Giáo Án Sinh Học 7:Sinh Học 7. Giáo Án Cả Năm 2017 - 2018 Đẫ Sửa

giáo án điện tử Âm nhạc
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
upx00q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2018-05-27 09:23:38
Loại file
doc
Dung lượng
1.24 M
Trang
1
Lần xem
0
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Giáo án Sinh học 7 Năm học: 2017 - 2018 Ngày soạn: 26/08/2017 MỞ ĐẦU TIẾT 1 BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: HS chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động v

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

Ngày soạn: 26/08/2017
MỞ ĐẦU
TIẾT 1        BÀI 1:  THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
 
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.
2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của các loài ĐV- HS: Sưu tầm tranh ảnh ĐV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:          
2. Kiểm tra bài cũ : Không
3. Bài mới:GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:  Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-  GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát H 1.1 và 1.2 trang 5,6 và trả lời câu hỏi:
? Sự phong phú về loài thể hiện như thế nào?
- HS trình bày đáp án, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần bổ sung.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở hồ, chặn dòng nước suối nông?
- HS thảo luận từ những thông tin đọc được hay qua thực tế và nêu được:
? Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có những động vật nào phát ra tiếng kêu?
- GV lưu ý thông báo thông tin nếu HS không nêu được.
? Em có nhận xét gì vè số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu nêu
I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể.
 
 
                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        + Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu loài.
+ Kích thước của các loài khác nhau.
 
 
 
+ Dù ở ao, hồ hay sông suối đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống.
 
+ Ban đêm mùa hè thường có một số loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ... phát ra tiếng kêu.
+ Số lượng cá thể trong loài rất nhiều.
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm.
- GV thông báo thêm: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người.
- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn thành bài tập, điền chú thích.(SGK-7)
- GV cho HS chữ nhanh bài tập.
- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:
? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm và nêu được:
? Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực?
? Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?
? Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật?
- HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển...
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV cho HS thảo luận toàn lớp.
Kết luận:
- Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú về loài và đa dạng về số cá thể trong loài.
 
 
II. Sự đa dạng về môi trường sống
+ Dưới nước: Cá, tôm, mực...
+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo...
+ Trên không: Các loài chim. dơi..
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm là nguồn thức ăn lớn, hơn nữa nhiệt độ phù hợp cho nhiều loài.
+ Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.
+ Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng ở đáy biển...
 
Kết luận:
- Động vật phân bố được ở nhiều môi trường : Nước , cạn, trên không
-  Do chúng thích nghi cao  với mọi môi trường sống.
4. Củng cố
- GV cho HS đọc kết luận SGK.
- Yêu cầu HS làm  tập câu 1, 2 (SGK)
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK .Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập.
 
 
 
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

Ngày soạn: 28/08/2017
TIẾT 2                      BÀI 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
            ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức- HS nắm được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
- Nêu được đặc điểm chung của động vật.
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật.
2. Kĩ năng- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh phóng to H 2.1 , 2.2 SGK              
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :
Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?
3. Bài học.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn thành bảng trong SGK trang 9.( GV Treo tranh) bảng phụ
? Phân biệt ĐV với TV.
   HS: Cá nhân quan sát hình vẽ SGK/9, đọc chú thích và ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm và trả lời
- GV kẻ bảng 1 lên bảng phụ để HS chữa bài.
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm.
- Một HS trả lời,Các HS khác theo dõi, nhận xét.
- HS theo dõi và tự  sửa chữa bài.
- GV lưu ý: nên gọi nhiều nhóm để gây hứng thú trong giờ học.
- GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng.
- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như bảng ở dưới.
- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận:
? Động vật giống thực vật ở điểm nào?
? Động vật khác thực vật ở điểm nào?
  *  HS ghi k. luận:
I. Phân biệt động vật với thực vật
 
 
 
 
- Động vật và thực vật  :
+ Giống nhau: Đều là các cơ thể sống, đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.
+  Khác nhau: ĐV có khả năng Di chuyển, có hệ thần kinh và  giác quan,  sống dị dưỡng nhờ vào chất hữu cơ có sẵn
- TV: không di chuyển, không có HTKvà giác quan, sống tự dưỡng, tự tổng hợp chất hữu cơ để sống.
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

 
Đặc
điểm
Đối tượng phân biệt

Cấu tạo từ tế bào
 
Thành xenlulo của tế bào
Lớn lên và sinh sản
Chất hữu cơ nuôi cơ thể
Khả năng di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan
Không

