Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Hóa học 9

giáo án điện tử Hóa học Hóa học 9
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Ngày đăng 2019-08-19 10:31:26 Tác giả Anh Trần Nhật loại .docx kích thước 0.89 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

Kế hoạch bồi dưỡng hsg Môn: Hoá Học 9 Stt Tên chuyên đề Số tiết I Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH và các phương pháp giải toán hoá học thông dụng. 1 Viết, hoàn thành các phương trình hoá học và hướng dẫn 1 số phương pháp giải toán hoá học thông dụng. 12 II Vận dụng các công thức tính toán hoá học 1 Bài tập về độ tan, nồng độ dung dịch... 04 2 Bài tập pha trộn dung dịch các chất 08 III Tính theo PTHH: Xác định công thức - Tính khối lượng, thể tích, nồng độ và thành phần % của các chất. 1 Xác đị

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

 

Kế hoạch bồi dưỡng hsg Môn: Hoá Học 9  
Stt
 
Tên chuyên đề
Số tiết
I
Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH và các phương pháp giải
toán hoá học thông dụng.
 
1
Viết, hoàn thành các phương trình hoá học và hướng dẫn 1 số
phương pháp giải toán hoá học thông dụng.
12
II
Vận dụng các công thức tính toán hoá học
 
1
Bài tập về độ tan, nồng độ dung dịch...
04
2
Bài tập pha trộn dung dịch các chất
08
III
Tính theo PTHH: Xác định công thức - Tính khối lượng, thể tích,
nồng độ và thành phần % của các chất.
 
1
Xác định công thức của các chất vô cơ
04
 
 
2
a/ Bài tập Oxit tác dụng với dung dịch axít
b/ Bài tập Oxít tác dụng với dung dịch bazơ
04
04
 
c/ Bài tập hỗn hợp Oxít 08
3
Bài tập dung dịch axit tác dụng với kim loại
04
4
Bài tập dung dịch axít tác dụng với bazơ
(hỗn hợp axit tác dụng với hỗn hợp bazơ)
12
5
Bài tập dung dịch axít tác dụng với muối
04
6
Bài tập dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối
04
7
Bài tập hỗn hợp kim loại
 
08
8
Bài tập hỗn hợp muối
 
08
9
Bài tập tổng hợp của chủ đề tính theo PTHH.
08
IV
Nhận biết – phân biệt, tách – tinh chế, điều chế các chất vô cơ
theo yêu cầu. Viết PTHH để thực hiện sơ đồ chuyển hoá.
 
1
Bài tập nhận biết – phân biệt các hợp chất vô cơ
04
2
Bài tập tách – tinh chế các chất vô cơ
04
3
Điều chế các chất vô cơ
 
04
4
Viết và hoàn thành các phương trình hoá học để thực hiện sơ đồ
chuyển hoá - chuỗi phản ứng
04
V
Hiđrocacbon – Dẫn xuất của hiđrôcacbon
 
1
Viết công thức cấu tạo
 
03
2
Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
04
3
Viết phương trình hoá học – sơ đồ chuyển hoá - chuỗi phản ứng
04
4
Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
04
5
Tính theo PTHH: Tính độ rượu, nồng độ và thành phần % về
khối lượng, thể tích của các chất hữu cơ trong hỗn hợp.
 
a
Bài tập hỗn hợp hiđrôcacbon
04
b
Bài tập hỗn hợp rượu
 
04
c
Bài tập hỗn hợp axit hữu cơ
04
d
Bài tập tổng hợp
 
08
 


 

Chuyên đề 1: Viết phương trình hoá học
I/ Phản ứng vừa có sự thay đổi số oxi hoá, vừa không có sự thay đổi số oxi hoá. 1/ Phản ứng hoá hợp.
- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không. Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá. 4Al (r) + 3O2 (k) ----> 2Al2O3 (r)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
BaO (r) + H2O (l) ----> Ba(OH)2 (dd)
 
 
2/ Phản ứng phân huỷ.
- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá. 2KClO3 (r) -------> 2KCl (r)  + 3O2 (k)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
CaCO3 (r) -----> CaO (r) + CO2 (k)
II/ Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá. 1/ Phản ứng thế.
-       Đặc điểm của phản ứng: Nguyên tử của đơn chất thay thế một hay nhiều nguyên
tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ:
Zn (r) + 2HCl (dd) ----> ZnCl2 (dd) + H2 (k)
 
