Giáo Án Giáo Án 10:Tiết:01 - 13.Vật Lý 10Nc

giáo án điện tử Vật lí
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       0      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
bimwuq
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2009-10-06 15:01:22
Loại file
doc
Dung lượng
0.74 M
Trang
1
Lần xem
0
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Trường THPT Cẩm Bình Giáo án 10 nâng cao Ngày soạn: 20/08/2009. Tiết 01. Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Bài 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ MỤC TIÊU Kiến thức - Hiểu được các khái niệm cơ bản: tính tương đối của chuyể

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

Ngày soạn: 20/08/2009.
Tiết 01.                                              Chương I
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
 
MỤC TIÊU
  Kiến thức
- Hiểu được các khái niệm cơ bản: tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác định vị trí của một chất điểm bằng tọa độ, xác định thời gian bằng đồng hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm.
- Hiểu rõ là muốn nghiên cứu chuyển động của chất điểm, cần thiết là chọn một hệ quy để xác định vị chí của chất điểm và thời điểm tương ứng.
- Nắm vững được cách xác định tọa độ và thời điểm tương ứng của một chất điểm trên hệ trục tọa độ.
  Kỹ năng
- Chọn hệ quy chiếu mô tả chuyển động. Chọn mốc thời gian, xác định thời gian.
- Phân biệt chuyển động cơ với chuyển động khác.
CHUẨN BỊ
  Giáo viên:
- Hình vẽ chiếc đu quay trên giấy to.
- Chuẩn bị tình huống sau khi cho học sinh thảo luận: Bạn của em ở Thành phố chưa từng đến Cẩm Xuyên, em sẽ phải dùng những vật mốc và hệ tọa độ nào để chỉ cho bạn đến được trường thăm em?
  Học sinh
 Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8: Thế nào là chuyển động? Thế nào là độ dài đại số của một đoạn thẳng?
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Nhận biết chuyển động cơ, vật mốc, chất điểm, quỹ đạo, thời gian trong chuyển động.
Hoạt động của giáo viên, học sinh
Nội dung
- Tiến hành thí nghiệm cho một vật chuyển động trên mặt phẳng từ điểm A đến B( hoặc lấy một vài ví dụ về chuyển động của các vật trong không gian).
? Các em nhận xét về vị trí của vật như thế nào trong thí nghiệm trên( hay ví dụ).
? Vì sao chúng ta lại biết được sự thay đổi vị trí của vật.
?Vậy chuyển động cơ là gì? Vật mốc là gì? Cho một vài ví dụ?
* Yêu cầu HS xem tranh SGK để trả lời câu hỏi
? Tại sao chuyển động cơ có tính tương đối? Lấy ví dụ ?
- Nhận xét trả lời của học sinh và kết luận về chuyển động cơ và vật mốc.
* Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và trả lời câu hỏi: ? Chất điểm là gì
1. Chuyển động cơ là gì?
- Chuyển động cơ là sự dời chổ của các vật thể trong không gian theo thời gian.
 
- Vật mốc: Là vật được dùng để so sánh sự dời chổ của vật các vật khác với vật này( thường là các vật đứng yên).
- Chuyển động cơ học có tính tương đối.
 
2. Chất điểm. Quỹ đạo của chất điểm
  * Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ có thể bỏ qua được so với phạm vi chuyển động.
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

? Khi nào một vật được coi là chất điểm?Lấy ví dụ?
 
* Quỹ đạo chuyển động là gì? Lấy ví dụ.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C1
 
* Muốn xác định được vị trí của một chất điểm (vật) trên quỹ đạo ta phải làm như thế nào?
( - Với: quỹ đạo thẳng và trong mặt phẳng)
- Gợi ý: Trục tọa độ, điểm mốc, vị trí vật tại những thời điểm khác nhau.
- Nhận xét trình bày của học sinh và kết luận về cách xác định vị trí của vật trên đường thẳng và trong mặt phẳng và lưu ý cho HS về chiều chuyển động của vật.
- Giới thiệu Hình 1.5/SGK cho HS
? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
 