Không

Không

Tự tổng hợp được
Sử dụng chất hữu cơ có sẵn
Không

Không

Đv
 
X
X
 
 
X
 
X
 
X
 
X
Tv
 
X
 
X
 
X
X
 
X
 
X
 

 
Hoạt động của GV và  HS
Nội dung
GV:Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II trong SGK trang 10.
? Động vật có những  đặc điểm chung nào?
  - HS nghiên cứu và trả  trả lời, các em khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung.
- HS theo dõi và tự sửa chữa. rút ra kết luận.
- GV thông báo đáp án đúng là: 1, 3, 4.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.    
- HS : N.cứu SGK /10
?Người ta phân chia giới ĐV NTN?
- HS trả lời
- GV giới thiệu: Động vật được chia thành 20 ngành, thể hiện qua hình 2.2 SGK. Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản.
-         HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
 
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động vật với đời sống con người (SGK/11)
HS: Các nhóm hoạt động, trao đổi với nhau và hoàn thành bảng 2.
II. Đặc điểm chung của động vật
 
 
- Động vật có đặc điểm chung là có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan, chủ yếu dị dưỡng (khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn)
 
 
 
III.Sơ lược phân chia giới động vật
                       ( SGK/10)
- Có 8 ngành động vật
+ Động vật không xương sống: 7 ngành (ĐV nguyên sinh, Ruột khoang, Các ngành giun: (giun dẹp, giun tròn,giun đốt), thân mềm, chân khớp).
+ Động vật có xương sống: 1 ngành (có 5 lớp: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú).
IV. Tìm hiểu vai trò của động vật
 
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

HS: Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Động vật có vai trò gì trong đời sống con người?
- HS hoạt động độc lập, yêu cầu nêu được:
+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một số tác hại cho con người.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
 
 
 
 
 
 
 
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người, tuy nhiên một số loài có hại.
 
 
 
STT
Các mặt lợi, hại
Tên loài động vật đại diện
1
Động vật cung cấp nguyên liệu cho người: Thực phẩm , Lông , Da
- Gà. lợn, trâu, thỏ, vịt...
- Gà, cừu, vịt...
- Trâu, bò...
2
Động vật dùng làm thí nghiệm:
- Học tập nghiên cứu khoa học
- Thử nghiệm thuốc
 
- Ếch, thỏ, chó...
- Chuột, chó...
3
Động vật hỗ trợ con người
- Lao động
- Giải trí ,Thể thao
- Bảo vệ an ninh
- Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà...
- Voi, gà, khỉ...
- Ngựa, chó, voi...
- Chó.
4
Động vật truyền bệnh
- Ruồi, muỗi, rận, rệp...
4. Củng cố
- GV cho HS đọc kết luận cuối bài.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12.(tham khảo ôn tập sinh trang8, SGV)
5. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”.
 
 
 
 
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

Ngày soạn:29/08/2017
CHƯƠNG I                  NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
 
TIẾT 3             BÀI 3: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG  VẬT NGUYÊN SINH
 
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- HS thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh lag: trùng roi và trùng đế giày.
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau.
           - Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình.
+ HS:  Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Phân biệt  sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật?
- Nêu đặc điểm chung của động vật?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài thực hành đầu tiên,và phân chia nhóm.
HS làm việc theo nhóm đã phân công.
 
- GV hướng dẫn các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi dưới kính hiển vi.
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ.
+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày.
1. Quan sát trùng giày
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

HS: Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm.
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển vi  nhận biết hình dạng trùng giày.
GV hướng dẫn cách cố định mẫu:Dùng la menđậy lên giọt nước có trùng, lấy giấy thấm bớt nước.
- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày.
 
- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát trùng giày di chuyển
- HS quan sát được trùng giày di chuyển trên lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển .
? Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay tiến?
 
- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn câu trả lời đúng.
- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa, nếu cần.
- GV cho SH quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang 15.
- HS tự quan sát hình trang 15 SGk để nhận biết trùng roi.
 
- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát trùng giày.
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn quan sát.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Hình dạng: Cơ thể hình khối, không đối xứng, có hình chiếc giày.
 