 
2/ Phản ứng oxi hoá - khử.
-       Đặc điểm của phản ứng: Xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. hay xảy ra đồng thời sự nhường electron và sự nhận electron.
Ví dụ:
CuO (r) + H2 (k) ------> Cu (r) + H2O (h)
Trong đó:
-       H2 là chất khử (Chất nhường e cho chất khác)
-       CuO là chất oxi hoá (Chất nhận e của chất khác)
-       Từ H2 -----> H2O được gọi là sự oxi hoá. (Sự chiếm oxi của chất khác)
-       Từ CuO ----> Cu được gọi là sự khử. (Sự nhường oxi cho chất khác)
III/ Phản ứng không có thay đổi số oxi hoá. 1/ Phản ứng giữa axit và bazơ.
-       Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu được là muối và nước.
Ví dụ:
2NaOH (dd) + H2SO4 (dd) ----> Na2SO4 (dd) + 2H2O (l) NaOH (dd) + H2SO4 (dd) ----> NaHSO4 (dd) + H2O (l) Cu(OH)2 (r) + 2HCl (dd) ----> CuCl2 (dd) + 2H2O (l)
Trong đó:
Phản ứng trung hoà (2 chất tham gia ở trạng thái dung dịch).
-       Đặc điểm của phản ứng: là sự tác dụng giữa axit và bazơ với lượng vừa đủ.
-       Sản phẩm của phản ứng là muối trung hoà và nước.
 


 

Ví dụ:
NaOH (dd) + HCl (dd) ----> NaCl (dd) + H2O (l)
 
 
2/ Phản ứng gữa axit và muối.
-       Đặc điểm của phản ứng: Sản phẩm thu được phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
Ví dụ:
Na2CO3 (r) + 2HCl (dd) ----> 2NaCl (dd) + H2O (l) + CO2 (k)
BaCl2 (dd) + H2SO4 (dd) -----> BaSO4 (r) + 2HCl (dd)
Lưu ý: BaSO4 là chất không tan kể cả trong môi trường axit.
 
 
3/ Phản ứng giữa bazơ và muối.
-       Đặc điểm của phản ứng:
+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan được trong nước)
+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu được) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
+ Chú ý các muối kim loại mà oxit hay hiđroxit có tính chất lưỡng tính phản ứng với dung dịch bazơ mạnh.
Ví dụ:
2NaOH (dd) + CuCl2 (dd) ----> 2NaCl (dd) + Cu(OH)2 (r) Ba(OH)2 (dd) + Na2SO4 (dd) ---> BaSO4 (r) + 2NaOH (dd) NH4Cl (dd) + NaOH (dd) ---> NaCl (dd) + NH3 (k) + H2O (l) AlCl3 (dd) + 3NaOH (dd) ----> 3NaCl (dd) + Al(OH)3 (r)
Al(OH)3 (r) + NaOH (dd) ---> NaAlO2 (dd) + H2O (l)
 
 
4/ Phản ứng giữa 2 muối với nhau.
-       Đặc điểm của phản ứng:
+ Chất tham gia phải ở trạng thái dung dịch (tan được trong nước)
+ Chất tạo thành (Sản phẩm thu được) phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc một chất điện li yếu.
Ví dụ:
NaCl (dd) + AgNO3 (dd) ----> AgCl (r) + NaNO3 (dd)
BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) ----> BaSO4 (r) + 2NaCl (dd)
2FeCl3 (dd) + 3H2O (l) + 3Na2CO3 (dd) ----> 2Fe(OH)3 (r) + 3CO2 (k) + 6NaCl (dd)
Các phương pháp cân bằng một phương trình phản ứng. 2/ Cân bằng theo phương pháp electron.
Ví dụ:
Cu + HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2  + NO2 + H2O
Bước 1: Viết PTPƯ để xác định sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố. Ban đầu: Cu0 ----> Cu+ 2 Trong chất sau phản ứng Cu(NO3)2
Ban đầu: N+ 5 (HNO3) ----> N+ 4 Trong chất sau phản ứng NO2
Bước 2: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Cu0 ----> Cu+ 2
N+ 5 ----> N+ 4
Bước 3: Viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử.
Cu0 – 2e ----> Cu+ 2
N+ 5 + 1e ----> N+ 4
 


