước và khả năng di chuyển.
 
b. Các nhóm sinh vật:
 
- Sinh vật chia làm 4 nhóm: Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
 
 
 
II. Nhiệm vụ của sinh học.
 
 
- Thực vật học có nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sống của thực vật.
+ Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật và sự phát triển của chúng qua các nhóm thực vật khác nhau.
+ Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên và đời sống con người.
 
IV: Luyện tập:
- Gv: yêu cầu học sinh làm bài 3 sgk.
V. Bài tập về nhà: sgk
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................*******************************************************************
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

Ngày soạn:  29/08/2017       
 
TIẾT 3: Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
 
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Kiến thức:
+ Nêu đặc điểm chung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật.
+ Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng, phong phú của chúng.
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm.
- Thái độ: Bước đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thiên nhiên bằng cách bảo vệ chúng. Biết cách bảo vệ thực vật.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên :  - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vườn cây, sa mạc.
                       - Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
+ Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung  bài
III/ Tiến trình dạy - học :
1. Ổn định tổ chức.
2.  Kiểm tra bài cũ :Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích, 3 loại sinh vật có hại mà em biết ?
3.  Bài mới :  Thực vật rất đa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung? Nhưng nếu quan sát kĩ các em nhận ra sự khác nhau giữa chúng. Vậy chúng khác nhau như thế nào? Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
- GV: Treo tranh lên bảng (H 3.1-4Sgk) yêu cầu học sinh quan sát, Thảo luận nhóm hoàn thiện  lệnh mục 1 Sgk ?
-HS : Cỏc nhúm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung.
- GV: nhận xét, kết luận.
( TV sống hầu hết mọi nơi trên trái đất, từ khí hậu hàn đới đến khí hậu ôn đới, các dạng địa hình từ đồi núi, trung du đến đồng bằng và ngay cả sa mạc khô hạn cũng có thực vật.
Những môi trường sống của thực vật:Trong nước, trên mặt nước, trong lũng đất…)
- GV: Rút ra nhận xét về sự đa dạng và phong phú của thực vật ?
-HS : Rút ra nhận xét.
1. Sự đa dạng và phong phú của thực vật:
- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, sống khắp mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống.
- Thực vật trên trái đất có khoảng 250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài
 
 
 
 
 
 
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật.
- GV: Treo treo bảng phụ yêu cầu học sinh thực hiện lệnh mục 2 SGK, các nhóm hoàn thành phiếu học tập ?
-HS : Một vài học sinh điền kết quả vào, HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV: nhận xét, kết luận.
- Quan sát hiện tượng sau:
+ Lấy roi đánh con chó, con chó vừa chạy vừa sủa. Lấy roi quật vào cây, cây vẫn đứng im.
+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt lên bệ cửa sổ, sau một thời gian ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng.
- GV: Từ kết quả hãy nhận xét  hiện tượng trên, em hãy rút ra những đặc điểm chung của thực vật ?
-HS : Thảo luận nhóm ,trả lời, bổ sung.
- GV: nhận xét, kết luận.
2. Đặc điểm chung của thực vật.
       (Bảng phụ)
 
 
 
-Tuy thực vật đa dạng nhưng chúng có một số đặc điểm chung:
+ Tự tổng hợp được chất hữu cơ
+ Phần lớn không có khả năng di chuyển
+ Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường ngoài.
 
 
IV/ Luyện tập, củng cố :
  1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK .
  Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:
  1. Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác.
       A. TV rất đa dạng và phong phú
       B. TV sống khắp nơi trên trái đất
       C. TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi trường.
  2)  Đặc điểm chung của  thực vật là gỡ ?
3) Rút ra nhận xét về sự đa dạng và phong phú của thực vật ?
 V/ Hướng dẫn về nhà :
      -  Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài.
      -  Đọc mục em có biết.
      -  Đọc trước nội dung bài  “Có phải thực vật đều có hoa ? ”.
      - Chuẩn bị: Cây cải, cây bưởi, cây khoai lang, cây hoa hồng…
Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................................................................................................................................................
*************************************************************************************
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

Ngày soạn: 3/09/2017
 
TIẾT 4: Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA.
 