* Để xác định sự biến đổi vị trí của vật theo thời gian ta phải làm thế nào? và ta thường dùng dụng cụ nào để xác định?
? Muốn xác định thời điểm xẩy ra một hiện tượng nào đó ta phải làm gì.
? Vậy thời điểm và thời gian là gì?
­- Nhận xét trình bày của HS và nêu kết luận về cách xác định thời gian và lưu ý cho HS về khoảng thời gian chuyển động với thời điểm chuyển động của vật, cách biểu diễn trên trục số.
- Cho HS khai thác ý nghĩa của bảng giờ tàu, bảng vài kỉ lục thế giới /SGK
? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3/SGK( được: vì kỷ lục là khoảng thời gian chạy,tuy nhiên gốc thời gian thường được trọng tài chọn là lúc xuất phát)
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quy chiếu và chuyển động tịnh tiến.
? Muốn biết sự chuyển động của chất điểm (vật) tối thiểu chúng ta cần phải biết những gì? Biểu diễn chúng như thế nào?
Gợi ý: Vật mốc, trục tọa độ biểu diễn vị trí, trục biểu diễn thời gian.
- Từ đó giới thiệu cho HS khái niệm: Hệ quy chiếu (Cách biểu diễn chuyển động của chất điểm trên trục Oxt chúng ta sẽ tìm hiểu ở các bài sau)
 
  - Khi một vật có kích thước của vật nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó, ta có thể coi vật như một chất điểm - một điểm hình học và có khối lượng của vật.
  - Khi chuyển động, chất điểm vạch một đường trong không gian gọi là quỹ đạo.
3. Xác định vị trí của một chất điểm
- Để xác định vị trí của một chất điểm, người ta chọn một vật mốc, gắn vào đó một hệ tọa độ, vị trí  của chất điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệ tọa độ này.
- Lưu ý: + Nếu vật chuyển động cùng chiều trục tọa độ thì : x > 0
+ Nếu vật chuyển động ngược chiều trục tọa độ thì : x
4. Xác định thời gian
- Thời điểm: Là khoảng thời gian từ gốc thời gian đến lúc sự kiện xẩy ra.
- Thời gian: Là khoảng thời gian từ thời điểm này đến thời điểm kia và được đo bằng đồng hồ.
   Đơn vị : giây ( s ) .
- Trong vật lý, người ta thường chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu xảy ra một quá trình nào đó(hoặc lúc bắt đầu khảo sát một hiện tượng). Nếu chọn không trùng thì t = t – t0 ; Với t0 : Thời điểm đầu , hay là gốc thời gian.
 
 
 
 5. Hệ Quy chiếu
Một vật mốc gắn với một hệ  tọa độ và một gốc thời gian cùng với một đồng hồ hợp thành một hệ quy chiếu.
Hệ quy chiếu = Hệ tọa độ gắn với vật mốc + Đồng hồ và gốc thời gian  
 
 
 
 
 
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

* Yêu cầu HS xem tranh Hình 1.6 và phân tích chuyển động của một số hiện tượng xẩy ra trong tự nhiên cho HS.
- Giới thiệu khái niệm chuyển động tịnh tiến.
? Lấy một số ví dụ khác về chuyển động tịnh tiến.
- Nhận xét các ví dụ của HS đưa ra.
? So sánh chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật.
- Nhận xét trình bày của HS và kết luận về chuyển động tịnh tiến.
? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4
 
 
6. Chuyển động tịnh tiến
 Khi vật chuyển động tịnh tiến, mọi điểm của nó có quỹ đạo giống hệt nhau, có thể chồng khít nên nhau được.
- Lưu ý: Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay.

Chuyển động tịnh tiến – Chuyển động quay
Hoạt động 3: Vận dụng củng cố.
- Yêu cầu HS:
+ Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nội dung từ câu 1-5/SGK .
+ Làm việc cá nhân giải bài tập 1,2 (SGK).
- Yêu cầu: HS trình bày đáp án.
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm.
- Đánh giá nhận xét kết giờ dạy.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà: Số 3/SGK.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài: Vận tốc trong chuyển động thẳng. Chuyển động thẩng đều.
D. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

Ngày soạn: 23/08/2009.
Tiết 02.        Bài 2. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG.
                                       CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU (Tiêt 1)
 
MỤC TIÊU
  Kiến thức
- Hiểu rõ được các khái niệm vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ vận tốc tức thời.
- Hiểu được việc thay thế các vectơ trên bằng các giá trị đại số của chúng không làm mất đi đặc trưng của vectơ của chúng.
- Phân biệt được độ dời với quãng đường đi, vận tốc với tốc độ.
  Kỹ năng
- Phân biệt, so sánh các khái niệm.
- Biểu diễn độ dời và các đại lượng vật lý vectơ.
CHUẨN BỊ
  Giáo viên: Câu hỏi liên quan đến vectơ, biểu diễn vectơ.
  Học sinh: Xem lại những vấn đề đã được học ở lớp 8:
- Các đặc trưng của đại lượng vectơ?
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ? Chất điểm là gì ? nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên một quốc lộ ? Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu?
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm độ dời.
- Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu về véc tơ độ dời.
? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
 
 
? Yêu cầu HS đọc SGK phần b và cho biết độ dời trong chuyển động thẳng được xác định ntn.