 

Bước 4: Tìm bội chung để cân bằng số oxi hoá. 1 Cu0 – 2e ----> Cu+ 2
2 N+ 5 + 1e ----> N+ 4
Bước 5: Đưa hệ số vào phương trình, kiểm tra, cân bằng phần không oxi hoá - khử và hoàn thành PTHH.
Cu + 2HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2  + 2NO2 + H2O
+ 2HNO3 (đặc) ----->
Cu + 4HNO3 (đặc) -----> Cu(NO3)2  + 2NO2 + 2H2O
 
 
3/ Cân bằng theo phương pháp bán phản ứng ( Hay ion – electron)
 
 
Theo phương pháp này thì các bước 1 và 2 giống như phương pháp electron.
Bước 3: Viết các bán phản ứng oxi hoá và bán phản ứng khử theo nguyên tắc:
+ Các dạng oxi hoá và dạng khử của các chất oxi hoá, chất khử nếu thuộc chất điện li mạnh thì viết dưới dạng ion. Còn chất điện li yếu, không điện li, chất rắn, chất khí thì viết dưới dạng phân tử (hoặc nguyên tử). Đối với bán phản ứng oxi hoá thì viết số e
nhận bên trái còn bán phản ứng thì viết số e cho bên phải.
Bước 4: Cân bằng số e cho – nhận và cộng hai bán phản ứng ta được phương trình phản ứng dạng ion.
Muốn chuyển phương trình phản ứng dạng ion thành dạng phân tử ta cộng 2 vế những lượng tương đương như nhau ion trái dấu (Cation và anion) để bù trừ điện tích.
Chú ý: cân bằng khối lượng của nửa phản ứng.
Môi trường axit hoặc trung tính thì lấy oxi trong H2O.
Bước 5: Hoàn thành phương trình.
 
 
Một số phản ứng hoá học thông dụng.
 
 
Cần nắm vững điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch.
 Gồm c ác p hả n ứ ng :
1/ Axit  + Bazơ Muối + H2O
2/ Axit  + Muối Muối mới + Axít mới
3/ Dung dịch Muối + Dung dịch Bazơ Muối mới + Bazơ mới 4/ 2 Dung dịch Muối tác dụng với nhau              2 Muối mới
 Điề u kiệ n để xảy r a p hả n ứ ng tr a o đ ổi là : Sản phẩm thu được phải có ít nhất một chất không tan hoặc một chất khí hoặc phải có H2O và các chất tham gia phải theo yêu cầu của từng phản ứng.
Tính tan của một số muối và bazơ.
-       Hầu hết các muối clo rua đều tan ( trừ muối AgCl , PbCl2 )
-       Tất cả các muối nit rat đều tan.
-       Tất cả các muối của kim loại kiềm đều tan.
-       Hầu hết các bazơ không tan ( trừ các bazơ của kim loại kiềm, Ba(OH)2 và Ca(OH)2
tan ít.
*  Na2CO3 , NaHCO3 ( K2CO3 , KHCO3 ) và các muối cacbonat của Ca, Mg, Ba đều tác dụng được với a xít.
NaHCO3  + NaHSO4 Na2SO4  + H2O + CO2
Na2CO3 + NaHSO4 Không xảy ra
NaHCO3  + NaOH Na2CO3  + H2O
Na2CO3 + NaOH Không xảy ra
2NaHCO3 Na2CO3  +  H2O + CO2
 


 

NaHCO3  + Ba(OH)2  BaCO3  + NaOH +  H2O 2NaHCO3  +               2KOH              Na2CO3  +              K2CO3  +                            2H2O
 
 
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH Ba(HCO3)2  + Ba(OH)2               2BaCO3              +              2H2O
Ca(HCO3)2  + Ba(OH)2 BaCO3 + CaCO3  + 2H2O
NaHCO3  + BaCl2  không xảy ra Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 +              2NaCl Ba(HCO3)2  + BaCl2                            không xảy ra Ca(HCO3)2  + CaCl2                            không xảy ra
NaHSO3  + NaHSO4 Na2SO4  +  H2O + SO2
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4  + H2O +  SO2 2NaHSO3  + H2SO4                            Na2SO4  +  2H2O              +              2SO2 Na2SO3              +              2NaHSO4                            2Na2SO4                            +              H2O                            +              SO2 2KOH              +              2NaHSO4                                          Na2SO4                            + K2SO4 + H2O
(NH4)2CO3 + 2NaHSO4 Na2SO4  + (NH4)2SO4 + H2O + CO2
 