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Kiến thức:
+ HS phân biệt được thực cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.
+ Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm.
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát và hoạt động nhóm.
- Thái độ: Bước đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thiên nhiên bằng cách bảo vệ chúng. Biết cách bảo vệ thực vật.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
+ HS : Mẫu vật: Cây cải, cây bưởi, cây khoai lang, cây hoa hồng…
III/ Tiến trình dạy - học :
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ :  - Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Em có yêu thực vật không
 3.  Bài mới :  Thực vật có một số đặc điểm gì chung, nhưng nếu quan sát kĩ các em nhận ra sự khác nhau giữa chúng. Vậy chúng khác nhau như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Phân biệt thực vật có hoa với thực vật không có hoa.
- GV: yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ câm (H 4.1), làm bài tập sau:
Hóy dựng cỏc từ: cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản, nuôi dưỡng, duy trì, phát triển nòi giống điền vào chỗ trống thích hợp a. Rễ, thân, lá là:……
b. Hoa, quả, hạt là:……..
c. chức năng chủ yếu của cơ quan sinh dưỡng là:....
d. Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh sản là:.....
-HS : Quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các nhóm tiến hành thảo luận, trả lời.
- GV: yêu cầu HS quan sát hình 4.2 SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 4.2
-HS : Quan sát tranh các nhóm lên bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận xét và bổ sung
1. Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
(Bảng phụ 4.1 câm)
+ Cơ quan sinh dưỡng : Rễ, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản : Hoa, quả, hạt có chức năng duy trì và phát triển nòi giống.
(Bảng phụ 4.2)
 
- Thực vật được chia làm 2 nhóm: TV có hoa và TV không có hoa.
-Thực vật có hoa: Đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả, kết hạt
-Thực vật không có hoa: Cả đời chúng không bao giờ có hoa.
 
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

- GV: Dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản cho biết điểm khác nhau của các cây thực vật ? Từ đó cho biết thực vật được chia làm mấy nhóm ?
 - GV: Thế nào là thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
-HS : trả lời, gv nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập Sgk trang 14.
- GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện lệnh mục 2 SGK.
- Kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm?
- Kể tên một số cây lâu năm, trong vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả ?
-HS : trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra kết luận về cây một năm và cây lâu năm ?
- GV nhận xét, kết luận
 
 
 
 
 
 
 
2.Cây một năm và cây lâu năm.
 
 
 
- Cây một  năm : Có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm
- Cây lâu năm: Sống nhiều năm, ra hoa tạo quả nhiều lần trong đời.
IV/ Luyện tập, củng cố :
  1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK .
2) Nhóm cây nào toàn cây lâu năm.
     A. Cây mít, cây khoai lang, cây ổi
     B. Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim.
     C. Cây na, cây táo, cây su hào.
     D. Cây đa, cây si, cây bàng.
3) Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?
     A. Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
     B. Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt.
     C. Cả a & b
     D. Câu a & b đều sai.
V/ Hướng dẫn về nhà :
      -  Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài.
      -  Đọc mục em có biết.
      -  Đọc trước nội dung bài  “Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng ”.
      - Mẫu vật: Hoa hồng, củ hành tây.
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
*******************************************************************
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

Ngày soạn: 9/ 9/ 2017.
 
TIẾT 5: Bài 5: THỰC HÀNH:
KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
 
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:
- Kiến thức:
+ Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng.
+ Quan sát tế bào biểu bì vảy hành.
  - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính
  - Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên :  - Kính lúp, kính hiển vi
                   - Tranh hình 5.1-3 SGK
+ Học sinh : - Tỡm hiểu trước nội dung  bài.
                      - Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…
III/ Tiến trình dạy - học :
1. Ổn định tổ chức.
2.  Kiểm tra bài cũ :
- Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
Kể tên một số cây một năm và cây lâu năm mà em biết?
 3. Bài mới :  Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi. Vậy kính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấu tạo như thế nào ?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp và cách sử dụng
- GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK, đồng thời phát một nhóm 1 kính lúp. Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:
- Trình bày cấu tạo của kính lúp ?
- Kính lúp có tác dụng gì ?
-HS : các nhóm trả lời, bổ sung.
- GV: nhận xét , kết luận.
- GV: yêu cầu HS quan sát hình 5.2 và cho biết:
- Cách quan sát mẫu vật bằng kính lúp như thế nào ?
-HS :  trả  lời, gv kết luận.
- GV: yêu cầu học sinh cầm kính lúp, quan sát cây cải và kể tên các cơ quan của nó ?
-HS : Cầm kính lúp, quan sát cây cải và kể tên các cơ quan của cây cải .
1. Kính lúp và cách sử dụng.
a. Cấu tạo:
- Gồm 2 phần:
    + Tay cầm (nhựa hoặc kim loại )                 
    + Tấm kính: Dày lồi 2 mặt ngoài có khung.
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3-20 lần
b. Cách sử dụng.
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyển kính sao cho nhìn rỏ vật nhất                    quan sát
 