? Vì sao trong chuyển động thẳng thay vì xét véc tơ độ dời ta lại chỉ xét giá trị đại số của véc tơ độ dời.( Câu hỏi C2 )
 
- Nhận xét trình bày của HS và kết luận.
 
 
*? So sánh độ dời và quãng đường đi được của chất điểm.
 
- Nhận xét trả lời của HS và lưu ý cho HS về độ dời và quãng đường đi
1. Độ dời
a) Độ dời
Xét một chất điểm chuyển động theo một quỹ đạo bất kì.
- Tại thời điểm t1: ở vị trí M1 .
- Tại thời điểm t2 :ở vị trí M2 .
- Trong khoảng thời gian t = t­2 – t1, chất điểm đã dời vị trí từ điểm M1 đến điểm M2. => Vectơ gọi là vectơ độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian nói trên.
b) Độ dời trong chuyển động thẳng
- Véc tơ độ dời nằm trên đường thẳng quỹ đạo. Nếu chọn hệ trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì vectơ độ dời có phương trùng với trục ấy. Giá trị đại số của vectơ độ dời : x = x2 – x1
với: x1 , x2 lần lược là tọa độ của các điểm M1 và M2 trên trục Ox.
 Độ dời = độ biến thiên toạ độ = toạ độ lúc cuối - toạ độ lúc đầu
2) Độ dời và quãng đường đi
- Độ dời có thể không trùng với quãng đường đi được của chất điểm.
- Nếu chất điểm chuyển động theo một chiều và lấy chiều đó làm chiếu dương của trục tọa thì độ độ dời trùng với quãng đường đi được: s =
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

 
Hoạt động 3: Thiết lập công thức vận tốc trung bình, vận tốc tức thời.
 
- Yêu cầu HS trả lời câu C4, từ đó đưa ra khái niệm véc tơ vận tốc trung bình
 
? Dựa vào biểu thức hãy cho biết phơng,chiều và ý nghĩa của véc tơ vận tốc trung bình.
 
 
? Từ đó suy ra công thức xác định giá trị đại số của véc tơ vận tốc trung bình trong chuyển động thẳng.
 
? Vì sao trong chuyển động thẳng ta lại chỉ cần xét giá trị đại số của véc tơ vận tốc trung bình.
?Khi xét về vận tốc trung bình ta cần lưu ý về điều gì.
­- Nhận xét trả lời của HS và kết luận.
 
? Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính tốc độ trung bình của chuyển động.
? So sánh vận tốc và tốc độ.
- Nhận xét trình bày của HS và lưu ý về vận tốc và tốc độ cho HS.
 
*? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C5 và đưa ra khái niệm vận tốc tức thời.
 
 
? Khi t rất nhỏ thì giá trị đại số của véc tơ vận tốc tức thời được xác định ntn.
 
? Khi nói về vận tốc tức thời ta cần lưu ý điều gì.
? Nêu ý nghĩa của vận tốc tức thời.
 
?Từ đó hãy nêu nhận xét về độ lớn của vận tốc tức thời và tốc độ tức thời.
? So sánh vận tốc trung bình và vận tốc tức thời.
- Nhấn mạnh các khái niệm vectơ vận tốc và vận tốc  cho HS.
x.
3.Vận tốc trung bình
Khái niệm: Vectơ vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 bằng thương số của vectơ độ dời và khoảng thời gian t = t1 – t2 :
- Biểu thức:
- Hướng: ≡ với vetơ độ dời.
- Ý nghĩa: đặc trưng cho tính chất nhanh 
      hay chậm và chiều của chuyển động
 * Trong chuyển động thẳng:  Chọn trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì giá trị đại số của vectơ vận tốc trung bình bằng:
với: x­1 , x2 là tọa độ của chất điểm tại các thời điểm t1 và t2 .
   Vận tốc trung bình = Độ dời                                .
                                 Thời gian thực hiện độ dời.
  - Tốc độ trung bình của chuyển động được tính như sau:
     Tốc độ trung bình =  Quãng đường đi được
                                     Khoảng thời gian đi .
4. Vận tôc tức thời
Khái niệm: Vectơ vận tốc tức thời tại thời điểm t( kí hiệu là vectơ ) là thương số của véc tơ độ dời và khoảng thời gian ∆t
           ( khi t .
- Biếu thức đại số: ( khi t
- Ý nghĩa: Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó.
Lưu ý : - t thì độ lớn của độ dời bằng quãng đường đi được , ta có
        v = (khi t )
tức độ lớn của vận tốc tức thời luôn luôn bằng tốc độ tức thời.
- Đơn vị: m/s - hay km/h.
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