 
 
 
 
 


 

2FeCl2 + Cl2
t 0 
2FeCl3
 


 

 
Một số PTHH cần lưu ý:
 
 
Ví dụ: Hoà tan m( gam ) MxOy vào dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3) Ta có PTHH cân bằng như sau: lưuý2y/xlàhoátrịcủakimloạiM        MxOy              +              2yHCl                            xMCl2y/x              +              yH2O
2MxOy + 2yH2SO4  xM2(SO4)2y/x + 2yH2O
MxOy + 2yHNO3  xM(NO3)2y/x + yH2O
VD: Hoà tan m( gam ) kim loại M vào dung dịch a xit (HCl, H2SO4) Ta có PTHH cân bằng như sau: lưuýxlàhoátrịcủakimloạiM
2M + 2xHCl  2MClx + xH2
áp dụng:
Fe + 2HCl  FeCl2 +  H2 2Al + 2*3 HCl 2AlCl3               +                            3H2
6
2M + xH2SO4  M2(SO4)x + xH2
áp dụng:
Fe
+ H2SO4
FeSO4 +
H2
 
2Al
+ 3H2SO4
Al2(SO4)3
+
3H2
 
Các phản ứng điều chế một số kim loại:
Đối với một số kim loại như Na, K, Ca, Mg thì dùng phương pháp điện phân nóng chảy các muối Clorua.
 


 

PTHH chung: 2MClx (r )
dpnc
2M(r ) + Cl2( k )
 


 

(đối với các kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
Đối với nhôm thì dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, khi có chất xúc
 


 

tác Criolit(3NaF.AlF3) , PTHH: 2Al2O3 (r )
dpnc
4Al ( r ) + 3 O2 (k )
 


 

Đối với các kim loại như Fe , Pb , Cu thì có thể dùng các phương pháp sau:
 


 

-  Dùng H2: FexOy + yH2
t 0 
t 0
xFe + yH2O ( h )
 


 

-  Dùng C: 2FexOy + yC(r )

t 0
2xFe + yCO2 ( k )
 


 

-  Dùng CO: FexOy + yCO (k )
-  Dùng Al( nhiệt nhôm ): 3FexOy + 2yAl (r )
-  PTPƯ nhiệt phân sắt hiđrô xit:

t 0 
xFe + yCO2 ( k )
3xFe + yAl2O3 ( k )
 


 

4xFe(OH)2y/x  + (3x – 2y) O2
t 0 
2xFe2O3 + 4y H2O
 


 

Một số phản ứng nhiệt phân của một số muối
1/ Muối nitrat
    Nếu M là kim loại đứng trước Mg (Theo dãy hoạt động hoá học) 2M(NO3)x               2M(NO2)x              +              xO2
(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )
Nếu M là kim loại kể từ Mg đến Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
t 0
 


 

4M(NO3)x

2M2Ox   + 4xNO2 + xO2
 


 

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số )
Nếu M là kim loại đứng sau Cu (Theo dãy hoạt động hoá học)
t 0
 


 

2M(NO3)x

2M + 2NO2 + xO2
 


 

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
2/ Muối cacbonat
 


 

-  Muối trung hoà: M2(CO3)x (r)
t 0 
M2Ox (r) + xCO2(k)
 


 

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
t 0
 


 

-  Muối cacbonat axit: 2M(HCO3)x(r)

M2(CO3)x(r) + xH2O( h )  + xCO2(k)
 


 

(Với những kim loại hoá trị II thì nhớ đơn giản phần hệ số)
3/ Muối amoni
t 0
 


 

NH4Cl

NH3 (k) + HCl ( k )
t 0
 


 

NH4HCO3

t 0
NH3 (k) + H2O ( h ) + CO2(k)
 


 

NH4NO3
NH4NO2

t 0 
t 0
N2O (k) + H2O ( h )
N2 (k) + 2H2O ( h )
 


 

(NH4)2CO3
2(NH4)2SO4

t 0 
2NH3 (k) + H2O ( h )  + CO2(k)
4NH3 (k) + 2H2O ( h )  + 2SO2 ( k ) + O2(k)
 


 

 
 
 
Bài 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau:
a)     Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.
b)    Hoà tan canxi oxit vào nước.
c)     Cho một ít bột điphotpho pentaoxit vào dung dịch kali hiđrôxit.
d)    Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
e)     Cho một mẫu nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng.
f)      Nung một ít sắt(III) hiđrôxit trong ống nghiệm.
g)    Dẫn khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong đến dư.
h)    Cho một ít natri kim loại vào nước.
 