 
 
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

GV giới thiệu thêm kính lúp có đế.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi.
 - GV: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 2 SGK, cho học sinh xem kính hiển vi và cho biết:
- Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ phận chính ? Hãy kể tên các bộ phận đó ?
-HS : Quan sát, kể tên các bộ phận của kính hiển vi.
- GV: Giáo viên giới thiệu thêm cấu tạo của kính hiển vi.
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV: Kính hiển vi có tác dụng gì?
-HS : trả lời, bổ sung.
- GV: nhận xét, kết luận.
- GV: trình bày cách sử dụng kính hiển vi
- GV: Lần lượt cho một số học sinh lên thực hành quan sát kính hiển vi.
-HS : Thứ tự lên thực hành quan sát kính hiển vi.
 
2.Kính hiển vi và cách sử dụng.           
a. Cấu tạo:
 
Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thân kính và bàn kính.
- Chân kính làm bằng kim loại
- Thân kính gồm:
+ Ống kính:
Thị kính (nơi để mắt quan sát, có chia độ)
Đĩa quay gắn với vật kính
Vật kính có ghi độ phóng đại.
+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát, có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có gương phản chiếu, để tập trung ánh sáng)
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật từ 40- 3000 lần (kính điện tử 10.000- 40.000 lần)
b. Cách sử dụng.
- Đặt và cố định tiểu bản lên bàn kính
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu.
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát vật mẫu.
IV/ Luyện tập, củng cố :
  1) GV yêu cầu 2-3 hs đọc nội dung phần ghi nhớ SGK .
  2) Trình bày các bộ phận của kính hiển vi.
  3) Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi.
V. Hướng dẫn về nhà :
       Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài.
       Đọc mục em có biết.
       Xem trước bài mới “ Quan sát TBTV”, chuẩn bị hành tây & cà chua chín, dao lam, nước sạch, bông y tế.
Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................................................................................................................................
 **********************************************************
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


TRƯỜNG THCS LIÊN ĐỒNG  GIÁO ÁN SINH HỌC 6

Ngày soạn: 13/9/2017
Tiết 6: Bài 6: Thực hành: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I./ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh tự làm được 1 tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín).
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi.
+ Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi.
- Thái độ:
+ Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ.
+ Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được.
II/ Đồ dùng dạy và học:
+ GV: - Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín.
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cà chua.
- Kính hiển vi.Bộ đồ  mổ. Đĩa đồng hồ.
+ HS: Học lại bài kính hiển vi.
III/ Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi?
3. Bài mới:Yêu cầu của bài thực hành:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công, các bước sử dụng kính hiển vi (bằng cách gọi 1-2 HS trình bày).
- GV yêu cầu HS:
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành.
+ Vẽ lại hình khi quan sát được.
+ Các nhóm không được nói to và đi lại lộn xộn.
- GV phát dụng cụ: Nếu có điều kiện mỗi nhóm (4 người) 1 bộ gồm kính hiển vi, 1 khay đựng dụng cụ như kim mũi mác, dao, lọ nước, côngtơhut, giấy thấm, lam kính...
- GV phân công: Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào thịt cà chua.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: HS quan sát được 2 loại tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua SGK trang 21- 22.
1. Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
a. Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi
 
1

GV: TRƯƠNG TRỌNG DŨNG      NĂM HỌC: 2017- 2018


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Sinh học 6. Giáo án cả năm 2018 hoàn chỉnh
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pnggiao_an_sinh_6_Nam_20172018.doc[1.15 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

giáo án TIẾP THEO

giáo án MỚI ĐĂNG

giáo án XEM NHIỀU