Hoạt động 4 : Vận dụng, củng cố.
- Nhấn mạnh lại các kiến thức trọng tâm của bài cho HS:: độ dời, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời.
- Yêu cầu HS:
+ Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung 1,2 (SGK).
+ So sánh quãng đường với độ dời; tốc độ với vận tốc, vận tốc trung bình và vận tốc tức thời.
+ Trình bày cách vẽ, biểu diễn vận tốc.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà: Số 4/SGK, 1.1 – 1.3/SBT.
- Yêu cầu HS tìm hiểu phần còn lại của bài: Vận tốc trong chuyển động thẳng. Chuyển động thẩng đều.
D. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
 
 
 
 
 
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

Ngày soạn: 26/08/2009.
Tiết 03.       Bài 2. VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
                                       CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU ( Tiết 2)
 
MỤC TIÊU
  Kiến thức
- Biết cách thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều. Hiểu được phương trình chuyển động mô tả đầy đủ các đặc tính của chuyển động.
     - Biết cách vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian, vận tốc theo thời gian và từ đồ thị có thể xác định được các đặc trưng động học của chuyển động.
  Kỹ năng
- Lập phương trình chuyển động, vẽ đồ thị, khai thác đồ thị.
CHUẨN BỊ
  Giáo viên
- Một ống thủy tinh dài đựng nước với bọt không khí.
- Chuẩn bị thí nghiệm về chuyển động thẳng và chuyển động thẳng đều.
  Học sinh
- Các đặc trưng của đại lượng vectơ. Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
? Nêu khái niệm, biểu thức của vận tốc trung bình và ý nghĩa của nó.
? Nêu khái niệm, biểu thức của vận tốc tức thời và ý nghĩa của nó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động thẳng đều.
?Yêu cầu HS đọc SGK và nêu khái niệm chuyển động thẳng đều.
­- Nhấn mạnh và phân tích cho học sinh về khái niệm
Hoạt động 3: Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng đều. Đồ thị vận tốc theo thời gian.
 
? Yêu cầu HS thiết lập công thức 2.8/SGK
 
? Nêu ý nghĩa của phương trình(1).
 
­- Nhận xét trình bày của HS và kết luận.
 
? Hãy vẽ đồ thị của phương trình (1)
Gợi ý: + Dựa vào sự tương quan giữa pt(1) và hàm số đã học.
+ Dựa vào hệ số góc
=> từ đó vẽ đồ thị của pt(1) cho 2 trường hợp.
? Xác định độ dốc đường thẳng biểu diễn
 
5.Chuyển động thẳng đều
a. Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi.
b. Phương trình của chuyển động thẳng đều.
- Gọi x0 là tọa độ của chất điểm tại thời điểm ban đầu t0 = 0, x là tọa độ tại thời điểm t sau đó. Vận tốc của chất điểm bằng:
 hằng số
- Từ đó =>  
      Hay:  (1).tọa độ x là một hàm bậc nhất của thời gian t.
Công thức (1) gọi là phương trình chuyển động của chât điểm chuyển động thẳng đều.
2. Đồ thị
a. Đồ thị toạ độ
Đường biểu diễn pt (1) là đường thẳng xiên góc xuất phát từ điểm (x0, 0). Độ dốc của đường thẳng là:
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

 
? Nêu ý nghĩa của hệ số góc.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận xét trình bày của HS và kết luận.
 
 
? Hãy vẽ đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Nhận xét trình bày cách vẽ của HS và kết luận.
? Độ dời của chất điểm được tính ntn
 
? Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6
- Nhận xét trình bày của HS và kết luận.
 
- Ý nghĩa của hệ số góc: Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn tọa độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc.
+ Khi v > 0, tan > 0, đường biểu diễn đi lên phía trên: chuyển động cùng chiều (+)
+ Khi v  ng biểu diễn đi xuống phía dưới: chuyển động ngược chiều (+).
b. Đồ thị vận tốc
Do vận tốc = hằng số, nên => Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một nữa đường thẳng song song với trục thời gian.
 