 
Bài 2: Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:
a)     Bị nhiệt phân huỷ?
b)    Tác dụng được với dung dịch H2SO4?
c)     Đổi màu dung dịch phenolphtalein từ không màu thành màu hồng?
 


 

 
Bài 3: Cho các chất sau: canxi oxit, khí sunfurơ, axit clohiđric, bari hiđrôxit, magiê cacbonat, bari clorua, điphotpho penta oxit. Chất nào tác dụng được với nhau từng đôi một. Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng.
Hướng dẫn: Lập bảng để thấy được các cặp chất tác dụng được với nhau rõ hơn.
 
 
Bài 4: Cho các oxit sau: K2O, SO2, BaO, Fe3O4, N2O5. Viết phương trình hoá học(nếu có) của các oxit này lần lượt tác dụng với nước, axit sunfuric, dung dịch kali hiđroxit.
 
 
Bài 5: Cho một lượng khí CO dư đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp bột gồm: CuO, K2O, Fe2O3 (đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Viết tất cả các phương trình hoá học xảy ra.
 
 
Bài 6: Nêu hiện tượng và viết PTHH minh hoạ a/ Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3
b/ Cho K vào dung dịch FeSO4
c/ Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.
d/ Nung nóng Al với Fe2O3 tạo ra hỗn hợp Al2O3 và FexOy.
PTHH tổng quát:
 


 

3x Fe2O3  +  ( 6x – 4y ) Al
Bài 7: Cho thí nghiệm
t 0 
6 FexOy + ( 3x – 2y ) Al2O3
 


 

MnO2  +  HClđ  Khí A Na2SO3 + H2SO4 ( l )                            Khí B
FeS +     HCl  Khí C NH4HCO3  +                            NaOHdư                            Khí D Na2CO3              +                            H2SO4 ( l )                            Khí E
a.      Hoàn thành các PTHH và xác định các khí A, B, C, D, E.
b.     Cho A tác dụng C, B tác dụng với dung dịch A, B tác dung với C, A tác dung dịch NaOH ở điều kiện thường, E tác dụng dung dịch NaOH. Viết các PTHH xảy ra.
 
 
Bài 8: Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH minh hoạ khi:
1/ Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch nước vôi trong; dung dịch NaAlO2. 2/ Cho từ từ dung dịch axit HCl vào dung dịch Na2CO3.
3/ Cho Na vào dung dịch MgCl2, NH4Cl.
4/ Cho Na vào dung dịch CuSO4, Cu(NO3)2.
5/ Cho Ba vào dung dịch Na2CO3, (NH4)2CO3, Na2SO4.
6/ Cho Fe vào dung dịch AgNO3  dư
7/ Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, Al2(SO4)3. 8/ Cho Cu ( hoặc Fe ) vào dung dịch FeCl3.
9/ Cho từ từ đến dư bột Fe vào hỗn hợp dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. 10/ Sục từ từ NH3 vào dung dịch AlCl3.
 
 
Một số phương pháp giải toán hoá học thông dụng.
1.   Phương pháp số học
Giải các phép tính Hoá học ở cấp II phổ thông, thông thường sử dụng phương pháp số học: Đó là các phép tính dựa vào sự phụ thuộc tỷ lệ giữa các đại lượng và các phép tính phần trăm. Cơ sở của các tính toán Hoá học là định luật thành phần không đổi được áp dụng cho các phép tính theo CTHH và định luật bảo toàn khối lượng các chất
 


 

áp dụng cho cá phép tính theo PTHH. Trong phương pháp số học người ta phân biệt một số phương pháp tính sau đây:
a.   Phương pháp tỉ lệ. Điểm chủ yếu của phương pháp này là lập được tỉ lệ thức và sau đó là áp dụng cách tính toán theo tính chất của tỉ lệ thức tức là tính các trung tỉ bằng tích các ngoại tỉ.
 T hí d ụ: Tính khối lượng cácbon điôxit CO2 trong đó có 3 g cacbon.
Bài g i ả i
 


