THỰC HÀNH LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU:

-         Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người riêng Việt Nam (BT 1), Giải được các câu đố về tên riêng (BT 2).

-         GD HS có ý thức viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-         Bảng phụ

-         Vở TH Luyện từ và câu lớp 4.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. Ổn định

2. KTBC:

- Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam? Cho Ví dụ?

- Nhận xét tuyên dương.

3. Bài mới:

- Giới thiệu bài

Bài 1:Viết tên 5 người anh hùng dân tộc có công với đất nước mà em biết:

   Mẫu: Ngô Quyền

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở TH, bảng phụ.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài.

 

 

 

Bài 2. Giải câu đố về tên riêng

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm.

- Gọi các nhóm trình bày kết quả.

-Nhận xét, bổ sung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố - dặn dò:

- Tên người và tên địa lý Việt Nam cần được viết như thế nào?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ghi nhớ tên các vị vua vừa tìm được chuẩn bị tiết sau.

 

- 2 HS trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

- 2 HS đọc thành tiếng.

-HS làm bài cá nhân.

- HS trình bày kết quả.

1, Hai Bà Trưng

2, Lý Thường Kiệt

4, Hồ Chí Minh

5, Võ Nguyên Giáp

 

- 1 HS đọc thành tiếng.

- HS làm bài trong nhóm đôi.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- HS lớp nhận xét kết quả của các nhóm.

* Đáp án:

1. Vua nào xuống chiếu dời đô

Về Thăng Long dựng cơ đồ nước Nam

        Là vua Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ)

2. Vua nào đại thắng quân Thanh

Đống Đa lưu dấu sử xanh muôn đời?

        Là vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)

3. Ai- người bơi giỏi, lặn tài

Khoan ngầm thuyền giặc, đánh bài đặc công

   Đáng đời lũ giặc Nguyên Mông

Xuống chầu hà bá, đáy sông nộp mình.

            (Là ông Yết Kiêu)

 

- HS trả lời

 

- HS theo dõi ghi nhận