 
 
 
 
 
 
- Độ dời: ∆x = x - x0 = v­0.t
  Với v0 là vận tốc đầu ­( v = v0)
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố.
- Yêu cầu HS : + Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 3,4/SGK; bài tập 3/SGK.
- Làm việc cá nhân giải bài tập 7 (SGK).
- Nhấn mạnh các kiến thức: chuyển động thẳng đều, phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ – Thời gian ; vận tốc – thời gian cho HS.
- Yêu cầu HS khai thác được đồ thị dạng này để làm các bài tập về đồ thị, nêu được các ý nghĩa của các biểu thức
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà: Số 8/SGK, 1.4 – 1.7/SBT.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài: Khảo sát thực nghiệm chuyển động thẳng.
D. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
 
 
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Trường THPT Cẩm Bình                                                                                       Giáo án 10 nâng cao

Ngày soạn: 27/08/2009.
Tiết 04.    KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
 
MỤC TIÊU
  Kiến thức
- Nắm vững mục đích của việc khảo sát một chuyển động thẳng: tìm hiểu tính nhanh, chậm của chuyển động biểu hiện ở biểu thức vận tốc theo thời gian.
- Hiểu được: muốn đo vận tốc phải xác định được tọa độ ở các thời điểm khác nhau và biết sử dụng dụng cụ đo thời gian.
  Kỹ năng
- Biết xử lý các kết quả đo bằng cách lập bảng vận dụng các công thức tính thích hợp để tìm các đại lượng mong muốn như vận tốc tức thời tại một điểm.
- Biết cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian.
- Biết khai thác đồ thị.
CHUẨN BỊ
  Giáo viên
- Chuẩn bị bộ thí nghiệm cần rung: kiểm tra bút, mực, làm trước một số lần.
- Chuẩn bị một số băng giấy trắng, thước vẽ đồ thị.
  Học sinh
- Học kĩ bài trươc.
- Chuẩn bị giấy kẻ ô li,thước kẻ để vẽ đồ thị.
C.  TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
? Chuyển động thẳng là gì.Vận tốc trung bình, vận tốc tức thời là gì?
? Dạng của đồ thị của chuyển động? vẽ dạng đồ thị.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lắp đặt, bố trí thí nghiệm.
Hướng dẫn của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Giới thiệu cho HS dụng cụ thí nghiệm.
- Hướng dẫn cách lắp đặt, bố trí thí nghiệm.
- Hướng dẫn thao tác mẫu: sử dựng băng giấy.
- Giải thích nguyên tắc đo thời gian
 
 
Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm
- Làm mẫu.
- Quan sát HS làm thí nghiệm
- Điều chỉnh những sai lệch của thí nghiệm.
- Thu thập kết quả đo bảng 1: Tọa độ theo thời gian.
 
 
Hoạt động 4 : Xử lí kết quả đo
- Hướng dẫn cách vẽ đồ thị: Biểu diễn mẫu 1, 2 vị trí.
* Kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm.
(xe lăn, máng nghiêng, băng giấy, cần rung...)
- Tìm hiểu dụng cụ đo: Tính năng, cơ chế, độ chính xác.
- Lắp đặt, bố trí thí nghiệm.
- Tìm hiểu nguyên tắc đo thời gian bằng cần rung.
 
* Cho cần rung hoạt động đồng thời cho xe chạy kéo theo băng giấy.
- Lặp lại thí nghiệm nhiều lần
- Quan sát, thu thập kết quả trên băng giấy.
- Lập bảng số liệu: bảng 1/SGK
- Chú ý: Cân chỉnh máng nghiêng, kiểm tra chất liệu băng giấy, bút chấm điểm.
 
* Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian H 3.2
- Tính vận tốc trung bình trong các khoảng 0,1 s(5 khoảng liên tiếp)
 
1

 Giáo viên: Phạm Quốc Huy                                                


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Tiết:01 - 13.Vật lý 10NC
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngTiet113.doc[0.74 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

  • Tiết:01 - 13.Vật lý 10NC
    Vật lý 10
    Tiết:01 - 13.Vật lý 10NC

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Vật lý 10

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 6/10/2009

    Xem: 87

giáo án TIẾP THEO

giáo án MỚI ĐĂNG

giáo án XEM NHIỀU