 

CO
12 (16.2) 44
 


 

 
1mol CO2 = 44g
Lập tỉ lệ thức: 44g CO2 có 12g C
xg 3g C
44 : x = 12 : 3
 


 

 
=> x =
44.3 11
12
 


 

Vậy, khối lượng cacbon điôxit là 11g
 T hí d ụ 2: Có bao nhiêu gam đồng điều chế được khi cho tương tác 16g đồng sunfat với một lượng sắt cần thiết.
 
 B à i g i ả i
Phương trình Hoá học: CuSO4 + Fe - > FeSO4 + Cu
160g 64g
16g xg
 


 

 
=> x =
 
Vậy điều chế được 6,4g đồng.
16.64   6,4g
160
 


 

 
 
a.   Phương pháp tính theo tỉ số hợp thức.
 
Dạng cơ bản của phép tính này tính theo PTHH tức là tìm khối lượng của một trong những chất tham gia hoặc tạo thành phản ứng theo khối lượng của một trong những chất khác nhau. Phương pháp tìm tỉ số hợp thức giữa khối lượng các chất trong phản ứng được phát biểu như sau:
“Tỉ số khối lượng các chất trong mỗi phản ứng Hoá học thì bằng tỉ số của tích các khối lượng mol các chất đó với các hệ số trong phương trình phản ứng”. Có thể biểu thị dưới dạng toán học như sau:
 
m1  m1 n1 m2 m2 n2
Trong đó: m1 và m2 là khối lượng các chất, M1, M2 là khối lượng mol các chất còn n1, n2 là hệ số của PTHH.
Vậy khi tính khối lượng của một chất tham gia phản ứng Hoá học theo khối lượng của một chất khác cần sử dụng những tỉ số hợp thức đã tìm được theo PTHH như thế nào ? Để minh hoạ ta xét một số thí dụ sau:
Thídụ1: Cần bao nhiêu gam Pôtat ăn da cho phản ứng với 10g sắt III clorua ?
 B à i g i ả i
PTHH FeCL3 + 3KOH -> Fe(OH)3 + 3KCL 10g ?
 


 

Tính tỉ số hợp thức giữa khối lượng Kali hiđrôxit và sắt II clorua
MKOH = (39 + 16 + 1) = 56g
 


 

M FeCL
(56 35,5.3) 162,5g
 


 

 
mKOH
mFecl 3
56.3 162,5
168   162,5

 
 
 
160
 


 

*  Tìm khối lượng KOH: m KOH 10g.

162,5
10,3g
 


 

Thídụ2: Cần bao nhiêu gam sắt III chorua cho tương tác với kalihiđrôxit để thu được 2,5g Kaliclorua?
Bài giải
PTHH FeCl3 + 3 KOH - > Fe(OH)3 + 3KCl
Tính tỉ số hợp thức giữa khối lượng FeCl3 và Kaliclorua
 


 

M FeCL
 
mFeCl
162,5g
 
162,5
; MKCL   74,5g
 
162,5
 


 

4
mKCl
 
74,5.3

223,5

 
 
162,5
 


 

*  Tính khối lượng FeCl3:
M FeCL
2,5.

223,5
1,86g
 


 

a.  Phương pháp tính theo thừa số hợp thức.
Hằng số được tính ra từ tỉ lệ hợp thức gọi là thừa số hợp thức và biểu thị bằng chữ cái f. Thừa số hợp thức đã được tính sẵn và có trong bảng tra cứu chuyên môn.
Việc tính theo thừa số hợp thức cũng cho cùng kết quả như phép tính theo tỉ số hợp
thức nhưng được tính đơn giản hơn nhờ các bảng tra cứu có sẵn.
 