 
 
 
-         Di chuyển:  Vừa tiến vừa xoay, có lông bơi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Quan sát trùng roi ( SGK/15-16)
     a. Quan sát ở độ phóng đại nhỏ
     b. Quan sát ở độ phóng đại lớn
 
 
 
 
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi.
- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành theo các thao tác như ở hoạt động 1.
- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm.
- GV lưu ý  HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý.
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK trang 16.
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV thông báo đáp án đúng:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục.
4. Củng cố
- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích.
- Viết thu hoạch nộp
- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học.
- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bản trường trình 5 điểm.
5. Hướng dẫn về ở nhà
- Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích.
- Đọc trước bài 4.
- Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập                                                                                                                         
IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................
 
 
 
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

Ngày soạn: 06/09/2017
 
TIẾT 4;                                        BÀI 4:                 TRÙNG ROI
 
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hướng sáng.
- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK, bảng phụ
- HS: Ôn lại bài thực hành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới: Trùng roi là Động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho ng ành Động vật nguyên sinh, là 1 nhóm sinh vật có đặc điểm vừa của TV và vừa của ĐV (môn TVvà ĐV đều coi trùng roi thuộc pham vi nghiên cứu của mình). Đây cũng là một bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và TV . Vậy chúngcó cấu tạo như thế nào? Chúng ta đã được quan sát ở bài trước, tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm của trùng roi.
Hoạt động của GVvà HS
Nội dung
- GV yêu cầu:
+ Nghiên cứu SGK, vận dụng kiến thức bài trước.
?Trùng roi sống ở đâu?
- Cá nhân tự đọc thông tin ở mục I trang 17 và 18 SGK.
+ Quan sát H 4.1 và 4.2 SGK.
+ Hoàn thành phiếu học tập.
I. Trùng roi xanh
1. Nơi sống: Trong nước ngọt( ao, hồ , đầm,ruộng, vũng nước mưav..
 
 
 
 
 
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

- GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu.
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập:
- Yêu cầu nêu được:
2. Hình thức dinh dưỡng?
 
 
 
3. Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh?
- HS dựa vào H 4.2 SGK và trả lời, lưu ý nhân phân chia trước rồi đến các phần khác.
(Kiểu sinh sản  vô tính chiều dọc cơ thể)
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để chữa bài.
- Đại diện các nhóm  ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác bổ sung
- GV chữa bài tập trong phiếu:( bảng kết luận)
 - Làm nhanh bài tập mục  thứ 2 trang 18 SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến thức.
- HS các nhóm nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
- 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập.
- Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm tra số nhóm có câu trả lời đúng.
 
 
 
 
 
2. Cấu tạo và di chuyển. (Giảm tải)
3. Dinh dưỡng
- Tự dưỡng và dị dưỡng.
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.
4. Sinh sản
- Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể.
5. Tính hướng sáng (không dạy).
 
 
- Nhờ có điểm mắt nên có khả năng cảm nhận ánh sáng.
 
 
 
 
 
 
 
Kết luận: (Bảng phiếu học tập)
Kết luận:  Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh
Bài tập
               Tên động vật
Đặc điểm
Trùng roi xanh
1
 
Dinh dưỡng
- Tự dưỡng và dị dưỡng.
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.
2
Sinh sản
- Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc.
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Giáo án Sinh học 7                                                                                                 Năm học: 2017 - 2018
 

 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc, Nghiên cứu SGK quan sát H 4.3 trang 18.
-         Cá nhân đọc TT.
+ Hoàn thành bài tập mục  trang 19 SGK (điền từ vào chỗ trống).
- Trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung.
- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập.
- GV nêu câu hỏi:
?Tập đoàn Vôn vôc dinh dưỡng như thế nào?
- Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc?
- GV lưu ý nếu HS  không trả lời được thì GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới.
- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan giữa động vật đơn bào và động vật đa bào?
- GV rút ra kết luận.
II.Tập đoàn trùng roi
 
 
 
 
 
 
 
- Đáp án: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào.
 
 
- Trong tập đoàn bắt đầu có sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào.
 
 
 
 
 
Kết luận:
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hoá chức năng.
 
 
4. Củng cố
- GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
..............................................................................................................................................**********************************************************************
 
GV: Trương Trọng Dũng                              1                               Trường THCS Liên Đồng                                 
    


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Sinh học 7. Giáo án cả năm 2017 - 2018 đẫ sửa
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pnggiao_an_sinh_7_nam_20172018.doc[1.24 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

giáo án TIẾP THEO

giáo án MỚI ĐĂNG

giáo án XEM NHIỀU