Thídụ: Theo thí dụ 2 ở trên thì thừa số hợp thức là:
f = 162,5 0,727
223,5
 


 

=> M FeCL

2,5. f

2,5.0,727 1,86
 


 

 
Vậy, khối lượng FeCl3 là 1,86g
1.   Phương pháp đại số
Trong các phương pháp giải các bài toán Hoá học phương pháp đại số cũng thường được sử dụng. Phương pháp này có ưu điểm tiết kiệm được thời gian, khi giải các bài toán tổng hợp, tương đối khó giải bằng các phương pháp khác. Phương pháp đại số được dùng để giải các bài toán Hoá học sau:
a.   Giải bài toán lập CTHH bằng phương pháp đại số.
Thídụ: Đốt cháy một hỗn hợp 300ml hiđrocacbon và amoniac trong oxi có dư. Sau khi cháy hoàn toàn, thể tích khí thu được là 1250ml. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, thể tích giảm còn 550ml. Sau khi cho tác dụng với dung dịch kiềm còn 250ml trong đó có 100ml nitơ. Thể tích của tất cả các khí đo trong điều kiện như nhau. Lập công thức của hiđrocacbon
Bài giải
Khi đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon và amoniac trong oxi phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
4NH3 + 3O2 -> 2N2 + 6H2O (1)
 


 

 
CxHy + (x +
y ) O2 -> xCO2 +
4
y H2O (2)
2
 


 

Theo dữ kiện bài toán, sau khi đốt cháy amoniac thì tạo thành 100ml nitơ. Theo PTHH (1) sau khi đốt cháy hoàn toàn amoniac ta thu được thể tích nitơ nhỏ hơn 2 lần thể tích amoniac trong hỗn hợp ban đầu, vậy thể tích amonac khi chưa có phản ứng là
100. 2 = 200ml. Do đó thể tích hiđro cácbon khi chưa có phản ứng là 300 - 200 =
100ml. Sau khi đốt cháy hỗn hợp tạo thành (550 - 250) = 300ml, cacbonnic và (1250 - 550 - 300) = 400ml hơi nước.
Từ đó ta có sơ đồ phản ứng:
 


 

 
CxHy + (x +
y ) O2 -> xCO2 +
4
y H2O
2
 


 

100ml 300ml 400ml
Theo định luật Avogađro, có thể thay thế tỉ lệ thể tích các chất khí tham gia và tạo thành trong phản ứng bằng tỉ lệ số phân tử hay số mol của chúng.
 
CxHy + 5O2 -> 3CO2 + 4 H2O
=> x = 3; y = 8
Vậy CTHH của hydrocacbon là C3H8
 
 
a.  Giải bài toán tìm thành phần của hỗn hợp bằng phương pháp đại số.
 Thí dụ :  Hoà tan trong nước 0,325g một hỗn hợp gồm 2 muối Natriclorua và
Kaliclorua. Thêm vào dung dịch này một dung dịch bạc Nitrat lấy dư - Kết tủa bạc clorua thu được có khối lượng là 0,717g. Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.
Bài giải
Gọi MNaCl là x và mKcl là y ta có phương trình đại số:
x + y = 0,35 (1)
PTHH: NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3 KCl + AgNO3 -> AgCl + KNO3
Dựa vào 2 PTHH ta tìm được khối lượng của AgCl trong mỗi phản ứng:
 


 

 
m’AgCl = x .

M AgCl

= x .

143

= x . 2,444
 


 

 
 
mAgCl = y .
M NaCl
M AgCl = y .
M kcl
58,5
 
143
74,5

 
= y . 1,919
 


 

=> mAgCl = 2,444x + 1,919y = 0,717 (2)
x y 0,325
 


 

Từ (1) và (2) => hệ phương trình

2,444x 1,919 y 0,717
 


 

Giải hệ phương trình ta được: x = 0,178
y = 0,147
 


 

 
=> % NaCl =
0,178 .100% = 54,76%
0,325
 


 

% KCl = 100% - % NaCl = 100% - 54,76% = 45,24%.
Vậy trong hỗn hợp: NaCl chiếm 54,76%, KCl chiếm 45,24%
3. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng. a/ Nguyên tắc:
 


 

Trong phản ứng hoá học, các nguyên tố và khối lượng của chúng được bảo toàn.
 


Nguồn:Anh Trần Nhật

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Hóa học 9
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

docx.pngTai_lieu_boi_duong_HSG_mon_Hoa_hoc_9.docx[0.89 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
pi260q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-08-19 10:31:26
Loại file
docx
Dung lượng
0.89 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
0
giáo án điện tử Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Hóa học 9

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan